CHUYÊN NGÀNH SẢN XUẤT THUỐC
ThS.DS Ngô Ngọc Anh Thư
1
NỘI
DUNG
2
THỰC TRẠNG NỀN CÔNG NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM (nhắc lại)
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
GIỚI THIỆU NHIỆM VỤ CỦA MỘT SỐ PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TRONG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC
VỊ TRÍ CÔNG VIỆC VÀ YÊU CẦU CẦN CÓ ĐỂ ĐÁP ỨNG CÔNG VIỆC
THỰC TRẠNG NỀN CND VIỆT NAM (nhắc lại)
3
CND Việt Nam theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đang được xếp cấp độ
trên 3 trong 4 cấp độ, nước đã chủ động được thuốc generic thuốc xuất khẩu.
Thuốc trong ớc sản xuất đáp ứng 70% về số lượng, khoảng 46% về giá trị.
Theo đánh giá của Tổ chức IQVIA Institute (trước đây IMS Health and Quintiles) tất
cả 17 quốc gia thuộc nhóm Pharmerging Markets. Nhóm Pharmerging Markets được chia
làm 3 nhóm nhỏ, Việt Nam xếp vào nhóm thứ 3 gồm 12 quốc gia với mức tăng trưởng
trên 10%. Mức chi tiền thuốc bình quân đầu người năm 2022 theo số liệu IQVIA gần 80
Đô la Mỹ/người/năm.
Theo tổng hợp từ báo cáo tài chính của các công ty dược phẩm niêm yết tại Việt Nam, chi
phí đầu vào bình quân của hầu hết các công ty dược phẩm đều tỷ trọng khá tương
đồng, trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao nhất với khoảng 60%. Chi phí
nguyên vật liệu mặc chiếm tỷ trọng cao nhưng lại chia nhỏ thành nhiều loại hoạt chất,
nguyên phụ liệu khác nhau.
Thị trường sản xuất dược phẩm Việt Nam
THỰC TRẠNG NỀN CÔNG NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM
4
Nền công nghệ hóa dược của Việt Nam vẫn chưa phát triển để đáp ứng nhu cầu
nguyên liệu sản xuất dược phẩm trong nước.
Về nguyên liệu tân dược: Hơn 90% nhu cầu nguyên liệu để sản xuất thuốc tân dược đều
phải nhập khẩu, chủ yếu từ hai quốc gia Trung quốc Ấn độ. Ngoài ra, mặc phần lớn bao
sử dụng sản xuất dược phẩm đã được sản xuất trong nước nhưng vẫn còn một số nhà sản xuất
chưa đáp ứng được tiêu chuẩn GMP dành cho bao cấp 1, những loại bao tiếp xúc trực tiếp
với thuốc.
Về Nguyên liệu đông dược: Đa số nguyên liệu đông dược được sử dụng tại Việt Nam
cũng nhập khẩu từ Trung Quốc do nguồn cung tại Việt Nam chưa đáp ứng đủ nhiều loại thảo
dược không trồng được tại Việt Nam do điều kiện khí hậu không phù hợp. Các dược liệu được
nuôi trồng khai thác tại Việt Nam phổ biến Artiso, Đinh Lăng, Cam Thảo, Cao Ích Mẫu, Diệp
Hạ Châu Tuy nhiên, phần lớn quy trình trồng các loại dược liệu này chưa được chuẩn hóa
việc nuôi trồng chưa được quy hoạch tổng thể. Điều này thể dẫn tới nguồn nguyên liệu dược
liệu quý hiếm tại Việt Nam thể dần bị cạn kiệt.
Việt Nam vẫn phải phụ thuộc nhiều vào nguyên phụ liệu dược phẩm nhập khẩu
Chính Phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
giai đoạn đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 Số: 1165/QĐ-TTg ngày
09 tháng 10 năm 2023.
5
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Quan điểm phát triển (5)
1. Đảm bảo cung ng chủ động, kịp thời thuốc chất ợng, an toàn, hiệu quả với chi phí
hợp cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố
y tế công cộng các nhu cầu cấp bách khác về thuốc, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- hội, đảm bảo quốc phòng an ninh.
2. Phát triển ngành Dược Việt Nam bền vững, từng bước tiến tới hiện đại, chú trọng việc
đảm bảo an ninh thuốc; phát triển công nghiệp dược, công nghiệp hoá dược, ợc liệu
sản xuất trong nước, gia tăng giá trị xuất khẩu hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng ợc
phẩm toàn cầu.
3. Ngành Dược Việt Nam ngành công nghiệp mũi nhọn được ưu tiên nguồn lực
chế, chính sách khuyến khích đủ mạnh để phát triển.
6
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Quan điểm phát triển
4. Phát triển hệ thống sản xuất, phân phối, cung ứng thuốc chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu
quả được quản chặt ch; nâng cao hiệu quả cung ng, phân phối thuốc của doanh
nghiệp trong nước phù hợp với cam kết quốc tế.
5. Đảm bảo sử dụng thuốc hợp , an toàn, hiệu quả bằng hệ thống các biện pháp đồng
bộ, trong đó chú trọng thúc đẩy, nâng cao năng lực, hiệu quả của hoạt động dược lâm
sàng, cảnh giác dược xây dựng hệ sinh thái dữ liệu số về dược
7
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Phát triển ngành Dược Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, đảm bảo
tiếp cận thuốc cho người dân với mức chi phí hợp ;
nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng công nghệ sẵn để sản xuất thuốc biệt
dược gốc, thuốc dạng bào chế mới, hiện đại, hướng tới trở thành trung m sản xuất
gia ng/chuyển giao công nghệ c thuốc biệt ợc gốc của khu vực ASEAN, phấn đấu
phát triển nền ng nghiệp dược trong ớc đạt cấp độ 4 theo phân loại của WHO;
phát triển dược liệu, thuốc các sản phẩm từ nguồn ợc liệu trong nước thành lĩnh
vực sản xuất hàng hóa chất lượng giá trị cao;
đẩy mạnh sản xuất nguyên liệu làm thuốc; tối ưu hóa việc sử dụng thuốc.
8
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu chung
a) Phấn đấu 100% thuốc được cung ứng ch động, kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh,
chữa bệnh; đảm bảo an ninh thuốc, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống
dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng các nhu cầu
cấp bách khác về thuốc.
b) Thuốc sản xuất trong nước phấn đấu đáp ng khoảng 80% nhu cầu sử dụng 70%
giá trị thị trường. Tiếp tục phấn đấu đạt mục tiêu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu
cho sản xuất thuốc trong nước. Vắc xin sản xuất trong ớc đáp ứng 100% nhu cầu cho
tiêm chủng mở rộng 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ.
c) Phấn đấu trở thành trung tâm sản xuất dược phẩm giá trị cao trong khu vực. Tiếp nhận
chuyển giao công nghệ, gia công phối hợp chuyển giao công nghệ sản xuất ít nhất 100
thuốc biệt dược gốc, vắc xin, sinh phẩm bao gồm cả sinh phẩm tương tự một số thuốc
Việt Nam chưa sản xuất được.
9
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
d) Xây dựng được 08 vùng khai thác bền vững dược liệu tự nhiên 02 - 05 vùng trồng
sản xuất dược liệu quy lớn. Phục tráng, nhập nội, di thực, phát triển được 10 - 15 loài
cây dược liệu nguồn gốc nhập khẩu số ợng lớn. 100% nguyên liệu dược liệu được
tiêu chuẩn hóa (cao chiết, tinh dầu, bột ợc liệu) phục vụ sản xuất thuốc trong nước.
đ) Đạt chứng nhận mức độ 3 trở lên của WHO về năng lực của quan quản nhà
nước đối với thuốc hóa ợc, duy trì nâng cao chứng nhận của WHO về năng lực của
quan quản nhà nước đối với vắc xin.
e) Duy trì bền vững tỷ lệ 100% sở kinh doanh thuốc đáp ứng tiêu chuẩn thực hành tốt;
phấn đấu 100% sở kiểm nghiệm thuốc, kiểm định vắc xin sinh phẩm đạt tiêu chuẩn
thực hành phòng thí nghiệm tốt (GLP); 20% sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn EU-GMP,
PICs-GMP hoặc tương đương.
10
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
g) Phấn đấu 30% thuốc generic (trừ thuốc tác dụng tại chỗ, thuốc tác dụng toàn
thân sẵn đặc tính tương đương sinh học với thuốc đối chứng) sản xuất trong ớc
nhập khẩu giấy đăng lưu hành được đánh giá tương đương sinh học; 100% thuốc
trong quá trình lưu hành trên thị trường được giám sát quản đầy đủ về hiệu quả
an toàn theo quy định của Bộ Y tế.
h) 100% các sở KCB hoạt động sử dụng thuốc tổ chức triển khai c hoạt
động DLS. Tỷ lệ người làm công tác DLS đạt 01 người/100 giường bệnh nội trú 02
người/1.000 đơn thuốc được cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú thẻ bảo hiểm trong một
ngày. Cung cấp các dịch vụ chăm sóc dược chất lượng tốt.
11
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
i) Hoàn thành chuyển đổi số ngành dược; số hóa 100% thông tin, dữ liệu thuốc được cấp
phép lưu hành còn hiệu lực tại Việt Nam, cập nhật vào Ngân hàng dữ liệu ngành ợc;
100% sở sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu bán lẻ thuốc trên toàn quốc được kết
nối liên thông; đảm bảo duy trì hoạt động 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong
lĩnh vực dược được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia; triển khai ứng dụng trí tuệ
nhân tạo trong hoạt động ngành ợc.
k) Đạt tỷ lệ 4,0 ợc /1 vạn dân, trong đó dược được đào tạo về chuyên ngành dược
lâm sàng đạt tối thiểu 20%.
12
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước nâng cao giá trị
xuất khẩu, hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; chủ động sản xuất được các
thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc mới, thuốc biệt dược gốc, vắc xin, sinh phẩm
nguyên liệu làm thuốc; thuốc biệt ợc gốc từ nguồn dược liệu trong ớc được
nghiên cứu, sản xuất đăng bản quyền.
Phấn đấu tổng giá trị ngành ng nghiệp ợc đóng góp vào GDP trên 20 tỷ USD.
Hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc
cảnh giác dược đạt trình độ tương đương các nước tiên tiến trên thế giới.
13
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Định hướng đến năm 2045
1. Giải thích từ ngữ
Thuốc generic
Theo Luật Dược 2016 Thông 08/2022/TT-BYT, thuốc generic được định nghĩa
thuốc chứa dược chất đã được cấp phép lưu hành trước đó, được sản xuất lưu hành
khi đã hết thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của thuốc gốc được chứng minh tương
đương sinh học hoặc tương đương điều trị với thuốc gốc.”
14
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
1. Giải thích từ ngữ
Thuốc generic, Các đặc điểm chính:
Thành phần hoạt chất: Giống hệt với thuốc gốc về dược chất, hàm lượng dạng bào chế
(viên nén, viên nang, tiêm…).
Tính ơng đương: Phải chứng minh ơng đương sinh học (bioequivalence) so với thuốc
gốc, nghĩa tốc độ mức độ hấp thu vào máu nằm trong khoảng cho phép (thường 80
125% so với thuốc gốc).
Khác biệt thể : Tên thương mại, dược, màu sắc, hình dạng, bao , hoặc quy trình
sản xuất thể khác, miễn không ảnh ởng đến chất ợng, độ an toàn hiệu quả.
Giá thành: Thường thấp hơn nhiều so với thuốc biệt dược gốc do không phải đầu cho
nghiên cứu lâm ng chi phí marketing ban đầu.
15
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
1. Giải thích từ ngữ
Thuốc sản xuất nhượng quyền
Thuốc sản xuất nhượng quyền thuốc của một sở sản xuất trong nước hoặc nước
ngoài đã được cấp số đăng lưu hành Việt Nam hoặc ớc ngoài chuyển giao
quyền sản xuất cho một sở khác Việt Nam đủ điều kiện sản xuất thuốc.
Luật Dược 2016, Điều 7 Điều 32 quy định: thuốc sản xuất theo hợp đồng nhượng
quyền phải giấy phép lưu hành, hợp đồng/hồ nhượng quyền được nộp cho Cục
Quản Dược khi đăng thuốc.
16
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
1. Giải thích từ ngữ
Thuốc brand name
Luật Dược 2016, Khoản 19 Điều 2: “Thuốc biệt dược gốc là thuốc có tên thương mại
được cấp phép lưu hành lần đầu tiên trên cơ sở hồ sơ nghiên cứu đầy đủ về chất lượng,
an toàn và hiệu quả.” Thông tư 08/2022/TT-BYT cũng sử dụng thuật ngữ “thuốc biệt
dược gốc” (originator).
Thuốc brandname (còn gọi là thuốc biệt dược gốc, originator drug hoặc brand-name
medicine) thuốc đầu tiên được phát minh, nghiên cứu và phát triển bởi một công
ty dược được bảo hộ sở hữu trí tuệ (bằng sáng chế, độc quyền dữ liệu) trong một
khoảng thời gian nhất định. Thuốc brandname thuốc biệt dược gốc sản phẩm
được phát minh và đăng ký lưu hành đầu tiên, được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, mang
tên thương mại riêng, và là thuốc tham chiếu để so sánh hiệu quả an toàn khi sản xuất
các thuốc generic sau này.
17
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
18
2. Quy trình tìm kiếm phát triển thuốc mới
Sứ mệnh của các công ty nghiên cứu ợc phẩm chuyển những hiểu biết về bệnh để
mang tới cho bệnh nhân một phương pháp trị liệu mới an toàn hiệu quả hơn. Các
nhà khoa học làm việc theo từng phần của tổng thể để tìm hiểu về nguyên nhân gây
bệnh mức độ gene, protein tế bào. từ những hiểu biết đó để xác định “đích tác
dụng - nơi các phân tử thuốc mới thể tấn công hay gây tác dụng được. Các nhà
nghiên cứu cần:
Đánh giá các đích tác dụng này;
Tìm kiếm được đúng các phân tử thuốc (các thuốc khả năng) liên kết với đích đã
chọn;
Kiểm tra hợp chất mới trong phòng thí nghiệm trên lâm sàng về độ an toàn
hiệu quả;
Đạt được sự chấp thuận đưa thuốc mới tới tay c bác bệnh nhân.
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
1. QUÁ TRÌNH TÌM KIẾM (discovery)
2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN (development)
19
3/1/2026 20
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
QUÁ TRÌNH TÌM KIẾM (discovery)

Preview text:

CHUYÊN NGÀNH SẢN XUẤT THUỐC ThS.DS Ngô Ngọc Anh Thư 1
THỰC TRẠNG NỀN CÔNG NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM (nhắc lại)
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
GIỚI THIỆU NHIỆM VỤ CỦA MỘT SỐ PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TRONG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC
VỊ TRÍ CÔNG VIỆC VÀ YÊU CẦU CẦN CÓ ĐỂ ĐÁP ỨNG CÔNG VIỆC 2
THỰC TRẠNG NỀN CND VIỆT NAM (nhắc lại)
Thị trường sản xuất dược phẩm Việt Nam
• CND Việt Nam theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đang được xếp ở cấp độ
trên 3 trong 4 cấp độ, là nước đã chủ động được thuốc generic và có thuốc xuất khẩu.
• Thuốc trong nước sản xuất đáp ứng 70% về số lượng, khoảng 46% về giá trị.
• Theo đánh giá của Tổ chức IQVIA Institute (trước đây là IMS Health and Quintiles) có tất
cả 17 quốc gia thuộc nhóm Pharmerging Markets. Nhóm Pharmerging Markets được chia
làm 3 nhóm nhỏ, Việt Nam xếp vào nhóm thứ 3 gồm 12 quốc gia với mức tăng trưởng
trên 10%. Mức chi tiền thuốc bình quân đầu người năm 2022 theo số liệu IQVIA là gần 80 Đô la Mỹ/người/năm.
• Theo tổng hợp từ báo cáo tài chính của các công ty dược phẩm niêm yết tại Việt Nam, chi
phí đầu vào bình quân của hầu hết các công ty dược phẩm đều có tỷ trọng khá tương
đồng, trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao nhất với khoảng 60%. Chi phí
nguyên vật liệu mặc dù chiếm tỷ trọng cao nhưng lại chia nhỏ thành nhiều loại hoạt chất, 3
nguyên phụ liệu khác nhau.
THỰC TRẠNG NỀN CÔNG NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM
Việt Nam vẫn phải phụ thuộc nhiều vào nguyên phụ liệu dược phẩm nhập khẩu
Nền công nghệ hóa dược của Việt Nam vẫn chưa phát triển để đáp ứng nhu cầu
nguyên liệu sản xuất dược phẩm trong nước.
Về nguyên liệu tân dược: Hơn 90% nhu cầu nguyên liệu để sản xuất thuốc tân dược đều
phải nhập khẩu, chủ yếu từ hai quốc gia Trung quốc và Ấn độ. Ngoài ra, mặc dù phần lớn bao bì
sử dụng sản xuất dược phẩm đã được sản xuất trong nước nhưng vẫn còn một số nhà sản xuất
chưa đáp ứng được tiêu chuẩn GMP dành cho bao bì cấp 1, là những loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
Về Nguyên liệu đông dược: Đa số nguyên liệu đông dược được sử dụng tại Việt Nam
cũng nhập khẩu từ Trung Quốc do nguồn cung tại Việt Nam chưa đáp ứng đủ và nhiều loại thảo
dược không trồng được tại Việt Nam do điều kiện khí hậu không phù hợp. Các dược liệu được
nuôi trồng và khai thác tại Việt Nam phổ biến là Artiso, Đinh Lăng, Cam Thảo, Cao Ích Mẫu, Diệp
Hạ Châu… Tuy nhiên, phần lớn quy trình trồng các loại dược liệu này chưa được chuẩn hóa và
việc nuôi trồng chưa được quy hoạch tổng thể. Điều này có thể dẫn tới nguồn nguyên liệu dược
liệu quý hiếm tại Việt Nam có thể dần bị cạn kiệt. 4
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Chính Phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 Số: 1165/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2023. 5
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Quan điểm phát triển (5)
1. Đảm bảo cung ứng chủ động, kịp thời thuốc có chất lượng, an toàn, hiệu quả với chi phí
hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố
y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác về thuốc, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh.
2. Phát triển ngành Dược Việt Nam bền vững, từng bước tiến tới hiện đại, chú trọng việc
đảm bảo an ninh thuốc; phát triển công nghiệp dược, công nghiệp hoá dược, dược liệu
sản xuất trong nước, gia tăng giá trị xuất khẩu và hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng dược phẩm toàn cầu.
3. Ngành Dược Việt Nam là ngành công nghiệp mũi nhọn được ưu tiên nguồn lực và có
cơ chế, chính sách khuyến khích đủ mạnh để phát triển. 6
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Quan điểm phát triển
4. Phát triển hệ thống sản xuất, phân phối, cung ứng thuốc chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu
quả và được quản lý chặt chẽ; nâng cao hiệu quả cung ứng, phân phối thuốc của doanh
nghiệp trong nước phù hợp với cam kết quốc tế.
5. Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả bằng hệ thống các biện pháp đồng
bộ, trong đó chú trọng thúc đẩy, nâng cao năng lực, hiệu quả của hoạt động dược lâm
sàng, cảnh giác dược và xây dựng hệ sinh thái dữ liệu số về dược 7
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030 Mục tiêu chung
Phát triển ngành Dược Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, đảm bảo
tiếp cận thuốc cho người dân với mức chi phí hợp lý;
nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sẵn có để sản xuất thuốc biệt
dược gốc, thuốc có dạng bào chế mới, hiện đại, hướng tới trở thành trung tâm sản xuất
gia công/chuyển giao công nghệ các thuốc biệt dược gốc của khu vực ASEAN, phấn đấu
phát triển nền công nghiệp dược trong nước đạt cấp độ 4 theo phân loại của WHO;
phát triển dược liệu, thuốc và các sản phẩm từ nguồn dược liệu trong nước thành lĩnh
vực sản xuất hàng hóa có chất lượng và giá trị cao;
đẩy mạnh sản xuất nguyên liệu làm thuốc; tối ưu hóa việc sử dụng thuốc. 8
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% thuốc được cung ứng chủ động, kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh,
chữa bệnh; đảm bảo an ninh thuốc, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống
dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu
cấp bách khác về thuốc.
b) Thuốc sản xuất trong nước phấn đấu đáp ứng khoảng 80% nhu cầu sử dụng và 70%
giá trị thị trường. Tiếp tục phấn đấu đạt mục tiêu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu
cho sản xuất thuốc trong nước. Vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho
tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ.
c) Phấn đấu trở thành trung tâm sản xuất dược phẩm giá trị cao trong khu vực. Tiếp nhận
chuyển giao công nghệ, gia công có phối hợp chuyển giao công nghệ sản xuất ít nhất 100
thuốc biệt dược gốc, vắc xin, sinh phẩm bao gồm cả sinh phẩm tương tự và một số thuốc
mà Việt Nam chưa sản xuất được. 9
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
d) Xây dựng được 08 vùng khai thác bền vững dược liệu tự nhiên và 02 - 05 vùng trồng
sản xuất dược liệu quy mô lớn. Phục tráng, nhập nội, di thực, phát triển được 10 - 15 loài
cây dược liệu có nguồn gốc nhập khẩu số lượng lớn. 100% nguyên liệu dược liệu được
tiêu chuẩn hóa (cao chiết, tinh dầu, bột dược liệu) phục vụ sản xuất thuốc trong nước.
đ) Đạt chứng nhận mức độ 3 trở lên của WHO về năng lực của cơ quan quản lý nhà
nước đối với thuốc hóa dược, duy trì và nâng cao chứng nhận của WHO về năng lực của
cơ quan quản lý nhà nước đối với vắc xin.
e) Duy trì bền vững tỷ lệ 100% cơ sở kinh doanh thuốc đáp ứng tiêu chuẩn thực hành tốt;
phấn đấu 100% cơ sở kiểm nghiệm thuốc, kiểm định vắc xin và sinh phẩm đạt tiêu chuẩn
thực hành phòng thí nghiệm tốt (GLP); 20% cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn EU-GMP,
PICs-GMP hoặc tương đương. 10
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
g) Phấn đấu có 30% thuốc generic (trừ thuốc có tác dụng tại chỗ, thuốc có tác dụng toàn
thân sẵn có đặc tính tương đương sinh học với thuốc đối chứng) sản xuất trong nước và
nhập khẩu có giấy đăng ký lưu hành được đánh giá tương đương sinh học; 100% thuốc
trong quá trình lưu hành trên thị trường được giám sát và quản lý đầy đủ về hiệu quả và
an toàn theo quy định của Bộ Y tế.
h) 100% các cơ sở KCB có hoạt động sử dụng thuốc có tổ chức và triển khai các hoạt
động DLS. Tỷ lệ người làm công tác DLS đạt 01 người/100 giường bệnh nội trú và 02
người/1.000 đơn thuốc được cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú có thẻ bảo hiểm trong một
ngày. Cung cấp các dịch vụ chăm sóc dược chất lượng tốt. 11
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
i) Hoàn thành chuyển đổi số ngành dược; số hóa 100% thông tin, dữ liệu thuốc được cấp
phép lưu hành còn hiệu lực tại Việt Nam, cập nhật vào Ngân hàng dữ liệu ngành dược;
100% cơ sở sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu và bán lẻ thuốc trên toàn quốc được kết
nối liên thông; đảm bảo duy trì hoạt động 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong
lĩnh vực dược được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia; triển khai ứng dụng trí tuệ
nhân tạo trong hoạt động ngành dược.
k) Đạt tỷ lệ 4,0 dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược sĩ được đào tạo về chuyên ngành dược
lâm sàng đạt tối thiểu 20%. 12
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Định hướng đến năm 2045
Thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và nâng cao giá trị
xuất khẩu, hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; chủ động sản xuất được các
thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc mới, thuốc biệt dược gốc, vắc xin, sinh phẩm và
nguyên liệu làm thuốc; có thuốc biệt dược gốc từ nguồn dược liệu trong nước được
nghiên cứu, sản xuất và đăng ký bản quyền.
Phấn đấu tổng giá trị ngành công nghiệp dược đóng góp vào GDP trên 20 tỷ USD.
Hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc và
cảnh giác dược đạt trình độ tương đương các nước tiên tiến trên thế giới. 13
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
1. Giải thích từ ngữThuốc generic
• Theo Luật Dược 2016 và Thông tư 08/2022/TT-BYT, thuốc generic được định nghĩa là
“thuốc chứa dược chất đã được cấp phép lưu hành trước đó, được sản xuất và lưu hành
khi đã hết thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của thuốc gốc và được chứng minh tương
đương sinh học hoặc tương đương điều trị với thuốc gốc.”
14
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
1. Giải thích từ ngữ
Thuốc generic, Các đặc điểm chính:
• Thành phần hoạt chất: Giống hệt với thuốc gốc về dược chất, hàm lượng và dạng bào chế
(viên nén, viên nang, tiêm…).
• Tính tương đương: Phải chứng minh tương đương sinh học (bioequivalence) so với thuốc
gốc, nghĩa là tốc độ và mức độ hấp thu vào máu nằm trong khoảng cho phép (thường 80– 125% so với thuốc gốc).
• Khác biệt có thể có: Tên thương mại, tá dược, màu sắc, hình dạng, bao bì, hoặc quy trình
sản xuất có thể khác, miễn là không ảnh hưởng đến chất lượng, độ an toàn và hiệu quả.
• Giá thành: Thường thấp hơn nhiều so với thuốc biệt dược gốc do không phải đầu tư cho
nghiên cứu lâm sàng và chi phí marketing ban đầu. 15
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
1. Giải thích từ ngữ
Thuốc sản xuất nhượng quyền
Thuốc sản xuất nhượng quyền là thuốc của một cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước
ngoài đã được cấp số đăng ký lưu hành ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài chuyển giao
quyền sản xuất cho một cơ sở khác ở Việt Nam có đủ điều kiện sản xuất thuốc.
• Luật Dược 2016, Điều 7 và Điều 32 quy định: thuốc sản xuất theo hợp đồng nhượng
quyền phải có giấy phép lưu hành, hợp đồng/hồ sơ nhượng quyền được nộp cho Cục
Quản lý Dược khi đăng ký thuốc. 16
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
1. Giải thích từ ngữThuốc brand name
• Luật Dược 2016, Khoản 19 Điều 2: “Thuốc biệt dược gốc là thuốc có tên thương mại
được cấp phép lưu hành lần đầu tiên trên cơ sở hồ sơ nghiên cứu đầy đủ về chất lượng,
an toàn và hiệu quả.” Thông tư 08/2022/TT-BYT cũng sử dụng thuật ngữ “thuốc biệt dược gốc” (originator).
Thuốc brandname (còn gọi là thuốc biệt dược gốc, originator drug hoặc brand-name
medicine) là thuốc đầu tiên được phát minh, nghiên cứu và phát triển bởi một công
ty dược
được bảo hộ sở hữu trí tuệ (bằng sáng chế, độc quyền dữ liệu) trong một
khoảng thời gian nhất định. Thuốc brandname thuốc biệt dược gốc – sản phẩm
được phát minh và đăng ký lưu hành đầu tiên, được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, mang
tên thương mại riêng, và là thuốc tham chiếu để so sánh hiệu quả – an toàn khi sản xuất các thuốc generic sau này. 17
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
2. Quy trình tìm kiếm và phát triển thuốc mới
Sứ mệnh của các công ty nghiên cứu dược phẩm là chuyển những hiểu biết về bệnh để
mang tới cho bệnh nhân một phương pháp trị liệu mới an toàn và hiệu quả hơn. Các
nhà khoa học làm việc theo từng phần của tổng thể để tìm hiểu về nguyên nhân gây
bệnh ở mức độ gene, protein và tế bào. Và từ những hiểu biết đó để xác định “đích tác
dụng” - nơi mà các phân tử thuốc mới có thể tấn công hay gây tác dụng được. Các nhà nghiên cứu cần:
• Đánh giá các đích tác dụng này;
• Tìm kiếm được đúng các phân tử thuốc (các thuốc có khả năng) liên kết với đích đã chọn;
• Kiểm tra hợp chất mới trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng về độ an toàn và hiệu quả;
• Đạt được sự chấp thuận và đưa thuốc mới tới tay các bác sĩ và bệnh nhân. 18
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI 1.
QUÁ TRÌNH TÌM KIẾM (discovery) 2.
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN (development) 19
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC MỚI
QUÁ TRÌNH TÌM KIẾM (discovery) 3/1/2026 20