



















Preview text:
Dịch vụ kế toán GDT chia sẻ tài liệu về "kế toán"
BÀI GIẢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
(Dùng cho sinh viên ngành Kế toán và Tài chính) MỤC LỤC
MỤC LỤC . .. .. .. .. . ... ... . .. .. . ... ... . . . .. . . . ... .. .. . . . .. .. .. . ... ... . . . ... .. .. . . . . .. . . . .. . 1
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG. . . . . . . .. . .. . . . . . . .2
1.1. Đối tƣợng, mục tiêu, vị trí của kế toán ngân hàng . .. ... . . . .. . . . ... .. ... . .. .. .. .. .. .. .2
1.2. Đặc điểm của kế toán Ngân hàng. .. . . ... ... . . . .. . . . . . .. . .. . . . ... .. . ... .. .. .. .. . ... .6
1.3. Chứng từ kế toán ngân hàng. .. . .. . . . ... .. .. . . .. ... . . . ... . . . . . .. . . . ... .. .. . . . . ... .7
1.4. Hệ thống tài khoản. ... . . . .. . . . .. . . .. .. .. .. .. .. .. . . . . ... .. .. . . .. . . . ... .. .. . . . . ... .9
1.5. Báo cáo kế toán tại ngân hàng.. ... . .. . . . . . ... .. . ... .. . ... . .. ... . . . .. . .. .. . .. . . .. . 13
1.6. Hình thức kế toán. . .. . .. .. .. .. .. . . . . .... .. . . . . . .. . .. . . . . . .. . . . ... . . . . . ... .. . .. 16
CHƢƠNG II: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN . . . . .. . . . . ... . .. ... .. .. . . .. . .. . . 17
2.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán huy động vốn. . . .. . .. . . . . . .. . .. . . . .. . .. . . . . . .. . .. . . 17
2.2. Nguồn vốn huy động . . . . .. . . . . . .. . . .. .. . .. ... . .. ... . . . . . ... ... . . . ... .. .. .. .. .. ..17
2.3. Kế toán huy động vốn bằng VNĐ. . . . ... ... . . . .. . . . . .. . . . . .. . . . ... . .. .. .. .. ... . ..19
2.4. Kế toán huy động vốn bằng vàng và ngoại tệ. . .. . .. . . . .. . . .. . . . .. .. . . . . . .. . .. . . 27
2.5. Kế toán huy động vốn bằng đồng Việt Nam đảm bảo theo giá vàng. .. .. . . . . .. . .. . . 29
CHƢƠNG III: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ ĐẦU TƢ . ... . . . .. . . . ... .. .. .. .. . .. 31
3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán cho vay. . . .. . .. . . . .. . . . . . .. . . . ... .. .. .. . . . . . .. . . . ...31
3.2. Tổ chức kế toán cho vay. . . . .. . .. . . .. . . . . .... .. . .. .. . .. . .. . .. . . . . . ... .. .. .. .. .. . 31
3.3. Kế toán cho vay ngắn hạn thông thƣờng (theo món). .. .. . . .. . .. . .. ... . . ... . .. . .. . . 32
3.4. Kế toán cho vay theo hạn mức. . ... ... . . . .. . . . .. . . . . . .. . . .. . . ... ... . . . . . .. . . . .. 41
3.5. Kế toán chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có giá. . . . . ... .. .. .. . . . . . .. . . . ... .. .. . 41
3.6. Kế toán cho vay trả góp. . .. .. . . ... ... . . . .. . .. .. . ... .. . .. . . .. . . . .. .. . . . . . .. . .. . . 44
3.7. Kế toán cho vay trung và dài hạn theo dự án.. . .. . . . . . .. .... . . . ... .. .. .. .. .. . . . . .. 47
3.8. Kế toán cho vay ủy thác. . ... . . . .. . . . ... .. .. ... .. . . . . . .. . .. . . . . . .. .. .. .. .. . . . .. . 48
3.9. Kế toán cho vay đồng tài trợ. .. . . . ... . . . . . .. ... . .. . . .. . . ... ... . . . .. ... . . . .. . .. . . 50
3.10. Kế toán cho vay bằng vàng và ngoại tệ . . .. . . . .. . . . . . .. . ... .. . ... ... . .. .. .. . . .. . . 51
3.11. Kế toán cho vay và thu nợ bằng VNĐ đƣợc đảm bảo theo giá vàng. .. . ... .. .. . . . .. . 52
3.12. Kế toán cho thuê tài chính. . . .. . . . . . .. . . . .. . .. . . . . .. .. .. . ... ... . ... ... .. .. . . . .. . 53
CHƢƠNG IV: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG . . .. .. .. . . . . .. 61
(THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT).. .. .. . . . . . .. .... . . ... . .. .. .. ... . . . . . ... ... . . 61
4.1. Những vấn đề chung. . . .. ... . . . .. . . . . . ... . . . .. . . . . . .. . .. . ... . . .. .. .. .. .. . . . .. ..61
4.2. Tài khoản sử dụng. . . . .. . . . .. .. . . . . .. . .. . . . . . .. . .. . . . .. . . . ... ... . .. .. .. .. .. .. . 62
4.3. Phƣơng pháp hạch toán... .. . ... . . . . . .. . .. ... . . . .. . . . .. . . .. . . ... ... . . . . . .. . .. . . 66
CHƢƠNG V: KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA.. . . . ... .. .. .. .. .. . 85
CÁC NGÂN HÀNG. .. . . .. .. .. .. . . . . ... ... . . . .. . . . .. . . .. . . . .. . . .. . . . ... .. .. . . . . .. . . . .. 85
5.1. Những quy định chung. . . . . ... ... . .. . . . . . .. . .. . . . . . .. .. . . . .. .. .. .. .. .. .. . . . . .. 85
5.2. Thanh toán trong cùng hệ thống ngân hàng. . .. ... . . . .. . . . ... .. .... . . . ... .. .. .. .. .. . 86
5.3. Thanh toán khác hệ thống ngân hàng. ... . . .. . . . . ... .. .. . ... . ... . . . .. . . . . . .. ... . .. 89
CHƢƠNG VI KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ , VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH . . . ... .. . .. 98
6.1. Kế toán thu nhập. .. ... . . . .. . . . .. . . . ... .. . ... .. .. . . . .. .. ... . . . .. . . . ... ... . . . . . .. 98
6.2. Kế toán chi phí. . . . . . .. . . . .. .. . . . ... . ... . . ... . .. . .. . . ... . .. . .. . . . .. . . . ... .. . . 100
6.3. Kế toán thuế GTGT. . .. . . . .. .. . . . .. . .. .. . .. ... .. . ... . .. . . . .. . .. . . . .. . . . .. . .. . 103
6.4. Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận. . . . .. . . .. . . ... .. .. . . . . .. . . . . 106
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1.1. Đối tƣợng, mục tiêu, vị trí của kế toán ngân hàng
1.1.1. Khái nệm
Kế toán ngân hàng là một công cụ để
tính toán, ghi chép bằng con số phản ánh và giám c đố toàn b c
ộ ác hoạt động nghiệp v ụ th c uộ ngành ngân hàng.
1.1.2. Đối tƣợng của kế toán ngân hàng
Đối tƣợng của kế toán ngân hàng là sử dụ
ng thƣớc đo bằng tiền phản ánh n n guồ
vốn, cơ cấu hình thành các nguồn n vố và việc sử dụng n
vố (tài sản) trong các hoạt động của ngân hàng. 1.1.2.1 Tài s n ả và ngu n ồ vốn.
Tình hình tài chính của các ngân hàng ở m i
ọ loại hình sở hữu đều thể hiện qua tài sản và ngu n
ồ hình thành tài sản tại m t
ộ thời điểm theo phƣơng trình kế toán;
Tài sản = Nợ phải trả + vốn ch ủ sở hữu a. Tài sản. Tài sản là ngu n
ồ lực do Ngân hàng kiểm soát và có thể thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai.
Lợi ích kinh tế trong tƣơng lai mà tài sản mang lại là tiềm năng làm tăng nguồn
tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà Ngân hàng chi ra.
Tài sản đƣợc biểu hiện dƣới dạng vật chất nhƣ nhà làm việc, máy rút tiền tự động
(ATM)… hoặc không thể hiện dƣới dạng vật chất nhƣ phần mềm máy vi tính . …
Tài sản của Ngân hàng có thể không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng nhƣng
ngân hàng kiểm soát đƣợc và thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai, nhƣ tài sản thuê tài chính. Tài sản c a
ủ ngân hàng có thể đƣợc hình thành từ các giao dịch, hoặc sự kiện ã đ
qua nhƣ góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, đƣợc cấ đ p, ƣợc biếu tặng…
Các giao dịch dự kiến phát sinh trong tƣơng lai và các khoản chi phí không mang
lại lợi ích kinh tế trong tƣơng lai không làm tăng tài sản.
Theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản giảm dần, Tài sản c a ủ Ngân hàng m gồ : - Tiền mặt tại qu
ỹ gồm: Tiền mặt VNĐ, ngoại tệ, chứng từ có giá trị ngoại tệ,
vàng bạc, đá quý tại quỹ ngân hàng;
- Tiền gửi tại ngân hàng nhà nƣớc bao g m
ồ tiền gửi dự trữ bắt bu c ộ theo quy
định và tiền gửi để thanh toán, tiền gửi ký qu ỹ bảo lãnh;
- Tín phiếu kho bạc, các chứng khoán có giá trị khác dùng tái chiết khấu với ngân hàng nhà nƣớc; - Tiền gửi tại các t ổ chức tín d n
ụ g khác và cho vvay các t ổ chức tín d ng ụ khác - Trái phiếu chính ph
ủ và các chứng khoán khác mà Ngân hàng nắm giữ với mục đích kinh doanh; - Cho vay khách hàng
- Chứng khoán đầu tƣ bao gồm các chứng từ khoán nợ ngân hàng mua với m c ụ
đích giữ lâu dài, sẵn sàng để bán khi cần thiết nhƣng không mua bán thƣờng
xuyên nhƣ chứng khoán kinh doanh hay các chứng khoán nợ mà Ngân hàng giữ đến khi á đ o hạn; - Góp v n
ố đầu tƣ bao gồm số tiền mà ngân hàng góp vốn, đầu tƣ mua cổ phần, góp v n ố liên doanh;
- Tài sản cố định bao g m
ồ các TSCĐ hữu hình nhƣ nhà cửa vật kiến trúc, máy
móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản
lý…; TSCĐ vô hình nhƣ quyền sử dụng đất, phần mềm máy vi tính và TSCĐ
ngân hàng đi thuê tài chính;
- Các tài sản khác nhƣ vật liệu, công c l ụ ao n
độ g, các khoản phải thu …
b. Nguồn vốn Nợ ph i ả trả .
Nợ phải trả là nghĩa v
ụ hiện tại của ngân hàng phát sinh từ các giao dịch và sự kiện ã
đ qua mà ngân hàng phải thanh toán từ ngu n ồ lực c a
ủ mình. Điều kiện để ghi nhận m t
ộ khoản nợ phải trả là chắc chắn ngân hàng sẽ dùng m t ộ lƣợng tiền chi
ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà ngân hàng phải thanh toán và
khoản nợ phải trả đó đƣợc xác định m t ộ cách á
đ ng tin cậy. Nợ phải trả c a ủ ngân hàng bao g m ồ : - Tiền gửi c a
ủ khoa bạc nhà nƣớc, tiền gửi c a ủ các t ổ chức tín d n ụ g khác.
- Tiền vay ngân hàng Nhà nƣớc và vay c a ủ các tín d n ụ g khác. - Tiền gửi c a
ủ khách hàng bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có k ỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm. - Các công c t ụ ài chính phát sinh.
- Phải trả về phát hành GTCG
- Các khoản phải trả khác, nhƣ phải nộp thuế, lãi phải trả khách hàng, phải trả khác…
Vốn chủ sở hữu. Vốn ch
ủ sở hữu là giá trị v n ố c a
ủ Ngân hàng đƣợc tính bằng s ố chênh lệch
giữa giá trị tài sản của ngân hàng trừ nợ phải trả. Vốn ch ủ sở hữu của ngân hàng bao g m ồ : - V n ố điều lệ: là v n ố ghi trong điều lệ c a ủ ngân hàng do ch ủ sở hữu cam kết góp
vốn khi thành lập và khi đầu tƣ thêm vào ngân hàng, với ngân hàng c ổ phần, vốn điều lệ là t ng ổ
mệnh giá cổ phiếu mà ngân hàng phát hành với các NHTM
nhà nƣớc, vốn điều lệ do Ngân sách Nhà nƣớc cấp. - Thặng dƣ v n ố c
ổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá c
ổ phiếu với giá thực tế phát hành (nếu có).
- Cổ phiếu quỹ, giá trị thực tế mua lại c
ổ phiếu do ngân hàng phát hành và đƣợc
mua lại bởi ngân hàng đó - Qu d ỹ ự trữ b ổ sung v n ố điều lệ. - Các qu ỹ khác, nhƣ qu ỹ đầu tƣ phát, qu d ỹ ự phòng tài chính …
1.1.2.2 Thu nhập, chi phí:(các đối tượng này nằm trên báo cáo kết qu
ả hoạt động kinh doanh) Lợi nhuận là thƣớc o đ kết quả kinh doanh c a
ủ Ngân hàng. Để giúp cho các đối tƣợng sử ụ d ng thông tin á
đ nh giá tình hình và kết quả kinh doanh, kế toán
Ngân hàng cần cung cấp các thông tin liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận c a
ủ ngân hàng. Các thông tin này bao g m
ồ các khoản doanh thu, chi phí của
ngân hàng và đƣợc phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh. Các thông tin phản
ánh trên báo cáo này cung cấp cơ sở để á đ nh giá năng lực c a ủ ngân hàng trong việc tạo ra các ngu n
ồ tiền và tƣơng đƣơng tiền trong tƣơng lai.
Kết quả hoạt động kinh doanh c a ủ Ngân hàng trong k ỳ đƣợc tính nhƣ sau:
Lợi nhuần thuần (lỗ thuần) = Tổng doanh thu (thu nhập) phải thu – Tổng chi phí phải trả. a. Thu nhập.
Doanh thu (Thu nhập) là t n
ổ g giá trị các lợi ích kinh tế Ngân hàng thu đƣợc trong k
ỳ kế toán, phát sinh từ hoạt n
độ g kinh doanh thông thƣờng và các hoạt
động khác của Ngân hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Không bao g m ồ khoản góp ố
v n của chính chủ sở hữu). Doanh thu từ hoạt n độ g kinh doanh c a ủ các t ổ chức tín d n ụ g là s ố tiền thu đƣợc trong kỳ bao g m ồ : - Thu từ hoạt n
độ g kinh doanh gồm: Thu từ hoạt động tín d ng, ụ thu lãi tiền gửi, thu dịch v , ụ thu từ hoạt n độ g kinh doanh ngoại h i
ố và vàng, thu lãi góp v n, ố
mua cổ phần, thu về chênh lệch tỷ giá, thu từ hoạt động kinh doanh khác; - Thu khác g m
ồ : các khoản thu từ việc nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, thu về các khoản v n ố ã
đ đƣợc xử lý bằng dự phòng r i
ủ ro; thu kinh phí quản lý đối
với các công ty thành viên độc lập; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp
đồng; các khoản thu khác. b. Chi phí. Chi phí là t ng ổ
giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong k ỳ kế toán
dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hay phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn ch
ủ sở hữu, ngoại trừ các khoản phân ph i ố cho c ổ đông hay ch s ủ ở hữu.
Các chi phí ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh phải tuân th ủ
nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Chi phí của t
ổ chức tín dụng là các chi phí trả hợp lý phát sinh trong kỳ, bao gồm: - Chi hoạt đ ng ộ
kinh doanh nhƣ: Chi phí phải trả lãi tiền gửi; chi phí phải trả lãi tiền vay; chi hoạt ng độ kinh doanh ngoại h i ố và vàng; chi hoạt đ n ộ g kinh doanh dịch v
ụ ngân hàng; chi cho việc mua bán c
ổ phiếu, trái phiếu; chi cho
hoạt động mua bán nợ; chi cho hoạt động góp v n, ố mua cổ ầ ph n; chi ề v chênh
lệch tỷ giá; chi cho hoạt n
độ g kinh doanh khác; chi trích khấu hao TSCĐ; chi
đi thuê và cho thuê tài sản; tiền lƣơng, tiền công và chi phí có tính chất lƣơng theo quy định…
- Các chi phí khác của tổ chức tín d n
ụ g nhƣ: chi nhƣợng bán, thanh lý tài sản; Chi cho việc thu h i ồ các khoản nợ ã đ xáo, chi phí thu h i ồ nợ quá hạn khó òi đ ;
chi tiền phạt do vi phạm hợp n
đồ g kinh tế; chi xử lý khoản t n ổ thất tài sản còn lại sau khi ã
đ bù đắp bằng các ngu n ồ khác; chi các khoản ã đ hạch toán doanh
thu nhƣng thực tế không thu đƣợc.
1.1.3. Mục tiêu của kế toán ngân hàng. Cung cấp ngu n
ồ thông tin về tình hình hoạt n độ g kinh doanh c a ủ ngân hàng để phục vụ cho các I đố tƣợng sau:
- Nhà quản trị ngân hàng - Các nhà đầu tƣ - Khách hàng - Cơ quan thuế
- Các cơ quan quản lý khác.
1.2. Đặc điểm của kế toán Ngân hàng. Về cơ bản, ế k toán ngân hàng tuân th
ủ theo nguyên lý kế toán nói chung. Tuy
nhiên để phân biệt kế toán ngân hàng vớI các loạI kế toán tạI các doanh nghiệp khác
ngƣờI ta dựa vào đặc điểm riêng c a ủ kế toán ngân hàng.
- Do đặc điểm của hoạt n
độ g ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính nên kế toán ngân hàng c n
ũ g phản ánh rõ nét tình hình huy n độ g v n
ố trong các thành phần kinh
tế và dân cƣ, đồng thờI sử d n ụ g s t ố iền ó đ để cho vay.
- Kế toán ngân hàng có tình giao dịch và xử lý nghiệp v
ụ ngân hàng. Do ngân hàng
là trung tâm thanh toán, nhân mở tài khoản cho các khách hàng có đủ điều kiện
cho nên bắt buộc ngân hàng trƣớc khi hạch toán kế toán phải giao dịch, tiếp xúc
với khách hàng, kiểm soát và xử lý chứng từ xem có đầy
đủ tính hợp pháp, hợp lệ, sau ó
đ mới tiến hành hạch toán.
- Kế toán ngân hàng có tính cập nhật và chính xác cao độ, xuất phát từ vai trò của
kế toán ngân hàng là cung cấp số liệu để quản lý hoạt động ngân hàng và nền kinh
tế, cho nên kế toán ngân hàng c ng ũ phản ánh tất cả các s ố liệu m t ộ cách chính xác,
nhanh chóng và kịp thời. Hàng ngày bao giờ c ng ũ căn cứ vào s ố liệu c a ủ số liệu
của kế toán ngân hàng để lập Bảng cân I
đố tài khoản và gửI Giấy báo, sổ phụ ề v các t
ổ chức kinh tế để làm cơ sở hạch toán tạI các đơn vị này.
- Kế toán ngân hàng có s
ố lƣợng chứng từ lớn và phức tạp. Trong quá trình hoạt
động ngân hàng phảI tiếp xúc vớI rất nhiều khách hàng lạI có yêu cầu khác nhau nên kh I
ố lƣợng chứng từ ngân hàng nhận đƣợc để làm cơ sở cho công tác kế toán
rất lớn và phức tạp(chuyển tiền mặt, chuyển khoản từ nơi này đến nơi khác hoặc
từ tài khoản này qua tài khoản khác, nhờ thu ) …
- Kế toán ngân hàng có tính tập trung và th ng ố nhất cao. Do hệ th n ố g ngân hàng
đƣợc tổ chức thống nhất từ Trung ƣơng đến địa ƣơ
ph ng, để tạo sự chặt chẽ trong
toàn ngành các ngân hàng đều tập trung các chứng từ xây dựng theo mẫu thống
nhất và hệ thống tài khoản cũng th n ố g nhất.
1.3. Chứng từ kế toán ngân hàng.
1.3.1. Khái niệm. Chứng từ ế
k toán ngân hàng là các bằng chứng để chứng minh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh hoàn thành tại ngân hàng và cơ sở để hạch toán vào các tài khoản kế toán tạI ngân hàng 1.3.2. Phân lo i
ạ chứng từ.
a. Phân theo công dụng và trình tự ghi s
ổ của chứng từ.
Theo cách phân chia này có 3 loạI chứng từ: - Chứng từ g c
ố : Là chứng từ đƣợc lập đầu tiên có đầy
đủ căn cứ pháp lý để chứng minh m t ộ nghiệp v ki
ụ nh tế phát sinh và hoàn thành tạI ngân hàng. - Chứng từ ghi s :
ổ Là chứng từ cho phép phản ánh các nghiệ ụ pv kinh tế phát sinh vào s
ổ sách kế toán . Chứng từ ghi s
ổ đƣợc lập dựa trên chứng từ g c ố . - Chứng từ g c ố kiêm chứng từ ghi s :
ổ Đây là loạI chứng từ vừa chứng minh nghiệp
vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành vừa là là cơ sở pháp lý để ghi chép vào sổ sách kế toán.
b. Phân theo địa điểm lập - Chứng từ n I ộ b :
ộ Là chứng từ do ngân hàng lập để thực hiện các nghiệp v ụ kế toán.
VD: các giấy báo, các bảng kê thanh toán bù trừ…
- Chứng từ do khách hàng lập: Là các loạI chứng từ do khách hàng lập để n p ộ vào ngân hàng. VD: Các y ủ nhiệm thu, y ủ nhiệm chi, séc, … c. Phân lo i
ạ theo mức t độ n
ổ g hợp của chứng từ.
- Chứng từ đơn nhất (còn gọi là chứng từ cá biệt) là loại chứng từ đƣợc lập ra chỉ để sử dụng cho m t
ộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
VD: Phiếu chi chỉ dùng để chi tiền mặt, phiếu thu sử d n
ụ g cho việc thu tiền mặt. - Chứng từ t n ổ g hợp (còn g i
ọ là chứng từ liên hoàn): là loại chứng từ đƣợc lập ra có
thể sử dụng cho nhiều nghiệp v ụ kinh tế phát sinh.
VD: bảng kê, phiếu chuyển tiền . … d. Phân lo i
ạ theo mục í
đ ch sử dụng và n i
ộ dung nghiệp vụ kinh tế.
- Chứng từ tiền mặt: Là loại chứng từ chỉ sử d ng ụ
cho những nghiệp vụ có liên quan
đến việc thu, chi tiền mặt. Có thể do ngân hàng lập nhƣ phiếu thu, phiếu chi hay
do khách hàng lập nhƣ giấy bào n p ộ tiền.
- Chứng từ chuyển khoản: là loại chứng từ chỉ sử d n
ụ g cho những nghiệp vụ thanh
toán không dùng tiền mặt. Các loại chứng từ chuyển khoản có thể nhƣ Séc gạch chéo, y ủ nhiệm thu, . …
e. Căn cứ vào trình
độ chuyên môn kỹ thuật
- Chứng từ giấy: Là loại chứng từ dƣợc lập trên giấy
- Chứng từ điện tử: Là những số liệu, thông tin trên các băng từ, đĩa từ…
1.3.3. Kiểm soát chứng từ:
a. Kiểm soát trƣớc.
Do thanh toán viên thực hiện khi tiếp nhận chứng từ c a ủ khách hàng. N i ộ dung
kiểm soát trƣớc bao gồm: - Chứng từ lập ún đ g quy định chƣa? - N i ộ dung nghiệp v
ụ kinh tế phát sinh có phù hợp với thể lệ tín d n ụ g, thanh toán
của ngân hàng hay không? - S
ố dƣ trên tài khoản của khách hàng có đảm bảo đủ thanh toán hay không? - Nghiệp v
ụ kinh tế phát sinh trên chứng từ có phải lệnh c a ủ ch ủ tài khoản hay không?
b. Kiểm soát sau:
Do kiểm soát viên kiểm soát khi nhận chƣng từ từ b
ộ phận thanh toán viên, th ủ
quỹ chuyển đến trƣớc khi ghi chép vào sổ sách ế
k toán. Kiểm soát viên là ngƣời có trình độ nghiệp v
ụ chuyên môn, có khả năng kiểm soát tƣơng đƣơng với kế toán trƣởng. N i
ộ dung kiểm soát sau bao g m ồ :
- Kiểm soát tƣơng tự nhƣ thanh toán viên trừ việc kiểm tra s ố dƣ (vì chỉ có thanh toán viên mới giữ s p ổ h
ụ tiền gửi khách hàng).
- Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên trên chứng từ chuyển khoản - Kiểm tra chữ ký c a ủ thanh toán viên, th qu ủ t
ỹ rên chứng từ tiền mặt.
1.3.4. T ổchức luân chuyển chứng từ.
Tổ chức luân chuyển chứng từ là quá trình vận n
độ g của chứng từ kể từ lúc đƣợc
ngân hàng lập hoặc nhận c a
ủ khách hàng qua các khâu kiểm soát, xử lý hạch toán, đối chiếu đến khi ó
đ ng lại thành tập chứng từ giấy hoạc lƣu trữ trên đĩa từ( chứng từ điện tử).
Tổ chức luân chuyển chứng từ ợ
h p lệ và khoa học sẽ tạo điều kiện tốt để: - Ngân hàng ph c ụ v
ụ cho khách hàng nhanh hơn - Các b ộ phận
đủ thời gian kiểm soát và xử lý chứng từ úng đ đắn. - Các b
ộ phận tham gia vào kiểm soát n i ộ b . ộ
- Tránh thất lạc, mất chứng từ gây khó khăn cho công tác kế toán c n ũ g nhƣ cho khách hàng.
Chứng từ đƣợc luân chuyển ô đ i khi trong phạm vi m t
ộ ngân hàng hay ngoài ngân hàng, ô
đ i khi phức tạp hoặc đơn giản nhƣng dù thế nào cũng đảm bảo nguyên tắc sau â đ y:
Đảm bảo luân chuyển nhanh nhất để đáp ứng yêu cầu kiểm soát, xử lý, hạch toán c a ủ ngân hàng và ph c ụ v ụ khách hàng.
Đảm bảo việc ghi Nợ trƣớc, ghi Có sau.
Chứng từ luân chuyển trong nội b
ộ ngân hàng hoặc ngoài ngân hàng phải
qua đƣờng bƣu điện, trƣờng hợp qua tay khách hàng phải dùng ký hiệu mật. 1.4. Hệ th n
ố g tài khoản 1.4.1. Tài kho n ả và phân lo I
ạ tài khoản.
a. Tài khoản.
Tài khoản kế toán ngân hàng là m t
ộ phƣơng pháp kế toán dùng thƣớc o đ bằng tiền
tệ để phân loại, tập hợp, phản ánh và kiểm soát các i đố tƣợng kế toán m t ộ cách liên t c ụ . b. Phân lo i
ạ tài khoản.
- Phân loại theo quan hệ c a
ủ tài khoản với tài sản. Tài khoản chia làm 3 loại:
+ Tài khoản tài sản Nợ: Là các tài khoản phản ánh ngu n
ồ vốn của ngân hàng, đặc điểm c a
ủ các tài khoản này là luôn có s D ố ƣ Có.
VD: Các tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiền tiết kiệm, v n ố điều lệ….
+ Tài khoản tài sản Có: Là các tài khoản phản ánh tài sản c a ủ ngân hàng (sử d n ụ g vốn), đặc điểm c a
ủ các tài khoản này là luôn có sô dƣ Nợ
VD: Các tài khoản tiền vay., chi phí…
+ Tài khoản tài sản Nợ - Có : Là các tài khoản có lúc có s ố dƣ Có, có lúc có s ố Dƣ
Nợ, Thƣờng dùng để phản ánh các nghiệp vụ điều chuyển v n ố giữa các ngân hàng
hay phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng. Khi lập bảng cân đối tài khoản
không đƣợc bù trừ hai s d ố ƣ này vớI nhau.
VD: các tài khoản liên hàng i
đ , liên hàng đến, kết quả kinh doanh, chênh lệch t ỷ giá….
- Phân loại tài khoản theo mức
độ tổng hợp của tài khoản: Tài khoản chia làm 2 loại:
+ Tài khoản phân tích: Là loại tài khoản dùng để phản ánh chi tiết c ụ thể các đối
tƣợng của kế toán ngân hàng và đƣợc dùng làm cơ sở để hạch toán phân tích, ể b u hiện
của tài khoản phân tích là tiểu khoản.
VD: Tài koản tiền gửi c a ủ DN B (TK 4211.001275B) + Tài khoản t ng ổ
hợp: là loạI tài khoản dùng phản ánh t ng ổ
quát các đối tƣợng kế
toán ngân hàng và làm cơ sở để hạch toán t ng ổ hợp. Biểu hiện c a ủ tài khoản t ng ổ hợp
là các tài khoản cấp 1,2,3,4,5. VD: Tài khoản cấp 3 c a ủ tiền mặt có s hi ố ệu là: 1011
- Phân loại tài khoản theo vị trí c a
ủ tài khoản vớI bảng cân i đố kế toán.
Tài khoản chia làm 2 loại + Tài khoản n i
ộ bảng: là loại tài khoản nằm trong Bảng cân đốI kế toán, đƣợc dùng để phản ánh các i
đố tƣợng kế toán thu c ộ sở hữu c a
ủ ngân hàng. Khi hạch toán dùng phƣơng pháp ghi s ổ kép, nghĩa là m t ộ nghiệp v
ụ kinh tế phát sinh phải đƣợc ghi
Nợ, Có vào 2 tài khoản.
VD: Khách hàng gửi tiền tiết kiệm định k ỳ bằng tiền mặt:
Ghi: Nợ TK 1011 (TK tiền mặt)
Có 4232 ( TK tiền gửI tiết kiệm có k ỳ hạn)
+ Tài khoản ngoại bảng: Là tài khoản nằm ngoài bảng cân i đố kế toán, phản ánh các i đố tƣợng chƣa thu c
ộ sở hữu ngân hàng nhƣ tài sản thuê ngoài, tài sản tạm
giữ… khi hạch toán dùng phƣơng pháp ghi sổ đơn, nghĩa là m t ộ nghiệp vụ kinh tế
phát sinh chỉ ghi Nhập hoặc Xuất vào m t ộ tài khoản và s ố còn lại. VD: Ngày 5/8/N đến k t ỳ rả lãi c a
ủ khách hàng B vay tiền ngân hàng, nhƣng
khách hàng B không đến trả lãi và trên tài khoản tiền gửi của B c n ũ g không còn có số dƣ, ngân hàng ghi:
Nhập 941: Lãi vay quá hạn chƣa thu đƣợc bằng VNĐ. Trong hệ th n
ố g tài khoản hiện hành các tài khoản loại 9 là các tài khoản ngoại bảng
1.4.2. Hệ thống tài kho n
ả hiện hành
Theo quyết định s ố 29/2006/QĐ
– NHNN ngày 10/7/2006 về việc sửa
đổI bổ sung, hủy bỏ một s
ố tài khoản trong hệ th n ố g tài kho n
ả kế toán các tổ
chức tín dụng ban hành theo quyết định số 479/2004/ QĐ – NHNN ngày
29/4/2004 thi hành từ ngày 1/1/2005 và QĐ 807/2005 ngày 1/6/2005.
Theo QĐ 02/2008 của NHNN VN ngày 15/1/2008 về việc sửa đổi bổ sung một s
ố tài khoản trong hệ th n ố g tài kho n
ả ban hành theo QĐ số 479/2004/ QĐ
– NHNN ngày 29/4/2004 thi hành từ ngày 1/1/2005, QĐ
807/2005 ngày 1/6/2005 và QĐ s ố 29/2006/QĐ
– NHNN ngày 10/7/2006 của NHNN VN. - Hệ th ng ố tài khoản này áp d ng ụ
cho các ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thƣơng
mại, ngân hàng đầu tƣ, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp
tác, ngân hàng liên doanh, ngân hàng nƣớc ngoài tại Việt Nam, các t ổ chức tín
dụng phi ngân hàng nhƣ: công ty cho thuê tài chính, công ty cho thuê tài chính và các t ổ chức tín d n
ụ g phi ngân hàng khác. T ổ chức tín d n ụ g hợp bao g m ồ : qu t ỹ ín dụng nhân dân… sau â đ y g i ọ tắc là t ổ chức tín d n ụ g (TCTD). - Hệ th ng ố tài khoản này g m
ồ các tài khoản trong bảng cân i đố kế toán và ngoài
bảng cân đối kế toán, đƣợc b
ố trí thành 9 loại. Từ loại 1 đến loạI 8 là các tài khoản
trong bảng cân đốI kế toán, loại 9 là tài khoản ngoài bảng cân i đố kế toán. - Hệ th n
ố g tài khoản hiện hành đƣợc b ố trí theo hệ th ng ố
thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài ả
kho n cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ s . ố
+ Tài khoản cấp I: Ký hiệu bằng 2 chữ s ố từ 10 đến 99. M i
ỗ loại tài khoản đƣợc b ố trí
tối đa 10 tài khoản cấp I. VD: LoạI 1: v n ố khả d ng ụ và các khoản đầu tƣ.
Tài khoản 10 : “ Tiền mặt, chứng từ có giá trị, ngoạI tệ, kim loạI quý, á đ quý.” LoạI 2: Hoạt n độ g tín d ng. ụ
Tài khoản 21: “Cho vay các t
ổ chức kinh tế, cá nhân trong nƣớc.”
+Tài khoản cấp II: Ký hiệu bằng 3 chữ s ,
ố hai số đầu (từ trài sang phải) là s ố hiệu tài
khoản cấp I, số thứ 3 là số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9. VD:
TK 101 “ Tiền mặt bằng đồng Việt Nam”
TK 211 “ Cho vay ngắn hạn bằng n đồ g Việt Nam”
+ Tài khoản cấp III: Ký hiệu bằng 4 chữ s ,
ố hai chữ số đầu ( từ trái sang phải) là số
hiệu tài khoản cấp II, s ố thứ tƣ là s ố thứ tự c a
ủ tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II ký hiệu từ 1 đến 9. VD:
TK 1011 “ Tiền mặt tạI đơn vị”
TK 2111 “ Nợ cho vay trong hạn và ã đ đƣợc gia hạn”
+ Tài khoản cấp IV: Tƣơng tự nhƣ tài khoản cấp III. VD:
TK 21111 “ Doanh nghiệp nhà nƣớc”
TK 21112 “ Hợp tác xã”
+ Tài khoản cấp V: tƣơng tự nhƣ tài khoản cấp IV.
ĐốI với các TCTD có khả ă n ng ứng ụ d ng công n ệ
gh tin học để hạch toán, quản lý
và theo dõi đƣợc các chỉ tiêu tài khoản cấp III, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và
đầy đủ, trên cơ sở đó, lập đƣợc các báo cáo theo ún
đ g quy định của NHNN, thì không bắt bu c ộ phải mở và sử d n
ụ g tài khoản cấp III trong hệ th n
ố g tài khoản kế toán này mà có thể sử d n
ụ g trực tiếp các tài khoản cấp II do th n ố g c đố NHNN quy định để
hạch toán, hoặc mở các tài khoản cấp III, IV,V .
… theo đặc thù và yêu cầu quản lý của
TCTD mình. Các TCTD để thực hiện theo quy định này cần phải: - Có quy trình nghiệp v ụ c
ụ thể và phần mềm nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định hiện hành để:
+ Xử lý hạch toán các nghiệp v ụ phát sinh theo ú đ ng quy định c a ủ chuẩn mực và chế độ kế toán.
+ Tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo do Nhà nƣớc và NHNN quy định
- Đƣợc NHNN có văn bản chấp thuận trƣớc khi triển khai thực hiện.
Đối với các TCTD chƣa thể ứ ng ụ
d ng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý,
theo dõi các chỉ tiêu tài khoản cấp III thì bắt bu c ộ phải mở và sử d n ụ g tài khoản cấp III do Th ng ố đốc NHNN quy định - Trong hệ th n
ố g tài khoản do NH nhà nƣớc quy định nếu có tài khoản nào chỉ có
đến cấp II thì khi mở tài khoản cấp IV thêm vào s 0
ố sau tài khoản cấp II. Ví d :
ụ TK 454 “ Chuyển tiền phải trả bằng VNĐ”
Khi mở tài khoản cấp IV : 45401, 45402 Nếu m t ộ tài khoản t ng ổ
hợp có dƣới 10 tiểu khoản, s
ố thứ tự tiểu khoản đƣợc ký hiệu bằng m t ộ chữ s ố từ 1 đến 9. Nếu m t
ộ tài khoản tổng hợp có dƣới 100 tiểu khoản, s
ố thứ tự tiểu khoản đƣợc ký hiệu bằng 2 chữ s ố từ 01 đến 99..
Số lƣợng chữ số của các tiểu khoản trong cùng m t
ộ tài khoản tổng hợp bắt buộc
phảI ghi thồng nhất theo quy định trên( m t
ộ , hai, ba chữ số) nhƣng không bắt buộc phải ghi th n ố g nhất s
ố lƣợng chữ số của các tiểu khoản giữa các tài khoản tổng hợp khác nhau. Ví d :
ụ Chỉ đƣợc ghi: 4211.128 Công ty A, 4211.369 Công ty B.
Không đƣợc ghi: 4211.128 Công ty A, 4211.1347 Công ty B (vì trong cùng một tài khoản t n
ổ g hợp không thể 1 tài khoản có 3 chữ s ,
ố và tài khoản kia lại có 4 chữ s ) ố . - Thông thƣờng s ố hiệu tiểu khoản c a
ủ tièn gửi và tiền vay của các doanh nghiệp là giống nhau, còn c a
ủ cá nhân thì không nhất thiết phải giống vì có nhứng cá nhân
gửi tiền mà không vay hoặc ngƣợc lại vay mà không gửi. Ví dụ: TK tiền gửI c a ủ CTY may TK tiền vay c a ủ CTY may 4211.0012 (A) 2111.0012 (A) 4211.0013 (B) 2111.0013 (B) 4211.0068 © 2111.0068 ©
1.5. Báo cáo kế toán t i ạ ngân hàng. 1.5.1. B n
ả g cân đối tài khoản.
1.5.1.1 Khái niệm Bảng cân i
đố tài khoản là bảng t ng ổ kết các s
ố liệu phát sinh trên các tài khoản kế toán t ng ổ
hợp đƣợc trình bày theo thứ tự s
ố hiệu tài khoản từ nhỏ đến lớn. (Hiện
nay từ tài khoản loại 1 đến 8).
Đặc tính của bảng này là thể hiện nguyên tắc cân đối, m t
ộ nguyên tắc cơ bản nhất
của kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán ã
đ đƣợc phản ánh trong các tài khoản.
1.5.1.2. Các điều kiện của b n
ả g cân đốI tài khoản. - T ng ổ c ng ộ s ph ố át sinh Nợ bằng t ng ổ c ng ộ s phá ố t inh Có - T ng ổ c n
ộ g số phát sinh ở bảng cân đốI tài khoản bằng t n ổ g c n ộ g s p ố hát sinh của
toàn bộ chứng từ ghi sổ. - T ng ổ cộng s d ố ƣ Nợ đầu k ỳ bằng t n ổ g c ng ộ s ố dƣ Có đầu kỳ. - T ng ổ c ng ộ s d ố ƣ Nợ cu I ố k ỳ bằng t ng ổ c ng ộ số ƣ d Có cuối kỳ. - T ng ổ c n ộ g s ố phát sinh l y
ũ kế từ đầu năm bên Nợ bằng t n ổ g c ng ộ s ố phát sinh l y ũ kế từ đ ầu năm bên Có.
1.5.1.3. Hình thức bảng cân đối tài khoản. BCĐTK bao g m ồ phần tiêu đề và n i ộ dung chính Mẫu bảng CĐTK
Ngân hàng….
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN Ngày t … háng .
… Năm….
Số hiệu Tên tài
Số dƣ đầu kỳ
Số PS trong kỳ
Số dƣ cuốI kỳ tài khoản khoản Nợ Có Nợ Có Nợ Có Cộng A A B B C C
Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám c đố 1.5.1.4. Các lo i ạ b n
ả g cân đối tài khoản. a. B n
ả g cân đối tài kho n ả ngày Là bảng cân i đố có s
ố phát sinh trong kỳ là phát sinh trong ngày. S ố dƣ đầu kỳ là số dƣ c a ủ ngày hôm trƣớc. S ố phát sinh trong k ỳ là s ố phát sinh trong ngày. S ố dƣ cuối kỳ là s ố dƣ cuối ngày. b. B n ả g cân đ i ố tài kho n ả tháng. Là Bảng cân i đố có s phá ố t sinh trong k
ỳ là tháng. Các yếu tố khác tƣơng tự. c. B n
ả g cân đối tài kho n ả quý. Là Bảng cân i đố có s phá ố t sinh trong k
ỳ là trong quý. Các yếu tố khác tƣơng tự d. B n ả g cân đ i ố tài kho n ả năm Là bảng cân i đố tài khoản có s ố phát sinh trong k l
ỳ à trong năm. Các yếu t ố khác tƣơng tự.
1.5.2. Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo t ng ổ hợp, phản ánh t ng ổ quát toàn b ộ giá trị tài
sản hiện có đƣợc sử d ng ụ
nhƣ thế nào và nguồn ố
g c hình thành tài sản ó đ của T ổ chức tín dụng tại m t
ộ thời điểm nhất định. BCĐKT còn là m t ộ tài liệu t ng ổ hợp để nghiên cứu, đánh giá trình
độ quản lý, hiệu quả kinh doanh và là cơ sở để phân tích m i ọ hoạt động của đơn vị đ ể ự
d kiến các kế hoạch triển khai trong tƣơng lai. Trong quá tình hoạt n độ g các t ổ chức tín d n ụ g phải lập BCĐKT n p ộ cho NH nhà
nƣớc và các cơ quan chức năng. Bảng cân đốI này về hình thức bao gồm 2 phần:
- Tài sản Có (Tài sản, sử d ng ụ vốn).
- Tài sản Nợ (Vốn, Nguồn ố v n) Mẫu Bảng cân i
đố kế toán đƣợc ban hành theo QĐ 16/2007 QĐ- NHNN ngày 18/07/2007 của Th n
ố g đốc NHNN - ở phần ph ụ lục
1.5.3. Báo cáo kết qu ả ho t
ạ động kinh doanh.
Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc ban hành theo QĐ 16/2007 QĐ- NHNN ngày 18/07/2007 c a ủ Th ng ố c đố NHNN - ở phần ph ụ l c ụ
1.5.4. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
Đƣợc ban hành theo QĐ 16/2007 QĐ- NHNN ngày 18/07/2007 c a ủ Th ng ố đốc NHNN 1.5.5. B n
ả thuyết minh báo cáo tài chính.
Đƣợc ban hành theo QĐ 16/2007 QĐ- NHNN ngày 18/07/2007 c a ủ Th ng ố đốc NHNN
1.6. Hình thức kế toán.
1.6.1. Khái niệm.
Hình thức kế toán ngân hàng là sự t ng ổ hợp các loạI s ổ kế toán, s ố lƣợng s , ổ kết cấu các loạI s ,
ổ mốI quan hệ giữa các loạI s , ổ trình tự ghi chép s ố liệu trên chứng từ gốc để từ ó
đ có thể lập các báo cáo kế toán theo m t
ộ trình tự và phƣơng pháp nhất định.
Thông thƣờng có các hình thức kế toán nhƣ: Chứng từ ghi s , ổ nhật ký s ổ cái,
nhật ký chứng từ. Tuy nhiên các Ngân hàng thƣờng áp d ng ụ
hình thức nhật ký chứng từ và nhật ký s ổ cái.
1.6.2 Các hình thức kế toán. Tƣơng tự ƣ nh kế toán DN.
CHƢƠNG II: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
2.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán huy động vốn. Vốn huy đ n ộ g là ngu n ồ ch ủ yếu, chiếm t t ỷ r ng ọ
lớn trong các NH. Nếu NH phát huy t t ố công tác huy n độ g v n ố không những mở r ng ộ
công tác cho vay, tăng cƣờng
vốn cho nền kinh tế mà còn mang đến cho NH niều lợI nhuận .
Muốn mở rộng khả năng huy động v n
ố , NH cần chú ý một s ố biện pháp sau: - Sử d ng ụ
lãi suất huy động hợp lý
- Thủ tục giấy tờ đơn giản nhƣng vẫn đảm bảo an toàn khi khách hàng đến giao dịch - Mở r ng ộ
các dịch vụ NH để góp phần thu hút khách hàng đến gửI tiền. - Thái độ ph c ụ v ụ t t ố c a
ủ nhân viên và tình thần trách nhiệm c a ủ họ I đố vớI khách hàng. - Mở r ng m ộ ạng lƣớI chi nhánh m t ộ cách hợp lý. - Nâng cao uy tín c a
ủ NH (công khai tài chính, chia c t ổ ức .) …
- Thanh toán nhanh, chính xác, an toàn cho khách hàng.
- Trang bị các thiết bị hiện đạI, môi trƣờng đặt trụ sở ngân hàng.
- Tuyên truyền, quảng cáo, khuyến khích khách hàng gửI tiền bằng nhièu hính thức:
tặng quà , xổ số trúng thƣởng…. 2.2. Ngu n
ồ vốn huy động
Vốn huy động tồn tạI dƣớI nhiều hình thức, hay nói cách khác là NH huy động
vốn từ nhiều nguồn khác nhau, p ổ
h biến nhất là các ngu n ồ sau.
2.2.1. Tiền gửi không kỳ hạn
- Đây chính là tiền gửI thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu
thanh toán qua ngân hàng. Loại tiền gửi này lãi suất thấp vì NH không chủ động
trong công tác cho vay. Mặc khác loạI tiền gửi thanh toán này NH phảI thƣờng
xuyên thu và chi trả theo yêu cầu c a ủ khách hàng nên t n ố kém chi phí về kiểm đếm, ả b o quản…
- Khách hàng có thể rút vốn ra bất k ỳ lúc nào để ụ ph c v
ụ cho việc chi trả qua các
hình thức nhƣ phát hành séc, lập y ủ nhiệm chi, lệnh chi. - Tiền gửI không k
ỳ hạn thể hiện trên s ố dƣ c a
ủ tài khoản tiền gửI c a ủ khách hàng . NH không cấp s
ổ cho khách hàng nhƣ tiền gửI tiết kiệm vì nhƣ thế sẽ làm phức
tạp đốI vớI việc cập nhật trên s .
ổ NH có thể lƣu theo dõi và khách hàng cũng phảI mở s
ổ theo dõi riêng. Căn cứ vào sổ ụ
ph đƣợc NH gửI đến để khách hàng cập nhật
sổ sách, hàng ngày hoặc hàng tuần phảI I
đố chiếu vớI NH, nếu s ố liệu ô đ i bên sai sót, thì phảI ph I
ố hợp tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
2.2.2. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. - Tiền gửI này ch
ủ yếu là tiền nhàn rỗI của dân cƣ. Nhƣng do nhu cầu chi tiêu
không xác định đƣợc trƣớc nên khách hàng chỉ gửI không kỳ hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào.
- LoạI tiền gửI tiết kiệm không k
ỳ hạn lãi suất thấp, nguyên nhân gi ng ố nhƣ tiền gửI không kỳ hạn.
- Khi khách hàng đến gửI không k
ỳ hạn thì NH phảI mở s ổ theo dõi. Khi khách
hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút m t ộ phần trên s
ố tiền tiết kiệm, sau khi xuất
trình các giấy tờ hợp lệ. NH rút s d ố ƣ trên s
ổ tiết kiệm không kỳ hạn và trả lạI cho khách hàng.
- ĐốI vớI gửI tiết kiệm không k ỳ ạ h n lãi đƣợc nhập v n
ố và thƣờng tính lãi theo
nhóm ngày gửI tiền.( ví d :
ụ gửI 10/01 thì đến ngày 10/02 là đ ủ m t ộ tháng để nhập lãi vào v n) ố . còn I
đố vớI tiền gửI thanh toán thì lãi nhập vào v n ố vào cu I ố tháng theo dƣơng lịch
2.2.3. Tiền gửi tiết kiệm định k
ỳ (có kỳ hạn).
- Tiền gửI tiết kiệm định k
ỳ có thể đƣợc phân thành nhiều loạI:
+ Tiền gửI tiết kiệm có k ỳ hạn 3 tháng
+ Tiền gửI tiết kiệm có k ỳ hạn 6 tháng
- Khách hàng gửI tiền tiết kiệm định k ỳ thì đƣợc NH cấp s ổ tiết kiệm.
- Về nguyên tắc khách hàng chỉ đƣợc rút vốn khi đến hạn. Nếu rút trƣớc hạn phảI đƣợc sự đ
ồng ý của NH và chỉ đƣợ
c hƣởng lãi bằng mắc lãi suất của tiền tiết kiệm không k
ỳ hạn hoặc không đƣợc hƣởng lãi nếu gửI có kỳ hạn và rút ra chƣa đƣợc một tháng. - Khi đến k
ỳ hạn nếu không có ý kiến c a
ủ khách hàng thì NH không đƣợc tự động thêm m t
ộ định kỳ mớI, trừ trƣờng hợp su t
ố định kỳ tiếp theo khách hàng c n ũ g
không đến rút lãi, rút v n
ố thì mặc nhiên NH phảI nhập lãi vào vốn để tính lãi kép
cho khách hàng (lãi sinh lãi). Vấn đề này đƣợc các TCTD vận d n ụ g theo đặc điểm riêng.
2.2.4. Tiền gửi có k ỳhạn
Đây là loại tièn gửI thanh toán n ƣ
h ng khách hàng (chủ yếu là các doanh nghiệp) gửI có k h
ỳ ạn. Về tính chất hoạt n độ g thì gi ng ố
tiền gửI tiết kiệm có k h ỳ ạn nhƣng về
mục đích gửi tiền khác nhau và đốI tƣợng gửI c ng ũ khác nhau.
Tiền gửI có kỳ hạn có thể có các loạI : - Tiền gửi có k ỳ hạn 3 tháng - Tiền gửi có k ỳ hạn 6 tháng - Tiền gửi có k ỳ hạn 12 tháng
2.2.5. Các loạI ố
v n huy động khác.
- Vốn hình thành trong lĩnh vực thanh toán nhƣ qu ỹ mở thƣ tín d n ụ g, séc bảo chi… - V n ố huy đ n
ộ g bằng phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn, dài hạn nhƣ k p ỳ hiếu NH, trái phiếu NH,… - V n ố i đ vay c a ủ NH nhà nƣớc, vay c a ủ các TCTD khác, vay c a ủ NH nƣớc ngoài,….
2.3. Kế toán huy động v n ố b n ằ g VNĐ.
2.3.1. Chứng từ sử dụng. - Giấy n p ộ tiền, - Giấy lĩnh tiền, - Lệnh chuyển tiền,
- Giấy báo Có, Giấy bào Nợ, - Ủy nhiệm chi, y ủ nhiệm thu, - Séc, - S
ổ tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi.
2.3. 2. Các tài kho n
ả sử dụng. - Tài kho n
ả 42: Tiền gửI của khách hàng.
+ 421: Tiền gửI của khách hàng trong nƣớc bằng VNĐ. 4211: Tiền gửI không k ỳ hạn 4212: tiền gửI có k ỳ hạn
4214: Tiền gửI vốn chuyên dùng
+ 422: Tiền gửI khách hàng trong nƣớc bằng ngoạI tệ
+ 423: Tiền gửI tiết kiệm bằng n đồ g VNĐ
+ 424: Tiền gửI tiết kiệm bằng ngoạI tệ và vàng.
Các tài khoản trên dùng để phản ánh tiền gửI c a
ủ khách hàng, tiết gửI tiết kiệm
bằng VNĐ, bằng ngoạI tệ và vàng tạI các TCTD.
Nội dung các tài khoản trên. + Bên Có ghi: S
ố tiền khách hàng gửI vào + Bên Nợ ghi: S
ố tiền khách hàng lấy ra + S
ố Dƣ Có: Phảnn ánh số tiền khách hàng a đ ng gửI tạI NH.
Tài khoản 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
Tài khoản này dùng để phản ánh s ố lãi tính d n ồ tính trên s ố tiền gửi c a ủ khách hàng a đ ng gửi tạI TCTD.
Việc hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau.
+ Lãi phải trả cho tiền gửI đƣợc ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
+ Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện s ố lãi tính d n ồ tích mà TCTD ã đ hạch toán vào chi
phí nhƣng chƣa thi trả cho khách hàng.
Tài khoản 491 có các tài khoản cấp III sau:
4911: lãi phải trả cho tiền gửI bằng đồng VN
4912: Lãi phải trả cho tiền gửI bằng ngoạI tệ
4913: Lãi phải trả cho tiền gửI tiết kiệm bằng n đồ g VN
4914: Lãi phải trả cho tiền gửI tiết kiệm bằng ngoạI tệ và vàng NộI dung tài khoản 491: + Bên Có ghi: S
ố tiền lãi phải trả tính d n ồ tích + Bên Nợ ghi: S ố tiền lãi ã đ trả. Số dƣ Có: P ả
h n ánh số tiền lãi phải trả ồ d n tích chƣa thanh toán. - Tài kho n
ả 43: TCTD phát hành giấy tờ có giá.
+ Tài khoản 431: Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đ ng ồ vN
+ Tài khoản 432: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đ n ồ g vN + Tài khoản 433: Ph ụ tr I
ộ giấy tờ có giá bằng n đồ g VN
+ Tài khoản 434: Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoạI tệ và vàng.
+ tài khoản 435: chiết khấu giấy từo có giá bằng ngoạI tệ và vàng + tài khoản 436: Ph
ụ trộI giấy tờ có giá bằng ngoạI tệ và vàng.