23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
CÔNG PHÁP QUC T
Gv: Lê Đức Phương
Bài 1: Khái luận chung về Luật Quốc tế
1. Khái niệm “Luật Quốc tế”
- LQT là hệ thống pháp luật do các chủ thể của LQT (mà trước tiên và chủ yếu là do các
Quốc gia) thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng thông qua việc ký
kết/ gia nhập các điều ưc quốc tế hoặc thừa nhận các tập quán quốc tế nhằm điều chỉnh
quan hệ giữa các chủ thể LQT với nhau
2. Các đặc điểm của LQT
2.1 Về chủ thể xây dựng LQT
- Bao gồm:
+ Quốc gia
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ (tổ chức quốc tế phi chính phủ không có đủ thẩm quyền
để ký kết các điều ước quốc tế)
+ Các vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
2.2 Về cách thức xây dựng LQT
LQT được xây dựng bằng các chủ thể LQT (mà trước tiên và chủ yếu là các QG) thỏa
thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng thông qua việc ký kết/ gia nhập các điều ước quốc
tế và thừa nhận các tập quán quốc tế
2.3 Về đối tượng điều chỉnh của LQT
Đối tượng điều chỉnh của LQT là các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của LQT (trước
tiên và chủ yếu là các quan hệ phát sinh giữa các QG) trên nhiều lĩnh vực
2.4 Về cơ chế thi hành và bảo đảm sự tuân thủ của LQT
- LQT được thi hành dựa trên nguyên tắc Pacta sunt servanda (nguyên tắc tôn trọng và tự
nguyện thực hiện các cam kết quốc tế)
- Các chủ thể của LQT tự thi hành các biện pháp nhất định (ngoại giao/kinh tế/pháp lý...)
nhằm đảo bảo sự tuân thủ LQT
- Không có cơ quan quốc tế chuyên trách được lập ra để đảm bảo sự tuân thủ LQT (vì sẽ
xâm hại đến chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia)
Lưu ý: HĐBA LHQ (điều 7 Hiến chương LHQ) được áp dụng các biện pháp trừng phạt
đối với QG vi phạm đặc biệt nghiêm trọng LQT như xâm lược QG khác hoặc phá hoại
bình an, an ninh quốc tế
23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
3. Mối quan hệ giữa LQT với Luật quốc gia
- LQT và LQG là hai hệ thống pháp luật độc lập nhưng có quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau
Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG
Cơ sở lý luận
- Sự thống nhất về nhân tố nhà nước trong việc xây dựng LQT/LQG
- Mối quan hệ biện chứng giữa chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước
Cơ sở pháp lý
- Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda trong LQT
(?) sự khác nhau giữa Điều ước QT và Thỏa thuận QT
ĐƯQT Thỏa thuận QT
Luật điều chỉnh Luật ĐƯQT 2016 Luật Thỏa thuận QT 2020
Chủ thể ký kết Cphu VN hoặc NN VN ký kết với QG,
Tổ chức QTLCP hoặc các chủ thể khác
của LQT
Đọc luật gồm bên ký kết giữa VN với
nước ngoài
Phạm vi nội dung Việc ký kết không được làm phát sinh,
thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa
vụ củaVN theo LQT. Các vấn đề trọng
đại phải được giải quyết bằng ĐƯQT
Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ
quyền hạn
Hiệu lực ràng
buộc
Ràng buộc quyền và nghĩa vụ của cả
quốc gia
Cơ quan nào ký kết thì tự chịu trách
nhiệm, không ràng buộc đối với all
công dân, cơ quan NN VN
Một số tên gọi
đặc thù
Công ước, hiệp ước, định ước, hiệp
định
Thỏa thuận, thông cáo, bản ghi nhớ,...
trừ công ước, hiệp ước, định ước, hiệp
định đa dạng
2.3 Quy trình ký kết các ĐƯQT
- Đàm phán soạn thảo thông qua văn bản dự thảo phê chuẩn/phê duyệt
hoặc các thủ tục khác để công nhận hiệu lực chính thức ĐƯQT (bước này được thực hiện
nếu có quy định)
- Trong trường hợp không có quy định, thỏa thuận khác thì khi ký đã phát sinh hiệu lực
của ĐƯQT (trường hợp này không phổ biến). Nếu có thỏa thuận khác (bước 5 ở trên)
sau bước 5 mới phát sinh hiệu lực (có bước này để tạo điều kiện cho QG cân nhắc thiệt
lợi trước khi tham gia vào ĐƯQT)
* Phê chuẩn/phê duyệt ĐƯQT
a. Phê chuẩn
- Là hành vi đơn phương của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận 1 ĐƯQT
hiệu lực đối với QG mình (Đ2 Công ước Vienna 1969)
23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
- Luật ĐƯQT 2016: “Phê chuẩn là hành vi pháp lý do QH hoặc CTN thực hiện để chấp
nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN”
(?) Nếu ký nhưng không phê chuẩn thì có vi phạm không?
- Không vì đó là chủ quyền quốc gia, khi tham gia vào 1 quan hệ quốc tế dựa trên nguyên
tắc thỏa thuận, bình đẳng nên có phê chuẩn hay không thì đó là quyền của mỗi QG,
không phải ép buộc khi ký thì phải phê chuẩn
b. Phê duyệt
- Theo Điều 2 Công ước Vienna 1969, phê duyệt ĐƯQT được định nghĩa tương tự như
phê chuẩn,... “là hành vi của QG,...theo đó QG xác nhận sự đồng ý của mình,...chịu sự
ràng buộc của 1 ĐƯQT”
- Theo luật ĐƯQT 2016 tại Đ2k9 “Phê duyệt là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hin
để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT dã ký đối với CHXHCNVN
(?) Sự khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt
Phê chuẩn Phê duyệt
Chủ thể QH hoặc CTN Chính phủ
Loại điều ước qt Thường là những ĐƯ quan
trọng, được ký dựa trên danh
nghĩa NN CHXHCNVN, liên
quan đến chủ quyền QG,...
Kinh tế, thương mại, song
phương, giáo dục, xuất nhập
khẩu, hải quan, lao động, văn
hóa, du lịch,...
(?) Phê chuẩn và phê duyệt là như nhau chứ không phải các bước liền kề vì hệ quả pháp
lý của 2 cái này là như nhau, đều là bước để phát sinh hiệu quả pháp lý
2.4 Gia nhập ĐƯQT
- Khái niệm:
+ Theo điểm b, khoản 1, Điều 2 Công ước Vienna 1969 “Gia nhập ĐƯQT là hành vi
quốc tế của một QG nhằm xác nhận sự đồng ý của mình trên phương diện quốc tế, chịu
sự ràng buộc của một ĐƯQT”
+ Theo Luật ĐƯQT 2016 Đ2K1.10 “Gia nhập là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch
nước hoặc Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT nhiu bên đối với
nước CHXHCNVN trong trường hợp nước CHXHCNVN không ký ĐƯQT đó, không
phụ thuộc vào việc ĐƯQT này đã có hiệu lực hay chưa hiệu lực”
(ĐƯQT mà VN có thể gia nhập phải đáp ứng đủ điều kiện: nhiều bên, VN không ký
ĐƯQT nhiều bên đó tức là không tham gia ngay từ ban đầu ở những khâu đàm phán,
soạn thảo, chỉ tham gia sau này khi thấy cần thiết)
23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
(?) So sánh phê chuẩn, phê duyt, gia nhập ĐƯQT
Phê chuẩn Phê duyệt Gia nhập
Hệ quả pháp
Hành vi được thực hiện để QG có thể công nhận hiệu lực ràng buộc
chính thức của ĐƯQT đối với mình
Loại ĐƯQT
2.5 Bảo lưu
2.5.1 Khái niệm “bảo lưu”
- Điều 2 Khoản 1 điểm d CƯ Vienna 1969: “Thuật ngữ bảo lưu dùng để chỉ một tuyên bố
đơn phương, bất kể cách viết hoc tên gọi như thế nào, của một QG đưa ra khi ký, phê
chuẩn, chấp nhận, phê duyt hoặc gia nhập điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi
hiệu lực pháp lý của 1 số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với QG
đó”
- Có 2 loại bảo lưu: loại trừ (không áp dụng 1 hay 1 số điều khoản trong ĐƯQT đó), thay
đổi (áp dụng nhưng theo cách khác)
- Luật ĐƯQT 2016 Đ2K1.d “Bảo lưu là tuyên bố của nước CHXHCNVN hoặc bên ký
kết nước ngoài khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên
nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định trong điều
ước quốc tế”
bảo lưu là một quyền của các bên ký kết ĐƯQT, nhưng quyền này không phải là
quyền tuyệt đối, vì bảo lưu có các giới hạn pháp lý sau (xem thêm Đ19 CƯ
Vienna/Đ2K1d Luật ĐƯQT 2016)
2.8 Áp dụng và thực hiện ĐƯQT mà Vit Nam là thành viên
Điều kiện pháp lý tiên quyết để áp dụng, thực hiện ĐƯQT
- Phải là ĐƯQT đang có hiệu lực với VN (Thuật ngữ: “ĐƯQT mà VN là thành viên)
CSPL để áp dụng, thực hiện ĐƯQT
- CSPL quốc tế:
Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda (xem tuyên bố về các nguyên tắc của LQT của ĐHĐ
LHQ 1970; Đ.26, 27 CƯ Vienna 1969 về Luật ĐƯQT)
- CSPL Việt Nam:
+ Điều 12 HP 2013
+ Pháp lệnh ký kết và thực hiện ĐƯQT 1989, Pháp lệnh ký kết và thực hiện ĐƯQT 1998,
Luật ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT 2005, Luật ĐƯQT 2016
23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
(in case VB Luật >< ĐƯQT mà VN là tvien ưu tiên ĐƯQT; ĐƯQT >< HP VN ưu
tiên HP)
Về thực hiện ĐƯQT mà VN là thành viên
- CSPL: chương 8 Luật ĐƯQT 2016
* tự nghiên cứu về hiệu lực ĐƯQT (thời gian, không gian, bên thứ 3, chấm dứt)
Viên 1969
Chương 3: Lãnh thổ và biên giới quốc gia trong luật QT
1. Khái niệm lãnh thổ quốc gia
- là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời vàLãnh thổ quốc gia
vùng lòng đất được giới hạn bởi biên giới quốc gia và thuộc chủ quyền của một quốc gia
nhất định.
Hiến pháp VN 2013:
“Nước Cộng hòa XHCNVN là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời” - Điều 1
Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
1. vùng đất: trong phạm vi biến giới qgia và đảo, quần đảo. (điều 19 Luật Biển VN – đảo)
2. vùng nước: gồm nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế
- Các bộ phận cấu thành vùng nưc thuộc LTQG:
+ Vùng nước nội địa: nằm hoàn toàn, trọn vẹn trong vùng đất của QG QG có chủ
quyền tuyệt đối, riêng biệt đối với vùng này
+ Vùng nước biên giới: là vùng nước có đường biên giới trên đất liền đi qua. QG có chủ
quyền trọn vẹn đối với vùng nước biên giới thuộc phần lãnh thổ của mình. QG có trách
nhiệm hợp tác với QG hữu quan để quản lý, sử dụng, bảo vệ vùng nước biên giới, xử lý
những vấn đề phát sinh trong phạm vi vùng nước biên giới
+ Nội thủy:
+ Lãnh hải
3. vùng trời:
+ Vùng trời thuộc lãnh thổ QG là khoảng không gian phía trên vùng đất và vùng nước
trong phạm vi biên giới QG, thuộc chủ quyền của một QG nhất định
23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
Vùng trời của nước CHXHCNVN là không gian ở trên đất liền, nội thủy, lãnh hải và
các hải đảo của VN và thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của nước CHXNCNVN –
Theo tuyên bố về vùng trời VN ngày 5/6/1984
4. vùng lòng đất
23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu

Preview text:

23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Gv: Lê Đức Phương
Bài 1: Khái luận chung về Luật Quốc tế
1. Khái niệm “Luật Quốc tế”
- LQT là hệ thống pháp luật do các chủ thể của LQT (mà trước tiên và chủ yếu là do các
Quốc gia) thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng thông qua việc ký
kết/ gia nhập các điều ước quốc tế hoặc thừa nhận các tập quán quốc tế nhằm điều chỉnh
quan hệ giữa các chủ thể LQT với nhau
2. Các đặc điểm của LQT
2.1 Về chủ thể xây dựng LQT
- Bao gồm: + Quốc gia
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ (tổ chức quốc tế phi chính phủ không có đủ thẩm quyền
để ký kết các điều ước quốc tế)

+ Các vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
2.2 Về cách thức xây dựng LQT
LQT được xây dựng bằng các chủ thể LQT (mà trước tiên và chủ yếu là các QG) thỏa
thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng thông qua việc ký kết/ gia nhập các điều ước quốc
tế và thừa nhận các tập quán quốc tế
2.3 Về đối tượng điều chỉnh của LQT
Đối tượng điều chỉnh của LQT là các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của LQT (trước
tiên và chủ yếu là các quan hệ phát sinh giữa các QG) trên nhiều lĩnh vực
2.4 Về cơ chế thi hành và bảo đảm sự tuân thủ của LQT
- LQT được thi hành dựa trên nguyên tắc Pacta sunt servanda (nguyên tắc tôn trọng và tự
nguyện thực hiện các cam kết quốc tế)
- Các chủ thể của LQT tự thi hành các biện pháp nhất định (ngoại giao/kinh tế/pháp lý...)
nhằm đảo bảo sự tuân thủ LQT
- Không có cơ quan quốc tế chuyên trách được lập ra để đảm bảo sự tuân thủ LQT (vì sẽ
xâm hại đến chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia)

Lưu ý: HĐBA LHQ (điều 7 Hiến chương LHQ) được áp dụng các biện pháp trừng phạt
đối với QG vi phạm đặc biệt nghiêm trọng LQT như xâm lược QG khác hoặc phá hoại bình an, an ninh quốc tế 23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
3. Mối quan hệ giữa LQT với Luật quốc gia
- LQT và LQG là hai hệ thống pháp luật độc lập nhưng có quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau
Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG Cơ sở lý luận
- Sự thống nhất về nhân tố nhà nước trong việc xây dựng LQT/LQG
- Mối quan hệ biện chứng giữa chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Cơ sở pháp lý
- Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda trong LQT
(?) sự khác nhau giữa Điều ước QT và Thỏa thuận QT ĐƯQT Thỏa thuận QT Luật điều chỉnh Luật ĐƯQT 2016 Luật Thỏa thuận QT 2020 Chủ thể ký kết
Cphu VN hoặc NN VN ký kết với QG,
Đọc luật gồm bên ký kết giữa VN với
Tổ chức QTLCP hoặc các chủ thể khác nước ngoài của LQT Phạm vi nội dung
Việc ký kết không được làm phát sinh,
Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ
thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa quyền hạn
vụ củaVN theo LQT. Các vấn đề trọng
đại phải được giải quyết bằng ĐƯQT Hiệu lực ràng
Ràng buộc quyền và nghĩa vụ của cả
Cơ quan nào ký kết thì tự chịu trách buộc quốc gia
nhiệm, không ràng buộc đối với all công dân, cơ quan NN VN Một số tên gọi
Công ước, hiệp ước, định ước, hiệp
Thỏa thuận, thông cáo, bản ghi nhớ,... đặc thù định
trừ công ước, hiệp ước, định ước, hiệp định đa dạng 
2.3 Quy trình ký kết các ĐƯQT
- Đàm phán soạn thảo 
thông qua văn bản dự thảo  ký  phê chuẩn/phê duyệt 
hoặc các thủ tục khác để công nhận hiệu lực chính thức ĐƯQT (bước này được thực hiện nếu có quy định)
- Trong trường hợp không có quy định, thỏa thuận khác thì khi ký đã phát sinh hiệu lực
của ĐƯQT (trường hợp này không phổ biến). Nếu có thỏa thuận khác (bước 5 ở trên) 
sau bước 5 mới phát sinh hiệu lực (có bước này để tạo điều kiện cho QG cân nhắc thiệt
lợi trước khi tham gia vào ĐƯQT)
* Phê chuẩn/phê duyệt ĐƯQT a. Phê chuẩn
- Là hành vi đơn phương của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận 1 ĐƯQT có
hiệu lực đối với QG mình (Đ2 Công ước Vienna 1969) 23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
- Luật ĐƯQT 2016: “Phê chuẩn là hành vi pháp lý do QH hoặc CTN thực hiện để chấp
nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN”
(?) Nếu ký nhưng không phê chuẩn thì có vi phạm không?
- Không vì đó là chủ quyền quốc gia, khi tham gia vào 1 quan hệ quốc tế dựa trên nguyên
tắc thỏa thuận, bình đẳng nên có phê chuẩn hay không thì 
đó là quyền của mỗi QG,
không phải ép buộc khi ký thì phải phê chuẩn b. Phê duyệt
- Theo Điều 2 Công ước Vienna 1969, phê duyệt ĐƯQT được định nghĩa tương tự như
phê chuẩn,... “là hành vi của QG,...theo đó QG xác nhận sự đồng ý của mình,...chịu sự ràng buộc của 1 ĐƯQT”
- Theo luật ĐƯQT 2016 tại Đ2k9 “Phê duyệt là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện
để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT dã ký đối với CHXHCNVN
(?) Sự khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt Phê chuẩn Phê duyệt Chủ thể QH hoặc CTN Chính phủ
Loại điều ước qt Thường là những ĐƯ quan
Kinh tế, thương mại, song
trọng, được ký dựa trên danh
phương, giáo dục, xuất nhập nghĩa NN CHXHCNVN, liên
khẩu, hải quan, lao động, văn
quan đến chủ quyền QG,... hóa, du lịch,...
(?) Phê chuẩn và phê duyệt là như nhau chứ không phải các bước liền kề vì hệ quả pháp
lý của 2 cái này là như nhau, đều là bước để phát sinh hiệu quả pháp lý 2.4 Gia nhập ĐƯQT - Khái niệm:
+ Theo điểm b, khoản 1, Điều 2 Công ước Vienna 1969 “Gia nhập ĐƯQT là hành vi
quốc tế của một QG nhằm xác nhận sự đồng ý của mình trên phương diện quốc tế, chịu
sự ràng buộc của một ĐƯQT”

+ Theo Luật ĐƯQT 2016 Đ2K1.10 “Gia nhập là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch
nước hoặc Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT nhiều bên đối với
nước CHXHCNVN trong trường hợp nước CHXHCNVN không ký ĐƯQT đó, không
phụ thuộc vào việc ĐƯQT này đã có hiệu lực hay chưa hiệu lực”
(ĐƯQT mà VN có thể gia nhập phải đáp ứng đủ điều kiện: nhiều bên, VN không ký
ĐƯQT nhiều bên đó tức là không tham gia ngay từ ban đ 
ầu ở những khâu đàm phán,
soạn thảo, chỉ tham gia sau này khi thấy cần thiết) 23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
(?) So sánh phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập ĐƯQT Phê chuẩn Phê duyệt Gia nhập
Hệ quả pháp Hành vi được thực hiện để QG có thể công nhận hiệu lực ràng buộc lý
chính thức của ĐƯQT đối với mình Loại ĐƯQT 2.5 Bảo lưu
2.5.1 Khái niệm “bảo lưu”
- Điều 2 Khoản 1 điểm d CƯ Vienna 1969: “Thuật ngữ bảo lưu dùng để chỉ một tuyên bố
đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào, của một QG đưa ra khi ký, phê
chuẩn, chấp nhận, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi
hiệu lực pháp lý của 1 số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với QG đó”
- Có 2 loại bảo lưu: loại trừ (không áp dụng 1 hay 1 số điều khoản trong ĐƯQT đó), thay
đổi (áp dụng nhưng theo cách khác)
- Luật ĐƯQT 2016 Đ2K1.d “Bảo lưu là tuyên bố của nước CHXHCNVN hoặc bên ký
kết nước ngoài khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên
nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định trong điều ước quốc tế”
 bảo lưu là một quyền của các bên ký kết ĐƯQT, nhưng quyền này không phải là
quyền tuyệt đối, vì bảo lưu có các giới hạn pháp lý sau (xem thêm Đ19 CƯ
Vienna/Đ2K1d Luật ĐƯQT 2016)
2.8 Áp dụng và thực hiện ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên
Điều kiện pháp lý tiên quyết để áp dụng, thực hiện ĐƯQT
- Phải là ĐƯQT đang có hiệu lực với VN (Thuật ngữ: “ĐƯQT mà VN là thành viên)
CSPL để áp dụng, thực hiện ĐƯQT - CSPL quốc tế:
Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda (xem tuyên bố về các nguyên tắc của LQT của ĐHĐ
LHQ 1970; Đ.26, 27 CƯ Vienna 1969 về Luật ĐƯQT) - CSPL Việt Nam: + Điều 12 HP 2013
+ Pháp lệnh ký kết và thực hiện ĐƯQT 1989, Pháp lệnh ký kết và thực hiện ĐƯQT 1998,
Luật ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT 2005, Luật ĐƯQT 2016 23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
(in case VB Luật >< ĐƯQT mà VN là tvien ưu tiên ĐƯQT; ĐƯQT >< HP VN  ưu  tiên HP)
Về thực hiện ĐƯQT mà VN là thành viên
- CSPL: chương 8 Luật ĐƯQT 2016
* tự nghiên cứu về hiệu lực ĐƯQT (thời gian, không gian, bên thứ 3, chấm dứt) CƯ  Viên 1969
Chương 3: Lãnh thổ và biên giới quốc gia trong luật QT
1. Khái niệm lãnh thổ quốc gia
- Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và
vùng lòng đất được giới hạn bởi biên giới quốc gia và thuộc chủ quyền của một quốc gia nhất định. Hiến pháp VN 2013:
“Nước Cộng hòa XHCNVN là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời” - Điều 1
Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
1. vùng đất: trong phạm vi biến giới qgia và đảo, quần đảo. (điều 19 Luật Biển VN – đảo)
2. vùng nước: gồm nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế
- Các bộ phận cấu thành vùng nước thuộc LTQG:
+ Vùng nước nội địa: nằm hoàn toàn, trọn vẹn trong vùng đất của QG QG có chủ 
quyền tuyệt đối, riêng biệt đối với vùng này
+ Vùng nước biên giới: là vùng nước có đường biên giới trên đất liền đi qua. QG có chủ
quyền trọn vẹn đối với vùng nước biên giới thuộc phần lãnh thổ của mình. QG có trách
nhiệm hợp tác với QG hữu quan để quản lý, sử dụng, bảo vệ vùng nước biên giới, xử lý
những vấn đề phát sinh trong phạm vi vùng nước biên giới + Nội thủy: + Lãnh hải 3. vùng trời:
+ Vùng trời thuộc lãnh thổ QG là khoảng không gian phía trên vùng đất và vùng nước
trong phạm vi biên giới QG, thuộc chủ quyền của một QG nhất định 23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu
 Vùng trời của nước CHXHCNVN là không gian ở trên đất liền, nội thủy, lãnh hải và
các hải đảo của VN và thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của nước CHXNCNVN –
Theo tuyên bố về vùng trời VN ngày 5/6/1984 4. vùng lòng đất 23:37, 05/01/2026
Bài Giảng CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Khái Luận Chung về Luật Quốc Tế - Studocu