Bảng 1. Biểu hiện cụ thể của năng lực Khoa học tự nhiên
Thành phần
năng lực
Biểu hiện (chỉ báo)
1. Nhận thức
khoa học tự
nhiên
(NT1) Nhận biết nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái
niệm, quy luật, quá trình của tự nhiên.
(NT 2) Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự
vật, hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức
biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,….
(NT 3) So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện
tượng,
quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau.
(NT 4) Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng,
quá trình của tự nhiên theo logic nhất định.
(NT 5) Tìm được từ khoá, sử d(ng được thuật ngữ khoa học, kết
nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc
và trình bày các văn bản khoa học.
(NT 6) Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật
hiện
tượng (quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, ...).
(NT 7) Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những
nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
NT1-NT2: Mức nhận biết
NT3-NT6: Mức thông hiểu
NT 7: Mức vận dụng
Thành phần
năng lực
Biểu hiện (chỉ báo)
2. Tìm hiểu
tự nhiên
(TH 1) Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề
+ Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề.
+ Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri
thức và kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình
để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.
(TH 2) Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết
+ Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán.
+ Xây dựng phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.
(TH 3) Lập kế hoạch thực hiện
+ Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu
+ La chn đưc phương pháp thích hp (quan sát, thc
nghim, điu tra, phng vn, hồi cu tư liu, ...).
+ Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
(TH 4) Thực hiện kế hoạch
+ Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực
nghiệm, điều tra.
+ Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu
bằng các tham số thống kê đơn giản.
(TH 5) Viết, trình bày báo cáo và thảo luận
+ Sử d(ng được ngôn ngữ, hình vẽ, đồ, biểu bảng để
biểu đạt quá trình và kết quả tìm hiểu.
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
+ Hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực
tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để
tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu
một cách thuyết phục.
(TH 6) Ra quyết định và đề xuất ý kiến
+ Đưa ra được quyết định đề xuất ý kiến xử cho vấn đề
đã tìm hiểu.
TH 1-TH4: Mức thông hiểu TH5-TH6: Mức vận dụng
Thành phần
năng lực
Biểu hiện (chỉ báo)
3.Vận dụng
kiến thức, kĩ
năng đã học
(VD 1) Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến
thức khoa học tự nhiên.
(VD 2) Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các
giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự
nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù
hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
VD1: Mức thông hiểu VD2: Mức vận dụng
Bảng 2. Biểu hiện của các kĩ năng tiến trình trong môn
Khoa học tự nhiên
Kĩ năng Biểu hiện
1. Đề xuất vấn đề;
Đặt câu hỏi cho vấn
đề
Đề xuất vấn đề từ tri thức và kinh nghiệm đã có và
dùng ngôn ngữ của mình để mô tả vấn đề đã đề xuất.
Phân tích đơn giản vấn đề đã đề xuất, bước đầu phán
đoán có thích hợp nghiên cứu không.
Nhận ra được nghn cứu khoa học bắt đầu từ vấn đề.
Đặt ra các câu hỏi liên quan đến vấn đề.
2. Đưa ra phán đoán
xây dựng
giả thuyết
Nêu được vai trò quan trọng của phán đoán và đề
xuất giả thuyết trong nghiên cứu khoa học.
Đưa ra phán đoán giả thuyết cho vấn đề nghiên
cứu.
3. Lập kế hoạch thực
hiện
– Bám sát mục tiêu và điều kiện nghiên cứu, thiết kế ý
tưởng nghiên cứu, lựa chọn phương pháp thích hợp
Kĩ năng Biểu hiện
(quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn...) và lập
kế hoạch thực hiện.
4. Thực hiện kế
hoạch
Thu thập sự kiện
chứng cứ: quan sát,
ghi chép, thu thập d
liệu, làm thí nghiệm.
Phân tích dữ liệu
nhằm chứng minh
hay bác bỏ giả thuyết.
Rút ra kết luận v
vấn đề thực tiễn và
đánh giá.
Nêu được nghiên cứu khoa học cần sự kiện
chứng cứ.
Lựa chọn được thông tin liên quan đến vấn đề
trong nhiều nguồn thông tin.
Tiến hành các quan sát, so sánh, đo đếm, thí nghiệm.
Phân tích và xử lí sự kiện, số liệu đã thu được,thể
nhận ra các sai sót và chênh lệch.
Nhận thức được giải thích khoa học cần dựa trên
sở sự kiện kinh nghiệm, vận dụng tri thức khoa học
suy đoán khoa học.
Thiết lập mối liên hệ giữa sự kiện tri thức khoa
học, thể biết được hiện tượng không thống nhất với
kết quả dự đoán; thử đưa ra giải thích hợp lí.
Đánh giá độ tin cậy của số liệu, biết được sai lệch
trong thực nghiệm không tránh được, biết giảm
thiểu sai sót trong thực nghiệm.
Thu thập thông tin liệu từ nhiều kênh, so sánh với
nghiên cứu của mình, đề ra khuyến nghị cụ thể để cải
tiến phương pháp nghiên cứu.
5. Viết, trình bày báo
cáo và thảo luận
Sử dụng ngôn ngữ, văn tự, hình vẽ, biểu bảng để
biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu, biết viết báo
cáo nghiên cứu giản đơn.
Khéo hợp tác với đối tác, biết lắng nghe và tôn trọng
quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra và
biết trao đổi ý kiến.
6. Ra quyết định và
đề xuất ý kiến
Quyết định xử lí cho vấn đề. Đề xuất phương pháp,
biện pháp, kế hoạch mới cho vấn đề thực tiễn.

Preview text:

Bảng 1. Biểu hiện cụ thể của năng lực Khoa học tự nhiên

Thành phần

năng lực

Biểu hiện (chỉ báo)

1. Nhận thức khoa học tự nhiên

(NT1) Nhận biết nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái

niệm, quy luật, quá trình của tự nhiên.

(NT 2) Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật, hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức

biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,….

(NT 3) So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng,

quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau.

(NT 4) Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng,

quá trình của tự nhiên theo logic nhất định.

(NT 5) Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết

nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.

(NT 6) Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện

tượng (quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, ...).

(NT 7) Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những

nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.

NT1-NT2: Mức nhận biết

NT3-NT6: Mức thông hiểu

NT 7: Mức vận dụng

Thành phần

năng lực

Biểu hiện (chỉ báo)

2. Tìm hiểu tự nhiên

(TH 1) Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề

+ Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề.

+ Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức và kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình

để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.

(TH 2) Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết

+ Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán.

+ Xây dựng phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.

(TH 3) Lập kế hoạch thực hiện

+ Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu

+ Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, ...).

+ Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.

(TH 4) Thực hiện kế hoạch

+ Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra.

+ Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản.

(TH 5) Viết, trình bày báo cáo và thảo luận

+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm hiểu.

+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.

+ Hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.

(TH 6) Ra quyết định và đề xuất ý kiến

+ Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu.

TH 1-TH4: Mức thông hiểu TH5-TH6: Mức vận dụng

Thành phần

năng lực

Biểu hiện (chỉ báo)

3.Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

(VD 1) Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến

thức khoa học tự nhiên.

(VD 2) Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các

giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.

VD1: Mức thông hiểu VD2: Mức vận dụng

Bảng 2. Biểu hiện của các kĩ năng tiến trình trong môn

Khoa học tự nhiên

Kĩ năng

Biểu hiện

1. Đề xuất vấn đề; Đặt câu hỏi cho vấn đề

  • Đề xuất vấn đề từ tri thức và kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để mô tả vấn đề đã đề xuất.
  • Phân tích đơn giản vấn đề đã đề xuất, bước đầu phán đoán có thích hợp nghiên cứu không.
  • Nhận ra được nghiên cứu khoa học bắt đầu từ vấn đề.
  • Đặt ra các câu hỏi liên quan đến vấn đề.

2. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết

  • Nêu được vai trò quan trọng của phán đoán và đề xuất giả thuyết trong nghiên cứu khoa học.
  • Đưa ra phán đoán và giả thuyết cho vấn đề nghiên

cứu.

3. Lập kế hoạch thực

hiện

– Bám sát mục tiêu và điều kiện nghiên cứu, thiết kế ý

tưởng nghiên cứu, lựa chọn phương pháp thích hợp

Kĩ năng

Biểu hiện

(quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn...) và lập

kế hoạch thực hiện.

4. Thực hiện kế

hoạch

  • Thu thập sự kiện và chứng cứ: quan sát, ghi chép, thu thập dữ liệu, làm thí nghiệm.
  • Phân tích dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ giả thuyết.
  • Rút ra kết luận về vấn đề thực tiễn và đánh giá.
  • Nêu được nghiên cứu khoa học cần có sự kiện và

chứng cứ.

  • Lựa chọn được thông tin có liên quan đến vấn đề trong nhiều nguồn thông tin.
  • Tiến hành các quan sát, so sánh, đo đếm, thí nghiệm.
  • Phân tích và xử lí sự kiện, số liệu đã thu được, có thể nhận ra các sai sót và chênh lệch.
  • Nhận thức được giải thích khoa học cần dựa trên cơ sở sự kiện kinh nghiệm, vận dụng tri thức khoa học và suy đoán khoa học.
  • Thiết lập mối liên hệ giữa sự kiện và tri thức khoa học, có thể biết được hiện tượng không thống nhất với kết quả dự đoán; thử đưa ra giải thích hợp lí.
  • Đánh giá độ tin cậy của số liệu, biết được sai lệch trong thực nghiệm là không tránh được, biết giảm thiểu sai sót trong thực nghiệm.
  • Thu thập thông tin tư liệu từ nhiều kênh, so sánh với nghiên cứu của mình, đề ra khuyến nghị cụ thể để cải

tiến phương pháp nghiên cứu.

5. Viết, trình bày báo

cáo và thảo luận

  • Sử dụng ngôn ngữ, văn tự, hình vẽ, biểu bảng để

biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu, biết viết báo cáo nghiên cứu giản đơn.

  • Khéo hợp tác với đối tác, biết lắng nghe và tôn trọng

quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra và biết trao đổi ý kiến.

6. Ra quyết định và

đề xuất ý kiến

Quyết định xử lí cho vấn đề. Đề xuất phương pháp,

biện pháp, kế hoạch mới cho vấn đề thực tiễn.