Bai giang KTH - kinh tế học
Toán kinh tế (Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Bai giang KTH - kinh tế học
Toán kinh tế (Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312


 !"""#$%&'(
 !")*+,&'(
-&'(
Kinh tế học môn khoa học hội, nghiên cứu xem việc lựa chọn cách sử
dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa cần thiết
và phân phối chúng cho các thành viên xã hội.
Trong khái niệm này, có hai vấn đề cần làm rõ:
- Thứ nhất, nguồn lực có tính khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu
hạn không thể thỏa mãn tất cả mọi nhu cầu hạn ngày càng tăng của
con người.
- Thứ hai, hội phải sử dụng các nguồn lực đó một cách hiệu quả. Hiệu
quả nghĩa tiết kiệm, không lãng phí. Một nền sản xuất hiệu quả khi
không thể sản xuất ra nhiều hơn một mặt hàng nào đó không phải
giảm bớt sản xuất một số mặt hàng khác.
Kinh tế học nhận thức được thực tế của sự khan hiếmdự kiến tổ chức
hội như thế nào để sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả nhất.
./)*+,&'(
0+",#$%&'(1-!&'(
2 !&'( 32
- Kinh tế học vi mô:môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của các
các tác nhân trong nền kinh tế cũng như sự tương tác của họ trên các thị
trường cụ thể.
VD: Người tiêu dùng sẽ sử dụng thu nhập hữu hạn của mình như thế nào?
Tại sao họ thích hàng hóa này hơn hàng hóa khác? Doanh nghiệp sẽ sản
xuất bao nhiêu sản phẩm để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận? Nếu
giá đầu vào tăng lên, DN sẽ phải làm gì? Chính phủ sẽ phân bổ ngân sách
hữu hạn của mình cho các mục tiêu giáo dục, y tế như thế nào?...
- Kinh tế học vĩ mô: là môn học nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ tổng
thể kinh tế. VD: Ảnh hưởng của vay nợ của chính phủ đến tăng trưởng kinh
tế của một đất nước, thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, quan
hệ giữa thất nghiệp lạm phát, nghiên cứu tác động của các chính sách
nhằm ổn định nền kinh tế...
0+'"4&'(1-!&'(5
$ !&'(%67
1
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
- Kinh tế học thc chng: tả phân tích các sự kiện, những mối quan
hệ trong nền kinh tế. Nói cách khác, nó giải thích sự hoạt động của nền kinh
tế một cách khách quan và khoa học.
Kinh tế học thực chứng để trả lời câu hỏi "là bao nhiêu? gì? như thế
nào?" VD: Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 1974; nh nh
lạm phát của nước Đức những năm 1922 và 1923 là hết sức nghiêm trọng.
- Kinh tế học chun tc: đề cập đến mặt đạo được giải quyết bằng sự lựa
chọn, nghĩa đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức
giải quyết các vấn đề kinh tế. rất nhiều vấn đề đặt ra câu trả lời tu
thuc vào quan điểm của cá nhân và cũng có nhiều phương pháp giải quyết
khác nhau về một hiện tượng kinh tế tuỳ theo cách đánh giá của mỗi người.
VD: nên dùng thuế để lấy bớt thu nhập của người giàu cho người
nghèo không? Có nên trợ giá hàng nông sản cho nông dân không?
Như vậy, vấn đề thực chứng đòi hỏi giải thích và dự đoán, còn vấn đề chuẩn
tắc đưa ra các lời khuyên và quyết định.
Nghiên cứu kinh tế thường được tiến hành từ kinh tế học thực chứng rồi
chuyển sang kinh tế học chuẩn tắc.
89:-&'(
(1) Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực một cách tương đối
với nhu cầu kinh tế xã hội.
Đây là đặc trưng kinh tế cơ bản gắn liền với tiền đề nghiên cứu và phát triển
của môn kinh tế học. Không thể sản xuất một loại hàng hoá nào đó để thoả
mãn đầy đủ mọi nhu cầu của con người được.Vì nhu cầu thì đa dạng, còn
nguồn lực thì hữu hạn do đó cần phải cân đối, lựa chọn.
(2) Tính hợp lý của kinh tế học.
Đặc trưng này thể hiện chỗ, khi phân tích hoặc giải một sự kiện kinh tế
nào đó, cần phải dựa trên các giả thiết hợp lý nhất định và diễn biến của sự
kiện kinh tế này. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tính chất hợp chỉ tính chất
tương đối vì nó phụ thuộc vào điều kiện môi trường của sự kiện kinh tế.
Ví dụ 1: Muốn phân tích hành vi người tiêu dùng muốn mua thứ gì? số lượng
bao nhiêu? thì kinh tế học giả định họ tìm cách mua được nhiều hàng
hoá dịch vụ nhất trong số thu nhập hạn chế của mình.
Ví dụ 2: Để phân tích xem doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì, bao nhiêu? bằng
cách nào? thể giả định rằng doanh nghiệp sẽ tìm cách tối đa hoá lợi
nhuận trong giới hạn nguồn lực của doanh nghiệp.
(3) Kinh tế học là một bộ môn nghiên cứu mặt lượng. Với đặc trưng này kinh
tế học thể hiện kết quả nghiên cứu kinh tế bằng các con số tầm quan
trọng đặc biệt. Khi phân tích kết quả của các hoạt động chỉ nhận định
tăng lên hay giảm đi thì chưa đủ phải thấy được sự biến đổi của như
thế nào là bao nhiêu?
2
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
dụ: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp A năm 2009 khả quan, chưa
đủ,chưa thấy được điều gì. khả quan như thế nào? phải được lượng hoá
thông qua các chỉ tiêu kinh tế như: Doanh thu tăng 20% so với năm 2004
với mức tăng 400 tỷ đồng; lợi nhuận tăng 22% so với năm 2004, mức tăng
tăng là 150 tỷ đồng,...
(4) Tính toàn diện và tính tổng hợp
Đặc trưng này của kinh tế học khi xem xét các hoạt động sự kiện kinh
tế phải đặt trong mối liên hệ với các hoạt động, sự kiện kinh tế khác
trên phương diện của một nền kinh tế thậm chí những sự kiện phải đạt
trong mối quan hệ quốc tế.
dụ: “Trong giai đoạn 2000 - 2009 nền kinh tế Việt Nam mức tăng
trưởng cao ổn định”. Để sở của nhận định này nhà nghiên cứu phải
có số liệu lý giải, chứng minh điều đó tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm của Việt Nam 7%, lạm phát từ 6-8%/ năm,... tốc độ tăng trưởng
của các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
(5) Kết quả nghiên cứu của kinh tế học chỉ xác định được ở mức trung bình.
các kết quả này phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau ảnh
hưởng tới chỉ tiêu kinh tế nghiên cứu, trong đó có rất nhiều yếu tố chỉ có thể
xác định được xu hướng ảnh hưởng không thể xác định được mức độ
ảnh hưởng.
;/""#$%&'(
(1). Khi nghiên cứu c hiện tượng kinh tế các nhà kinh tế thường dùng
phương pháp quan sát.
các hiện tượng kinh tế hết sức phức tạp, thường xuyên biến động, chịu
ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khách quan chủ quan. Các quan hệ
kinh tế rất nh, mà chúng ta chỉ thể suy đoán thông qua các biểu
hiện bên ngoài thị trường của nó
dụ: Muốn nghiên cứu về lạm phát của thời kỳ nào đó, thì phải quan sát
sự thay đổi giá cả của tất các hàng hoá đang được giao dịch trên thị trường
của thời kỳ đó.
(2).Thu thập các số liệu phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
dụ: Muốn biết lạm phát hiện nay bao nhiêu, đã phải nguy chưa
thì cần phải số liệu, căn cứ ban đầu để phân tích. Số liệu để tiến hành
nghiên cứu lạm phát số liệu về nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái,
mức giá cả chung của các hàng hoá và dịch vụ trong nền kinh tế, ...
(3) Tiến hành phân tích với các phương pháp phân tích thích hợp
Mỗi một sự kiện kinh tế, mỗi một chỉ tiêu kinh tế sẽ cách phân tích khác
nhau, thể dùng phương pháp phân tích này hay phương pháp phân tích
khác, hoặc kết hợp của một số phương pháp phân tích. Kinh tế học ngoài
những phương pháp của các khoa học kinh tế nói chung, thì kinh tế học sử
3
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
dụng các phương pháp phân tích đặc thù. Đó những phương pháp trừu
tượng hoá, bóc tách các nhân tố không định nghiên cứu (cố định các nhân
tố này) để xem xét các mối quan hệ kinh tế giữa c biến số bản liên
quan trực tiếp tới sự kiện nghiên cứu. dụ như phương pháp thống kê,
hình toán, kinh tế lượng, phương pháp cân bằng tổng thể cân bằng
bộ phận,...
(4) Rút ra các kết luận đối chiếu với thực tế, phát hiện ra điểm bất hợp lý,
đề ra các giả thiết mới rồi lại kiểm nghiệm bằng thực tế. Quá trình này lặp
đi lặp lại tới khi nào kết quả rút ra sát thực với thực tế, khi đó quá trình
nghiên cứu mới kết thúc
8<&'
8=- ><&'.?:-@<&'
Để hiểu được sự vận hành của nền kinh tế,chúng ta phải nhận thức được
những vấn đề cơ bản mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải giải quyết. Đó là:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
-%A'BC?D%>EF
Bao gồm việc giải quyết một số vấn đề cụ thể như: sản xuất hàng hóa, dịch
vụ nào, số lượng bao nhiêu và thời gian cụ thể nào.
Để giải quyết tốt vấn đề này, các doanh nghiệp phải làm tốt công tác điều
tra nhu cầu của thị trường. Từ nhu cầu cùng phong phú đa dạng, các
doanh nghiệp phải xác định được các nhu cầu khả năng thanh toán để
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Sự tương tác của cung cầu,
cạnh tranh trên thị trường sẽ hình thành nên giá của hàng hóa dịch vụ,
là tín hiệu tốt cho việc phân bố các nguồn lực xã hội.
.%A'BC?D%>'!+F
Bao gồm các vấn đề:
- Lựa chọn công nghệ sản xuất nào.
- Lựa chọn các yếu tố đầu vào nào.
- Lựa chọn phương pháp sản xuất nào.
Các doanh nghiệp phải luôn quan tâm để sản xuất ra hàng hóa nhanh,
chi phí thấp để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường. Các biện pháp bản
các doanh nghiệp áp dụng thường xuyên đổi mới kỹ thuật công nghệ,
nâng cao trình độ công nhân lao động quản nhằm tăng hàm lượng
chất xám trong hàng hóa và dịch vụ.
%A'BC?D%>+-F
4
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
Bao gồm việc xác định ai sẽ được hưởng được lợi từ những hàng hóa
dịch vụ được sản xuất ra. Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập giá
cả xác định ai sẽ nhận hàng hóa dịch vụ cung cấp. Điều này được xác
định thông qua tương tác giữa người mua bán trên thị trường sản phẩm
và thị trường nguồn lực.
Thu nhập chính là nguồn tạo ra năng lực mua bán của các nhân và phân
phối thu nhập được xác định thông qua tiền lương,tiền lãi, tiền cho thuế
lợi nhuận trên thị trường nguồn lực sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường,
những ainguồn tài nguyên, lao động, vốn và kỹ năng quản lý cao hơn sẽ
nhận thu nhập cao hơn. Với thu nhập này, các nhân đưa ra quyết định
loại số lượng sản phẩm sẽ mua trên thị trường sản phẩm giá cả định
hướng cách thức phân bổ nguồn lực cho những ai mong muốn trả với mức
giá thị trường.
88:G-H%A'B*5-(
- H gia đình: bao gồm một nhóm người chung sống với nhau như một đơn
vị ra quyết định. Một hộ gia đình thể gồm một người, nhiều gia đình,
hoặc nhóm người không có quan hệ nhưng chung sống với nhau.
Hộ gia đình là nguồn cung cấp lao động, tài nguyên, vốn và quản lý để nhận
các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền lãi lợi nhuận. Hộ gia đình cũng
đồng thời là người tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ.
- Doanh nghip: tổ chức kinh doanh, sở hữu điều hành các đơn vị kinh
doanh của nó. Đơn vị kinh doanh là một cơ sở trực thuộc dưới hình thức nhà
máy, nông trại, n bán buôn, bán lẻ hay nhà kho thực hiện một
hoặc nhiều chức năng trong việc sản xuất, phân phối sản phẩm hay dịch vụ.
Một doanh nghiệp có thể chỉ có một đơn vị kinh doanh, hoặc cũng có thể
nhiều đơn vị kinh doanh. Trong khi đó một ngành gồm một nhóm các doanh
nghiệp sản xuất các sản phẩm giống hoặc tương tự nhau.
Để tạo ra sản phẩm dịch vụ, các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực
như: nhà máy, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải, mặt bằng kinh
doanh các nguồn lực khác. Các nhà kinh tế phân chia ngun lc thành
các nhóm:
+ Tài nguyên: là nguồn lực thiên nhiên như: đt trồng trọt, tài nguyên rng,
qung m, nưc
+ Vn (còn gọi đầu tư), nhằm hỗ trợ cho quá trình sản xuất và phân phối
sản phẩm. Bao gồm: công c máy móc, thiết b, phân xưng, nhà kho,
phương tiện vn ti
+ Lao đng: bao gồm năng lực trí tu th lc tham gia vào quá trình sản
xuất hàng hóa và dịch vụ.
+ Qun lý: là khả năng điều hành doanh nghiệp.Người quản lý thực hiện các
cải tiến trong việc kết hợp các nguồn lực tài nguyên, vốn, lao động để tạo ra
5
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
hàng hóa dịch vụ ; đưa ra các quyết đnh về chính sách kinh doanh; đổi
mới sản phẩm, kỹ thuật; cải cách quản lý.
- Chính ph: một tổ chức gồm nhiều cấp, ban hành các luật, qui định
vn hành nền kinh tế theo một chế dựa trên lut. Chính phủ cung cấp
các sản phẩm và dịch vụ công cộng như: an ninh quốc phòng, dịch vụ chăm
sóc sức khỏe cộng đồng, giao thông, giáo dụ. Bằng cách thay đổi điều
chỉnh luật, qui định, thuế, chính phủ thể tác động đến sự lựa chọn của
các hộ gia đình và doanh nghiệp.
- Ngưi nưc ngoài: Các nhân, các doanh nghiệp, Chính phủ nước ngoài
tác động đến các hoạt động kinh tế diễn ra ở một nước thông qua việc mua
bán hàng hoá dịch vụ, vay mượn, viện trợ đầu nước ngoài. Trong
một số nước có nền kinh tế khá mở thì người nước ngoài có vai trò khá quan
trọng.
8;A'%IC?D%>
Yếu tố sản xuất đu vào của quá trình sản xuất được phân chia thành
3 nhóm:
(1). Đt đai và i nguyên thiên nhiên: bao gồm toàn bộ đất dùng cho canh
tác, xây dựng nhà ở, đường sá,... các loại nhiên liệu, khoảng sản, cây cối,...
(2). Lao đng: năng lực của con người được sử dụng theo một mức đ
nhất định trong quá trình sản xuất. Người ta đo lường lao động bằng thời
gian của lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất.
(3) Tư bn: máy móc, đường sá, nhà xưởng,... được sản xuất ra rồi được
sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác. Việc tích luỹ các hàng hoá
bản trong nền kinh tế một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả của sản xuất.
8J<&'
Trong lịch s hiện đại tồn tại 3 mô hình kinh tế: Tp trung, kế hoch hoá;
Kinh tế th trưng; Kinh tế hn hp. Trong mỗi hình này việc lựa chọn
các vấn đề kinh tế cơ bản cũng khác nhau.
-K2E&'&'+,+4"%
Trong hình này thì các vấn đề sản xuất cái gì, như thế nào cho ai do
Nhà nưc quyết đnh. Nhà nước tiến hành quc hu hoá các sở sản xuất,
x bỏ kinh tế nhân. c sở kinh tế quốc doanh tập thể được Nhà
nước cấp vốn, vật tư, thiết bị,…để các đơn vị kinh tế tiến hàng sản xuất
theo kế hoạch thống nhất từ Trung ương mang tính pháp lệnh. Sau khi hoàn
thành việc sản xuất thì phải giao np sn phmtích luỹ cho Nhà nước để
Nhà nước phân phi (bng hiện vt) cho sn xut và tiêu dùng; Vì vậy trong
mô hình này, nền kinh tế vận hành theo cơ chế “bàn tay hữu hình”.
L M%G:
- Quản được tập trung thống nhất, giải quyết được những vấn đề
6
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
hội và an ninh.
- Hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và bất công trong xã hội.
- Tập trung được các nguồn lực để giải quyết những vấn đề cân đối lớn của
nền kinh tế quốc dân.
- Nếu thực hiện đúng thì đạt được hiệu quả kinh tế hội cao, tránh được
những lãng phí trong sản xuất, tránh khủng hoảng kinh tế,…
L 1G:
- Dễ dẫn đến quan liêu, bao cấp làm sản xuất tiêu dùng không hiệu
quả.
- Không tạo được động lực thúc đẩy phát triển kinh tế: Phân phối cào bằng,
không xuất phát từ nhu cầu
- Bộ máy quản lý cồng kềnh, kém hiệu quả;
- Dễ dẫn đến tình trạng trông chờ, ỷ lại.
.K2E&'BN
Trong hình này thì 3 vấn đề kinh tế bản đều do doanh nghiệp quyết
đnh thông qua các quy luật kinh tế của thị trường: Cung cầu, cạnh tranh,
giá cả giá trị,…Tổng hợp các quy luật này tác động chi phối đến sự
lựa chọn 3 vấn đề kinh tế bản của doanh nghiệp được gọi “bàn tay
vô hình” (God’s hand).
LM%G:
- Các chủ thể được tự do quyết định việc sản xuất và tiêu dùng do đó nguồn
lực của nền kinh tế được phân phối và sử dụng hiệu quả hơn.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để phát triển không
ngừng nâng cao hiệu qủa kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.
L 1G: Phân hoá giàu nghèo, bất công, môi trường không được
đảm bảo,…
K2E&'O1"
Để khắc phục những nhược điểm của cả nền kinh tế thị trường nền kinh
tế kế hoạch hoá hiện nay rất nhiều nước đó lựa chọn nền kinh tế hỗn hợp:
Nền kinh tế thị trường s điều tiết của Nhà nước nhằm khắc phục các
nhược điểm của cả hai hình trên. Trong nh này vừa phải coi trọng
vai trò của th trưng nhưng không được hạ thấp vai trò của Nhà nưc. Hiện
nay đại đa số các quốc gia đều áp dụng mô hình này và sự khác nhau chỉ
vai trò và sự can thiệp của Nhà nước ở các mức độ khác nhau.
;P5-(&'I%
;@Q%*R%A'*5-(
7
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
A
F
E
D
C
B








Tìm cách giải thích cách thứcc nhân vật khác nhau trong sử dụng để
đưa ra những quyết định của mình. cố gắng giải thích tại sao họ lựa
chọn như vậy và cách thức lựa chọn của họ.
Trong thuyết lựa chọn, người ta sử dụng khái niệm chi phí hội làm
sở để giải thích sự lựa chọn.
"S@T hội tốt nhất b b qua khi đưa ra một sự lựa chọn
kinh tế.
VD: Đọc sách hay đi xem phim quyết định đi xem phim. Như vậy, khi
quyết định đi xem phim, ta đã bỏ mất cơ hội để đọc sách ở nhà chi phí
hội của việc đi xem phim đọc sách; Chi phí hội của việc giữ tiền lãi
suất mà chúng ta có thể thu được khi gửi tiền vào ngân hàng; Chi phí cơ hội
của lao động là thời gian nghỉ ngơi bị mất...
Chi phí cơ hội có th quy ra được bằng tiền, có thkhông.
Vậy, khi đưa ra bất cứ sự lựa chọn kinh tế nào, chúng ta cũng phải cân
nhắc, so sánh các phương án với nhau dựa vào chi phí hội của sự lựa
chọn. Nguồn lực kinh tế là có giới hạn, nên lựa chọn là cần thiết và quá trình
lựa chọn thể thực hiện được một nguồn lực khan hiếm thể sử dụng
vào nhiều mục đích khác nhau.
;8=?> !"""*5-(&'I%
Đối với nền kinh tế hay mỗi một quốc gia, mọi nguồn lựcthể sử dụng để
sản xuất giới hạn nên khi quyết định sản xuất cái như thế nào,
nền kinh tế phải quyết định nguồn lực khan hiếm được phân phối như thế
nào trong sản xuất hàng vạn loại hàng hoá, dịch vụ.
Để đơn giản hoá vấn đề nghiên cứu, ta giả định nền kinh tế dành toàn bộ
nguồn lựa để sản xuất 2 mặt hàng là hàng máy tínhô với một số khả
năng sản xuất trong bảng. Biểu diễn trên đồ thị ta được đường giới hạn khả
năng sản xuất:
Khả năng Máy tính
(1000 chiếc)
Ô tô
(1000 chiếc)
Máy tính
Ô tô
A 0 100
B 10 95
C 20 90
D 30 80
E 40 60 Hình 1.1: Đường giới hạn KNSX với
F 50 0 chi phí cơ hội tăng dần
NU,VWT Đường giới hạn KNSX (PPF) tả mc
sn xut ti đamột nền kinh tếthể đạt được với số lượng đầu vào
8
M
N
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
công nghệ sẵn có. Nó cho biết các khả năng sản xuất khác nhau mà một xã
hội có thể lựa chọn.
4DXT
- Những điểm N nằm trong đường giới hạn KNSX là những điểm mà nền kinh
tế thể đạt được nhưng chưa s dng hết các nguồn lực của nó; Tức nền
kinh tế thể gia tăng sản lượng của 1 mặt hàng này không phải cắt
giảm mặt hàng khác.
- Những điểm M nằm ngoài đường giới hạn KNSX những điểm nền
kinh tế không thđt đưc với các nguồn lực của nó.
- Những điểm nm trên đưng giới hạn KNSX những điểm nền kinh tế
có th đt được khi đó nền kinh tế đó s dng hết các nguồn lực khan
hiếm để tạo ra hàng hoá, dịch vụ - tức nền kinh tế có hiệu quả.
Y3-:-NU,VWT
- Phản ánh trình độ sản xuất và công nghệ hiện có.
- Phản ánh tăng trưởng và phát triển khi nó dịch ra phía ngoài.
- Phản ánh phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả.
- Đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ ra một sự đánh đổi (chi p hội)
hội phải đối mặt. Một khi chúng ta đạt được hiệu quả trên đường giới
hạn KNSX, thì cách duy nhất để tăng quy mô sản xuất một hàng hóa nào đó
phải giảm quysản xuất hàng hóa khác. Qua đường này ta thấy nếu 1
nền kinh tế đó sử dụng hết tài nguyên để sản xuất thì khi tăng sản lượng
sản xuất mặt hàng này phải cắt giảm sản lượng mặt hàng khác.
P%RT
- Nếu nền kinh tế hiệu suất phi quy mô (Chi phí hội ng dần) thì
đường giới hạn khả năng sản xuất đường cong hướng b lõm về gốc toạ
độ (Hình 1.1)
- Nếu nền kinh tế hiệu suất theo quy mô (Chi phí hội gim dần theo
quy mô) thì đường giới hạn KNSX là đường cong hướng bề li về gốc toạ độ.
- Nếu nền kinh tế có hiệu suất c đnh theo quy mô thì đường giới hạn KNSX
là đường thng (độ dốc âm).
- Dọc theo thời gian, cùng với sự thay đổi của sản xuất và công nghệ, đường
giới hạn KNSX có thể dịch chuyển ra ngoài hoặc vào trong.
;JZ[:-@CIH%A*%4'C5*5-(&'I
%
-Q\:-H%A*%4&-'
Nhu cầu của con người không ngừng tăng lên và ngày càng đa dạng, phong
phú, đòi hỏi hàng hóa chất lượng dịch vụ ngày càng cao, tiện ích mang
9
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
lại ngày càng nhiều. Tuy nhiên tài nguyên để thỏa mãn những nhu cầu trên
ngày càng khan kiếm và cạn kiệt (đất đai, khoáng sản, lâm sản, hải sản...).
Quy luật khan hiếm tài nguyên so với nhu cầu của con người ảnh hưởng gây
gắt đến sự lựa chọn kinh tế tối ưu trong hoạt động kinh tế vi mô. Đối với vấn
đề lựa chọn kinh tế tối ưu đặt ra ngày càng thực hiện rất khó khăn. Đòi hỏi
doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh tế bản của mình trong
giới hạn cho phép của khả năng sản xuất sức cạnh tranh ngày càng gia
tăng.
.Q\:-H%A*%4*1C%>?Q]
Quy lut li sut gim dn cho biết khối lượng đầu ra thêm ngày càng
gim khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến
đổi (đầu vào khác giữ nguyên).
Quy luật lợi suất giảm dần đòi hi trong lựa chọn tối ưu doanh nghiệp phải
phối hợp đầu vào sản xuất với một tỷ lti ưu
@:-H%A*%4"S@!A!^
Chi phí cơ hi: chi phí để sản xuất ra một mặt hàng được tính bằng số
lượng mặt hàng khác bị bỏ đi để sản xuất thêm một đơn vị mặt hàng đó.
Quy luật chi phí hội ngày càng tăng cho biết: khi muốn tăng dần từng
đơn vị mặt hàng này, hội phải bỏ đi ngày càng nhiều số lượng mặt hàng
khác: quy luật đòi hỏi sử dụng tài nguyên vào sản xuất c mt hàng khác
nhau một cách hiệu quả .
Q%H%?&'
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung.
Hiệu quả, nói khái quát nghĩa là không lãng phí, nhưng nó quan hệ chặt chẽ
với việc sử dụng năng lực sản xuất hiện có. Một doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả khi không thể sản xuất một mặt hàng với số lượng nhiều hơn,
không sản xuất một mặt hàng khác với số lượng ít hơn, khi nó nằm trên
đường giới hạn khả năng sản xuất. Mức sản xuất hiệu quả nằm trên
đường năng lực sản xuất, nhưng điểm có hiệu nht điểm cho phép vừa
sản xuất tối đa các loại hàng hóa theo nhu cầu thị trường s dụng đầy
đủ năng lực sản xuất. Dưi đường năng lực sản xuất là không có hiệu quả vì
sử dụng không đầy đủ năng lực sản xuất. Ngoài đường năng lực sản xuất
không khả thi.
Như vậy, ta thể nhấn mạnh mấy vấn đề bản về hiệu quả kinh tế theo
quan điểm kinh tế học vi mô:
- Tất cả những quyết định sản xuất cái trên đường giới hạn năng lực sản
xuất là có hiệu quả vì nó tn dng hết nguồn lực.
- S lưng hàng háo đạt trên đường giới hạn của năng lực sản xuất càng ln
càng có hiệu qu cao.
10
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
- Sự tha mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa theo nhu
cầu thị trường trong giới hạn cảu đường năng lực sản xuất cho ta đạt được
hiu qu kinh tế cao nht.
- Kết qu trên một đơn vị chi phí càng ln hoặc chi phí trên một đơn vị kết
quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao
11
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
8
_`a
8]%bcTc0-Qd
8
- Cu (D) số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ người mua sẵn sàng có
kh năng mua các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất
định (Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
- Phân biệt cầu nhu cầu: Nhu cầu sự ham muốn của con người trong
việc tiêu dùng sản phẩm trong các hoạt động diễn ra hàng ngày. Cầu
nhu cầu có khả năng thanh toán.
- Lưng cu (Q
D
): lượng hàng hoá hoặc dịch vụ người mua sẵn sàng
khả năng mua mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất
định.
Cu là tập hp lưng cu ở các mức giá khác nhau.
88]%)
Cầu nhân lượng cầu các mức giá khác nhau trong một khoảng thời
gian nhất định của từng cá nhân, từng chủ thể mua nhất định.
-=G%]%
T 1 bảng miêu tả số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ người
mua sẵn sàng khả năng mua các mức giá khác nhau trong một
khoảng thời gian nhất định.
=?8T=G%]% <#%Qe.-:--f+%]C-%T
Giá 1 cốc bia P
(1.000/cốc)
Lượng cầu về bia Q
D
(cốc)
0
10
20
30
40
50
60
12
10
8
6
4
2
0
Biểu cầu chỉ ra lượng cầu tại mỗi mức giá. mỗi một mức giá chúng ta
thể xác định được số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua.
.9N]%
Biểu diễn biểu cầu trên đồ thị với qui ước trục tung biểu diễn giá P
D
, còn
trục hoành biểu diễn lượng cu Q
D
. Đồ thị có dạng như sau:
12
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312






ườ


N]% (D: Demand): đường biểu diễn mối quan hệ giữa
giá và lượng cầu tương ứng.
4DXT
- Đường cầu dốc xuống về bên phải
- Khi giá ng thì lưng cu gim ngưc li cho thấy quan hệ giữa giá
cả và lượng cầu là quan h ngưc chiu (nghch biến).
!]%
Hàm cầu tổng quát:
c
ghb/
c
d
Trong đó: + P
D
: Giá cả (biến đc lp)
+ Q
D
: Lượng cầu (biến ph thuc)
Hàm cầu đơn giản có dạng hàm bậc nhất:
c
g-i./
c
(1) (a, b> 0) hàm cầu thuận
/
c
g-j.ij.
c
(2) hàm cầu ngược
8;]%BN
Cu th trưng tổng hợp của các cu cá nhân lại với nhau theo chiều nằm
ngang về một hàng hoá nào đó, nghĩa là cng các lượng cầu khác nhau của
các cá nhân khác nhau theo từng mc giá.
=?88T#%Qe.-:--f !-? !+e-k1
l1"T
Giá 1 cốc bia
(1.000/cốc)
Anh An
Q
D
(cốc)
Anh Hải
Q
D
(cốc)
Lượng cầu thị
trường (cốc)
0
10
12
10
7
6
19
16
13
Hình 2.1: Mô tả biểu cầu trên đồ thị
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312


 
 ườ

 ườ

  ườ
ườ
20
30
40
50
60
8
6
4
2
0
5
4
3
2
1
13
10
7
4
1
9N]%:-BN: Được xác định bằng cách cộng theo phương
nằm ngang tất cả các đường cầu nhân. được tạo bởi việc kết hợp
lượng cầu của tất cả các cá nhân tại mỗi mức giá.
8JP%4]%
@Q%T Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời
gian đã cho tăng lên khi giá cả của hàng hoá hoặc dịch vụ giảm xuống
ngược lại (Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
%A#)T
- Ảnh hưởng của hiu ng thay thế: Khi giá ca mt hàng hóa tăng lên,
người tiêu dùng sẽ thay thế bằng một hàng hóa khác tương tự. VD: Khi
giá tht ln tăng lên, người tiêu dùng có thể sẽ mua nhiều tht gà hơn.
- Ảnh hưởng của hiu ng thu nhp: Khi giá tăng lên, người tiêu dùng thấy
mình nghèo đi hơn trước, do đó, họ tự động cắt giảm việc tiêu thụ hàng hóa
đó. VD: Nếu giá xăng dầu tăng lên gấp đôi sẽ ảnh hưởng làm thu nhập thực
tế ít đi, vì vậy người tiêu dùng sẽ tự động cắt giảm tiêu dùng xăng dầu.
8m)I?[']%
-a?.?)!+b/DdTTuân theo luật cầu.
Px ng Q
Dx
gim và ngược lại.
.a?!+n*#H%-b/d
Hàng hoá liên quan được chia làm 2 loại: Hàng hoá thay thếhàng hoá b
sung.
!+-A'T là hàng hoá có thể s dng thay cho hàng hoá khác.
14
Hình 2.2: Đường cầu cá nhân và thị trường
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
VD: Cà phê - chè; thịt lợn – thịt bò; điện – than tổ ong...
!+.lC%T hàng hoá được s dng đng thi với hàng hoá
khác.
VD: xăng – xe máy; máy tính – phần mềm; chè - đường...
'%DA*!!+-A'T
+ Giá hàng hoá x ng Cu về hàng hoá y ng
+ Giá hàng hoá x gim Cu về hàng hoá y gim
dụ: Khi giá thịt tăng, người tiêu dùng chuyển sang dùng thịt lợn thay
thế thịt bò, do đó, cầu thịt lợn tăng.
'%DA*!!+.lC%T
+ Giá hàng hoá x ng Cu về hàng hoá y gim
+ Giá hàng hoá x gim Cu về hàng hoá y ng
Ví dụ: Khi giá xe máy tăng Cầu xe máy giảm Cầu xăng giảm
%4":-N#%Qebd
Khi thu nhập thay đổi thì cầu đối với hàng hoá cũng thay đổi
!+2NT Là những mặt hàng mà có lượng cầu tỷ l thun
với thu nhập: gạo ngon... Hàng thông thường được chia thành 2 loại: Hàng
xa x hàng thiết yếu. Khi thu nhp ng thì cu đối với hàng hóa thông
thường ng và ngược lại.
!+$>"T những mặt hàng lượng cầu tỷ l nghch với thu
nhập. VD: sắn… Khi thu nhp ng thì cu đối với hàng hóa thứ cấp gim
ngược lại.
QB'%bd
Thị hiếu được tạo thành từ phong tục, tp quán, thói quen, s thích,... Thị
hiếu nh hưng trc tiếp đến ý muốn tiờu dùng (mua) do đó ảnh hưởng đến
cầu.
Thị hiếu yếu tố không quan sát được, biến đổi khá chậm (trừ những
trường hợp đặc biệt) tác động đến cầu độc lập nên trong nghiên cứu
thường giả định thị hiếu không đổi.
0VI*1N#%QebdT
Cầu tỷ lệ thuận với số lượng người tiêu dùng: Khi số người tiêu dùng tăng
(các yếu tố khác không đổi) thỡ lượng cầu sẽ tăng lên mỗi mức giá. VD:
Cu vgo Trung Quc ln hơn Việt Nam.
ho (:-N#%Qebpdq?[. !
SC:-S":bad
- Những kỳ vọng (dự đoán, mong đợi,...) khác nhau sẽ ảnh hưởng tới cầu.
15
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
!

!
" #ượ
"  $ượ

!
!
!
VD: Nếu người tiêu dùng hy vọng khi Nhà nước giảm thuế nhập khẩu sẽ làm
giá hàng nhập khẩu giảm xuống thì cầu hàng hoá (trong kỳ đang xét) sẽ
giảm nếu các yếu tố khác không đổi. K vng về giá vàng ng trong ơng
lai làm cu về vàng hin tại tăng lên…
- Những nh hưng đc biệt: Chẳng hạn mưa nhiu làm ng thêm cu về
áo mưa, ô; tuyết rơi nhiều ảnh hưởng đến kinh doanh đồ trượt tuyết, sóng
biển to có thể ảnh hưởng đến cầu về các tấm ván lướt sóng…
- Một sự thay đổi trong chính sách nào đó của Chính ph, dụ ng mức
lương tối thiểu, làm tăng cu đối với mt s mt hàng cụ thể.
 4A!]%lH%nQ,T
D
c
ghb/D/pd
8rV5Q%AG !QB%AG:-N]%
-V5Q%AG#N]%
Khi mọi yếu tố khác không đổi thì sự thay đổi
của giá làm cho lượng cầu thay đổi. Người tiêu
dùng khuynh hướng mua nhiều hàng hóa
hơn khi giá rẻ đi ngược lại. Điều này dẫn
đến sự di chuyển lên trên hoặc xuống dưới dọc
theo đường cầu. Vậy, sự di chuyển trên đường
cầu xảy ra khi các yếu t khác c định, chỉ
giá của mặt hàng đó thay đổi.
VD: Chính phủ tăng thuế làm giá thuốc lá tăng
vọt từ P
o
P
2
dẫn đến lượng cầu giảm Q
o
Q
2
xảy ra sự di chuyển lên trên đường cầu
ngược lại, xảy ra sự di chuyển xuống dưới
đường cầu
.V5QB%AG:-N]%
Khi giá cả không thay đổi, sự thay đổi của các
yếu t khác như giá c các ng a có liên
quan, thu nhp của người tiêu dùng, thị hiếu,
quy mô thị trưng, kỳ vọng.. làm cho đường
cầu dịch chuyển. Điều này có nghĩa là có nhiu
hàng hóa được mua hơn ở mỗi mức giá.
+ TH
1
: Nếu sự thay đổi này làm cầu tăng
đường cầu dịch chuyển sang phải. D
o
D
2
:
Với mức giá P
o
ban đầu, người mua bây giờ
thể mua đưc số lượng hàng hoá nhiu hơn
trước: Q
2
> Q
o
+ TH
2
: Nếu sự thay đổi này làm cầu gim đường cầu dịch chuyển sang
trái: D
o
D
1
: Với mức giá P
o
ban đu, người mua bây giờ có thể mua đưc số
lượng hàng hoá ít hơn trước: Q
1
<Q
o
16
Hình 2.3: Sự di chuyển dọc theo đường cầu
Hình 2.4: Sự dịch chuyển của đường cầu
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312





%

88%bVTV%""*Ad
88
- Cung (S) là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có
khả năng bán các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất
định (Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
- Lượng cung (Q
S
) lượng hàng hoá hoặc dịch vụ người bán sẵn sàng
và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định
Cung là tập hợp lượng cung ở các mức giá khác nhau.
888%)
-=G%%
Biểu cung một bảng miêu tả số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ người
bán sẵn sàng khả năng bán các mức giá khác nhau trong một
khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ: Biểu cung về bia của nhà cung ứng A trong một tuần tại Hà Nội
Giá 1 cốc bia (Ng.đồng/cốc) Lượng cung về bia Q
S
(cốc)
0
10
20
30
40
50
60
0
1
2
3
4
5
6
.9N%
T là đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung
9sBT
L4DXT
- Đường cung có độ dốc nghiêng lên trên, về phía phải
17
Hình 2.5: Đường cung về xe máy
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
- Khi giá ng thì lưng cung ng ngược lại cho thấy MQH giữa giá
lượng cung là MQH ngưc chiều (nghch biến)
!%
Hàm cung tổng quátT
C
ghb/
V
d
Trong đó: + P
S
: Giá cả (biến độc lập)
+ Q
S
: Lượng cung (biến phụ thuộc)
Hàm cung đơn giản có dạng hàm bậc nhất:
Q
S
= c + d.P
S
(c, d >0) hàm cung thuận
P
S
= - c/d + 1/d. Q
S
hàm cung ngược
88;%BN
Là tổng hợp các lượng cung của tất cả người bán.
VD: Biểu cung cá nhân và thị trường về bia ở Hà Nội trong một tuần:
Giá 1 cốc bia
(Ng.đồng/cốc)
Q
S
về bia của
nhà máy A (cốc)
Q
S
về bia của
nhà máy B (cốc)
Lượng cung thị
trường (cốc)
0
10
20
30
40
50
60
0
2
4
6
8
10
12
3
6
9
12
15
18
21
3
8
13
18
23
28
33
9N%BNT đường cộng các đường cung nhân theo
phương nằm ngang tại mỗi mức giá.
88JP%4%:
@Q%T S lưng hàng hoá hoặc dịch vụ được cung trong một khoảng
thời gian đã cho ng lên khi giá của ng lên ngưc li. (Trong điều
kiện các yếu tố khác không đi)
88m)I?['%
-2
Với mỗi công nghệ khác nhau sẽ làm chi phí sản xuất công suất khác
nhau do đó tác động đến khả năng ý muốn cung ứng của các doanh
nghiệp - tức ảnh hưởng đến cung. Công nghệ tiên tiến làm tăng cung
ngược lại.
.a?A'%IC?D%>b]% !+dT"
Giá c đu vào ảnh hưởng đến chi p sản xuất của doanh nghiệp, do đó
ảnh hưởng đến ý muốn bán tại mỗi mức giá. Khi gcả đầu vào ng lên sẽ
làm cung giảm và ngược lại.
18
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312
SC:-!UT"
+
Các chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến cung. Trong nền
kinh tế hỗn hợp, Nhà nước vai trò chức năng điều tiết sự phát triển
kinh tế - hội của quốc gia nên Nhà nước sử dụng các chính sách kinh tế
để c đng trc tiếp đến cung của nền kinh tế, cũng như cung của các
doanh nghiệp; VD: Chính sách thuế, chính sách n dng, chính sách đu
,...
QVI*1NC?D%>T
C
Khi số lượng người sản xuất tăng sẽ làm cung tăng (các yếu tố khác không
đổi)
0&o (Tp
Những dự đoán, mong đợi về sự thay đổi về giá hàng hoá, giá đầu vào,
chính sách thuế,...đều sẽ tác động trực tiếp đến cung.
ha?!n--A' đặc biệt các sản phẩm thể dễ
dàng thay thế cho các sản phẩm đầu ra khác của quá trình sản xuất.
Nếu giá của một hàng hóa thay thế ng lên thì cung của của các hàng hóa
thay thế khác sẽ gim xuống.
dụ: Các công ty sản xuất ô thường sản xuất những loại model khác
nhau trong cùng một nhà máy. Nếu cu về mt loi model ng lên, nếu
như giá tăng họ sẽ chuyển nguyên liệu sản xuất của họ sang tập trung sản
xuất model đó, và như vậy, cung về model khác sẽ gim đi.
K@CI?[.
Thời tiết có tác động quan trọng đến sản xuất nông nghiệp. Cung về xe con
có thể tăng do Chính phủ hạ thấp các tiêu chuẩn về các trang thiết bị chống
ô nhiễm…
L tAu%vH%wxQyT
Q
S
= f(P
x
, P
i
, T, t, N
s
, E,…)
88rV5Q%AG#N% !C5QB%AG:-N
%
19
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)
lOMoARcPSD|59942312

Preview text:

lOMoARcPSD|59942312
Bai giang KTH - kinh tế học
Toán kinh tế (Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312 Chương 1
KH䄃ĀI QU䄃ĀT VỀ KINH TẾ HỌC
1.1. Khái niệm, đặc trưng và phương pháp nghiên cứu kinh tế học
1.1.1. Khái niệm và phân loại kinh tế học
a. Khái niệm kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu xem việc lựa chọn cách sử
dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa cần thiết
và phân phối chúng cho các thành viên xã hội.

Trong khái niệm này, có hai vấn đề cần làm rõ:
- Thứ nhất, nguồn lực có tính khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu
hạn không thể thỏa mãn tất cả mọi nhu cầu vô hạn và ngày càng tăng của con người.
- Thứ hai, xã hội phải sử dụng các nguồn lực đó một cách có hiệu quả. Hiệu
quả có nghĩa là tiết kiệm, không lãng phí. Một nền sản xuất có hiệu quả khi
nó không thể sản xuất ra nhiều hơn một mặt hàng nào đó mà không phải
giảm bớt sản xuất một số mặt hàng khác.
Kinh tế học nhận thức được thực tế của sự khan hiếm và dự kiến tổ chức xã
hội như thế nào để sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả nhất.
b. Phân loại kinh tế học
Theo phạm vi nghiên cứu, kinh tế học được chia thành kinh tế học
vi mô và kinh tế học vĩ mô.

- Kinh tế học vi mô: Là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của các
các tác nhân trong nền kinh tế cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể.
VD: Người tiêu dùng sẽ sử dụng thu nhập hữu hạn của mình như thế nào?
Tại sao họ thích hàng hóa này hơn hàng hóa khác? Doanh nghiệp sẽ sản
xuất bao nhiêu sản phẩm để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận? Nếu
giá đầu vào tăng lên, DN sẽ phải làm gì? Chính phủ sẽ phân bổ ngân sách
hữu hạn của mình cho các mục tiêu giáo dục, y tế như thế nào?...
- Kinh tế học vĩ mô: là môn học nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ tổng
thể kinh tế. VD: Ảnh hưởng của vay nợ của chính phủ đến tăng trưởng kinh
tế của một đất nước, thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, quan
hệ giữa thất nghiệp và lạm phát, nghiên cứu tác động của các chính sách
nhằm ổn định nền kinh tế...
Theo cách tiếp cận, kinh tế học được chia thành kinh tế học thực
chứng và kinh tế học chuẩn tắc.
1
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
- Kinh tế học thực chứng: mô tả và phân tích các sự kiện, những mối quan
hệ trong nền kinh tế. Nói cách khác, nó giải thích sự hoạt động của nền kinh
tế một cách khách quan và khoa học.
Kinh tế học thực chứng là để trả lời câu hỏi "là bao nhiêu? là gì? như thế
nào?" VD: Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 và 1974; Tình hình
lạm phát của nước Đức những năm 1922 và 1923 là hết sức nghiêm trọng.
- Kinh tế học chuẩn tắc: đề cập đến mặt đạo lý được giải quyết bằng sự lựa
chọn, có nghĩa là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức
giải quyết các vấn đề kinh tế. Có rất nhiều vấn đề đặt ra mà câu trả lời tuỳ
thuộc vào quan điểm của cá nhân và cũng có nhiều phương pháp giải quyết
khác nhau về một hiện tượng kinh tế tuỳ theo cách đánh giá của mỗi người.
VD: Có nên dùng thuế để lấy bớt thu nhập của người giàu bù cho người
nghèo không? Có nên trợ giá hàng nông sản cho nông dân không?
Như vậy, vấn đề thực chứng đòi hỏi giải thích và dự đoán, còn vấn đề chuẩn
tắc đưa ra các lời khuyên và quyết định.
Nghiên cứu kinh tế thường được tiến hành từ kinh tế học thực chứng rồi
chuyển sang kinh tế học chuẩn tắc.
1.1.2. Đặc trưng c甃ऀa kinh tế học
(1) Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực một cách tương đối
với nhu cầu kinh tế xã hội.
Đây là đặc trưng kinh tế cơ bản gắn liền với tiền đề nghiên cứu và phát triển
của môn kinh tế học. Không thể sản xuất một loại hàng hoá nào đó để thoả
mãn đầy đủ mọi nhu cầu của con người được.Vì nhu cầu thì đa dạng, còn
nguồn lực thì hữu hạn do đó cần phải cân đối, lựa chọn.
(2) Tính hợp lý của kinh tế học.
Đặc trưng này thể hiện ở chỗ, khi phân tích hoặc lý giải một sự kiện kinh tế
nào đó, cần phải dựa trên các giả thiết hợp lý nhất định và diễn biến của sự
kiện kinh tế này. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tính chất hợp lý chỉ có tính chất
tương đối vì nó phụ thuộc vào điều kiện môi trường của sự kiện kinh tế.
Ví dụ 1: Muốn phân tích hành vi người tiêu dùng muốn mua thứ gì? số lượng
là bao nhiêu? thì kinh tế học giả định họ tìm cách mua được nhiều hàng
hoá dịch vụ nhất trong số thu nhập hạn chế của mình.
Ví dụ 2: Để phân tích xem doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì, bao nhiêu? bằng
cách nào? có thể giả định rằng doanh nghiệp sẽ tìm cách tối đa hoá lợi
nhuận trong giới hạn nguồn lực của doanh nghiệp.
(3) Kinh tế học là một bộ môn nghiên cứu mặt lượng. Với đặc trưng này kinh
tế học thể hiện kết quả nghiên cứu kinh tế bằng các con số có tầm quan
trọng đặc biệt. Khi phân tích kết quả của các hoạt động chỉ nhận định nó
tăng lên hay giảm đi thì chưa đủ mà phải thấy được sự biến đổi của nó như thế nào là bao nhiêu? 2
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
Ví dụ: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp A năm 2009 là khả quan, chưa
đủ,chưa thấy được điều gì. Mà khả quan như thế nào? phải được lượng hoá
thông qua các chỉ tiêu kinh tế như: Doanh thu tăng 20% so với năm 2004
với mức tăng 400 tỷ đồng; lợi nhuận tăng 22% so với năm 2004, mức tăng tăng là 150 tỷ đồng,...
(4) Tính toàn diện và tính tổng hợp
Đặc trưng này của kinh tế học là khi xem xét các hoạt động và sự kiện kinh
tế phải đặt nó trong mối liên hệ với các hoạt động, sự kiện kinh tế khác
trên phương diện của một nền kinh tế thậm chí có những sự kiện phải đạt
trong mối quan hệ quốc tế.
Ví dụ: “Trong giai đoạn 2000 - 2009 nền kinh tế Việt Nam có mức tăng
trưởng cao ổn định”. Để có cơ sở của nhận định này nhà nghiên cứu phải
có số liệu lý giải, chứng minh điều đó là tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm của Việt Nam là 7%, lạm phát từ 6-8%/ năm,... và tốc độ tăng trưởng
của các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
(5) Kết quả nghiên cứu của kinh tế học chỉ xác định được ở mức trung bình.
Vì các kết quả này phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau ảnh
hưởng tới chỉ tiêu kinh tế nghiên cứu, trong đó có rất nhiều yếu tố chỉ có thể
xác định được xu hướng ảnh hưởng mà không thể xác định được mức độ ảnh hưởng.
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học
(1). Khi nghiên cứu các hiện tượng kinh tế các nhà kinh tế thường dùng phương pháp quan sát.
Vì các hiện tượng kinh tế hết sức phức tạp, thường xuyên biến động, chịu
ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Các quan hệ
kinh tế rất vô hình, mà chúng ta chỉ có thể suy đoán thông qua các biểu
hiện bên ngoài thị trường của nó
Ví dụ: Muốn nghiên cứu về lạm phát của thời kỳ nào đó, thì phải quan sát
sự thay đổi giá cả của tất các hàng hoá đang được giao dịch trên thị trường của thời kỳ đó.
(2).Thu thập các số liệu phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
Ví dụ: Muốn biết lạm phát hiện nay là bao nhiêu, đã phải là nguy cơ chưa
thì cần phải có số liệu, căn cứ ban đầu để phân tích. Số liệu để tiến hành
nghiên cứu lạm phát là số liệu về nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái,
mức giá cả chung của các hàng hoá và dịch vụ trong nền kinh tế, ...
(3) Tiến hành phân tích với các phương pháp phân tích thích hợp
Mỗi một sự kiện kinh tế, mỗi một chỉ tiêu kinh tế sẽ có cách phân tích khác
nhau, có thể dùng phương pháp phân tích này hay phương pháp phân tích
khác, hoặc kết hợp của một số phương pháp phân tích. Kinh tế học ngoài
những phương pháp của các khoa học kinh tế nói chung, thì kinh tế học sử 3
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
dụng các phương pháp phân tích đặc thù. Đó là những phương pháp trừu
tượng hoá, bóc tách các nhân tố không định nghiên cứu (cố định các nhân
tố này) để xem xét các mối quan hệ kinh tế giữa các biến số cơ bản liên
quan trực tiếp tới sự kiện nghiên cứu. Ví dụ như là phương pháp thống kê,
mô hình toán, kinh tế lượng, phương pháp cân bằng tổng thể và cân bằng bộ phận,...
(4) Rút ra các kết luận đối chiếu với thực tế, phát hiện ra điểm bất hợp lý,
đề ra các giả thiết mới rồi lại kiểm nghiệm bằng thực tế. Quá trình này lặp
đi lặp lại tới khi nào kết quả rút ra sát thực với thực tế, khi đó quá trình
nghiên cứu mới kết thúc 1.2. Nn kinh tế
1.2.1. Ba vấn đ kinh tế cơ bản c甃ऀa m⌀t nn kinh tế
Để hiểu được sự vận hành của nền kinh tế,chúng ta phải nhận thức được
những vấn đề cơ bản mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải giải quyết. Đó là: - Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào? - Sản xuất cho ai?
a. Quyết định sản xuất cái gì?
Bao gồm việc giải quyết một số vấn đề cụ thể như: sản xuất hàng hóa, dịch
vụ nào, số lượng bao nhiêu và thời gian cụ thể nào.
Để giải quyết tốt vấn đề này, các doanh nghiệp phải làm tốt công tác điều
tra nhu cầu của thị trường. Từ nhu cầu vô cùng phong phú và đa dạng, các
doanh nghiệp phải xác định được các nhu cầu có khả năng thanh toán để
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Sự tương tác của cung và cầu,
cạnh tranh trên thị trường sẽ hình thành nên giá của hàng hóa và dịch vụ,
là tín hiệu tốt cho việc phân bố các nguồn lực xã hội.
b. Quyết định sản xuất như thế nào? Bao gồm các vấn đề:
- Lựa chọn công nghệ sản xuất nào.
- Lựa chọn các yếu tố đầu vào nào.
- Lựa chọn phương pháp sản xuất nào.
Các doanh nghiệp phải luôn quan tâm để sản xuất ra hàng hóa nhanh, có
chi phí thấp để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường. Các biện pháp cơ bản
các doanh nghiệp áp dụng là thường xuyên đổi mới kỹ thuật và công nghệ,
nâng cao trình độ công nhân và lao động quản lý nhằm tăng hàm lượng
chất xám trong hàng hóa và dịch vụ.
c. Quyết định sản xuất cho ai? 4
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
Bao gồm việc xác định rõ ai sẽ được hưởng và được lợi từ những hàng hóa
và dịch vụ được sản xuất ra. Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập và giá
cả xác định ai sẽ nhận hàng hóa và dịch vụ cung cấp. Điều này được xác
định thông qua tương tác giữa người mua và bán trên thị trường sản phẩm
và thị trường nguồn lực.
Thu nhập chính là nguồn tạo ra năng lực mua bán của các cá nhân và phân
phối thu nhập được xác định thông qua tiền lương,tiền lãi, tiền cho thuế và
lợi nhuận trên thị trường nguồn lực sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường,
những ai có nguồn tài nguyên, lao động, vốn và kỹ năng quản lý cao hơn sẽ
nhận thu nhập cao hơn. Với thu nhập này, các cá nhân đưa ra quyết định
loại và số lượng sản phẩm sẽ mua trên thị trường sản phẩm và giá cả định
hướng cách thức phân bổ nguồn lực cho những ai mong muốn trả với mức giá thị trường.
1.2.2. Ch甃ऀ thऀ ra quyết định lựa chọn
- Hộ gia đình: bao gồm một nhóm người chung sống với nhau như một đơn
vị ra quyết định. Một hộ gia đình có thể gồm một người, nhiều gia đình,
hoặc nhóm người không có quan hệ nhưng chung sống với nhau.
Hộ gia đình là nguồn cung cấp lao động, tài nguyên, vốn và quản lý để nhận
các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền lãi và lợi nhuận. Hộ gia đình cũng
đồng thời là người tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ.
- Doanh nghiệp: là tổ chức kinh doanh, sở hữu và điều hành các đơn vị kinh
doanh của nó. Đơn vị kinh doanh là một cơ sở trực thuộc dưới hình thức nhà
máy, nông trại, nhà bán buôn, bán lẻ hay nhà kho mà nó thực hiện một
hoặc nhiều chức năng trong việc sản xuất, phân phối sản phẩm hay dịch vụ.
Một doanh nghiệp có thể chỉ có một đơn vị kinh doanh, hoặc cũng có thể có
nhiều đơn vị kinh doanh. Trong khi đó một ngành gồm một nhóm các doanh
nghiệp sản xuất các sản phẩm giống hoặc tương tự nhau.
Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ, các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực
như: nhà máy, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải, mặt bằng kinh
doanh và các nguồn lực khác. Các nhà kinh tế phân chia nguồn lực thành các nhóm:
+ Tài nguyên: là nguồn lực thiên nhiên như: đất trồng trọt, tài nguyên rừng, quặng mỏ, nước…
+ Vốn (còn gọi là đầu tư), nhằm hỗ trợ cho quá trình sản xuất và phân phối
sản phẩm. Bao gồm: công cụ máy móc, thiết bị, phân xưởng, nhà kho, phương tiện vận tải…
+ Lao động: bao gồm năng lực trí tuệ và thể lực tham gia vào quá trình sản
xuất hàng hóa và dịch vụ.
+ Quản lý: là khả năng điều hành doanh nghiệp.Người quản lý thực hiện các
cải tiến trong việc kết hợp các nguồn lực tài nguyên, vốn, lao động để tạo ra 5
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
hàng hóa và dịch vụ ; đưa ra các quyết định về chính sách kinh doanh; đổi
mới sản phẩm, kỹ thuật; cải cách quản lý.
- Chính phủ: là một tổ chức gồm nhiều cấp, ban hành các luật, qui định và
vận hành nền kinh tế theo một cơ chế dựa trên luật. Chính phủ cung cấp
các sản phẩm và dịch vụ công cộng như: an ninh quốc phòng, dịch vụ chăm
sóc sức khỏe cộng đồng, giao thông, giáo dụ. Bằng cách thay đổi và điều
chỉnh luật, qui định, thuế, chính phủ có thể tác động đến sự lựa chọn của
các hộ gia đình và doanh nghiệp.
- Người nước ngoài: Các cá nhân, các doanh nghiệp, Chính phủ nước ngoài
tác động đến các hoạt động kinh tế diễn ra ở một nước thông qua việc mua
bán hàng hoá và dịch vụ, vay mượn, viện trợ và đầu tư nước ngoài. Trong
một số nước có nền kinh tế khá mở thì người nước ngoài có vai trò khá quan trọng.
1.2.3. Các yếu tĀ sản xuất
Yếu tố sản xuất là đầu vào của quá trình sản xuất và được phân chia thành 3 nhóm:
(1). Đất đai và tài nguyên thiên nhiên: bao gồm toàn bộ đất dùng cho canh
tác, xây dựng nhà ở, đường sá,... các loại nhiên liệu, khoảng sản, cây cối,...
(2). Lao động: Là năng lực của con người được sử dụng theo một mức độ
nhất định trong quá trình sản xuất. Người ta đo lường lao động bằng thời
gian của lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất.
(3) Tư bản: Là máy móc, đường sá, nhà xưởng,... được sản xuất ra rồi được
sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác. Việc tích luỹ các hàng hoá tư
bản trong nền kinh tế có một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả của sản xuất.
1.2.4. Các nn kinh tế
Trong lịch sự hiện đại tồn tại 3 mô hình kinh tế: Tập trung, kế hoạch hoá;
Kinh tế thị trường; Kinh tế hỗn hợp. Trong mỗi mô hình này việc lựa chọn
các vấn đề kinh tế cơ bản cũng khác nhau.
a. Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Trong mô hình này thì các vấn đề sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai do
Nhà nước quyết định. Nhà nước tiến hành quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất,
xoá bỏ kinh tế tư nhân. Các cơ sở kinh tế quốc doanh và tập thể được Nhà
nước cấp vốn, vật tư, thiết bị,…để các đơn vị kinh tế tiến hàng sản xuất
theo kế hoạch thống nhất từ Trung ương mang tính pháp lệnh. Sau khi hoàn
thành việc sản xuất thì phải giao nộp sản phẩm và tích luỹ cho Nhà nước để
Nhà nước phân phối (bằng hiện vật) cho sản xuất và tiêu dùng; Vì vậy trong
mô hình này, nền kinh tế vận hành theo cơ chế “bàn tay hữu hình”.
* Ưu điऀm:
- Quản lý được tập trung và thống nhất, giải quyết được những vấn đề xã 6
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312 hội và an ninh.
- Hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và bất công trong xã hội.
- Tập trung được các nguồn lực để giải quyết những vấn đề cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân.
- Nếu thực hiện đúng thì đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao, tránh được
những lãng phí trong sản xuất, tránh khủng hoảng kinh tế,…
* Nhược điऀm:
- Dễ dẫn đến quan liêu, bao cấp làm sản xuất và tiêu dùng không có hiệu quả.
- Không tạo được động lực thúc đẩy phát triển kinh tế: Phân phối cào bằng,
không xuất phát từ nhu cầu…
- Bộ máy quản lý cồng kềnh, kém hiệu quả;
- Dễ dẫn đến tình trạng trông chờ, ỷ lại.
b. Mô hình kinh tế thị trường.
Trong mô hình này thì 3 vấn đề kinh tế cơ bản đều do doanh nghiệp quyết
định thông qua các quy luật kinh tế của thị trường: Cung cầu, cạnh tranh,
giá cả và giá trị,…Tổng hợp các quy luật này tác động và chi phối đến sự
lựa chọn 3 vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp và được gọi là “bàn tay vô hình” (God’s hand). * Ưu điऀm:
- Các chủ thể được tự do quyết định việc sản xuất và tiêu dùng do đó nguồn
lực của nền kinh tế được phân phối và sử dụng hiệu quả hơn.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để phát triển và không
ngừng nâng cao hiệu qủa kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.
* Nhược điऀm: Phân hoá giàu nghèo, bất công, môi trường không được đảm bảo,…
c. Mô hình kinh tế hỗn hợp
Để khắc phục những nhược điểm của cả nền kinh tế thị trường và nền kinh
tế kế hoạch hoá hiện nay rất nhiều nước đó lựa chọn nền kinh tế hỗn hợp:
Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước nhằm khắc phục các
nhược điểm của cả hai mô hình trên. Trong mô hình này vừa phải coi trọng
vai trò của thị trường nhưng không được hạ thấp vai trò của Nhà nước. Hiện
nay đại đa số các quốc gia đều áp dụng mô hình này và sự khác nhau chỉ là
vai trò và sự can thiệp của Nhà nước ở các mức độ khác nhau.
1.3. Lựa chọn kinh tế tĀi ưu
1.3.1. N⌀i dung lý thuyết lựa chọn 7
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
Tìm cách giải thích cách thức mà các nhân vật khác nhau trong sử dụng để
đưa ra những quyết định của mình. Nó cố gắng giải thích tại sao họ lựa
chọn như vậy và cách thức lựa chọn của họ.
Trong lý thuyết lựa chọn, người ta sử dụng khái niệm chi phí cơ hội làm cơ
sở để giải thích sự lựa chọn.
Chi phí cơ h⌀i: Là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn kinh tế.
VD: Đọc sách hay đi xem phim  quyết định đi xem phim. Như vậy, khi
quyết định đi xem phim, ta đã bỏ mất cơ hội để đọc sách ở nhà  chi phí cơ
hội của việc đi xem phim là đọc sách; Chi phí cơ hội của việc giữ tiền là lãi
suất mà chúng ta có thể thu được khi gửi tiền vào ngân hàng; Chi phí cơ hội
của lao động là thời gian nghỉ ngơi bị mất...
Chi phí cơ hội có thể quy ra được bằng tiền, có thể không.
Vậy, khi đưa ra bất cứ sự lựa chọn kinh tế nào, chúng ta cũng phải cân
nhắc, so sánh các phương án với nhau dựa vào chi phí cơ hội của sự lựa
chọn. Nguồn lực kinh tế là có giới hạn, nên lựa chọn là cần thiết và quá trình
lựa chọn có thể thực hiện được vì một nguồn lực khan hiếm có thể sử dụng
vào nhiều mục đích khác nhau.
1.3.2. Bản chất và phương pháp lựa chọn kinh tế tĀi ưu
Đối với nền kinh tế hay mỗi một quốc gia, mọi nguồn lực có thể sử dụng để
sản xuất là có giới hạn nên khi quyết định sản xuất cái gì và như thế nào,
nền kinh tế phải quyết định nguồn lực khan hiếm được phân phối như thế
nào trong sản xuất hàng vạn loại hàng hoá, dịch vụ.
Để đơn giản hoá vấn đề nghiên cứu, ta giả định nền kinh tế dành toàn bộ
nguồn lựa để sản xuất 2 mặt hàng là hàng máy tính và ô tô với một số khả
năng sản xuất trong bảng. Biểu diễn trên đồ thị ta được đường giới hạn khả năng sản xuất: Khả năng Máy tính Ô tô
Máy tính 50 (1000 chiếc) (1000 chiếc) F M 40 E A 0 100 D 30 B 10 95 N 20 C C 20 90 B 10 D 30 80 A Ô tô 60 80 100 E 40 60
Hình 1.1: Đường giới hạn KNSX với F 50 0
chi phí cơ hội tăng dần
Khái niệm đường giới hạn KNSX: Đường giới hạn KNSX (PPF) mô tả mức
sản xuất tối đa mà một nền kinh tế có thể đạt được với số lượng đầu vào và 8
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
công nghệ sẵn có. Nó cho biết các khả năng sản xuất khác nhau mà một xã hội có thể lựa chọn. Nhận xét:
- Những điểm N nằm trong đường giới hạn KNSX là những điểm mà nền kinh
tế có thể đạt được nhưng chưa sử dụng hết các nguồn lực của nó; Tức nền
kinh tế có thể gia tăng sản lượng của 1 mặt hàng này mà không phải cắt giảm mặt hàng khác.
- Những điểm M nằm ngoài đường giới hạn KNSX là những điểm mà nền
kinh tế không thể đạt được với các nguồn lực của nó.
- Những điểm nằm trên đường giới hạn KNSX là những điểm mà nền kinh tế
có thể đạt được và khi đó nền kinh tế đó sử dụng hết các nguồn lực khan
hiếm để tạo ra hàng hoá, dịch vụ - tức nền kinh tế có hiệu quả.
Ý nghĩa c甃ऀa đường giới hạn KNSX:
- Phản ánh trình độ sản xuất và công nghệ hiện có.
- Phản ánh tăng trưởng và phát triển khi nó dịch ra phía ngoài.
- Phản ánh phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả.
- Đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ ra một sự đánh đổi (chi phí cơ hội)
mà xã hội phải đối mặt. Một khi chúng ta đạt được hiệu quả trên đường giới
hạn KNSX, thì cách duy nhất để tăng quy mô sản xuất một hàng hóa nào đó
là phải giảm quy mô sản xuất hàng hóa khác. Qua đường này ta thấy nếu 1
nền kinh tế đó sử dụng hết tài nguyên để sản xuất thì khi tăng sản lượng
sản xuất mặt hàng này phải cắt giảm sản lượng mặt hàng khác. Lưu ý:
- Nếu nền kinh tế có hiệu suất phi quy mô (Chi phí cơ hội tăng dần) thì
đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong hướng bề lõm về gốc toạ độ (Hình 1.1)
- Nếu nền kinh tế có hiệu suất theo quy mô (Chi phí cơ hội giảm dần theo
quy mô) thì đường giới hạn KNSX là đường cong hướng bề lồi về gốc toạ độ.
- Nếu nền kinh tế có hiệu suất cố định theo quy mô thì đường giới hạn KNSX
là đường thẳng (độ dốc âm).
- Dọc theo thời gian, cùng với sự thay đổi của sản xuất và công nghệ, đường
giới hạn KNSX có thể dịch chuyển ra ngoài hoặc vào trong.
1.3.4. Ảnh hưởng c甃ऀa m⌀t sĀ quy luật đến sự lựa chọn kinh tế tĀi ưu.
a. Tác dụng c甃ऀa quy luật khan hiếm
Nhu cầu của con người không ngừng tăng lên và ngày càng đa dạng, phong
phú, đòi hỏi hàng hóa và chất lượng dịch vụ ngày càng cao, tiện ích mang 9
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
lại ngày càng nhiều. Tuy nhiên tài nguyên để thỏa mãn những nhu cầu trên
ngày càng khan kiếm và cạn kiệt (đất đai, khoáng sản, lâm sản, hải sản...).
Quy luật khan hiếm tài nguyên so với nhu cầu của con người ảnh hưởng gây
gắt đến sự lựa chọn kinh tế tối ưu trong hoạt động kinh tế vi mô. Đối với vấn
đề lựa chọn kinh tế tối ưu đặt ra ngày càng thực hiện rất khó khăn. Đòi hỏi
doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh tế cơ bản của mình trong
giới hạn cho phép của khả năng sản xuất và sức cạnh tranh ngày càng gia tăng.
b. Tác dụng c甃ऀa quy luật lợi suất giảm dần
Quy luật lợi suất giảm dần cho biết khối lượng đầu ra có thêm ngày càng
giảm khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến
đổi (đầu vào khác giữ nguyên).
Quy luật lợi suất giảm dần đòi hỏi trong lựa chọn tối ưu doanh nghiệp phải
phối hợp đầu vào sản xuất với một tỷ lệ tối ưu
c. Tác đ⌀ng c甃ऀa quy luật chi phí cơ h⌀i ngày càng tăng
Chi phí cơ hội: là chi phí để sản xuất ra một mặt hàng được tính bằng số
lượng mặt hàng khác bị bỏ đi để sản xuất thêm một đơn vị mặt hàng đó.
Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng cho biết: khi muốn tăng dần từng
đơn vị mặt hàng này, xã hội phải bỏ đi ngày càng nhiều số lượng mặt hàng
khác: quy luật đòi hỏi sử dụng tài nguyên vào sản xuất các mặt hàng khác
nhau một cách hiệu quả .
d. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung.
Hiệu quả, nói khái quát nghĩa là không lãng phí, nhưng nó quan hệ chặt chẽ
với việc sử dụng năng lực sản xuất hiện có. Một doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả khi nó không thể sản xuất một mặt hàng với số lượng nhiều hơn,
mà không sản xuất một mặt hàng khác với số lượng ít hơn, khi nó nằm trên
đường giới hạn khả năng sản xuất. Mức sản xuất có hiệu quả nằm trên
đường năng lực sản xuất, nhưng điểm có hiệu nhất là điểm cho phép vừa
sản xuất tối đa các loại hàng hóa theo nhu cầu thị trường và sử dụng đầy
đủ năng lực sản xuất. Dưới đường năng lực sản xuất là không có hiệu quả vì
sử dụng không đầy đủ năng lực sản xuất. Ngoài đường năng lực sản xuất là không khả thi.
Như vậy, ta có thể nhấn mạnh mấy vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế theo
quan điểm kinh tế học vi mô:
- Tất cả những quyết định sản xuất cái gì trên đường giới hạn năng lực sản
xuất là có hiệu quả vì nó tận dụng hết nguồn lực.
- Số lượng hàng háo đạt trên đường giới hạn của năng lực sản xuất càng lớn càng có hiệu quả cao. 10
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
- Sự thỏa mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa theo nhu
cầu thị trường trong giới hạn cảu đường năng lực sản xuất cho ta đạt được
hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Kết quả trên một đơn vị chi phí càng lớn hoặc chi phí trên một đơn vị kết
quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao 11
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312 Chương 2 CẦU VÀ CUNG 2.1. Cầu (D: Demand) 2.1.1. Khái niệm
- Cầu (D) là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có
khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất
định (Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
- Phân biệt cầu và nhu cầu: Nhu cầu là sự ham muốn của con người trong
việc tiêu dùng sản phẩm và trong các hoạt động diễn ra hàng ngày. Cầu là
nhu cầu có khả năng thanh toán.
- Lượng cầu (QD): là lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng
và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
 Cầu là tập hợp lượng cầu ở các mức giá khác nhau. 2.1.2. Cầu cá nhân
Cầu cá nhân là lượng cầu ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời
gian nhất định của từng cá nhân, từng chủ thể mua nhất định. a. Biऀu cầu
Khái niệm: là 1 bảng miêu tả số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người
mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một
khoảng thời gian nhất định.
Bảng 2.1: Biऀu cầu v tiêu dùng bia c甃ऀa anh An trong tuần như sau: Giá 1 cốc bia P Lượng cầu về bia QD (1.000/cốc) (cốc) 0 12 10 10 20 8 30 6 40 4 50 2 60 0
Biểu cầu chỉ ra lượng cầu tại mỗi mức giá. Ở mỗi một mức giá chúng ta có
thể xác định được số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua. b. Đường cầu
Biểu diễn biểu cầu trên đồ thị với qui ước trục tung biểu diễn giá PD, còn
trục hoành biểu diễn lượng cầu QD. Đồ thị có dạng như sau: 12
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312 P Đư ng ờ cầầu vềầ bia 50 c a ủ anh An 40 30 20 D 10 0 2 4 6 8 10 Q
Hình 2.1: Mô tả biểu cầu trên đồ thị
Khái niệm đường cầu (D: Demand): là đường biểu diễn mối quan hệ giữa
giá và lượng cầu tương ứng. Nhận xét:
- Đường cầu dốc xuống về bên phải
- Khi giá tăng thì lượng cầu giảm và ngược lại  cho thấy quan hệ giữa giá
cả và lượng cầu là quan hệ ngược chiều (nghịch biến). c. Hàm cầu Hàm cầu tổng quát: QD = f(PD) Trong đó:
+ PD: Giá cả (biến độc lập)
+ QD: Lượng cầu (biến phụ thuộc)
Hàm cầu đơn giản có dạng hàm bậc nhất:
QD = a - b.PD (1) (a, b> 0)  hàm cầu thuận 
PD = a/b - 1/b. QD (2)  hàm cầu ngược
2.1.3. Cầu thị trường
Cầu thị trường là tổng hợp của các cầu cá nhân lại với nhau theo chiều nằm
ngang về một hàng hoá nào đó, nghĩa là cộng các lượng cầu khác nhau của
các cá nhân khác nhau theo từng mức giá.
Bảng 2.2: Tiêu dùng bia c甃ऀa anh An và anh Hải vào mùa hè được tổng hợp: Giá 1 cốc bia Anh An Anh Hải Lượng cầu thị (1.000/cốc) QD (cốc) QD (cốc) trường (cốc) 0 12 7 19 10 10 6 16 13
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312 20 8 5 13 30 6 4 10 40 4 3 7 50 2 2 4 60 0 1 1
Đường cầu c甃ऀa thị trường: Được xác định bằng cách cộng theo phương
nằm ngang tất cả các đường cầu cá nhân. Nó được tạo bởi việc kết hợp
lượng cầu của tất cả các cá nhân tại mỗi mức giá. P P P 50 40 D d1 d2 2 4 Q 2 3 Q 4 7 Q a/ Đư n ờ g cầầu a/ Đư n ờ g cầầu a/ Đư ng ờ cầầu th ị c a ủ anh An c a ủ anh H i ả trường
Hình 2.2: Đường cầu cá nhân và thị trường 2.1.4. Luật cầu
N⌀i dung: Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời
gian đã cho tăng lên khi giá cả của hàng hoá hoặc dịch vụ giảm xuống và
ngược lại (Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) Nguyên nhân:
- Ảnh hưởng của hiệu ứng thay thế: Khi giá của một hàng hóa tăng lên,
người tiêu dùng sẽ thay thế nó bằng một hàng hóa khác tương tự. VD: Khi
giá thịt lợn tăng lên, người tiêu dùng có thể sẽ mua nhiều thịt gà hơn.
- Ảnh hưởng của hiệu ứng thu nhập: Khi giá tăng lên, người tiêu dùng thấy
mình nghèo đi hơn trước, do đó, họ tự động cắt giảm việc tiêu thụ hàng hóa
đó. VD: Nếu giá xăng dầu tăng lên gấp đôi sẽ ảnh hưởng làm thu nhập thực
tế ít đi, vì vậy người tiêu dùng sẽ tự động cắt giảm tiêu dùng xăng dầu.
2.1.5. Các nhân tĀ ảnh hưởng đến cầu
a. Giá cả bản thân hàng hoá (Px): Tuân theo luật cầu.
Px tăng  QDx giảm và ngược lại.
b. Giá cả các hàng hoá có liên quan (Pr)
Hàng hoá liên quan được chia làm 2 loại: Hàng hoá thay thế và hàng hoá bổ sung.
Hàng hoá thay thế: là hàng hoá có thể sử dụng thay cho hàng hoá khác. 14
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
VD: Cà phê - chè; thịt lợn – thịt bò; điện – than tổ ong...
Hàng hoá bổ sung: là hàng hoá được sử dụng đồng thời với hàng hoá khác.
VD: xăng – xe máy; máy tính – phần mềm; chè - đường...
Nếu x, y là hàng hoá thay thế:
+ Giá hàng hoá x tăng  Cầu về hàng hoá y tăng
+ Giá hàng hoá x giảm  Cầu về hàng hoá y giảm
Ví dụ: Khi giá thịt bò tăng, người tiêu dùng chuyển sang dùng thịt lợn thay
thế thịt bò, do đó, cầu thịt lợn tăng.
Nếu x, y là hàng hoá bổ sung:
+ Giá hàng hoá x tăng  Cầu về hàng hoá y giảm
+ Giá hàng hoá x giảm  Cầu về hàng hoá y tăng
Ví dụ: Khi giá xe máy tăng  Cầu xe máy giảm  Cầu xăng giảm
c. Thu nhập c甃ऀa người tiêu dùng (I)
Khi thu nhập thay đổi thì cầu đối với hàng hoá cũng thay đổi
Hàng hoá thông thường: Là những mặt hàng mà có lượng cầu tỷ lệ thuận
với thu nhập: gạo ngon... Hàng thông thường được chia thành 2 loại: Hàng
xa xỉ và hàng thiết yếu. Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hàng hóa thông
thường tăng và ngược lại.
Hàng hoá thứ cấp: Là những mặt hàng có lượng cầu tỷ lệ nghịch với thu
nhập. VD: sắn… Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hàng hóa thứ cấp giảm và ngược lại. d. Thị hiếu (T)
Thị hiếu được tạo thành từ phong tục, tập quán, thói quen, sở thích,... Thị
hiếu ảnh hưởng trực tiếp đến ý muốn tiờu dùng (mua) do đó ảnh hưởng đến cầu.
Thị hiếu là yếu tố không quan sát được, biến đổi khá chậm (trừ những
trường hợp đặc biệt) và tác động đến cầu độc lập nên trong nghiên cứu
thường giả định thị hiếu không đổi.
e. SĀ lượng người tiêu dùng (N):
Cầu tỷ lệ thuận với số lượng người tiêu dùng: Khi số người tiêu dùng tăng
(các yếu tố khác không đổi) thỡ lượng cầu sẽ tăng lên ở mỗi mức giá. VD:
Cầu về gạo ở Trung Quốc lớn hơn ở Việt Nam.
f. Kỳ vọng c甃ऀa người tiêu dùng (E), những ảnh hưởng đặc biệt và
chính sách c甃ऀa Chính ph甃ऀ (G).

- Những kỳ vọng (dự đoán, mong đợi,...) khác nhau sẽ ảnh hưởng tới cầu. 15
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
VD: Nếu người tiêu dùng hy vọng khi Nhà nước giảm thuế nhập khẩu sẽ làm
giá hàng nhập khẩu giảm xuống thì cầu hàng hoá (trong kỳ đang xét) sẽ
giảm nếu các yếu tố khác không đổi. Kỳ vọng về giá vàng tăng trong tương
lai làm cầu về vàng hiện tại tăng lên…
- Những ảnh hưởng đặc biệt: Chẳng hạn mưa nhiều làm tăng thêm cầu về
áo mưa, ô; tuyết rơi nhiều ảnh hưởng đến kinh doanh đồ trượt tuyết, sóng
biển to có thể ảnh hưởng đến cầu về các tấm ván lướt sóng…
- Một sự thay đổi trong chính sách nào đó của Chính phủ, ví dụ tăng mức
lương tối thiểu, làm tăng cầu đối với một số mặt hàng cụ thể.
Như vậy hàm cầu tổng quát có dạng: Q D
x,t = f( Px, Pr, I, N, T, E...)
2.1.6. Sự di chuyऀn và dịch chuyऀn c甃ऀa đường cầu
a. Sự di chuyऀn trên đường cầu
Khi mọi yếu tố khác không đổi thì sự thay đổi
của giá làm cho lượng cầu thay đổi. Người tiêu P
dùng có khuynh hướng mua nhiều hàng hóa Lư n ợ g cầầu tăng
hơn khi giá rẻ đi và ngược lại. Điều này dẫn P2
đến sự di chuyển lên trên hoặc xuống dưới dọc
theo đường cầu. Vậy, sự di chuyển trên đường Po Lư ng ợ cầầu giảm
cầu xảy ra khi các yếu tố khác cố định, chỉ có
giá của mặt hàng đó thay đổi. P1 D
VD: Chính phủ tăng thuế làm giá thuốc lá tăng
vọt từ Po  P2 dẫn đến lượng cầu giảm Qo 
Q2  xảy ra sự di chuyển lên trên đường cầu 0 Q2 Qo Q1 Q
và ngược lại, xảy ra sự di chuyển xuống dưới đường cầu
Hình 2.3: Sự di chuyển dọc theo đường cầu
b. Sự dịch chuyऀn c甃ऀa đường cầu
Khi giá cả không thay đổi, sự thay đổi của các
yếu tố khác như giá cả các hàng hóa có liên P
quan, thu nhập của người tiêu dùng, thị hiếu,
quy mô thị trường, kỳ vọng.. làm cho đường
cầu dịch chuyển. Điều này có nghĩa là có nhiều
hàng hóa được mua hơn ở mỗi mức giá. Po
+ TH1: Nếu sự thay đổi này làm cầu tăng 
đường cầu dịch chuyển sang phải. Do D2:
Với mức giá Po ban đầu, người mua bây giờ có D1 Do D2
thể mua được số lượng hàng hoá nhiều hơn 0 Q1 Qo Q2 Q trước: Q2 > Qo
Hình 2.4: Sự dịch chuyển của đường cầu
+ TH2: Nếu sự thay đổi này làm cầu giảm  đường cầu dịch chuyển sang
trái: DoD1: Với mức giá Po ban đầu, người mua bây giờ có thể mua được số
lượng hàng hoá ít hơn trước: Q116
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312 2.2. Cung (S: Supply) 2.2.1. Khái niệm
- Cung (S) là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có
khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất
định (Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
- Lượng cung (QS) là lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng
và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định
 Cung là tập hợp lượng cung ở các mức giá khác nhau. 2.2.2. Cung cá nhân a. Biऀu cung
Biểu cung là một bảng miêu tả số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người
bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một
khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ: Biểu cung về bia của nhà cung ứng A trong một tuần tại Hà Nội
Giá 1 cốc bia (Ng.đồng/cốc)
Lượng cung về bia QS (cốc) 0 0 10 1 20 2 30 3 40 4 50 5 60 6 b. Đường cung
Khái niệm: là đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung Đồ thị: P S 50 40 30 20 10 0 1 2 3 4 5 Q
Hình 2.5: Đường cung về xe máy * Nhận xét:
- Đường cung có độ dốc nghiêng lên trên, về phía phải 17
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
- Khi giá tăng thì lượng cung tăng và ngược lại  cho thấy MQH giữa giá và
lượng cung là MQH ngược chiều (nghịch biến) c. Hàm cung
Hàm cung tổng quát: Qs = f(PS) Trong đó:
+ PS: Giá cả (biến độc lập)
+ QS: Lượng cung (biến phụ thuộc)
Hàm cung đơn giản có dạng hàm bậc nhất:
QS = c + d.PS (c, d >0)  hàm cung thuận  PS = - c/d + 1/d. QS  hàm cung ngược
2.2.3. Cung thị trường
Là tổng hợp các lượng cung của tất cả người bán.
VD: Biểu cung cá nhân và thị trường về bia ở Hà Nội trong một tuần: Giá 1 cốc bia QS về bia của QS về bia của Lượng cung thị (Ng.đồng/cốc)
nhà máy A (cốc) nhà máy B (cốc) trường (cốc) 0 0 3 3 10 2 6 8 20 4 9 13 30 6 12 18 40 8 15 23 50 10 18 28 60 12 21 33
Đường cung thị trường: Là đường cộng các đường cung cá nhân theo
phương nằm ngang tại mỗi mức giá. 2.2.4. Luật cung:
N⌀i dung: Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ được cung trong một khoảng
thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại. (Trong điều
kiện các yếu tố khác không đổi)
2.2.5. Các nhân tĀ ảnh hưởng đến cung a. Công nghệ T
Với mỗi công nghệ khác nhau sẽ làm chi phí sản xuất và công suất khác
nhau do đó tác động đến khả năng và ý muốn cung ứng của các doanh
nghiệp - tức ảnh hưởng đến cung. Công nghệ tiên tiến làm tăng cung và ngược lại.
b. Giá cả các yếu tĀ sản xuất (đầu vào): pi
Giá cả đầu vào ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp, do đó
ảnh hưởng đến ý muốn bán tại mỗi mức giá. Khi giá cả đầu vào tăng lên sẽ
làm cung giảm và ngược lại. 18
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com) lOMoARcPSD|59942312
c. Các chính sách c甃ऀa Nhà nước: po
Các chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến cung. Trong nền
kinh tế hỗn hợp, Nhà nước có vai trò và chức năng là điều tiết sự phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia nên Nhà nước sử dụng các chính sách kinh tế
để tác động trực tiếp đến cung của nền kinh tế, cũng như cung của các
doanh nghiệp; VD: Chính sách thuế, chính sách tín dụng, chính sách đầu tư,...
d. SĀ lượng người sản xuất: Ns
Khi số lượng người sản xuất tăng sẽ làm cung tăng (các yếu tố khác không đổi) e. Các kỳ vọng: E
Những dự đoán, mong đợi về sự thay đổi về giá hàng hoá, giá đầu vào,
chính sách thuế,...đều sẽ tác động trực tiếp đến cung.
f. Giá cả các hàng hóa thay thế, đặc biệt là các sản phẩm có thể dễ
dàng thay thế cho các sản phẩm đầu ra khác của quá trình sản xuất.
Nếu giá của một hàng hóa thay thế tăng lên thì cung của của các hàng hóa
thay thế khác sẽ giảm xuống.
Ví dụ: Các công ty sản xuất ô tô thường sản xuất những loại model khác
nhau trong cùng một nhà máy. Nếu cầu về một loại model tăng lên, và nếu
như giá tăng họ sẽ chuyển nguyên liệu sản xuất của họ sang tập trung sản
xuất model đó, và như vậy, cung về model khác sẽ giảm đi.
g. M⌀t sĀ ảnh hưởng đặc biệt
Thời tiết có tác động quan trọng đến sản xuất nông nghiệp. Cung về xe con
có thể tăng do Chính phủ hạ thấp các tiêu chuẩn về các trang thiết bị chống ô nhiễm…
* Nh vËy, hµm cung tæng qu¸t cã d¹ng:
QS = f(Px, Pi, T, t, Ns, E,…)
2.2.6. Sự di chuyऀn trên đường cung và sự dịch chuyऀn c甃ऀa đường cung 19
Downloaded by Giang Nguy?n (1507nguyenlehuonggiang2k723@gmail.com)