1/15/2021
1
Giảng viên: Ths. Nguyễn Thị L
Bộ môn: Kinh tế học
Email: nguyenledhtm@gmail.com
KINH TẾ HỌC
VĨ MÔ 1
(36 . 9)
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010) Kinh tế học vĩ mô, NXB Giáo dục.
2. Nguyễn Văn Dần, Học Viện Tài Chính (2008), Kinh tế học vĩ mô I,
NXB ĐH Kinh tế quốc dân.
3. ĐH Kinh tế quốc dân (2012), GT Kinh tế học – tập 2, NXB ĐH
Kinh tế quốc dân.
4. N.Gregory Mankiw (2000), Nguyên lý Kinh tế vĩ mô, NXB Thống
5. Vũ Thị Minh Phương (2003), Bài tập Kinh tế vĩ mô, NXB Thống
kê.
6. Các tạp chí: Khoa học Thương mại, Nghiên cứu kinh tế, Kinh tế
phát triển, Kinh tế và dự báo,....
Kinh tế học vĩ mô 1
Một số lưu ý với môn học
1. Điều kiện dự thi
•Không được nghỉ quá 40% số tiết học lý thuyết.
•Phải tham gia thảo luận nhóm.
2. Thời gian dự kiến làm bài kiểm tra
•Bài kiểm tra 1: sau khi kết thúc chương 3
•Bài kiểm tra 2: sau khi học xong chương 6
3. Thảo luận nhóm
- Bài thảo luận được đánh máy trên giấy A4, cỡ chữ 14,
Font chữ: Times New Roman, Căn lề 2 bên
- Thời gian mỗi nhóm thuyết trình: 10 – 15 phút
CHƯƠNG 1.
KHÁI QUÁT VỀ
KINH TẾ VĨ MÔ
1/15/2021
2
Nội dung chương 1
1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Kinh
tế vĩ mô
1.2. Mục tiêu và công cụ Kinh tế vĩ mô
1.3. Hệ thống kinh tế vĩ mô
1.4. Quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản
1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên
cứu của Kinh tế vĩ mô
1.1.1. Khái niệm kinh tế vĩ mô
Kinh tế hc - mt pn ngành ca kinh tế hc nghiên
cứu svận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một
đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu
- Lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế
- Tm hụt nn sách, n cân thanh toán, cán cân tơng mại,
lãi suất, tỷ giá hối đoái.
- Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Cân bằng tổng hợp
- Tư duy trừu tượng
- Thống kê số lớn
- Mô hình hoá kinh tế
-
1.2.1. Mục tiêu kinh tế vĩ mô
a. Mục tiêu sản lượng
üĐạt được mức sản lượng cao, tương ứng mức sản lượng
tiềm năng ( khi Y = Y* u = u* và gp = 0)
üĐạt được tốc độ tăng trưởng cao
g (%) = [(Y Y ] x 100t t-1)/Yt-1
üĐảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn
1/15/2021
3
1.2.1. Mục tiêu kinh tế vĩ mô
b. Mục tiêu việc làm
üHạ thấp được tỷ lệ thất nghiệp
üTạo được nhiều việc làm tốt
üCơ cấu việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo
c. Mục tiêu ổn định giá cả
üỔn định giá cả và kiềm chế lạm phát
üLạm phát dương, thấp (lạm phát 1 con số) ổn định ở mức
2% - 5%
üGiảm phát
1.2.1. Mục tiêu kinh tế vĩ mô
d. Mục tiêu kinh tế đối ngoại
üỔn định tỷ giá
üCân bằng cán cân thương mại
üCân bằng cán cân thanh toán quốc tế
üMở rộng các chính sách đối ngoại
e. Mục tiêu phân phối công bằng
üCơ hội tiếp cận công bằng với các nguồn lực
üGiảm khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư
1.2.2. Công cụ kinh tế vĩ mô
a. Chính sách tài khóa
b. Chính sách tiền tệ
c. Chính sách thu nhập
d. Chính sách kinh tế đối ngoại
1.3. Hệ thống kinh tế vĩ mô
1.3.1. Sơ đồ hệ thống kinh tế vĩ mô
Lao động
Vốn
Công nghệ
Tài nguyên
Sản lượng
GDP thực tế
Giá cả - Lạm
phát
Việc làm –
Thất nghiệp
Tiền tệ
Chi tiêu và
Thuế
Các nguồn lực
khác
ĐẦU VÀO HỘP ĐEN ĐẦU RA
Tổng cầu
Tương tác giữa
Tổng cầu
Tổng cung
Tổng cung
1/15/2021
4
1.3.2. Tổng cầu và tổng cung (AD – AS)
a. Tổng cầu (AD)
ØKhái niệm: Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa và
dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế muốn mua
và có kh năng muami mức giá chung trong một
khoảng thi gian nhất định và trong những điu kiện
nhất định.
ØCác yếu tố cấu thành tổng cầu
AD = C + I + G + NX
NX = X - IM
a. Tổng cầu (AD)
ØSự thay đổi của đường tổng cầu
AD0
YTtế
P
0
K
H
N
MAD1
AD2
Dịch chuyển AD
Trượt dọc trên AD
v Mc giá chung Trưt
dọc trên đường AD
vDch chuyn AD do c
nguyên nhân ngoài mức giá
chung:
- C, I, G, X, IM
- Dự đn của các ng kinh
doanh về tình hình kinh tế
- Chính sách kinh tế vĩ mô
- Khác: Dân s, cnh tr, xã
hội,…
b. Tổng cung (AS)
•Khái nim: Tổng cung bao gồm
tổng khi lượng hàng hóa và dịch vụ
mà các doanh nghiệp sn sàng cung
ng cho nn kinh tế tương ứng vi
mỗi mức giá chung trong một thời kỳ
nht đnh và trong điu kin nht
định.
•Phân biệt đưng tng cung dài hn
(ASL) và tổng cung ngắn hạn (ASS)?
ASL
ASS
Y0Y*
P
G
K
H
b3. Sự trượt dọc và dịch chuyển AS
•Mức giá chung Tợt dọc trên
đường AS
Nguyên nhân dịch chuyển AS
- Thay đổi của công nghệ
- Giá cả của yếu tố đầu vào hay chi
phí sản xuất
- Thiên tai, dịch bệnh, …
AS
S1
Y
0
P
ASS0
ASS2
H
M
1/15/2021
5
b4. Cân bằng tổng cầu và tổng cung
ØCân bằng AD-AS là cân bng trên
th trưng hàng hoá hay cân bng
giữa tiêu dùng với sản xuất.
ØE1 là đim cân bằng dài hn ca
nền kinh tế - Cân bằng lý tưởng
AD = AS = ASS L (Y1 = Y*)
Ø E điểm n bằng ngắn hn của 0
nền kinh tế: AD = AS S
•Tại E : Y <Y* qua chính sách i 0 0
khóa của chính phủ AD →AD0 1
P
P0
0 Y = Y1 *
Y
E0
ASS0
ASL
AD0
E1
AD1
P1
Y0
1.3.3. Phân tích biến động của biến số
kinh tế vĩ mô trên mô hình AD – AS
a. Tác động từ AD
Có sự đánh đổi giữa lạm phát và
thất nghiệp
P
P0
0 Y = Y0 *
Y
E0
ASS0
ASL
AD0
E1
P1
Y1
AD1
1.3.3. Phân tích biến động của biến số
kinh tế vĩ mô trên mô hình AD – AS
b. Tác động từ AS
Không có sự đánh đổi giữa lạm
phát và thất nghiệp
P
P0
0 Y0 = Y*
Y
E0
ASS0
ASL
AD0
E2P2
Y2
ASS2
1.4. Quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô
cơ bản
1.4.1. Chu kỳ kinh tế và sự thiếu hụt sản lượng
ØChu k kinh tế (kinh doanh) là sgiao động ca sn lượng thực tế
xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng.
ØThiếu hụt sản lượng là độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng
thực tế ∆GNP = GNP* - GNP hay ∆Y = Y* - Y R R
Chu kỳ kinh tế
Sản lượng
Thời gian
Đáy
Đỉnh
Đỉnh
YR
Y*
1/15/2021
6
1.4.2. Tăng trưởng và thất nghiệp
ØTăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản lượng theo thời
gian
ØTht nghiệp phản ánh nhng người trong lc lưng lao
động nhưng không có việc làm
ØNội dung Định luật Okun:Nếu GNP thực tế tăng 2.5%
trong vòng 1 năm thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 1%”.
ØQuy luật đúng chủ yếu ở những nước phát triển
1.4.3. Tăng trưởng và lạm phát
•Lạm phát phn ánh sự tăng lên của mức giá chung
•Mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát
–Tăng trưởng do tổng cầu tăng => lạm phát
–Tăng trưởng do tổng cung tăng => không gây ra
lạm phát
–Suy thoái do tổng cung giảm => lạm phát
Không có mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến số này
Câu Hỏi Đúng/Sai chương 1
•Khi chính phủ giảm thuế sẽ làm đường tổng cầu dịch
chuyển sang trái ( )các yếu tố khác không đổi
•Khi giá cả của các yếu tố đầu vào giảm đường tổng cầu sẽ
dịch chuyển sang phải ( )các yếu tố khác không đổi
•Mức giá chung thay đổi sẽ dẫn đến hiện tượng di chuyển
dọc trên đường tổng cung ( )các yếu tố khác không đổi
•Thu nhập quốc dân thay đổi sẽ làm đường tổng cầu dịch
chuyển sang vị trí khác( )các yếu tố khác không đổi
•Năng lực sản xuất của quốc gia thay đổi sẽ làm đường tổng
cung dịch chuyển sang trái( )các yếu tố khác không đổi
Câu Hỏi Đúng/Sai chương 1
•Giảm chi tiêu cho quốc phòng sẽ làm đường tổng cung sẽ
dịch chuyển sang phải( )các yếu tố khác không đổi
•Khi giá cả của các yếu tố đầu vào tăng đường tổng cung sẽ
dịch chuyển sang trái( )các yếu tố khác không đổi
•Tăng trưởng và lạm phát luôn có mối quan hệ ngược chiều.
•Tăng trưởng và thất nghiệp luôn có mối quan hệ cùng
chiều.
1/15/2021
7
CHƯƠNG 2. ĐO LƯỜNG
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ
VĨ MÔ CƠ BẢN
Nội dung chương 2
2.1. Đo lường sản lượng quốc gia
2.2. Đo lường sự biến động giá c
2.3. Đo lường thất nghiệp
2.4. Các đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
2.1. Đo lường sản lượng quốc gia
2.1.1. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm
quốc nội (GDP)
a. Khái niệm
ØGNP: Đo lường tổng giá trị (tính theo giá thị trường) của tất cả
các cuối ng ng h và dịch vụ dong dân của mộtớc
sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
ØGDP: Đo lường tổng giá trị (tính theo giá thị trường) của tất cả
c được tạo ra hàng hvà dịch vụ cuối cùng trong phm vi
lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường
là 1 năm)
GDP (GNP) = ∑PiQi
1/15/2021
8
b. Mối quan hệ giữa GNP và GDP c. Giá trị (GDP) danh nghĩa và GDP thực
•GDP danh nghĩa
chỉ tiêu đo lường tổng g
tr hàng hóa và dch v
theo (giá giá hin hành
thực hiện)
-Ký hiệu: GDP (GNP )N N
GNPtN (GDP ) = tN ΣPtiQti
•GDP thực
ch tiêu đo lường tng g
tr hàng hóa và dch v
theo giá c đnh (giá so
sánh)
-Ký hiệu: GNP (GDP )R R
-GNPtR (GDP ) = tR ΣP0iQti
•Tính GDP danh nghĩa cho mỗi năm?
•Tính GDP thực tế cho mỗi năm (năm 2010 là năm gốc)?
c. Giá trị (GDP) danh nghĩa và GDP thực
P Q P Q
2010 30 900 100 192
2011 31 1000 102 200
2012 36 1050 100 205
Hàng hóa A Hàng hóa B
m
d. Ý nghĩa của GDP và GNP
•GDP (GNP) là thưc đo đánh giá thành qu hot
động của nền kinh tế
•GDP được sử dụng để nh tốc đng trưởng kinh tế
của một quốc gia
•GDP bình quân đu ngưi: đánh giá mc sống của
dân cư
•Xác định sự thay đổi của mức giá chung
1/15/2021
9
e. Một số hạn chế của chỉ tiêu GDP/GNP
•Ch đo lưng đưc nhng giá trị lao đng đưc đưa
qua thị trường
•Chỉ tiêu buộc phải tính bằng tiền
•Không đo lường được các hoạt động kinh tế phi pháp
•Không đo lường được các ngoại ứng, sự thay đổi của
chất lượng sản phẩm
•Không đo lường chính xác phúc lợi xã hội
2.1.2. Các chỉ tiêu khác về thu nhập
a. Sản phẩm quốc n ròng (NNP ): Phần GNP còn lại sau khi
đã trừ đi khấu hao (De: Phần tài sản bị hao mòn trong quá trình
sản xuất kinh doanh.)
NNP = GNP - De
b. Thu nhập quốc dân (Y):
Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất
Y = w + i + r + ∏
Hoặc: Y = GNP - De – Te
Trong đó:
W : Tiền công; i : Tiền thuê vôn hay tiền lãi
r : Tiền thuê nhà, đất ∏: Lợi nhuận
Te : Thuế gián thu
2.1.2. Các chỉ tiêu khác về thu nhập
c. Thu nhập quốc dân có thể sử dụng (Y )d
Phn thu nhập quốc n n lại sau khi các h gia đình
np các loi thuế trc thu và nhận đưc trợ cp ca
chính phủ hoặc doanh nghiệp.
Yd = YT + Trd
Hoặc: Yd = Y - T
Trong đó: T : Thuế trực thud
Tr : Trợ cấp của chính phủ
T : Thuế ròng (T = Td - Tr)
1/15/2021
10
2.1.3. Phương pháp xác định GDP
a. Phương pháp chi tiêu
b. Phương pháp thu nhập hay chi phí
c. Phương pháp sn xut - Phương pháp giá trị gia
tăng
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
Hộ gia đình Doanh nghiệp
Yếu tố sản xuất
Thu nhập từ yếu tố sản xuất ($)
Hàng hóa (bánh mỳ)
Chi tiêu ($)
Trong nền kinh tế giản đơn
Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất = tổng chi tiêu
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
Nền kinh tế đóng
Khu vực
hộ gia
đình
Khu vực
doanh
nghiệp
Thu nhập/GDP
C
Thị trường vốn
Cán cân ngân sách
SI
Ngân
hàng TW
G
T
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
Các thành tố của chi tiêu
C : Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
I : Chi tiêu cho đầu tư
G : Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ
NX : Xut khẩu ròng (Chi tiêu ng ca nưc ngoài
về hàng hóa và dịch vụ của quốc gia)
GDP = C + I + G + NX
Tổng chi tiêu
Tổng sản phẩm
quốc nội
1/15/2021
11
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
* Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình (C)
Đo lường g trị của tất ccác hàng hóa dịch v mà hgia
đình mua trên thị trường để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.
Được chia thành 3 nhóm:
–Hàng lâu bền: phương tiện đi lại, đồ nội thất, …
–Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,…
–Dịch vụ: giải trí, y tế, giáo dục…
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
* Đầu tư của doanh nghiệp (I)
các khon chi tiêu ca doanh nghip đ mua hàng hóa và
dịch vụ nhằm mục đích đầu tư.
Bao gồm:
–Đầu tư mua tài sản cố định
–Đầu tư vào nhà
–Đầu tư vào hàng tồn kho
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
* Đầu tư của doanh nghiệp (I)
Tổng đầu tư và đầu tư ròng
Khu hao (De): Phn tài sn b hao mòn trong quá tnh sn
xuất kinh doanh.
Đầu tư ròng (NI): Giá trị tài sản tăng thêm do đầu tư.
Tổng đầu tư bao gm tất c các khoản đầu tư đ đp khấu
hao và làm tăng thêm tài sản.
Tổng đầu tư (I) = Đầu tư ròng (NI) + Khấu hao (De)
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
* Chi tiêu của chính phủ (G)
Chi tu chính ph gm tất cả c khon chi của chính ph
để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế.
Bao gồm:
–Chi trả lương cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước
–Chi đầu tư xây dựng cơ bản (đường xá, bênh viện, công
viên, trường học…)
–Chi an ninh, quốc phòng (mua sắm thiết bị quân sự…)
1/15/2021
12
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
* Xuất khẩu ròng (NX)
NX là chênh lệch giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ quốc gia xuất
khẩu với giá trị hàng hóa nhập khẩu.
NX = X – IM
Xut khu (X): đo lưng giá tr hàng hoá dch v sn xut
trong nước và bán cho nước ngoài.
Nhp khu (IM): đo lường giá trị hàng hoá dịch v do nước
ngoài sản xuất được mua để phục vụ tiêu dùng trong nước.
b. Phương pháp xác định GDP theo
luồng thu nhập hoặc chi phí
GDP đưc nh theo ca sn chi phí các yếu tố đu vào
xuất mà các doanh nghiệp phải thanh toán.
Ký hiệu:
W: Tiền công trả cho lao động
i : Lãi ròng trả cho các khoản vốn vay
R : Thu nhập từ tài sản cho thuê (đất đai và các tài sản khác)
 : Lợi nhuận công ty
Trong nền kinh tế giản đơn (không có chính phủ), giả sử khấu
hao bằng 0
GDP = W + i + R + 
b. Phương pháp xác định GDP theo
luồng thu nhập hoặc chi phí
Trong nn kinh tế khi có sự tham gia của cnh phvà nh
đến khấu hao, xác định GDP theo 3 bước:
Bước 1: Tính thu nhập (sản phẩm trong nước) ròng theo chi
phí các yếu tố sản xuất:
GDP ròng theo chi phí yếu tố = W + i + R + 
b. Phương pháp xác định GDP theo
luồng thu nhập hoặc chi phí
Bước 2: Điều chỉnh từ theo chi phí yếu tố sang GDP GDPròng
ròng theo giá thị trường
GDP ròng theo giá thị trường = GDP ròng theo chi phí yếu tố
+ Thuế gián thu ròng
GDP = W + i + r + + Teròng
Te: thuế đánh gián thu
1/15/2021
13
b. Phương pháp xác định GDP theo
luồng thu nhập hoặc chi phí
Bưc 3: Điu chnh t theo giá thị trưng sang GDP ròng
GDP gộp
GDP gộp = GDP ròng + Khấu hao
GDP = W + i + r + + Te + De
So sánh hai phương pháp tính GDP
Tính theo luồng SP Tính theo thu nhập (CF)
§ Tiêu dùng
§ Đầu tư
§ Chi tiêu chính phủ
§ Xuất khẩu ròng
= GDP theo giá thị trường
§ Tiền công, tiền lương
§ Lãi suất
§ Thu nhập từ đất đai
§ Lợi nhuận
= GDP ròng theo chi phí
Cộng thuế gián thu
Cộng khấu hao
= GDP theo giá thị trường
c. Xác định GDP theo phương pháp
giá trị gia tăng
G tr gia tăng (VA) ca mt doanh nghip là phn giá tr
tăng thêm ca ng hóa và dch v do doanh nghiệp s
dụng các yếu tố sản xuất tạo ra.
VA = Giá trị sản lưng ca doanh nghip - Giá tr ca hàng
hóa trung gian mua o ca doanh nghiệp đ sn xut ra
mức sản lượng đã cho
GDP bng tng giá tr gia tăng ca các doanh nghip
trong nền kinh tế
GDP = ∑ VAi
c. Phương pháp tính GDP theo giá trị gia tăng
VD: Sản xuất bánh mỳ
300
500
1. DN sản xuất lúa mỳ:
2. DN sản xuất bột mỳ:
3. DN sản xuất bánh mỳ: 800
4. DN bán buôn: 900
5. DN bán lẻ: 1000
6. Giá người tiêu dùng trả: 1000
VA1 = 300
VA2 = 200
VA3 = 300
VA4 = 100
VA5 = 100
1000
Tổng giá trị gia tăng = VAi = 1000
1/15/2021
14
2.2. Đo lường sự biến động của giá cả
2.2.1. Chỉ số điều chỉnh GDP (D )GDP
Ch s điu chnh GDP đo lưng mc giá ca tt c các
ng a và dịch vụ được nh vào GDP của m hiện nh
so với mức giá của tất cả ng a dịch vụ đóm gốc
(năm cơ sở)
%100%100
0
x
QP
QP
x
GDP
GDP
D
iti
itit
R
N
GDP
2005 2006 2007 2008
GDPN839.2 974.3 1143.7 1485.0
GDPR393.0 425.4 461.3 490.5
DGDP 213.5% 229.0% 247.9% 302.8%
Chỉ số điều chỉnh GDP của Việt Nam (Gốc 1994)
Thay đổi của chỉ số điều chỉnh GDP thể hiện sự thay đổi giá
cả của tất cả (tổng) các hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Ch sphản ánh giá ca một hàng hóa và dch v tiêu “r
dùng ở thời kỳ hiện hành so với giá của hànga“rổ
dịch vụ như thế tại thời kỳ gốc.
Pit - giá bán lẻ hàng hóa i tại thời kỳ t
Pi0 - giá bán lẻ hàng hóa i tại thời kỳ gốc
  
 
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Bài tập: Tính CPI
Rổ hàng hóa gồm 20 kg gạo và 10 m vải.
Hãy tính cho mỗi năm:
§Giá của rổ hàng hóa
§CPI (Sử dụng 2002 là năm gốc)
§Tỷ lệ lạm phát
Giá
Gạo Vải
2002 10 15
2003 11 15
2004 12 16
2005 13 15
1/15/2021
15
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Để tính CPI, cần:
1. Xác định ng hóa và dịch vụ tiêu dùng quyền số “r
đối với mỗi loại hàng hóa.
2. Tính giá của hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại kỳ gốc. ‘rổ’
(=∑P Q )i0 i0
3. Tính giá ng hóa và dịch vụ tiêu ng tại k hiện “rổ”
hành (=∑PitQ )i0
4. Xác định chỉ số giá tiêu dùng
So sánh D & CPIGDP
DGDP
ØPhn ánh g cả ca tt c
c loại hàng hoá , dịch vụ
được sản xuất ra.
ØCh phản ánh giá ca ng
hoá sản xuất trong nước.
ØQuyền số thay đổi
CPI
ØPhn ánh giá c hàng
hoá dch v ngưi tiêu
dùng mua.
ØBao hàm c giá biến
động hàng nhập khẩu.
ØQuyền số cố định
D =∑ pq
p

q

100% CPI=∑ pq
p

q

100%
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
* Ý nghĩa của chỉ số CPI
Chỉ số giá tiêu dùng là một chỉ tiêu phản ánh xu thế và mức
độ biến động của giá bán lẻ hàng hóa và dịch vụ dùng
trong sinh hoạt của người dân.
Trong thực tế, CPI được sử dụng để:
- Theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian:
CPI tăng => mức giá tiêu dùng tăng.
- Làm sở điu chnh các biến s kinh tế theo lm phát:
tiền lương, lãi suất,….
2.2.3. Chỉ số giá sản xuất (PPI)
Ch s giá sn xut phản ánh GTSX theo giá ni sản
xuất ở thời kỳ hiện hành so với thời kỳ cơ sở.
Phân biệt 3 loại giá trị sản xuất (GTSX):
-GTSX theo giá cơ bản
-GTSX theo giá người sản xuất
-GTSX theo giá người mua
1/15/2021
16
2.3. Đo lường thất nghiệp
2.3.1. Lực lượng lao động
•Lực lượng lao đng xã hi (LLXH) (L): B phn dân
số trong độ tuổi lao động (có khả năng và có nhu cầu lao
động) và những người ngi độ tuổi lao động (trên thực tế có
thể tham gia lao động)
L = E + U
•Người có việc (E) người đang làm việc và được trả lương
•Người thất nghiệp (U): người không làm vic đang tích
cực tìm kiếm việc làm
•Không thuộc lực lượng lao động (NILF)
Những người không làm việc và không có nhu cầu tìm việc
2.3. Đo lường thất nghiệp
2.3.2. Tỷ lệ thất nghiệp
Là phần trăm nhng ngưi tht nghip trong tng lực
lượng lao động.
2.3.3. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tỷ lệ những người trong đ tui lao đng tham gia vào
lực lượng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu đo lường mức thất nghiệp
của một quốc gia
Số người thất nghiệp (U)
x 100%
LLLĐXH (L)
u =(%)
Bài tập: Số liệu về lao động
Số người có việc làm = 144.4 triệu
Số người thất nghiệp = 7.0 triệu
Tổng dân số người lớn = 228.8 triệu
Tổng dân số = 645.9 triệu
Hãy tính:
§Lực lượng lao động
§Số người không thuộc lực lượng lao động
§Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
§Tỷ lệ thất nghiệp
2.3. Đo lường thất nghiệp 2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
2.4.1. Đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư
a. Trong nn kinh tế gin đơn: Tiết kim ca hgia đình
luôn bằng đầu tư của doanh nghiệp: S = S = Ip
b. Trong nền kinh tế đóng (có khu vực chính phủ)
Tng tiết kim ca h gia đình và tiết kim ca chính ph
bằng đầu tư của doanh nghiệp: S = Sp + Sg = I
Trong đó: Sp – tiết kiệm của khu vực tư nhân
Sg – tiết kiệm của khu vực chính phủ
Sn – tiết kiệm quốc gia (Sn = Sp + Sg)
1/15/2021
17
2.4.1. Đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư
c. Trong nền kinh tế mở
Tng tiết kim của h gia đình, tiết kim ca chính phủ và
xuất khẩu ròng bằng đầu tư của doanh nghiệp
S = Sp + Sg + Sf = Sn + Sf = I
Sf: Tiết kiệm của khu vực nước ngoài = IM - X
Tổng tiết kiệm (S) luôn luôn bằng tổng đầu tư (I)
2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản 2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
2.4.2. Mối quan hệ giữa các khu vực
trong nền kinh tế
(T- G) = (I - S) + (X - IM)
Nếu cán cân thương mại cân bằng (X = IM).
Khi đó, + Nếu NSCP thâm hụt (G > T) thì S > I
+ Nếu NSCP thặng dư (T > G) thì S < I
Nếu tiết kiệm bằng đầu tư (I = S)
Khi đó thâm hụt NS (G > T) sẽ kéo theo thâm hụt cán cân
thương mại (IM > X) và gọi là thâm hụt kép
CHƯƠNG 3.
TỔNG CẦU VÀ
CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ
1/15/2021
18
Nội dung chương 3
3.1. Tổng chi tiêu và sản lượng cân bằng
3.2. Chính sách tài khóa
Giả thiết nghiên cứu
•Giá chàng hóa và giá cca các yếu t sn xuất không
đổi
•Tổng cung có thể đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh tế. Do
vy s tng cu quyết đnh sn lượng n bng ca nn
kinh tế.
•Nghiên cứu thị trường hànga độc lập với thị trường tiền
tệ.
3.1. Tổng chi tiêu và sản lượng cân
bằng
3.1.1. Các mô hình tổng chi tiêu
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
AE = C + I
b. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng
AE = C + I + G
c. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở
AE = C + I + G + NX
AE = C + I + G + X - IM
3.1.1. Các mô hình tổng chi tiêu
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
•Nền kinh tế khép kín Nền kinh tế giản đơn bao gm hai
tác nhân kinh tế là các h gia đình và các hãng sn xut
kinh doanh.
AE = C + I
AE : Tổng chi tiêu
C : hi tiêu của hộ gia đình C
I : Chi tiêu cho đầu tư của doanh nghiệp
1/15/2021
19
3.1.1. Các mô hình tổng chi tiêu
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
§Chi tiêu cho tiêu dùng: là toàn bộ chi tiêu của dân cư về
các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.
§Yếu tố tác động đến tiêu dùng
* Thu nhập quốc dân. * Của cải hay tài sản.
* Tập quán, tâm lý, thị hiếu tiêu dùng …
* Các chính sách kinh tế vĩ mô (thuế, lãi suất)
.
D
C C MPC Y
§Ví dụ: C = 300, MPC = 0,7
§Hàm tiêu dùng sẽ là: C = 300 + 0,7Y
Mối quan hệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm
•V là điểm vừa đủ tiêu dùng
•YV là thu nhập vừa đủ để
tiêu dùng
C
Y
Yv
V
450 : Y = C
S < 0
S > 0
C
S
(1 ).
D
S C MPC Y
•Tiết kiệm (S): Y = C+ S
* Y < Y C > Y S< 0v
* Y >Y C < Y S> 0v
MPC
C’
.
D D
Y C C MPS Y
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế
giản đơn
* Chi tiêu cho đầu tư (I)
Các yếu tố ảnh hưởng tới đầu tư
•Lãi suất: r↑ I↓ r↓ I↑
•Môi trường kinh doanh
•Mức cầu về sản phẩm do đầu tư mới tạo ra.
•Dự đoán của các doanh nghiệp về tình hình sản xuất
kinh doanh và tình trạng của nền kinh tế.
•Hiệu quả kinh doanh của các ngành.
•Chính sách thuế.
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế
giản đơn
•Hàm số đầu tư
I = I – d*r
•I - Chi tiêu cho đầu tư
ư tự định
•r - lãi suất thị trường
•d- hệ số phản ánh mức độ
nhạy cảm của I với r.
Ví dụ: I = 200 – 20*r
Tỷ lệ lãi suất (% năm)
3
4
5
0100 120 140
a
b
c
I
Cầu đầu tư (tỷ $)
1/15/2021
20
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế
giản đơn
Công thức tông quát
AE = C + I
•Hàm số:
E1 : là điểm cân bằng.
Y01: là sn lưng hay thu
nhập cân bằng.
AE
0Y
450
AE1
E1
Y01
C I
MPC
Bài tập tình huống
1. Hãy viết hàm tổng chi tiêu, biết:
Tiêu dùng tự định: 300
Khuynh hướng tiêu dùng biên: 0,75
Đầu tư: 600
2. Nếu Y = 1000, hãy xác định tổng chi tiêu bằng bao nhiêu?
3. Để tổng chi tiêu và thu nhập bằng nhau thì Y =?
b. Tổng chi tiêu trong nền
kinh tế đóng
CTTQ: AE = C + I + G
•Trong đó: G là chi tiêu dự kiến của chính phủ cho hàng hóa
và dịch vụ
•Khi có thêm chi tiêu chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ và
chưa có thuế
b. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng
Khi có thuế:
( )C C MPC Y T
. ( )
.
D
D D
C C MPC Y C MPC Y T
S Y C C MPS Y
(1 )C C MPC t Y
* Thuế tự định:
T T
* Thuế tỷ lệ:
.
T t Y
* Thuế hỗn hợp:
*T T t Y

Preview text:

1/15/2021 Kinh tế học vĩ mô 1 KINH TẾ HỌC Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010) Kinh tế học vĩ mô, NXB Giáo dục. VĨ MÔ 1
2. Nguyễn Văn Dần, Học Viện Tài Chính (2008), Kinh tế học vĩ mô I, NXB ĐH Kinh tế quốc dân.
3. ĐH Kinh tế quốc dân (2012), GT Kinh tế học – tập 2, NXB ĐH (36 . 9) Kinh tế quốc dân.
4. N.Gregory Mankiw (2000), Nguyên lý Kinh tế vĩ mô, NXB Thống Kê
Giảng viên: Ths. Nguyễn Thị Lệ
5. Vũ Thị Minh Phương (2003), Bài tập Kinh tế vĩ mô, NXB Thống kê. Bộ môn: Kinh tế học
6. Các tạp chí: Khoa học Thương mại, Nghiên cứu kinh tế, Kinh tế
phát triển, Kinh tế và dự báo,.... Email: nguyenledhtm@gmail.com
Một số lưu ý với môn học 1. Điều kiện dự thi
•Không được nghỉ quá 40% số tiết học lý thuyết. CHƯƠNG 1.
•Phải tham gia thảo luận nhóm.
2. Thời gian dự kiến làm bài kiểm tra KHÁI QUÁT VỀ
•Bài kiểm tra 1: sau khi kết thúc chương 3
•Bài kiểm tra 2: sau khi học xong chương 6 KINH TẾ VĨ MÔ 3. Thảo luận nhóm
- Bài thảo luận được đánh máy trên giấy A4, cỡ chữ 14,
Font chữ: Times New Roman, Căn lề 2 bên
- Thời gian mỗi nhóm thuyết trình: 10 – 15 phút 1 1/15/2021
1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên Nội dung chương 1 cứu của Kinh tế vĩ mô
1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Kinh
1.1.1. Khái niệm kinh tế vĩ mô tế vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô - một phân ngành của kinh tế học – nghiên
cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một
1.2. Mục tiêu và công cụ Kinh tế vĩ mô
đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.3. Hệ thống kinh tế vĩ mô
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu
- Lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế
1.4. Quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản
- Thâm hụt ngân sách, cán cân thanh toán, cán cân thương mại,
lãi suất, tỷ giá hối đoái.
- Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô
1.2.1. Mục tiêu kinh tế vĩ mô
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu a. Mục tiêu sản lượng
üĐạt được mức sản lượng cao, tương ứng mức sản lượng - Cân bằng tổng hợp
tiềm năng (Y = Y* khi u = u* và gp = 0) - Tư duy trừu tượng
üĐạt được tốc độ tăng trưởng cao - Thống kê số lớn
g (%) = [(Yt – Yt-1)/Yt-1] x 100 - Mô hình hoá kinh tế
üĐảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn - … 2 1/15/2021
1.2.1. Mục tiêu kinh tế vĩ mô
1.2.1. Mục tiêu kinh tế vĩ mô b. Mục tiêu việc làm
d. Mục tiêu kinh tế đối ngoại
üHạ thấp được tỷ lệ thất nghiệp üỔn định tỷ giá
üTạo được nhiều việc làm tốt
üCân bằng cán cân thương mại
üCơ cấu việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo
üCân bằng cán cân thanh toán quốc tế
c. Mục tiêu ổn định giá cả
üMở rộng các chính sách đối ngoại
üỔn định giá cả và kiềm chế lạm phát
e. Mục tiêu phân phối công bằng
üLạm phát dương, thấp (lạm phát 1 con số) ổn định ở mức
üCơ hội tiếp cận công bằng với các nguồn lực 2% - 5%
üGiảm khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư üGiảm phát
1.2.2. Công cụ kinh tế vĩ mô
1.3. Hệ thống kinh tế vĩ mô
1.3.1. Sơ đồ hệ thống kinh tế vĩ mô Tiền tệ Sản lượng a. Chính sách tài khóa Chi tiêu và GDP thực tế Thuế Tổng cầu Các nguồn lực b. Chính sách tiền tệ khác Tương tác giữa Việc làm – Tổng cầu và Thất nghiệp c. Chính sách thu nhập Tổng cung Lao động Vốn
d. Chính sách kinh tế đối ngoại Công nghệ Tổng cung Giá cả - Lạm Tài nguyên phát … ĐẦU VÀO HỘP ĐEN ĐẦU RA 3 1/15/2021
1.3.2. Tổng cầu và tổng cung (AD – AS) a. Tổng cầu (AD)
ØSự thay đổi của đường tổng cầu a. Tổng cầu (AD) P
v Mức giá chung → Trượt
ØKhái niệm: Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa và Dịch chuyển AD dọc trên đường AD
dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế muốn mua
vDịch chuyển AD là do các
và có khả năng mua ở mỗi mức giá chung trong một
nguyên nhân ngoài mức giá K
khoảng thời gian nhất định và trong những điều kiện chung: Trượt dọc trên AD nhất định. - C, I, G, X, IM H
- Dự đoán của các hãng kinh
ØCác yếu tố cấu thành tổng cầu AD2
doanh về tình hình kinh tế AD = C + I + G + NX
- Chính sách kinh tế vĩ mô MAD1 NX = X - IM N
- Khác: Dân số, chính trị, xã AD0 hội,… YTtế 0 b b. Tổng cung (AS)
3. Sự trượt dọc và dịch chuyển AS
•Khái niệm: Tổng cung bao gồm P AS P L
•Mức giá chung → Trượt dọc trên
tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ đường AS
mà các doanh nghiệp sẵn sàng cung K
• Nguyên nhân dịch chuyển AS
ứng cho nền kinh tế tương ứng với
mỗi mức giá chung trong một thời kỳ
- Thay đổi của công nghệ ASS2 M
nhất định và trong điều kiện nhất ASS
- Giá cả của yếu tố đầu vào hay chi H định. G ASS1 H phí sản xuất
•Phân biệt đường tổng cung dài hạn
- Thiên tai, dịch bệnh, … ASS0
(ASL) và tổng cung ngắn hạn (ASS)? 0Y Y * Y 0 4 1/15/2021
b4. Cân bằng tổng cầu và tổng cung
1.3.3. Phân tích biến động của biến số
kinh tế vĩ mô trên mô hình AD – AS
ØCân bằng AD-AS là cân bằng trên
thị trường hàng hoá hay cân bằng P P
giữa tiêu dùng với sản xuất. ASL ASL ØE ASS0 ASS0
1 là điểm cân bằng dài hạn của
nền kinh tế - Cân bằng lý tưởng a. Tác động từ AD AD = ASS = ASL (Y1 = Y*)
Có sự đánh đổi giữa lạm phát và Ø E E1
0 là điểm cân bằng ngắn hạn của P1 thất nghiệp P1 nền kinh tế: AD = AS E1 AD S 1 E •Tại E P0 0 P0 0: Y0 AD1 E0 AD0
khóa của chính phủ AD0 →AD1 AD0 0 Y1 = Y* 0 Y0 = Y* Y0 Y Y1 Y
1.3.3. Phân tích biến động của biến số
1.4. Quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô
kinh tế vĩ mô trên mô hình AD – AS cơ bản
1.4.1. Chu kỳ kinh tế và sự thiếu hụt sản lượng
ØChu kỳ kinh tế (kinh doanh) là sự giao động của sản lượng thực tế P AS
xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng. L ASS2
ØThiếu hụt sản lượng là độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng ASS0 b. Tác động từ AS
thực tế ∆GNP = GNP* - GNPR hay ∆Y = Y* - YR Sản lượng
Không có sự đánh đổi giữa lạm Chu kỳ kinh tế phát và thất nghiệp Y* P Đỉnh 2 E2 Đỉnh P0 E0 AD0 YR 0 Y0 = Y* Y Đáy 2 Y Thời gian 5 1/15/2021
1.4.2. Tăng trưởng và thất nghiệp
1.4.3. Tăng trưởng và lạm phát
ØTăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản lượng theo thời
•Lạm phát phản ánh sự tăng lên của mức giá chung gian
•Mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát
ØThất nghiệp phản ánh những người trong lực lượng lao
–Tăng trưởng do tổng cầu tăng => lạm phát
động nhưng không có việc làm
–Tăng trưởng do tổng cung tăng => không gây ra lạm phát
ØNội dung Định luật Okun: “Nếu GNP thực tế tăng 2.5%
–Suy thoái do tổng cung giảm => lạm phát
trong vòng 1 năm thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 1%”.
Không có mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến số này
ØQuy luật đúng chủ yếu ở những nước phát triển
Câu Hỏi Đúng/Sai chương 1
Câu Hỏi Đúng/Sai chương 1
•Khi chính phủ giảm thuế sẽ làm đường tổng cầu dịch
•Giảm chi tiêu cho quốc phòng sẽ làm đường tổng cung sẽ
chuyển sang trái (các yếu tố khác không đổi)
dịch chuyển sang phải(các yếu tố khác không đổi)
•Khi giá cả của các yếu tố đầu vào giảm đường tổng cầu sẽ
•Khi giá cả của các yếu tố đầu vào tăng đường tổng cung sẽ
dịch chuyển sang phải (các yếu tố khác không đổi)
dịch chuyển sang trái(các yếu tố khác không đổi)
•Mức giá chung thay đổi sẽ dẫn đến hiện tượng di chuyển
•Tăng trưởng và lạm phát luôn có mối quan hệ ngược chiều.
dọc trên đường tổng cung (các yếu tố khác không đổi)
•Tăng trưởng và thất nghiệp luôn có mối quan hệ cùng
•Thu nhập quốc dân thay đổi sẽ làm đường tổng cầu dịch chiều.
chuyển sang vị trí khác(các yếu tố khác không đổi)
•Năng lực sản xuất của quốc gia thay đổi sẽ làm đường tổng
cung dịch chuyển sang trái(các yếu tố khác không đổi) 6 1/15/2021 Nội dung chương 2
2.1. Đo lường sản lượng quốc gia CHƯƠNG 2. ĐO LƯỜNG
2.2. Đo lường sự biến động giá cả CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ
2.3. Đo lường thất nghiệp
2.4. Các đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản VĨ MÔ CƠ BẢN
2.1. Đo lường sản lượng quốc gia
2.1.1. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) a. Khái niệm
ØGNP: Đo lường tổng giá trị (tính theo giá thị trường) của tất cả
các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước
sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
ØGDP: Đo lường tổng giá trị (tính theo giá thị trường) của tất cả
các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong phạm vi
lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) GDP (GNP) = ∑PiQi 7 1/15/2021
b. Mối quan hệ giữa GNP và GDP
c. Giá trị (GDP) danh nghĩa và GDP thực •GDP danh nghĩa •GDP thực
Là chỉ tiêu đo lường tổng giá Là chỉ tiêu đo lường tổng giá
trị hàng hóa và dịch vụ
trị hàng hóa và dịch vụ theo giá hiện hành (giá
theo giá cố định (giá so thực hiện) sánh) -Ký hiệu: GDPN (GNPN) GNP -Ký hiệu: GNPR (GDPR) tN (GDPtN) = ΣPtiQti -GNPtR (GDPtR) = ΣP0iQti
c. Giá trị (GDP) danh nghĩa và GDP thực d. Ý nghĩa của GDP và GNP Hàng hóa A Hàng hóa B Năm P Q P Q
•GDP (GNP) là thước đo đánh giá thành quả hoạt 2010 30 900 100 192 động của nền kinh tế 2011 31 1000 102 200
•GDP được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế 2012 36 1050 100 205 của một quốc gia
•Tính GDP danh nghĩa cho mỗi năm?
•GDP bình quân đầu người: đánh giá mức sống của
•Tính GDP thực tế cho mỗi năm (năm 2010 là năm gốc)? dân cư
•Xác định sự thay đổi của mức giá chung 8 1/15/2021
e. Một số hạn chế của chỉ tiêu GDP/GNP
•Chỉ đo lường được những giá trị lao động được đưa qua thị trường
•Chỉ tiêu buộc phải tính bằng tiền
•Không đo lường được các hoạt động kinh tế phi pháp
•Không đo lường được các ngoại ứng, sự thay đổi của chất lượng sản phẩm
•Không đo lường chính xác phúc lợi xã hội
2.1.2. Các chỉ tiêu khác về thu nhập
2.1.2. Các chỉ tiêu khác về thu nhập
a. Sản phẩm quốc dân ròng (NNP ): Phần GNP còn lại sau khi
c. Thu nhập quốc dân có thể sử dụng (Yd)
đã trừ đi khấu hao (De: Phần tài sản bị hao mòn trong quá trình
Phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi các hộ gia đình sản xuất kinh doanh.)
nộp các loại thuế trực thu và nhận được trợ cấp của NNP = GNP - De
chính phủ hoặc doanh nghiệp.
b. Thu nhập quốc dân (Y):
Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất Yd = Y – Td + Tr Y = w + i + r + ∏ Hoặc: Yd = Y - T Hoặc: Y = GNP - De – Te Trong đó:
Trong đó: Td : Thuế trực thu
W : Tiền công; i : Tiền thuê vôn hay tiền lãi
Tr : Trợ cấp của chính phủ
r : Tiền thuê nhà, đất ∏: Lợi nhuận T : Thuế ròng (T = Td - Tr) Te : Thuế gián thu 9 1/15/2021
2.1.3. Phương pháp xác định GDP
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
Trong nền kinh tế giản đơn a. Phương pháp chi tiêu
Thu nhập từ yếu tố sản xuất ($)
b. Phương pháp thu nhập hay chi phí Yếu tố sản xuất
c. Phương pháp sản xuất - Phương pháp giá trị gia tăng Hộ gia đình Doanh nghiệp Hàng hóa (bánh mỳ) Chi tiêu ($)
Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất = tổng chi tiêu
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu Thu nhập/GDP
Các thành tố của chi tiêu
•C : Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình Khu vực Khu vực
•I : Chi tiêu cho đầu tư hộ gia doanh
•G : Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ đình C nghiệp
•NX : Xuất khẩu ròng (Chi tiêu ròng của nước ngoài SI Thị trường vốn
về hàng hóa và dịch vụ của quốc gia) GDP = C + I + G + NX Cán cân ngân sách G T Ngân Tổng sản phẩm Tổng chi tiêu Nền kinh tế đóng hàng TW quốc nội 10 1/15/2021
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
* Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình (C)
* Đầu tư của doanh nghiệp (I)
Đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia
Là các khoản chi tiêu của doanh nghiệp để mua hàng hóa và
đình mua trên thị trường để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.
dịch vụ nhằm mục đích đầu tư. Được chia thành 3 nhóm: Bao gồm:
–Hàng lâu bền: phương tiện đi lại, đồ nội thất, …
–Đầu tư mua tài sản cố định
–Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,… –Đầu tư vào nhà ở
–Dịch vụ: giải trí, y tế, giáo dục…
–Đầu tư vào hàng tồn kho
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
* Đầu tư của doanh nghiệp (I)
* Chi tiêu của chính phủ (G)
Tổng đầu tư và đầu tư ròng
Chi tiêu chính phủ gồm tất cả các khoản chi của chính phủ
Khấu hao (De): Phần tài sản bị hao mòn trong quá trình sản
để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế. xuất kinh doanh. Bao gồm:
–Chi trả lương cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước
Đầu tư ròng (NI): Giá trị tài sản tăng thêm do đầu tư.
–Chi đầu tư xây dựng cơ bản (đường xá, bênh viện, công
Tổng đầu tư bao gồm tất cả các khoản đầu tư để bù đắp khấu viên, trường học…)
hao và làm tăng thêm tài sản.
–Chi an ninh, quốc phòng (mua sắm thiết bị quân sự…)
Tổng đầu tư (I) = Đầu tư ròng (NI) + Khấu hao (De) 11 1/15/2021
b. Phương pháp xác định GDP theo
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
luồng thu nhập hoặc chi phí * Xuất khẩu ròng (NX)
GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản
NX là chênh lệch giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ quốc gia xuất
xuất mà các doanh nghiệp phải thanh toán.
khẩu với giá trị hàng hóa nhập khẩu. Ký hiệu:
W: Tiền công trả cho lao động NX = X – IM
i : Lãi ròng trả cho các khoản vốn vay
Xuất khẩu (X): đo lường giá trị hàng hoá dịch vụ sản xuất
R : Thu nhập từ tài sản cho thuê (đất đai và các tài sản khác) : Lợi nhuận công ty
trong nước và bán cho nước ngoài.
Trong nền kinh tế giản đơn (không có chính phủ), giả sử khấu
Nhập khẩu (IM): đo lường giá trị hàng hoá dịch vụ do nước hao bằng 0
ngoài sản xuất được mua để phục vụ tiêu dùng trong nước. GDP = W + i + R +
b. Phương pháp xác định GDP theo
b. Phương pháp xác định GDP theo
luồng thu nhập hoặc chi phí
luồng thu nhập hoặc chi phí
Trong nền kinh tế khi có sự tham gia của chính phủ và tính
Bước 2: Điều chỉnh từ GDPròng theo chi phí yếu tố sang GDP
đến khấu hao, xác định GDP theo 3 bước:
ròng theo giá thị trường
Bước 1: Tính thu nhập (sản phẩm trong nước) ròng theo chi
GDP ròng theo giá thị trường = GDP ròng theo chi phí yếu tố
phí các yếu tố sản xuất: + Thuế gián thu ròng GDP GDP ròng = W + i + r + + Te
ròng theo chi phí yếu tố = W + i + R + Te: thuế đánh gián thu 12 1/15/2021
b. Phương pháp xác định GDP theo
So sánh hai phương pháp tính GDP
luồng thu nhập hoặc chi phí Tính theo luồng SP Tính theo thu nhập (CF) §
Bước 3: Điều chỉnh từ GDP § Tiêu dùng Tiền công, tiền lương
ròng theo giá thị trường sang § GDP gộp § Đầu tư Lãi suất § Thu nhập từ đất đai
GDP gộp = GDP ròng + Khấu hao § Chi tiêu chính phủ § Lợi nhuận GDP = W + i + r + + Te + De § Xuất khẩu ròng = GDP ròng theo chi phí Cộng thuế gián thu Cộng khấu hao
= GDP theo giá thị trường
= GDP theo giá thị trường
c. Xác định GDP theo phương pháp
c. Phương pháp tính GDP theo giá trị gia tăng giá trị gia tăng VD: Sản xuất bánh mỳ
Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là phần giá trị 1. DN sản xuất lúa mỳ: 300
tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp sử VA1 = 300
dụng các yếu tố sản xuất tạo ra. 500
2. DN sản xuất bột mỳ: VA2 = 200
VA = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp - Giá trị của hàng
3. DN sản xuất bánh mỳ: 800 VA3 = 300
hóa trung gian mua vào của doanh nghiệp để sản xuất ra 4. DN bán buôn: 900 VA4 = 100 mức sản lượng đã cho 5. DN bán lẻ: 1000 VA5 = 100
GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
6. Giá người tiêu dùng trả: 1000 1000 GDP = ∑ VA ∑ i
Tổng giá trị gia tăng = VAi = 1000 13 1/15/2021
2.2. Đo lường sự biến động của giá cả
Chỉ số điều chỉnh GDP của Việt Nam (Gốc 1994)
2.2.1. Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP)
Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giá của tất cả các 2005 2006 2007 2008
hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP của năm hiện hành
so với mức giá của tất cả hàng hóa và dịch vụ đó ở năm gốc GDPN839.2 974.3 1143.7 1485.0 (năm cơ sở) GDPR393.0 425.4 461.3 490.5 GDP P Q D N 1 x 00% it it 1 x 00%
DGDP 213.5% 229.0% 247.9% 302.8% GDP GDP P Q R i 0 it
Thay đổi của chỉ số điều chỉnh GDP thể hiện sự thay đổi giá
cả của tất cả (tổng) các hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Bài tập: Tính CPI
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Chỉ số phản ánh giá của một “rổ”hàng hóa và dịch vụ tiêu
Rổ hàng hóa gồm 20 kg gạo và 10 m vải.
dùng ở thời kỳ hiện hành so với giá của “rổ” hàng hóa và Hãy tính cho mỗi năm: Giá
dịch vụ như thế tại thời kỳ gốc. §Giá của rổ hàng hóa Gạo Vải
§CPI (Sử dụng 2002 là năm gốc) 2002 10 15 §Tỷ lệ lạm phát 2003 11 15 2004 12 16 P 2005 13 15
it - giá bán lẻ hàng hóa i tại thời kỳ t
Pi0 - giá bán lẻ hàng hóa i tại thời kỳ gốc 14 1/15/2021
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) So sánh DGDP & CPI Để tính CPI, cần: DGDP CPI
1. Xác định “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng và quyền số
ØPhản ánh giá cả của tất cả ØPhản ánh giá cả hàng
các loại hàng hoá , dịch vụ
đối với mỗi loại hàng hóa.
hoá dịch vụ người tiêu được sản xuất ra. dùng mua.
2. Tính giá của ‘rổ’ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại kỳ gốc.
ØChỉ phản ánh giá của hàng ØBao hàm c ả giá biến (=∑Pi0Qi0)
hoá sản xuất trong nước. động hàng nhập khẩu.
3. Tính giá “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại kỳ hiện ØQuyền số thay đổi ØQuyền số cố định hành (=∑PitQi0)
4. Xác định chỉ số giá tiêu dùng D =∑ p q ∗ 100% CPI =∑ p q ∗ 100% ∑ p q ∑ p q
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
2.2.3. Chỉ số giá sản xuất (PPI)
* Ý nghĩa của chỉ số CPI
Chỉ số giá tiêu dùng là một chỉ tiêu phản ánh xu thế và mức
Chỉ số giá sản xuất phản ánh GTSX theo giá người sản
độ biến động của giá bán lẻ hàng hóa và dịch vụ dùng
xuất ở thời kỳ hiện hành so với thời kỳ cơ sở.
trong sinh hoạt của người dân.
Phân biệt 3 loại giá trị sản xuất (GTSX):
Trong thực tế, CPI được sử dụng để: -GTSX theo giá cơ bản
- Theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian:
CPI tăng => mức giá tiêu dùng tăng.
-GTSX theo giá người sản xuất
- Làm cơ sở điều chỉnh các biến số kinh tế theo lạm phát: -GTSX theo giá người mua
tiền lương, lãi suất,…. 15 1/15/2021
2.3. Đo lường thất nghiệp
2.3. Đo lường thất nghiệp
2.3.1. Lực lượng lao động
•Lực lượng lao động xã hội (LLLĐXH) (L): Bộ phận dân
2.3.2. Tỷ lệ thất nghiệp
số trong độ tuổi lao động (có khả năng và có nhu cầu lao
Là phần trăm những người thất nghiệp trong tổng lực
động) và những người ngoài độ tuổi lao động (trên thực tế có lượng lao động. thể tham gia lao động)
Số người thất nghiệp (U) u (%) = x 100% L = E + U LLLĐXH (L)
•Người có việc (E) người đang làm việc và được trả lương
2.3.3. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
•Người thất nghiệp (U): người không làm việc và đang tích
Tỷ lệ những người trong độ tuổi lao động tham gia vào cực tìm kiếm việc làm lực lượng lao động.
•Không thuộc lực lượng lao động (NILF)
Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu đo lường mức thất nghiệp
Những người không làm việc và không có nhu cầu tìm việc của một quốc gia
2.3. Đo lường thất nghiệp
2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
Bài tập: Số liệu về lao động
Số người có việc làm = 144.4 triệu
2.4.1. Đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư
Số người thất nghiệp = 7.0 triệu
a. Trong nền kinh tế giản đơn: Tiết kiệm của hộ gia đình
Tổng dân số người lớn = 228.8 triệu
luôn bằng đầu tư của doanh nghiệp: S = Sp = I
Tổng dân số = 645.9 triệu
b. Trong nền kinh tế đóng (có khu vực chính phủ) Hãy tính:
Tổng tiết kiệm của hộ gia đình và tiết kiệm của chính phủ §Lực lượng lao động
bằng đầu tư của doanh nghiệp: S = Sp + Sg = I
§Số người không thuộc lực lượng lao động
Trong đó: Sp – tiết kiệm của khu vực tư nhân
§Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Sg – tiết kiệm của khu vực chính phủ §Tỷ lệ thất nghiệp
Sn – tiết kiệm quốc gia (Sn = Sp + Sg) 16 1/15/2021
2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
2.4.1. Đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư c. Trong nền kinh tế mở
Tổng tiết kiệm của hộ gia đình, tiết kiệm của chính phủ và
xuất khẩu ròng bằng đầu tư của doanh nghiệp S = Sp + Sg + Sf = Sn + Sf = I
Sf: Tiết kiệm của khu vực nước ngoài = IM - X
Tổng tiết kiệm (S) luôn luôn bằng tổng đầu tư (I)
2.4.2. Mối quan hệ giữa các khu vực trong nền kinh tế CHƯƠNG 3. (T- G) = (I - S) + (X - IM)
Nếu cán cân thương mại cân bằng (X = IM).
Khi đó, + Nếu NSCP thâm hụt (G > T) thì S > I TỔNG CẦU VÀ
+ Nếu NSCP thặng dư (T > G) thì S < I
Nếu tiết kiệm bằng đầu tư (I = S) CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ
Khi đó thâm hụt NS (G > T) sẽ kéo theo thâm hụt cán cân
thương mại (IM > X) và gọi là thâm hụt kép 17 1/15/2021 Nội dung chương 3 Giả thiết nghiên cứu
3.1. Tổng chi tiêu và sản lượng cân bằng
•Giá cả hàng hóa và giá cả của các yếu tố sản xuất không đổi 3.2. Chính sách tài khóa
•Tổng cung có thể đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh tế. Do
vậy tổng cầu sẽ quyết định sản lượng cân bằng của nền kinh tế.
•Nghiên cứu thị trường hàng hóa độc lập với thị trường tiền tệ.
3.1. Tổng chi tiêu và sản lượng cân bằng
3.1.1. Các mô hình tổng chi tiêu
3.1.1. Các mô hình tổng chi tiêu
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
•Nền kinh tế khép kín – Nền kinh tế giản đơn bao gồm hai AE = C + I
tác nhân kinh tế là các hộ gia đình và các hãng sản xuất
b. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng kinh doanh. AE = C + I + G
c. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở AE = C + I AE = C + I + G + NX AE : Tổng chi tiêu AE = C + I + G + X - IM
C : Chi tiêu của hộ gia đình
I : Chi tiêu cho đầu tư của doanh nghiệp 18 1/15/2021
3.1.1. Các mô hình tổng chi tiêu
Mối quan hệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
§Chi tiêu cho tiêu dùng: là toàn bộ chi tiêu của dân cư về
•V là điểm vừa đủ tiêu dùng C
các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng. •Y 45
V là thu nhập vừa đủ để 0 : Y = C C’
§Yếu tố tác động đến tiêu dùng tiêu dùng C
* Thu nhập quốc dân. * Của cải hay tài sản. •Tiết kiệm (S): Y = C+ S
* Tập quán, tâm lý, thị hiếu tiêu dùng … MPC V
* Các chính sách kinh tế vĩ mô (thuế, lãi suất) S C (1 ).MPC YD S C C MPC.Y Y C C MP . S Y D D D S > 0 §Ví dụ: C = 300, MPC = 0,7 * Y < Yv C > Y S< 0 S < 0 Y Yv
§Hàm tiêu dùng sẽ là: C = 300 + 0,7Y * Y >Yv C < Y S> 0
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn giản đơn * Chi tiêu cho đầu tư (I) •Hàm số đầu tư Tỷ lệ lãi suất (% năm)
Các yếu tố ảnh hưởng tới đầu tư I = I – d*r
•Lãi suất: r↑ I↓ r↓ I↑
•I - Chi tiêu cho đầu tư a 5 •Môi trường kinh doanh ư tự định b
•Mức cầu về sản phẩm do đầu tư mới tạo ra. 4
•r - lãi suất thị trường
•Dự đoán của các doanh nghiệp về tình hình sản xuất c 3
kinh doanh và tình trạng của nền kinh tế.
•d- hệ số phản ánh mức độ
•Hiệu quả kinh doanh của các ngành. nhạy cảm của I với r. I •Chính sách thuế. Ví dụ: I = 200 – 20*r 0100 120 140 Cầu đầu tư (tỷ $) 19 1/15/2021
a. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế Bài tập tình huống giản đơn
1. Hãy viết hàm tổng chi tiêu, biết: Công thức tông quát AE = C + I AE Tiêu dùng tự định: 300 •Hàm số:
Khuynh hướng tiêu dùng biên: 0,75 450 Đầu tư: 600 AE1 E1 : là điểm cân bằng. E1 MPC
2. Nếu Y = 1000, hãy xác định tổng chi tiêu bằng bao nhiêu?
Y01: là sản lượng hay thu nhập cân bằng.
3. Để tổng chi tiêu và thu nhập bằng nhau thì Y =? C I 0Y Y01
b. Tổng chi tiêu trong nền
b. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng kinh tế đóng Khi có thuế: C C MPC.Y C MPC Y T D ( ) • CTTQ: AE = C + I + G S Y C C MPS Y D D .
•Trong đó: G là chi tiêu dự kiến của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ * Thuế tự định: T T C C MPC( ) Y T
•Khi có thêm chi tiêu chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ và chưa có thuế * Thuế tỷ lệ: T .tY C C MPC(1 ) t Y * Thuế hỗn hợp: T T * t Y 20