9/9/2019
1
CHƯƠNG 5
CÁC CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG
NỘI DUNG CHƯƠNG 5
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường độc quyền thuần túy
Thị trường cạnh tranh độc quyền và độc quyền
nhóm
Chương 5
THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
HOÀN HẢO
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và các đặc trưng
Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng
CTHH
Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH trong ngắn hạn
Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH trong dài hạn
Chương 5
1
2
3
2
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
thị trường rất nhiều người mua nhiều người bán
không người mua người bán nào ảnh hưởng đến
giá thị trường.
Chương 5
Đặc trưng của thị trường CTHH
rất nhiều người mua người bán trên thị trường.
Sản lượng của một hãng cùng nhỏ so với sản lượng toàn
bộ thị trường
Một hãng đơn lẻ thay đổi sản lượng không tác động đến cung thị
trường
Sản phẩm hàng hóa giống nhau
Sản phẩm hàng hóa thay thế hoàn hảo cho nhau
Các doanh nghiệp thể tự do gia nhập hoặc rút lui khỏi thị
trường.
Thông tin trên thị trường hoàn hảo
Chương 5
Đặc điểm của doanh nghiệp CTHH
Các doanh nghiệp CTHH không sức mạnh thị trường
rất nhiều người bán trên thị trường
Các sản phẩm hàng hóa đồng nhất
Mỗi doanh nghiệp ch cung ứng một sản lượng rất nh so với
tổng sản lượng cung trên thị trường.
Doanh nghiệp không khả năng chi phối thị trường chi
phối giá
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo “người chấp nhận giá”.
Chương 5
4
5
6
9/9/2019
3
Đường cầu đường doanh thu cận
biên của hãng CTHH
Đường cầu của mỗi hãng trong ngành cạnh tranh hoàn hảo
đường cầu nằm ngang tại mức giá thị trường.
Đường doanh thu cận biên của hãng trùng với đường cầu
đường doanh thu bình quân
Chương 5
P
PTT
Q
D ≡ MR ≡ AR
0
dụ: Xét mối quan hệ giữa giá, sản lượng doanh thu cận biên,
doanh thu trung bình của một hãng sữa tươi trong đó sản lượng
được đo lường bằng đơn vị lít, giá được tính theo đơn vị nghìn
đồng/lít.
Q P TR MR AR
4 6 24 6 6
5 6 30 6 6
6 6 36 6 6
7 6 42 6 6
8 6 48 6 6
9 6 54 6 6
10 6 50 6 6
Chương 5
LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG CỦA
HÃNG CTHH TRONG NGẮN HẠN
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong ngắn hạn
Đường cung của hãng CTHH trong ngắn hạn
Đường cung của ngành trong ngắn hạn
Chương 5
7
8
9
9/9/2019
4
Điều kiện cho tối đa hóa lợi nhuận
của hãng CTHH trong ngắn hạn
Điều kiện chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp: MR = MC
Hãng CTHH: đường MR chính đường cầu và chính giá thị
trường P = MR.
Kết hợp 2 điều kiện trên, suy ra điều kiện để hãng CTHH tối đa
hóa lợi nhuận hãng lựa chọn mức sản lượng tại đó:
P = MC
Chương 5
Điều kiện cho tối đa hóa lợi nhuận
P > MC → ↑Q sẽ ↑π
P < MC → ↓Q sẽ ↑π
Tại Q
*
: P = MC π
max
Chương 5
P,C,R
0
Q
MR Ξ D
MC
P
TT
Q
*
A
N
E
B
M
Q
2
Q
1
Khả năng sinh lợi của hãng
CTHH trong ngắn hạn
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng:
Π = TR – TC
Π > 0 TR > TC AR > ATC
Hãng CTHH: P = AR
Đối với hãng CTHH: Π > 0 P > ATC
min
Chương 5
10
11
12
9/9/2019
5
Khả năng sinh lợi của hãng
CTHH trong ngắn hạn
Π > 0 P > ATC
min
Chương 5
P,R,
C,π
0
MR = AR = P
SMC
QQ*
P
TT
ATC
B
A
E
Khả năng sinh lợi của hãng
CTHH trong ngắn hạn
Khi P = ATC
min
Chương 5
P,R,
C,π
0
MR = AR = P
SMC
Q
Q*
P
TT
ATC
E
Điểm hòa vốn
Khả năng sinh lợi của hãng
CTHH trong ngắn hạn
Khi AVC
min
< P < ATC
min
Chương 5
P
0
MR = AR = P
SMC
Q
Q*
ATC
AVC
B
A
P
TT
E
N
M
13
14
15
9/9/2019
6
Khả năng sinh lợi của hãng
CTHH trong ngắn hạn
Khi P AVC
min
Chương 5
P
0
MR = AR = P
SMC
Q
Q*
P
TT
ATC
E
AVC
B
A
Điểm đóng cửa
Đường cung hãng CTHH trong ngắn hạn
một phần của đường chi phí cận biên nằm trên điểm chi phí
biến đổi trung bình tối thiểu
Chương 5
P
0
P
4
= MR
4
SMC
QQ
P
4
ATC
A
AVC
P
2
Điểm đóng cửa
P
3
= MR
3
P
1
P
3
Q
3
Q Q
B
C
D
Đường cung của ngành trong ngắn hạn
Cung của nnh được y dựng bằng cách cộng theo chiều
ngang lượng cung của tất cả các hãng tại mỗi mức giá
Chương 5
Sản lượng của ngành
Doanh nghiệp B
Doanh nghiệp A
16
17
18
9/9/2019
7
Lựa chọn sản lượng của hãng
CTHH trong dài hạn
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng CTHH trong dài hạn
Khả năng sinh lợi của hãng (ngành) CTHH trong dài hạn
Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành
Đường cung của ngành trong dài hạn
Chương 5
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng
CTHH trong dài hạn
Sản lượng tối ưu của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn
được xác định theo nguyên tắc: P = LMC.
Chương 5
LMC
P,R,
C,π
Q
LAC
0
D
1
Ξ MR
1
P
1
B
A
Q
1
D
2
Ξ MR
2
D
3
Ξ MR
3
Q
3
Q
2
P
2
P
3
C
Hãng CTHH trong dài hạn
Trong ngắn hạn, hãng sẽ tiếp tục kinh doanh nếu P > AVC
min
thể vẫn tiếp tục sản xuất nếu P AVC
min
(chờ hội giá tăng,…).
Trong dài hạn điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng là: P = LMC
Hãng lợi nhuận kinh tế dương khi P > LAC
min
Hãng lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = LAC
min
Hãng lợi nhuận kinh tế âm khi P < LAC
min
lúc này hãng
động rời bỏ ngành.
Chương 5
19
20
21
9/9/2019
8
Khả năng sinh lợi của hãng (ngành)
CTHH trong dài hạn
Chương 5
Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành
Một số hãng sẽ gia nhập thị trường nếu lợi nhuận kinh tế dương
trong dài hạn không cân bằng.
.
Chương 5
P
Q
P
Q
LMC
LAC
DS
1
S
2
q Q Q
P
1
P
2
P
1
P
2
Hãng Ngành
Điều kiện đạt cân bằng cạnh tranh
dài hạn của ngành
Tất cả các hãng trong ngành đang tối đa a lợi nhuận
Không hãng nào động ra nhập hoặc rút khỏi ngành
tất cả các hãng trong ngành đều thu được lợi nhuận kinh tế
bằng không.
Giá của sản phẩm mức tại đó lượng cung của ngành bằng
lượng cầu của người tiêu dùng.
Chương 5
22
23
24
9/9/2019
9
Đường cung của ngành trong dài hạn
Giả định rằng tất cả các hãng thể sử dụng công nghệ sản
xuất sẵn các điều kiện của thị trường đầu vào không đổi
khi ngành mở rộng hoặc thu hẹp.
Sản lượng tăng không phải do công nghệ sản xuất thay đổi
do sử dụng nhiều đầu vào hơn việc tăng cầu lao động
này không làm tăng mức giá thuê lao động.
Hình dạng của đường cung dài hạn phụ thuộc vào mức độ ảnh
hưởng của sự gia tăng và giảm sản lượng của ngành đối với
giá đầu vào mà các hãng sử dụng.
Chương 5
Đường cung của ngành trong dài hạn
Ngành chi p không đổi theo quy mô:
Đường cung đường thẳng nằm ngang mức giá bằng chi phí sản
xuất trung bình tối thiểu
Chương 5
P
P
1
LAC
LMC
Q
P
2
q
1
q
2
Hãng
D
1
S
2
S
1
P
2
P
1
Q
P
A
D
2
B
C
Q
Q
1
Ngành
S
L
Đường cung dài hạn của ngành có chi phí tăng
Đường cung dài hạn của ngành là đường dốc lên
Chương 5
P
LMC
1
LMC
2
P
2
P
3
P
1
q
1
q
2 Q
P
LAC
1
LAC
2
S
2
S
1
D
1
D
2
Q
S
L
B
Q
1
Q
2
Q
3
P
2
P
3
P
1
A
Hãng Ngành
25
26
27
9/9/2019
10
Đường cung dài hạn của ngành có chi phí giảm
Đường cung dài hạn của ngành là đường dốc xuống
Chương 5
P
q
1
LMC
1
P
2
P
1
P
3
Q
q
2
LAC
1
P
3
P
1
P
2
P
S
2
D
2
D
1
S
1
Q
2
Q
3
Q
S
L
Q
1
Hãng Ngành
LMC
2
LAC
2
q
3
Bài tập 1: Một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn
phương trình đường cung là: Q
S
= 0,5(P - 4); chi phí cố
định của hãng TFC = 225
1. Viết phương trình hàm chi phí AVC, ATC, AFC, TVC, TFC, MC.
2. Xác định mức giá hòa vốn mức giá đóng cửa sản xuất của hãng.
3. Nếu giá thị trường P = 16, thì lợi nhuận tối đa của hãng bao
nhiêu? Hãng nên tiếp tục sản xuất hay không trong trường hợp
này, vì sao?
4. Nếu giá thị trường P = 68 thì lợi nhuận tối đa của hãng bao
nhiêu?
5. Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2/sản phẩm bán ra, tính lại
câu (3) và câu (4).
Chương 5
THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN THUẦN TÚY
Thị trường độc quyền bán thuần túy
Tối đa a nhuận của ng độc quyền bán
thuần túy trong ngắn hạn
Tối đa hóa lợi nhuận của ng độc quyền bán
thuần túy trong dài hạn
Độc quyền mua thuần túy
Chương 5
28
29
30
9/9/2019
11
Thị trường độc quyền bán thuần túy
Khái niệm th trường độc quyền bán thuần túy
Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy
Nguyên nhân dẫn đến độc quyền
Đường cầu đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền
bán thuần túy.
Tối đa hóa nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong
ngắn hạn
Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong
dài hạn
Chương 5
Thị trường độc quyền bán thuần túy
Là thị trường chỉ một người bán nhưng rất nhiều người mua.
Nhà độc quyền bán người sản xuất duy nhất nên đường cung của
hãng cung thị trường, đường cầu của hãng cầu thị trường.
Chương 5
Các đặc trưng của thị trường độc
quyền bán thuần túy
Chỉ một hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản
phẩm trên thị trường.
Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền
không hàng hóa thay thế gần gũi.
rào cản lớn về việc ra nhập hoặc rút lui khỏi
thị trường.
Chương 5
31
32
33
9/9/2019
12
Nguyên nhân dẫn đến độc quyền
Nguồn lực then chốt thuộc sở hữu của một doanh nghiệp duy nhất.
dụ: trường hợp độc quyền kim cương Debeers
Độc quyền do Chính phủ tạo ra: Chính phủ trao cho một nhân
hay doanh nghiệp nào đó đặc quyền trong việc bán một hàng hóa
hoặc dịch vụ nhất định.
dụ: độc quyền buôn bán khí, bằng sáng chế bản
quyền tác giả
Độc quyền tự nhiên: do hãng đạt được tính kinh tế theo quy
trong khoảng biến thiên thích hợp của sản lượng.
dụ: dịch vụ cung cấp nước sạch
Chương 5
Đường cầu của thị trường ĐQ bán
Chương 5
một đường thẳng dốc xuống về phía phải và có độ dốc âm
Đường cầu tạo ra ràng buộc đối với khả năng kiếm lợi nhuận của
nhà ĐQ bán bằng cách tận dụng sức mạnh thị trường: hãng không
thể bán được hết sản phẩm nếu định giá quá cao
một đường thẳng dốc xuống về phía phải độ dốc âm
Đường cầu tạo ra ràng buộc đối với khả năng kiếm lợi nhuận của
nhà ĐQ bán bằng cách tận dụng sức mạnh thị trường: hãng không
thể bán được hết sản phẩm nếu định giá q cao
P
P1
D
0Q
Q
2
Q
1
P
2
So sánh đường cầu của hãng
CTHH và của hãng độc quyền
Chương 5
P
Q
2
QQ
1
P2
P
P
1
Q
1
Q
2
Q
P
1
0
D
D
Hãng cạnh tranh hoàn hảo Hãng độc quyền bán thuần túy
34
35
36
9/9/2019
13
Chương 5
Doanh thu cận biên của ng ĐQ bán
Khi đường cầu của hãng độc quyền đường cầu tuyến
tính dạng:
P
D
= a - b.Q
Tổng doanh thu của hãng độc quyền được tính bằng:
TR = P.Q = a.Q – b.Q
2
MR = TR’
(Q)
= (a.Q – b.Q
2
)’
(Q)
= a – 2b.Q
AR = TR/Q = (a.Q – b.Q
2
)/Q = a- b.Q = P
Chương 5
Doanh thu cận biên của ng ĐQ bán
(tiếp…)
Đường doanh thu bình quân cũng chính là
đường cầu của thị trường
Đường doanh thu cận biên một đường tuyến
tính, cắt trục tung tại cùng một điểm với đường
cầu độ dốc gấp đôi đường cầu
P
0
MR Q
D
Chương 5
Mối quan hệ giữa doanh thu cận
biên độ co dãn
Từ công thức tính doanh thu cận biên ta có:
Ta có:
37
38
39
9/9/2019
14
Chương 5
Mối quan hệ giữa doanh thu cận biên
độ co dãn
Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền
bán trong ngắn hạn
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng ĐQ bán thuần
túy trong ngắn hạn
Lựa chọn sản lượng của hãng độc quyền bán thuần túy
Quy tắc định giá của nhà độc quyền (quy tắc ngón tay
cái)
Chương 5
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
Điều kiện chung để các hãng tối đa hóa lợi nhuận:
MR = MC
Tại điểm MR = SMC, trong ngắn hạn hãng độc quyền
bán sẽ tối đa hóa sản lượng?
40
41
42
9/9/2019
15
Chương 5
Hãng độc quyền bán tối đa hóa lợi nhuận
tại MR = MC
Khi Q < Q
*
MR > MC
Để tăng lợi nhuận nên
tăng Q
Khi Q > Q
*
MR < MC
Để tăng lợi nhuận nên
giảm Q
Khi Q = Q
*
MR = MC
lợi nhuận đạt max
P,MR,
MC,C
MR D
Q
*
P
*
MC
Q
B
Chương 5
Khả năng sinh lợi của hãng độc quyền
Lợi nhuận của hãng độc quyền bán là:
π = TR TC = P.Q – ATC.Q = (P –ATC).Q
Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATC
Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATC
Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi
AVC < P < ATC
Hãng ngừng sản xuất khi P AVC
Chương 5
Lợi nhuận của hãng độc quyền
43
44
45
9/9/2019
16
Chương 5
Lựa chọn sản lượng của hãng độc
quyền bán thuần túy
Hãng lựa chọn sản lượng tối ưu Q
*
tại MR = MC
Tại Q
*
, dựa vào đường cầu D hãng xác định được giá
bán P
*
Hãng ĐQ bán định giá đúng vào thời điểm lựa chọn
lượng cung và quyết định lượng cung của hãng không
thể tách rời đường cầu của nó.
Chương 5
Hãng ĐQ bán lựa chọn sản lượng tại MR = MC
Hãng ĐQ bán có đường cầu quyết định hình dạng đường MR
Đường cầu ảnh hưởng đến quyết định tối đa hóa lợi nhuận của hãng
ĐQ bán.
Đường cầu thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi của giá hoặc sản lượng
Hãng độc quyền bán không có đường cung
Chương 5
Quy tắc định giá của nhà độc quyền
(quy tắc ngón tay cái)
Từ mối quan hệ giữa MR và E
DP
đã chứng minh:
Tại điểm hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC
46
47
48
9/9/2019
17
Chương 5
Quy tắc định giá của nhà độc quyền
Ta có:
Vì: < 0 - P/ > 0 P – MC > 0 P > MC
Hãng độc quyền bán luôn đặt giá cho sản phẩm của mình
lớn hơn chi phí cận biên
Hãng độc quyền bán sức mạnh thị trường
Chương 5
Đo lường sức mạnh độc quyền
Hãng cạnh tranh hoàn hảo: P = MC
Hãng độc quyền bán: P > MC
Để đo lường sức mạnh độc quyền, ta xem xét mức độ chênh
lệch giữa giá bán và chi phí cận biên
Chương 5
Đo lường sức mạnh độc quyền
Sử dụng hệ số Lerner (do Abba Lerner đưa ra vào năm 1934) đo
lường sức mạnh độc quyền:
1 ≥ L ≥ 0
Hệ số Lerner càng lớn thì sức mạnh độc quyền càng lớn
49
50
51
9/9/2019
18
Đo lường sức mạnh độc quyền
Chương 5
Ta có:
Đường cầu càng kém co dãn thì hãng càng có sức mạnh độc
quyền và ngược lại.
Hãng ĐQ không kinh doanh tại miền cầu kém co dãn vì tại
miền cầu này đường doanh thu đi xuống.
Hãng ĐQ luôn quyết định sản lượng tại miền cầu co dãn, tại
đó đường doanh thu của hãng là đi lên.
Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền
bán thuần túy trong dài hạn
Nếu hãng được bảo hộ từ phía chính phủ, hãng quy
lớn, hãng kiểm soát được toàn bộ thị trường hãng tìm
được cách không cho các hãng khác xâm nhập thì hãng sẽ
luôn thu được lợi nhuận trong dài hạn.
Nếu trong dài hạn thêm nhiều hãng gia nhập thị trường
thì điều kiện lựa chọn sản lượng của hãng MR = LMC
P = LAC
min
hãng sẽ thu được lợi nhuận không (0).
Chương 5
Lựa chọn sản lượng trong dài hạn
của hãng ĐQ
52
53
54
9/9/2019
19
Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn
của hãng độc quyền
Nha độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng việc chọn sản xuất
mức sản lượng thỏa mãn MR = LMC P , miễn là LAC
Hãng sẽ rời bo ngành nếu P < LAC
Hãng độc quyền sẽ điều chỉnh quy mô nha máy đê đạt được
mức tối ưu
Quy mô nha máy tối ưu là quy mô thỏa mãn đường chi phí
bình quân trong ngắn hạn tiếp xúc với đường chi phí bình
quân trong dài hạn tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận
Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn
của hãng độc quyền
Chương 5
ĐỘC QUYỀN MUA THUẦN TÚY
Thị trường độc quyền mua thuần túy khi thị trường rất
nhiều người bán nhưng chỉ một người mua duy nhất.
người mua duy nhất khi rất nhiều người bán
sức mạnh thị trường
thể mua với giá thấp hơn giá trên thị trường cạnh tranh
55
56
57
9/9/2019
20
Chương 5
Độc quyền mua thuần túy
Người mua cung áp dụng nguyên lý cận biên: mua hàng
hóa cho đến số lượng mà đơn vị mua cuối cùng đem lại
giá trị bổ sung, hay lợi ích, đúng bằng chi phí phải trả cho
đơn vị cuối cùng đó.
người mua duy nhất đường cầu là đường tổng giá
trị với người mua, biểu thị giá trị cận biên (hay lợi ích cận
biên), là một hàm số của lượng mua.
Chương 5
Độc quyền mua thuần túy
Đường cung cho biết người mua sẽ phải trả bao nhiêu cho
mỗi đơn vị hàng hóa nên nó chính là đường chi tiêu bình
quân (S ≡ AE)
Đường chi tiêu cận biên (ME) phải nằm trên đường chi
tiêu bình quân AE ≡ S
Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc
quyền mua thuần túy
Giá trị ròng của việc mua hàng được xác định theo ng thức:
NB = TV TE
Trong đó: NB giá trị ròng của việc mua hàng
TV tổng giá trị thu được đối với người mua hàng
TE tổng chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ được mua
Lợi ích ng được tối đa hóa khi:
NB’
Q
= 0 (TV TE)’
Q
= 0 MV ME = 0 MV = ME
58
59
60

Preview text:

9/9/2019 CHƯƠNG 5
CÁC CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG 1 Chương 5 NỘI DUNG CHƯƠNG 5
•Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
•Thị trường độc quyền thuần túy
•Thị trường cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm 2 Chương 5 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
•Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và các đặc trưng
•Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng CTHH
•Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH trong ngắn hạn
•Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH trong dài hạn 3 1
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Chương 5
•Là thị trường có rất nhiều người mua và nhiều người bán
và không người mua và người bán nào có ảnh hưởng đến giá thị trường. 4
Đặc trưng của thị trường CTHH Chương 5
•Có rất nhiều người mua và người bán trên thị trường.
Sản lượng của một hãng vô cùng nhỏ bé so với sản lượng toàn bộ thị trường
Một hãng đơn lẻ thay đổi sản lượng không tác động đến cung thị trường
•Sản phẩm hàng hóa là giống nhau
Sản phẩm hàng hóa là thay thế hoàn hảo cho nhau
•Các doanh nghiệp có thể tự do gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường.
•Thông tin trên thị trường là hoàn hảo 5
Đặc điểm của doanh nghiệp CTHH Chương 5
•Các doanh nghiệp CTHH không có sức mạnh thị trường
Có rất nhiều người bán trên thị trường
Các sản phẩm hàng hóa là đồng nhất
Mỗi doanh nghiệp chỉ cung ứng một sản lượng rất nhỏ so với
tổng sản lượng cung trên thị trường.
Doanh nghiệp không có khả năng chi phối thị trường và chi phối giá
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là “người chấp nhận giá”. 6 2 9/9/2019 Chương 5
Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng CTHH
•Đường cầu của mỗi hãng trong ngành cạnh tranh hoàn hảo là
đường cầu nằm ngang tại mức giá thị trường.
•Đường doanh thu cận biên của hãng trùng với đường cầu và
đường doanh thu bình quân P D ≡ MR ≡ AR PTT 0 Q 7 Chương 5
Ví dụ: Xét mối quan hệ giữa giá, sản lượng và doanh thu cận biên,
doanh thu trung bình của một hãng sữa bò tươi trong đó sản lượng
được đo lường bằng đơn vị lít, giá được tính theo đơn vị nghìn đồng/lít. Q P TR MR AR 4 6 24 6 6 5 6 30 6 6 6 6 36 6 6 7 6 42 6 6 8 6 48 6 6 9 6 54 6 6 10 6 50 6 6 8 Chương 5
LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG CỦA HÃNG CTHH TRONG NGẮN HẠN
•Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
•Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong ngắn hạn
•Đường cung của hãng CTHH trong ngắn hạn
•Đường cung của ngành trong ngắn hạn 9 3 9/9/2019 Chương 5
Điều kiện cho tối đa hóa lợi nhuận
của hãng CTHH trong ngắn hạn
•Điều kiện chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp: MR = MC
•Hãng CTHH: đường MR chính là đường cầu và chính là giá thị trường P = MR.
•Kết hợp 2 điều kiện trên, suy ra điều kiện để hãng CTHH tối đa
hóa lợi nhuận là hãng lựa chọn mức sản lượng mà tại đó: P = MC 10 Chương 5
Điều kiện cho tối đa hóa lợi nhuận P,C,R MC
•P > MC → ↑Q sẽ ↑π
•P < MC → ↓Q sẽ ↑π N •Tại Q *: P = MC π max A E MR Ξ D PTT M B 0 Q1 Q* Q2 Q 11 Chương 5
Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong ngắn hạn
•Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng: Π = TR – TC
Π > 0 TR > TC AR > ATC •Hãng CTHH: P = AR
Đối với hãng CTHH: Π > 0 P > ATC min 12 4 9/9/2019
Khả năng sinh lợi của hãng Chương 5 CTHH trong ngắn hạn •Π > 0 P > ATC min SMC P,R, C,π ATC E MR = AR = P PTT A B 0 Q* Q 13
Khả năng sinh lợi của hãng Chương 5 CTHH trong ngắn hạn •Khi P = ATC min SMC ATC P,R, C,π E MR = AR = P PTT Điểm hòa vốn 0 Q* Q 14
Khả năng sinh lợi của hãng Chương 5 CTHH trong ngắn hạn •Khi AVC < P < ATC min min ATC SMC P AVC B A P E TT MR = AR = P M N 0 Q* Q 15 5 9/9/2019
Khả năng sinh lợi của hãng Chương 5 CTHH trong ngắn hạn •Khi P ≤ AVC min ATC SMC P AVC B A E MR = AR = P PTT Điểm đóng cửa 0 Q* Q 16 Chương 5
Đường cung hãng CTHH trong ngắn hạn
•Là một phần của đường chi phí cận biên nằm trên điểm chi phí
biến đổi trung bình tối thiểu ATC P SMC AVC D P1 C P 2 B P3 P = MR A 3 3 P4 P = MR 4 4 Điểm đóng cửa 0 Q Q Q Q Q 3 17 Chương 5
Đường cung của ngành trong ngắn hạn
•Cung của ngành được xây dựng bằng cách cộng theo chiều
ngang lượng cung của tất cả các hãng tại mỗi mức giá Doanh nghiệp A Sản lượng của ngành Doanh nghiệp B 18 6 9/9/2019 Chương 5
Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH trong dài hạn
•Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng CTHH trong dài hạn
•Khả năng sinh lợi của hãng (ngành) CTHH trong dài hạn
•Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành
•Đường cung của ngành trong dài hạn 19 Chương 5
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng CTHH trong dài hạn
•Sản lượng tối ưu của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn
được xác định theo nguyên tắc: P = LMC. P,R, LMC C,π LAC A P1 D1 Ξ MR1 B P2 D2 Ξ MR2 C P3 D3 Ξ MR 3 0 Q Q Q 3 2 1 Q 20 Chương 5 Hãng CTHH trong dài hạn
•Trong ngắn hạn, hãng sẽ tiếp tục kinh doanh nếu P > AVC và có min
thể vẫn tiếp tục sản xuất nếu P ≤ AVC
(chờ cơ hội giá tăng,…). min
•Trong dài hạn điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng là: P = LMC
•Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > LAC min
•Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = LAC min
•Hãng có lợi nhuận kinh tế âm khi P < LAC min lúc này hãng có động cơ rời bỏ ngành. 21 7 9/9/2019 Chương 5
Khả năng sinh lợi của hãng (ngành) CTHH trong dài hạn 22 Chương 5
Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành
•Một số hãng sẽ gia nhập thị trường nếu lợi nhuận kinh tế dương
trong dài hạn và không có cân bằng. . Hãng Ngành P LMC P DS 1 S2 P1 P1 LAC P2 P 2 q Q Q Q Q 23 Chương 5
Điều kiện đạt cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành
•Tất cả các hãng trong ngành đang tối đa hóa lợi nhuận
•Không có hãng nào có động cơ ra nhập hoặc rút khỏi ngành vì
tất cả các hãng trong ngành đều thu được lợi nhuận kinh tế bằng không.
•Giá của sản phẩm ở mức mà tại đó lượng cung của ngành bằng
lượng cầu của người tiêu dùng. 24 8 9/9/2019 Chương 5
Đường cung của ngành trong dài hạn
•Giả định rằng tất cả các hãng có thể sử dụng công nghệ sản
xuất sẵn có và các điều kiện của thị trường đầu vào không đổi
khi ngành mở rộng hoặc thu hẹp.
Sản lượng tăng không phải là do công nghệ sản xuất thay đổi
mà là do sử dụng nhiều đầu vào hơn và việc tăng cầu lao động
này không làm tăng mức giá thuê lao động.
•Hình dạng của đường cung dài hạn phụ thuộc vào mức độ ảnh
hưởng của sự gia tăng và giảm sản lượng của ngành đối với
giá đầu vào mà các hãng sử dụng. 25 Chương 5
Đường cung của ngành trong dài hạn
•Ngành chi phí không đổi theo quy mô:
Đường cung là đường thẳng nằm ngang ở mức giá bằng chi phí sản
xuất trung bình tối thiểu Hãng Ngành P P LMC D D 2 1 S1 LAC S2 C P2 P2 A B P1 P1 S L q q 1 2 Q Q1 Q Q 26 Chương 5
Đường cung dài hạn của ngành có chi phí tăng
Đường cung dài hạn của ngành là đường dốc lên Hãng Ngành P LMC2 P LMC S 1 1 S2 LAC P 2 P S 2 2 L LAC B 1 P P 3 3 P A 1 P1 D D 2 1 q1 q2 Q Q Q Q 1 2 3 Q 27 9 9/9/2019 Chương 5
Đường cung dài hạn của ngành có chi phí giảm
•Đường cung dài hạn của ngành là đường dốc xuống Hãng Ngành LMC P 1 LMC2 P S1 LAC1 S P 2 2 P2 LAC2 P1 P1 P3 P3 S D L 2 D 1 q q 3 q Q Q Q Q 1 2 1 2 3 Q 28 Chương 5
Bài tập 1: Một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn có
phương trình đường cung là: Q S = 0,5(P - 4); và chi phí cố
định của hãng là TFC = 225 1.
Viết phương trình hàm chi phí AVC, ATC, AFC, TVC, TFC, MC. 2.
Xác định mức giá hòa vốn và mức giá đóng cửa sản xuất của hãng. 3.
Nếu giá thị trường là P = 16, thì lợi nhuận tối đa của hãng là bao
nhiêu? Hãng có nên tiếp tục sản xuất hay không trong trường hợp này, vì sao? 4.
Nếu giá thị trường là P = 68 thì lợi nhuận tối đa của hãng là bao nhiêu? 5.
Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2/sản phẩm bán ra, tính lại câu (3) và câu (4). 29 Chương 5
THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN THUẦN TÚY
•Thị trường độc quyền bán thuần túy
•Tối đa hóa nhuận của hãng độc quyền bán
thuần túy trong ngắn hạn
•Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong dài hạn
•Độc quyền mua thuần túy 30 10 9/9/2019 Chương 5
Thị trường độc quyền bán thuần túy
•Khái niệm thị trường độc quyền bán thuần túy
•Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy
•Nguyên nhân dẫn đến độc quyền
•Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán thuần túy.
•Tối đa hóa nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong ngắn hạn
•Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong dài hạn 31 Chương 5
Thị trường độc quyền bán thuần túy
•Là thị trường chỉ có một người bán nhưng có rất nhiều người mua.
•Nhà độc quyền bán là người sản xuất duy nhất nên đường cung của
hãng là cung thị trường, đường cầu của hãng là cầu thị trường. 32 Chương 5
Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy
•Chỉ có một hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản phẩm trên thị trường.
•Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền
không có hàng hóa thay thế gần gũi.
•Có rào cản lớn về việc ra nhập hoặc rút lui khỏi thị trường. 33 11 9/9/2019 Chương 5
Nguyên nhân dẫn đến độc quyền
•Nguồn lực then chốt thuộc sở hữu của một doanh nghiệp duy nhất.
Ví dụ: trường hợp độc quyền kim cương Debeers
•Độc quyền do Chính phủ tạo ra: Chính phủ trao cho một cá nhân
hay doanh nghiệp nào đó đặc quyền trong việc bán một hàng hóa
hoặc dịch vụ nhất định.
Ví dụ: độc quyền buôn bán vũ khí, bằng sáng chế và bản quyền tác giả
•Độc quyền tự nhiên: do hãng đạt được tính kinh tế theo quy mô
trong khoảng biến thiên thích hợp của sản lượng.
Ví dụ: dịch vụ cung cấp nước sạch 34 Chương 5
Đường cầu của thị trường ĐQ bán •Là L à mộ m t ộ tđư đ ờ ư n ờ g n g th t ẳ h n ẳ g n g dố d c ố c xu x ố u n ố g n g về v ề ph p í h a í a ph p ả h i ả ivà v à có c ó độ đ ộ dố d c ố c âm â P P1 P2 D 0Q Q1 Q 2 •Đư Đ ờ ư n ờ g n g cầ c u ầ u tạ t o ạ o ra r a rà r n à g n g bu b ộ u c ộ c đố đ i ố ivớ v i ớ ikh k ả h ả nă n n ă g n g ki k ế i m ế mlợ l i ợ inh n u h ậ u n ậ ncủ c a ủ a nh n à h à ĐQ Đ Q b á b n á n bằ b n ằ g n g cá c c á h c h tậ t n ậ n dụ d n ụ g n g sứ s c ứ c mạ m n ạ h n h th t ị h ịtrườ ư n ờ g n : g :hã h n ã g n g kh k ô h n ô g n g th t ể h ể bá b n á n đư đ ợ ư c ợ c hế h t ế tsả s n ả n ph p ẩ h m ẩ m nế n u ế uđị đn ị h n hgi gái áqu q á u áca c o ao 35
So sánh đường cầu của hãng Chương 5
CTHH và của hãng độc quyền P P D P D 1 P1 P2 0 Q 1 Q2 Q Q 1 Q2 Q Hãng cạnh tranh hoàn hảo
Hãng độc quyền bán thuần túy 36 12 9/9/2019 Chương 5
Doanh thu cận biên của hãng ĐQ bán
•Khi đường cầu của hãng độc quyền là đường cầu tuyến tính dạng: P = a - b.Q D
•Tổng doanh thu của hãng độc quyền được tính bằng: TR = P.Q = a.Q – b.Q2
MR = TR’ = (a.Q – b.Q2)’ = a – 2b.Q (Q) (Q)
AR = TR/Q = (a.Q – b.Q2)/Q = a- b.Q = P 37 Chương 5
Doanh thu cận biên của hãng ĐQ bán (tiếp…)
Đường doanh thu bình quân cũng chính là P
đường cầu của thị trường
Đường doanh thu cận biên là một đường tuyến D
tính, cắt trục tung tại cùng một điểm với đường
cầu và có độ dốc gấp đôi đường cầu 0 MR Q 38 Chương 5
Mối quan hệ giữa doanh thu cận biên và độ co dãn
•Từ công thức tính doanh thu cận biên ta có: •Ta có:  39 13 9/9/2019 Chương 5
Mối quan hệ giữa doanh thu cận biên và độ co dãn 40 Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán trong ngắn hạn
•Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng ĐQ bán thuần túy trong ngắn hạn
•Lựa chọn sản lượng của hãng độc quyền bán thuần túy
•Quy tắc định giá của nhà độc quyền (quy tắc ngón tay cái) 41 Chương 5
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
•Điều kiện chung để các hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC
•Tại điểm MR = SMC, trong ngắn hạn hãng độc quyền
bán sẽ tối đa hóa sản lượng? 42 14 9/9/2019 Chương 5
Hãng độc quyền bán tối đa hóa lợi nhuận tại MR = MC
•Khi Q < Q * MR > MC P,MR,
Để tăng lợi nhuận nên MC,C tăng Q MC
•Khi Q > Q * MR < MC
Để tăng lợi nhuận nên P* B giảm Q •Khi Q = Q * MR = MC MR D lợi nhuận đạt max Q* Q 43 Chương 5
Khả năng sinh lợi của hãng độc quyền
•Lợi nhuận của hãng độc quyền bán là:
π = TR – TC = P.Q – ATC.Q = (P – ATC).Q
Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATC
Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATC
Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi AVC < P < ATC
Hãng ngừng sản xuất khi P ≤ AVC 44 Chương 5
Lợi nhuận của hãng độc quyền 45 15 9/9/2019 Chương 5
Lựa chọn sản lượng của hãng độc quyền bán thuần túy
•Hãng lựa chọn sản lượng tối ưu Q * tại MR = MC
•Tại Q *, dựa vào đường cầu D hãng xác định được giá bán P*
Hãng ĐQ bán định giá đúng vào thời điểm lựa chọn
lượng cung và quyết định lượng cung của hãng là không
thể tách rời đường cầu của nó. 46 Chương 5
•Hãng ĐQ bán lựa chọn sản lượng tại MR = MC
•Hãng ĐQ bán có đường cầu quyết định hình dạng đường MR
Đường cầu ảnh hưởng đến quyết định tối đa hóa lợi nhuận của hãng ĐQ bán.
Đường cầu thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi của giá hoặc sản lượng
Hãng độc quyền bán không có đường cung 47 Chương 5
Quy tắc định giá của nhà độc quyền (quy tắc ngón tay cái)
•Từ mối quan hệ giữa MR và E DP đã chứng minh:
•Tại điểm hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC   48 16 9/9/2019 Chương 5
Quy tắc định giá của nhà độc quyền •Ta có:
Vì: < 0 - P/ > 0 P – MC > 0 P > MC
Hãng độc quyền bán luôn đặt giá cho sản phẩm của mình
lớn hơn chi phí cận biên
Hãng độc quyền bán có sức mạnh thị trường 49 Chương 5
Đo lường sức mạnh độc quyền
•Hãng cạnh tranh hoàn hảo: P = MC
•Hãng độc quyền bán: P > MC
•Để đo lường sức mạnh độc quyền, ta xem xét mức độ chênh
lệch giữa giá bán và chi phí cận biên 50 Chương 5
Đo lường sức mạnh độc quyền
•Sử dụng hệ số Lerner (do Abba Lerner đưa ra vào năm 1934) đo
lường sức mạnh độc quyền: 1 ≥ L ≥ 0
•Hệ số Lerner càng lớn thì sức mạnh độc quyền càng lớn 51 17 9/9/2019 Chương 5
Đo lường sức mạnh độc quyền •Ta có:
•Đường cầu càng kém co dãn thì hãng càng có sức mạnh độc quyền và ngược lại.
•Hãng ĐQ không kinh doanh tại miền cầu kém co dãn vì tại
miền cầu này đường doanh thu đi xuống.
•Hãng ĐQ luôn quyết định sản lượng tại miền cầu co dãn, tại
đó đường doanh thu của hãng là đi lên. 52 Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền
bán thuần túy trong dài hạn
•Nếu hãng được bảo hộ từ phía chính phủ, hãng có quy mô
lớn, hãng kiểm soát được toàn bộ thị trường và hãng tìm
được cách không cho các hãng khác xâm nhập thì hãng sẽ
luôn thu được lợi nhuận trong dài hạn.
•Nếu trong dài hạn có thêm nhiều hãng gia nhập thị trường
thì điều kiện lựa chọn sản lượng của hãng là MR = LMC
và P = LACmin hãng sẽ thu được lợi nhuận không (0). 53 Chương 5
Lựa chọn sản lượng trong dài hạn của hãng ĐQ 54 18 9/9/2019 Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn của hãng độc quyền
•Nha độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng việc chọn sản xuất
mức sản lượng thỏa mãn MR = LMC, miễn là P  LAC
•Hãng sẽ rời bo ngành nếu P < LAC
•Hãng độc quyền sẽ điều chỉnh quy mô nha máy đê đạt được mức tối ưu
–Quy mô nha máy tối ưu là quy mô thỏa mãn đường chi phí
bình quân trong ngắn hạn tiếp xúc với đường chi phí bình
quân trong dài hạn tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận 55 Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn của hãng độc quyền 56 Chương 5
ĐỘC QUYỀN MUA THUẦN TÚY
•Thị trường độc quyền mua thuần túy khi thị trường có rất
nhiều người bán nhưng chỉ có một người mua duy nhất.
•Là người mua duy nhất khi có rất nhiều người bán
có sức mạnh thị trường
Có thể mua với giá thấp hơn giá trên thị trường cạnh tranh 57 19 9/9/2019 Chương 5
Độc quyền mua thuần túy
•Người mua cung áp dụng nguyên lý cận biên: mua hàng
hóa cho đến số lượng mà đơn vị mua cuối cùng đem lại
giá trị bổ sung, hay lợi ích, đúng bằng chi phí phải trả cho đơn vị cuối cùng đó.
•Là người mua duy nhất  đường cầu là đường tổng giá
trị với người mua, biểu thị giá trị cận biên (hay lợi ích cận
biên), là một hàm số của lượng mua. 58 Chương 5
Độc quyền mua thuần túy
•Đường cung cho biết người mua sẽ phải trả bao nhiêu cho
mỗi đơn vị hàng hóa nên nó chính là đường chi tiêu bình quân (S ≡ AE)
•Đường chi tiêu cận biên (ME) phải nằm trên đường chi tiêu bình quân AE ≡ S 59 Chương 5
Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền mua thuần túy
•Giá trị ròng của việc mua hàng được xác định theo công thức: NB = TV – TE
•Trong đó: NB là giá trị ròng của việc mua hàng
TV là tổng giá trị thu được đối với người mua hàng
TE là tổng chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ được mua
•Lợi ích ròng được tối đa hóa khi: NB’ = 0 = 0 Q (TV – TE)’Q MV – ME = 0 MV = ME 60 20