Lập và thẩm
định chương
trình và dự án
Nhóm 4
1
MC LC
Mc tiêu, vai trò ca xây dng
chương trình, d án
Mục tiêu, vai trò của xây dựng
chương trình, dự án
2
3
4
Trình bày ni dung CT-DA
Trình bày nội dung CT-DA
Lp d án đu tư
Lập dự án đầu tư
Phương pháp lp chương trình và
d án
Phương pháp lập chương trình và
dự án
1. Mc tiêu, vai trò ca xây
dng chương trình, d án
Mc tiêu
HOME
ABOUT SERVICE CONTACT
Tp trung và phân b
hiu qu các nguô n lc
Gii quyê t nhng mc tiêu
ưu tiên, trng tâm
Vai trò
T chc thc hin và áp dng
các cơ chê , chính sách riêng
Gii quyê t nhng vâ n đê
kinh tê - xã hi bc xúc
2. Trình bày ni dung ca
chương trình, d án
Tên gi: phn ánh mc tiêu lĩnh vc
tác đng.
HOME ABOUT SERVICE CONTACT
S cn thiết: Đánh giá thc trng vn đ
lun chng tính cp thiết phi gii
quyết bng mt CT, DA
Mc tiêu: Xây dng t mc tiêu chiến
lược hoc kế hoch, mc tiêu đnh tính
mc tiêu đnh lượng s dng cây mc
tiêu
2. Trình bày ni dung ca
chương trình, d án
Phm vi, quy mô: Đi tượng, không gian,
thi gian thc hin mc đ can thip
ca chương trình, d án
HOME ABOUT SERVICE CONTACT
Đi tượng th hưởng chu s tác đng:
+ Đi tượng th hưởng: trc tiếp, tích cc
+ Đi tượng chu s tác đng: gián tiếp, tích
cc hoc tiêu cc
Ngun lc: Vn, lao đng, tài nguyên,
công ngh
2. Trình bày ni dung ca
chương trình, d án
Hiu qu kinh tế xã hi
Hiu qu kinh tế: giá tr gia tăng thun
(NVA): đóng góp ca CT-DA vào tăng
GDP
Hiu qu hi: vic làm, thu nhp, nâng
cao dân trí, gim t nn hi, bo v
môi trường
HOME ABOUT SERVICE CONTACT
Gii pháp: chính sách kinh tế hi, t chc
b máy, nhân s, công ngh
Lập dự án đầu quá trình nghiên cứu, phân tích xây dựng phương án đầu
nhằm huy động sử dụng các nguồn lực để hình thành tài sản hoặc tạo ra
sản phẩm, dịch vụ, làm cơ sở cho quyết định đầu tư.
3.1. Chu trình lp d án đu tư
3.1. Chu trình lập dự án đầu tư
Chu trình lập dự án đầu tư gồm 3 thời kỳ:
1. Thời kỳ chuẩn bị đầu tư:
Đây là thời kỳ quan trọng nhất gồm các giai đoạn:
Nghiên cứu hội đầu tư: tìm kiếm lựa chọn hội đầu tư, nghiên cứu bộ thị trường,
xác định quy mô, địa điểm, công suất, rủi ro của dự án.
Nghiên cứu tiền khả thi: áp dụng cho dự án quy lớn, sử dụng thông tin thứ cấp nhằm
sàng lọc dự án, tránh lãng phí chi phí nghiên cứu.
Nghiên cứu khả thi: nghiên cứu chi tiết về thị trường, công nghệ, tổ chức quản lý, vốn đầu tư,
doanh thu - chi phí và đánh giá hiệu quả dự án, kết quả thể hiện trong báo cáo khả thi
Thẩm định dự án: thẩm định mục tiêu, thị trường, công nghệ - môi trường, tổ chức nhân sự,
hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội.
3. Lập dự án đầu tư
Vic t chc và qun lý hiu qu giai
đon này góp phn quan trng vào
vic nâng cao hiu qu s dng
ngun lc và cht lưng qun lý đu
tư.
Vic t chc và qun lý hiu qu giai
đon này góp phn quan trng vào
vic nâng cao hiu qu s dng
ngun lc và cht lưng qun lý đu
tư.
2. Thi k thc hin d án
2. Thời kỳ thực hiện dự án
BƯỚC 5: XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN LỰC
Gm ba giai đon ch yếu:
Chun b thc hin d án: hoàn thin các
h sơ k thut, tài chính, kho sát và thiết kế
cn thiết
Xây dng và qun lý d án: công tác qun
lý d án gi vai trò then cht, bao gm qun
lý tiến đ, chi phí, cht lưng và ri ro.
Khai thác d án: khi d án đi vào hot đng
nhm to ra sn phm hoc dch v theo
mc tiêu đã xác đnh
Gồm ba giai đoạn chủ yếu:
Chuẩn bị thực hiện dự án: hoàn thiện các
hồ kỹ thuật, tài chính, khảo sát thiết kế
cần thiết
Xây dựng quản dự án: công tác quản
dự án giữ vai trò then chốt, bao gồm quản
lý tiến độ, chi phí, chất lượng và rủi ro.
Khai thác dự án: khi dự án đi vào hoạt động
nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ theo
mục tiêu đã xác định
3. Thời kỳ kết thúc dự án
Thanh lý d án và quyết toán vn đu tư
Thanh lý dự án và quyết toán vốn đầu tư
Thanh lý các hp đng vi nhà thu và
nhà cung cp, gii quyết dt đim các
tranh chp hoc n tn đng đ tránh
nhng ri ro pháp lý kéo dài.
Thanh các hợp đồng với nhà thầu
nhà cung cấp, giải quyết dứt điểm các
tranh chấp hoặc nợ tồn đọng để tránh
những rủi ro pháp lý kéo dài.
Kim tra và đánh giá kết qu thc hin
Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện
Rút kinh nghim và lưu tr h sơ
Rút kinh nghiệm và lưu trữ hồ sơ
Soi chiếu li toàn b quá trình vn hành
đ rút ra nhng kết lun v mt đnh
lưng ln đnh tính
Soi chiếu lại toàn bộ quá trình vận hành
để rút ra những kết luận về mặt định
lượng lẫn định tính
To ra cơ s d liu quan trng đ
lp kế hoch cho các d án tương lai
mt cách chính xác hơn
Toàn b h sơ, t bn v hoàn công
đến các chng t quyết toán, cn
đưc lưu gi khoa hc
Tạo ra sở dữ liệu quan trọng để
lập kế hoạch cho các dự án tương lai
một cách chính xác hơn
Toàn bộ hồ sơ, từ bản vẽ hoàn công
đến các chứng từ quyết toán, cần
được lưu giữ khoa học
4.Phương pháp
lập chương trình
và dự án
4.1 Phương pháp lập chương trình
dự án phát triển
4.2 Phương pháp lập chương trình
dự án đầu tư
Khung logic của chương trình, dự án tập hợp các mối quan hệ nhân quả thể
hiện cách thức các nguồn lực đầu vào được huy động sử dụng để tạo ra đầu
ra, từ đó đạt được mục tiêu trung gian tiến tới mục tiêu cuối cùng chương
trình, dự án đề ra.
4.1.1 Khung logic
4.1.1 Khung logic
Mối quan hệ đầu vào đầu ra phản ánh việc các nguồn lực như vốn, nhân lực,
năng lực quản lý, trang thiết bị và các nguồn lực hỗ trợ khác.
Mối quan hệ đầu ra mục tiêu trung gian thể hiện tác động của các đầu ra
đối với việc thay đổi hành vi, năng lực hoặc điều kiện của đối tượng thụ hưởng.
Mối quan hệ mục tiêu trung gian – mục tiêu cuối cùng cho thấy nếu các mục
tiêu trung gian được thực hiện đầy đủ, chương trình, dự án sẽ tạo ra những tác
động dài hạn
4.1 Phương pháp lập chương trình và dự án phát triển
Khi các gi đnh này có giá tr, chui logic s đưc đm bo theo
nguyên tc: có đu vào và gi đnh phù hp thì s to ra đu ra;
có đu ra và gi đnh phù hp thì đt đưc mc tiêu trung gian;
và khi đt mc tiêu trung gian cùng vi các gi đnh phù hp thì
s đt đưc mc tiêu cui cùng.
Khi các giả định này giá trị, chuỗi logic sẽ được đảm bảo theo
nguyên tắc: có đầu vào và giả định phù hợp thì sẽ tạo ra đầu ra;
có đầu ra và giả định phù hợp thì đạt được mục tiêu trung gian;
và khi đạt mục tiêu trung gian cùng với các giả định phù hợp thì
sẽ đt được mục tiêu cui cùng.
Tuy nhiên, đ các mi quan h nhân qu trên đưc hin thc
hóa, cn có các gi đnh phù hp. Gi đnh là nhng điu kin
bên ngoài có nh hưng đến chương trình nhưng không
nm trong kh năng kim soát ca chương trình
Tuy nhiên, để các mối quan hệ nhân quả trên được hiện thực
hóa, cần c giả định phù hợp. Giả định những điều kiện
bên ngoài ảnh ởng đến chương trình nhưng không
nằm trong khả năng kiểm soát của cơng trình
4.1.1 Khung logic
4.1.1 Khung logic
4.1.2 XÂY DNG
KHUNG LOGIC
Đ LP CT-DA
4.1.2 XÂY DNG
KHUNG LOGIC
Đ LP CT-DA
Xác định vấn đề
B1
B2
Xác định cây mục
tiêu
B3
Xác định các đầu ra
B4
Xác định các hoạt
động, giải pháp
thực hiện
B5
Xác định các nguồn
lực
B6
Xác định hiệu quả
kinh tế xã hội
B7
Xác định các dự án
thành phần (nếu
có)
Phân tích các gii pháp thay thế đ gii
quyết vn đ:
Phân tích các giải pháp thay thế để giải
quyết vấn đề:
BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Giao nhim v trc tiếp phi thc hin
Dùng chính sách vĩ mô điu tiết
Dùng lut pháp cưng chế thi hành
Dùng gii pháp th trưng
Dùng gii pháp đng viên, khuyến khích
Giao nhiệm vụ trực tiếp phải thực hiện
Dùng chính sách vĩ mô điều tiết
Dùng luật pháp cưỡng chế thi hành
Dùng giải pháp thị trường
Dùng giải pháp động viên, khuyến khích…
4.1.2 XÂY DNG KHUNG
LOGIC Đ LP CT - DA
Tt c các gii pháp trên không th gii
quyết đưc vn đ -> cn xây dng mt CT-
DA đ gii quyết.
Tất cả các giải pháp trên không thể giải
quyết được vấn đề -> cần xây dựng một CT-
DA để giải quyết.
Chương trình, d án là 1 phương tin
đc thù đ gii quyết vn đ có liên
quan đến mc tiêu kế hoch cp
cao hơn.
Chương trình, d án là 1 phương tin
đc thù đ gii quyết vn đ có liên
quan đến mc tiêu kế hoch cp
cao hơn.
4.1.2 XÂY DNG KHUNG
LOGIC Đ LP CT - DA
BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH CÂY MỤC TIÊU
Xác đnh mc tiêu cui cùng, da theo 2
cách:
Xác định mục tiêu cuối cùng, dựa theo 2
cách:
Mc tiêu phát trin đã đưc xác đnh trong
chiến lưc và kế hoch.
Thc trng vn đ đang nghiên cu.
Mục tiêu phát triển đã được xác định trong
chiến lược và kế hoạch.
Thực trạng vấn đề đang nghiên cứu.
Xác đnh các mc tiêu trung gian: Da vào
mc tiêu cui cùng
Xác định các mục tiêu trung gian: Dựa vào
mục tiêu cuối cùng
Th bc các mc tiêu.
S lưng mc tiêu trung gian trong mi th
bc.
Thứ bậc các mục tiêu.
Số lượng mục tiêu trung gian trong mỗi thứ
bậc.
Cây mc tiêu: tp hp
mc tiêu cui cùng và
mc tiêu trung gian.
Cây mục tiêu: tập hợp
mục tiêu cuối cùng và
mục tiêu trung gian.
Xut phát t cây mc tiêu + các
gi đnh => Xác đnh các đu ra
Xuất phát từ cây mục tiêu + các
giả định => Xác định các đầu ra
4.1.2 XÂY DNG KHUNG
LOGIC Đ LP CT - DA
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẦU RA
Đu ra ca chương trình d án là
1 cơ s đ thiết kế các d án
thc hin chương trình.
Đầu ra của chương trình dự án
1 sở để thiết kế các dự án
thực hiện chương trình.
4.1.2 XÂY DNG KHUNG
LOGIC Đ LP CT - DA
BƯỚC 4: XÁC ĐỊNH CÁC HOẠT ĐỘNG,
HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Xác đnh các hot đng đ thc hin đu ra,
mc tiêu và gii quyết thách thc trong vic
thc hin đu ra, mc tiêu.
Xác định các hoạt động để thực hiện đầu ra,
mục tiêu giải quyết thách thức trong việc
thực hiện đầu ra, mục tiêu.
Mỗi nhóm giải pháp hướng tới thực
hiện một mục tiêu đầu ra của chương
trình / dự án.
Xác đnh đưc các hn chế trong vic thc
hin mc tiêu bng cách tr li câu hi:
Xác định được các hạn chế trong việc thực
hiện mục tiêu bằng cách trả lời câu hỏi:
Những vấn đề cản
trở, gây khó khăn cho
việc thực hiện mục tiêu
của chương trình?
Các loi ngun lc: Vn, lao đng, công ngh, máy
móc thiết b, nhiên nguyên vt liu.
Các loại nguồn lực: Vốn, lao động, công nghệ, máy
móc thiết bị, nhiên nguyên vật liệu.
BƯỚC 5: XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN LỰC
Xác đnh nhu cu ca tng yếu t ngun lc:
(i) mc tiêu
(ii) gii pháp
(iii) h thng đnh mc tiêu hao ngun lc
cho vic thc hin mi gii pháp.
Xác định nhu cầu của từng yếu tố nguồn lực:
(i) mục tiêu
(ii) giải pháp
(iii) hệ thống định mức tiêu hao nguồn lực
cho việc thực hiện mỗi giải pháp.
4.1.2 XÂY DNG KHUNG
LOGIC Đ LP CT - DA
Xác đnh kh năng đáp ng nhu cu: ngun
trong và ngoài nưc, Nhà nưc và các
thành phn kinh tế khác.
Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu: nguồn
trong và ngoài nước, Nhà nước và các
thành phần kinh tế khác.
Nguyên tc: khai thác ti đa kh năng
đ đáp ng nhu cu; không ch da
vào ngun lc sn có
Nguyên tc: khai thác ti đa kh năng
đ đáp ng nhu cu; không ch da
vào ngun lc sn có
Công c: các bng cân đi ngun
lc:Bng cân đi vn, lao đng,
nguyên nhiên vt liu, năng lưng.
Công c: các bng cân đi ngun
lc:Bng cân đi vn, lao đng,
nguyên nhiên vt liu, năng lưng.
4.1.2 XÂY DNG KHUNG
LOGIC Đ LP CT - DA
BƯỚC 6: XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI
Hiu qu kinh tế: ch tiêu giá tr gia tăng
thun
Hiệu quả kinh tế: chỉ tiêu giá trị gia tăng
thuần
O: toàn b giá tr đu ra ca chương trình
M: chi phí vt cht thưng xuyên và các dch
v mua ngoài
I: vn đu tư (hay khu hao)
O: toàn bộ giá trị đầu ra của chương trình
M: chi phí vật chất thường xuyên các dịch
vụ mua ngoài
I: vốn đầu tư (hay khấu hao)
Hiu qu xã hi: S dng phương pháp
phân tích ti thiu hóa chi phí, tc là đt
mc tiêu ca chương trình vi chi phí
nh nht.
Hiệu quả xã hội: Sử dụng phương pháp
phân tích tối thiểu hóa chi phí, tức là đạt
mục tiêu của chương trình với chi phí
nhỏ nhất.
NVA = O (M + I)
NVA = O – (M + I)
Căn c xây dng d án:
Căn cứ xây dựng dự án:
4.1.2 XÂY DNG KHUNG
LOGIC Đ LP CT - DA
BƯỚC 7: XÁC ĐỊNH CÁC DỰ ÁN
ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Nguyên tc: nếu thc hin tt tt c các d
án thì s thc hin đưc mc tiêu cui cùng
ca chương trình.
Nguyên tắc: nếu thực hiện tốt tất cả các dự
án thì sẽ thực hiện được mục tiêu cuối cùng
của chương trình.
cây mc tiêu.
các đu ra ca chương trình.
cây mục tiêu.
các đầu ra của chương trình.
Mi d án gii quyết mt s mc tiêu trung
gian hoc đu ra ca chương trình.
Mỗi dự án giải quyết một số mục tiêu trung
gian hoặc đầu ra của chương trình.
Do nguồn lực hạn, cần sắp xếp thứ
tự thực hiện các dự án theo thời gian
một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn lực

Preview text:

Lập và thẩm định chương trình và dự án Nhóm 4
Mục tiêu, vai trò của xây dựng 1
chương trình, dự án 2
Trình bày nội dung CT-DA MỤC LỤC 3
Lập dự án đầu tư
Phương pháp lập chương trình và 4 dự án HOME ABOUT SERVICE CONTACT
1. Mục tiêu, vai trò của xây
dựng chương trình, dự án Mục tiêu Vai trò Tập trung và phân bổ
Tổ chức thực hiện và áp dụng
hiệu quả các nguồn lực
các cơ chế, chính sách riêng
Giải quyết những mục tiêu
Giải quyết những vấn đề ưu tiên, trọng tâm
kinh tế- xã hội bức xúc HOME ABOUT SERVICE CONTACT
2. Trình bày nội dung của
chương trình, dự án
Tên gọi: phản ánh rõ mục tiêu và lĩnh vực tác động.
Sự cần thiết: Đánh giá thực trạng vấn đề
và luận chứng tính cấp thiết phải giải quyết bằng một CT, DA
Mục tiêu: Xây dựng từ mục tiêu chiến
lược hoặc kế hoạch, mục tiêu định tính và
mục tiêu định lượng và sử dụng cây mục tiêu HOME ABOUT SERVICE CONTACT
2. Trình bày nội dung của
chương trình, dự án
Phạm vi, quy mô: Đối tượng, không gian,
thời gian thực hiện và mức độ can thiệp
của chương trình, dự án
Đối tượng thụ hưởng và chịu sự tác động:
+ Đối tượng thụ hưởng: trực tiếp, tích cực
+ Đối tượng chịu sự tác động: gián tiếp, tích cực hoặc tiêu cực
Nguồn lực: Vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ HOME ABOUT SERVICE CONTACT
2. Trình bày nội dung của
chương trình, dự án
Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế: giá trị gia tăng thuần
(NVA): đóng góp của CT-DA vào tăng GDP
Hiệu quả xã hội: việc làm, thu nhập, nâng
cao dân trí, giảm tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường
Giải pháp: chính sách kinh tế xã hội, tổ chức
bộ máy, nhân sự, công nghệ…
3. Lập dự án đầu tư
3.1. Chu trình lập dự án đầu tư
Lập dự án đầu tư là quá trình nghiên cứu, phân tích và xây dựng phương án đầu
tư nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực để hình thành tài sản hoặc tạo ra
sản phẩm, dịch vụ, làm cơ sở cho quyết định đầu tư.

Chu trình lập dự án đầu tư gồm 3 thời kỳ:
1. Thời kỳ chuẩn bị đầu tư:
Đây là thời kỳ quan trọng nhất gồm các giai đoạn:
Nghiên cứu cơ hội đầu tư: tìm kiếm và lựa chọn cơ hội đầu tư, nghiên cứu sơ bộ thị trường,
xác định quy mô, địa điểm, công suất, rủi ro của dự án.
Nghiên cứu tiền khả thi: áp dụng cho dự án quy mô lớn, sử dụng thông tin thứ cấp nhằm
sàng lọc dự án, tránh lãng phí chi phí nghiên cứu.
Nghiên cứu khả thi: nghiên cứu chi tiết về thị trường, công nghệ, tổ chức quản lý, vốn đầu tư,
doanh thu - chi phí và đánh giá hiệu quả dự án, kết quả thể hiện trong báo cáo khả thi
Thẩm định dự án: thẩm định mục tiêu, thị trường, công nghệ - môi trường, tổ chức nhân sự,
hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội.
BƯỚC 5: XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN LỰC
2. Thời kỳ thực hiện dự án
Gồm ba giai đoạn chủ yếu:
Chuẩn bị thực hiện dự án: hoàn thiện các
hồ sơ kỹ thuật, tài chính, khảo sát và thiết kế cần thiết
Xây dựng và quản lý dự án: công tác quản
lý dự án giữ vai trò then chốt, bao gồm quản
lý tiến độ, chi phí, chất lượng và rủi ro.
Khai thác dự án: khi dự án đi vào hoạt động
nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ theo mục tiêu đã xác định
Việc tổ chức và quản lý hiệu quả giai
đoạn này góp phần quan trọng vào
việc nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực và chất lượng quản lý đầu tư.
3. Thời kỳ kết thúc dự án
Thanh lý dự án và quyết toán vốn đầu tư
Rút kinh nghiệm và lưu trữ hồ sơ
Thanh lý các hợp đồng với nhà thầu và
nhà cung cấp, giải quyết dứt điểm các
tranh chấp hoặc nợ tồn đọng để tránh
Tạo ra cơ sở dữ liệu quan trọng để
những rủi ro pháp lý kéo dài.
lập kế hoạch cho các dự án tương lai một cách chính xác hơn
Toàn bộ hồ sơ, từ bản vẽ hoàn công
Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện
đến các chứng từ quyết toán, cần được lưu giữ khoa học
Soi chiếu lại toàn bộ quá trình vận hành
để rút ra những kết luận về mặt định lượng lẫn định tính 4.Phương pháp
4.1 Phương pháp lập chương trình và
lập chương trình dự án phát triển và dự án
4.2 Phương pháp lập chương trình và dự án đầu tư
4.1 Phương pháp lập chương trình và dự án phát triển 4.1.1 Khung logic
Khung logic của chương trình, dự án là tập hợp các mối quan hệ nhân quả thể
hiện cách thức các nguồn lực đầu vào được huy động và sử dụng để tạo ra đầu
ra, từ đó đạt được mục tiêu trung gian và tiến tới mục tiêu cuối cùng mà chương trình, dự án đề ra.

Mối quan hệ đầu vào – đầu ra phản ánh việc các nguồn lực như vốn, nhân lực,
năng lực quản lý, trang thiết bị và các nguồn lực hỗ trợ khác.
Mối quan hệ đầu ra – mục tiêu trung gian thể hiện tác động của các đầu ra
đối với việc thay đổi hành vi, năng lực hoặc điều kiện của đối tượng thụ hưởng.
Mối quan hệ mục tiêu trung gian – mục tiêu cuối cùng cho thấy nếu các mục
tiêu trung gian được thực hiện đầy đủ, chương trình, dự án sẽ tạo ra những tác động dài hạn 4.1.1 Khung logic
Tuy nhiên, để các mối quan hệ nhân quả trên được hiện thực
hóa, cần có các giả định phù hợp. Giả định là những điều kiện
bên ngoài có ảnh hưởng đến chương trình
nhưng không
nằm trong khả năng kiểm soát của chương trình
Khi các giả định này có giá trị, chuỗi logic sẽ được đảm bảo theo
nguyên tắc
: có đầu vào và giả định phù hợp thì sẽ tạo ra đầu ra;
có đầu ra và giả định phù hợp thì đạt được mục tiêu trung gian;
và khi đạt mục tiêu trung gian cùng với các giả định phù hợp thì
sẽ đạt được mục tiêu cuối cùng. 4.1.2 XÂY DỰNG KHUNG LOGIC
B1 Xác định vấn đề ĐỂ LẬP CT-DA
B2 Xác định cây mục
B3 Xác định các đầu ra tiêu
B4 Xác định các hoạt
B5 Xác định các nguồn động, giải pháp lực thực hiện
B6 Xác định hiệu quả
B7 Xác định các dự án kinh tế xã hội thành phần (nếu có) 4.1.2 XÂY DỰNG KHUNG LOGIC ĐỂ LẬP CT - DA
BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Phân tích các giải pháp thay thế để giải quyết vấn đề:
Giao nhiệm vụ trực tiếp phải thực hiện
Dùng chính sách vĩ mô điều tiết
Dùng luật pháp cưỡng chế thi hành
Dùng giải pháp thị trường
Dùng giải pháp động viên, khuyến khích…
Tất cả các giải pháp trên không thể giải
quyết được vấn đề -> cần xây dựng một CT-
DA để giải quyết.
Chương trình, dự án là 1 phương tiện
đặc thù để giải quyết vấn đề có liên
quan đến mục tiêu kế hoạch cấp cao hơn. 4.1.2 XÂY DỰNG KHUNG
BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH CÂY MỤC TIÊU LOGIC ĐỂ LẬP CT - DA
Xác định mục tiêu cuối cùng, dựa theo 2 cách:
Mục tiêu phát triển đã được xác định trong
chiến lược và kế hoạch.
Thực trạng vấn đề đang nghiên cứu.
Xác định các mục tiêu trung gian: Dựa vào
mục tiêu cuối cùng Thứ bậc các mục tiêu.
Số lượng mục tiêu trung gian trong mỗi thứ bậc.
Cây mục tiêu: tập hợp mục tiêu cuối cùng và mục tiêu trung gian. 4.1.2 XÂY DỰNG KHUNG
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẦU RA LOGIC ĐỂ LẬP CT - DA
Xuất phát từ cây mục tiêu + các
giả định => Xác định các đầu ra
Đầu ra của chương trình dự án là
1 cơ sở để thiết kế các dự án
thực hiện chương trình. 4.1.2 XÂY DỰNG KHUNG
BƯỚC 4: XÁC ĐỊNH CÁC HOẠT ĐỘNG, LOGIC ĐỂ LẬP CT - DA
HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Xác định các hoạt động để thực hiện đầu ra,
mục tiêu và giải quyết thách thức trong việc
thực hiện đầu ra, mục tiêu.
Mỗi nhóm giải pháp hướng tới thực
hiện một mục tiêu đầu ra của chương trình / dự án.
Xác định được các hạn chế trong việc thực
hiện mục tiêu bằng cách trả lời câu hỏi:
Những vấn đề gì cản
trở, gây khó khăn cho
việc thực hiện mục tiêu của chương trình? 4.1.2 XÂY DỰNG KHUNG LOGIC ĐỂ LẬP CT - DA
BƯỚC 5: XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN LỰC
Các loại nguồn lực: Vốn, lao động, công nghệ, máy
móc thiết bị, nhiên nguyên vật liệu.
Xác định nhu cầu của từng yếu tố nguồn lực: (i) mục tiêu (ii) giải pháp
(iii) hệ thống định mức tiêu hao nguồn lực
cho việc thực hiện mỗi giải pháp.
Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu: nguồn
trong và ngoài nước, Nhà nước và các
thành phần kinh tế khác.
Nguyên tắc: khai thác tối đa khả năng
để đáp ứng nhu cầu; không chỉ dựa vào nguồn lực sẵn có
Công cụ: các bảng cân đối nguồn
lực:Bảng cân đối vốn, lao động,
nguyên nhiên vật liệu, năng lượng. 4.1.2 XÂY DỰNG KHUNG
BƯỚC 6: XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI LOGIC ĐỂ LẬP CT - DA
Hiệu quả kinh tế: chỉ tiêu giá trị gia tăng thuần NVA = O – (M + I)
O: toàn bộ giá trị đầu ra của chương trình
M: chi phí vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài
I: vốn đầu tư (hay khấu hao)
Hiệu quả xã hội: Sử dụng phương pháp
phân tích tối thiểu hóa chi phí, tức là đạt
mục tiêu của chương trình với chi phí nhỏ nhất. 4.1.2 XÂY DỰNG KHUNG
BƯỚC 7: XÁC ĐỊNH CÁC DỰ ÁN LOGIC ĐỂ LẬP CT - DA
ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Căn cứ xây dựng dự án: cây mục tiêu.
các đầu ra của chương trình.
Mỗi dự án giải quyết một số mục tiêu trung
gian hoặc đầu ra của chương trình.
Nguyên tắc: nếu thực hiện tốt tất cả các dự
án thì sẽ thực hiện được mục tiêu cuối cùng của chương trình.
Do nguồn lực có hạn, cần sắp xếp thứ
tự thực hiện các dự án theo thời gian
một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực