THUYẾT ĐIỀU KHIN T ĐỘNG
CHƯƠNG 1: MÔ T MT H THỐNG ĐIỀU KHIN T ĐỘNG
1.1. Các ki niệm cơ bản
Để hiểu được khái nim v h thống điều khin t động trước hết ta xem ví d
sau:
Hình 1.1: Sơ đồ điu khin của lò hơi để phát đin
Điu khin: Tp hp tt c các tác động có mục đích nhằm điều khin mt q
trình này hay q trình kia theo mt quy lut hay một chương trình cho trước.
Điu khin hc: Mt b môn khoa hc nghiên cu nguyên tc xây dng các h
điu khin.
Điu khin t động: Quá trình điều khin hoặc điều chnh được thc hin mà
không có s tham gia trc tiếp của con người.
H thng điều khin: Tp hp tt c các thiết b mà nh đó q trình điều khin
đưc thc hin.
H thng điều khin t động (điều chnh t động): Tp hp tt c các thiết b k
thut, đảm bo điu khin hoc điu chnh t động mt quá trình nào đó (đôi khi gi
tt là h thng t động HTTĐ).
Ý nghĩa của điều khin t động:
- Đáp ng ca h thng không thõa mãn yêu cu công ngh
- Tăng độ cnh xác
- Tăng năng sut
- Tăng hiệu qu kinh tế
1.2. Các phn t cơ bản ca h thống điều khin t động
1.2.1. Các phn t cơ bn
đồ tng quát ca h thng điều khin t động
Hình 1.2: Sơ đồ tng quát h thng điều khin t động
Mi h thống điều khin t động đều bao gm 3 b phận cơ bản :
- Thiết b điu khin C (Controller device).
- Đối tượng điều khin (Object device).
- Thiết b đo lường (Measuring device).
Trong đó: u(t) tín hiu vào ; r(t)
e(t) Sai lch điều khin ;
x(t) Tín hiu điều khin ;
y(t) Tín hiu ra ; c(t)
z(t) Tín hiu phn hi (hi tiếp)
1.2.2. Bài toán bn trongnh vực điều khin t đng
- Phân tích h thng: Cho h thng t động đã biết cu trúc và thông s. Bài
toán đặt ra là tìm đáp ứng ca h thng và đánh giá chất lượng ca h.
- Thiết kế h thng: Biết cu trúc và thông s của đối tượng điều khin. Bài
toán đặt ra là thiết kế b điu khin để đưc h thng tha mãn các yêu cu v cht
ng.
- Nhn dng h thng: Chưa biết cu trúc và thông s ca h thng. Vn đề dt
ra là xác đnh cu trúc và thông s ca h thng.
n hc Lý thuyết ĐKTĐ chỉ gii quyết bài toán phân tích h thng và thiết
kế h thng. Bài toán nhn dng h thng s đưc nghiên cu trong môn hc khác.
1.3. Các nguyên tắc điều khiển cơ bn
1.3.1. Nguyên tc thông tin phn hi (1)
Mun h thống điều khin có chất lượng cao thì bt buc phi có phi hi tng
tin, tc phải có đo lường các tín hiu t đối tượng điu khin.
- Điu khin san bng sai lch
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên tắc điu khin theo sai lch
Tín hiu ra y(t) được đưa vào so sánh với tín hiu vào u(t) nhm to nênn
hiệu tác độngn đầu vào b điu khin C nhm to tín hiu điều khin đối tượng O.
- Điu khin theo bù nhiu
Hình 1.4: Sơ đồ nguyên tắc điu khin bù nhiu
Nguyên tc bù nhiu là s dng thiết b bù K đ gim ảnh hưởng ca nhiu là
ngun nhân trc tiếp gây ra hu qu cho h thng (hình 1.4).
- Nguyên tắc điều khin hn hp (theo sai lch và bù nhiu)
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên tắc điu khin hn hp
Nguyên tắc điều khin hn hp là phi hp c hai ngun tc trên, va có hi
tiếp theo sai lch va dùng các thiết b để bù nhiu.
1.3.2. Ngun tc đa dạngơng xng
Muốn quá trình điều khin có chất lượng thì s đa dạng ca b điu khin phi
tương xng vi s đa dạng ca đối tượng. Tính đa dng ca b điu khin th hin
kh năng thu thập thông tin, lưu trữ thông tin, truyn tin, phân tích x lý, chn quyết
định,...
Ý nghĩa: Cần thiết kế b điu khin phù hp với đối tượng.
T d: Hãy so sánhu cu chất lượng điều khin và b điu khin s dng
trong các h thng sau:
- Điu khin nhit độ bàn (chp nhn sai s ln) với điều khin nhit độ
sy (không chp nhn sai s ln).
- Điu khin mc nước trong bn cha ca khách sn (ch cần đảm bo luôn có
c trong bn) với điều khin mc cht lng trong các dây chuyn sn xut (mc
cht lng cn gi kng đổi).
1.3.3. Nguyên tc b sung ngoài
Mt h thng luôn tn ti và hoạt động trong môi trường c th và có tác động
qua li cht ch vi môi trường đó. Nguyên tắc b sung ngoài tha nhn có một đối
ợng chưa biết (hộp đen) tác động vào h thng và ta phải điều khin c h thng ln
hp đen.
Ý nghĩa: Khi thiết kế h thng t động, mun h thng có có chất lượng cao thì
không th b qua nhiu
1.3.4. Nguyên tc d tr
Vì nguyên tắc 3 luôn coi thông tin chưa đầy đ phải đ phòng các bt trc xy
ra và không được dùng toàn b lực lượng trong điều kiện bình thường. Vn d tr
không s dụng, nhưng cn để đảm bo cho h thng vn hành an toàn.
1.3.5. Nguyên tc phân cp
Mt h thống điều khin phc tp cn xây dng nhiu lớp điều khin b sung
cho trung tâm. Cu trúc phân cấp thưng s dng là cu trúc hình cây.
Đa số h thống điều khin trong các dây chuyn sn sut hin nay có th chia
làm 3 cp:
- Cp thực thi: điều khin thiết b, đc tín hiu t cm biến.
- Cp phi hp
- Cp t chc và qun
1.3.6. Nguyên tc n bng ni
Mi h thng cn xây dựng cơ chế cân bng ni để có kh năng tự gii quyết
nhng biến động xy ra.
1.4. Pn loi các h thống điều khin t đng
1.4.1. Phân loi da trên mô t toán hc ca h thng
H thng liên tc: H thng liên tục được t bng phương trình vi phân.
H thng ri rc: H thng ri rạc được mô t bằng phương trình sai phân.
H thng tuyến tính: h thống được t bi h phương trình vi phân/sai pn
tuyến tính.
H thng phi tuyến: H thng mô t bi h phương trình vi phân/sai phân phi
tuyến.
H thng bt biến theo thi gian: h s của phương trình vi phân/ sai phân mô
t h thng không đổi.
H thng biến đổi theo thi gian: h s ca phương trình vi phân/ sai phân mô
t h thng thay đổi theo thi gian.
1.4.2. Phân loi da trên s ngõ vào ngõ ra h thng
H thng mt ngõ vào mt ngõ ra (h SISO): (Single Input Single Output).
H thng nhiu ngõ vào nhiu ngõ ra (h MIMO): (Multi Input Multi
Output).
1.4.3. Phân loi theo chiến c điều khin.
Mục tiêu điều khin thưng gp nht là sai s gia tín hiu ra và tín hiu vào
chun càng nh càng tt. Tùy theo dngn hiu vào mà ta có các loại điều khin sau:
Điu khin ổn đnha: Nếu tín hiu chun x(t) = const, ta gi là điều khin n
định hóa.
Điu khin theo chương trình: Tín hiu vào x(t) là hàm thay đổi theo thi gian
nhưng đã biết trước.
Điu khin theo dõi: Tín hiu vào x(t) là hàm không biết trước theo thi gian.
1.4.4. Lch s phát trin lý thuyết điều khin
a. Điu khiển kinh đin:
t toán học dùng để phân tích và thiết kế h thng là hàm truyn.
Đặc điểm:
- Đơn gin
- Áp dng thun li cho h thng tuyếnnh bt biến mt ngõ vào, mt ngõ ra.
- K thut thiết kế trong min tn s.
Các phương pháp phân tích và thiết kế h thng:
- Qu đạo nghim s.
- Đặc tính tn s: biểu đồ Nyquist, biu đồ Bode.
B điu khin:
- Sm tr pha
- PID (Proportional Integral Derivative)
b. Điu khin hin đại:
t toán học dùng để phân tích và thiết kế h thống là phương trình trạng
thái.
Đặc điểm: Có th áp dng cho h thng phi tuyến, biến đổi theo thi gian,
nhiu ngõ vào, nhiu ngõ ra. K thut thiết kế trong min thi gian
Các phương pháp thiết kế h thng:
- Điu khin ti ưu.
- Điu khin thích nghi.
- Điu khin bn vng
B điu khin: Hi tiếp trng thái
c. Điu khin thông minh:
Nguyên tc không cn dùng hình toán hc để thiết kế h thng.
Đặc điểm:
-phng (bắt chước) các h thng tng minh sinh hc.
- B điu khin có kh năng x thông tin không chc chn, có kh năng hc,
có kh năng xử lượng ln thông tin.
Các phương pháp điều khin thông minh:
- Điu khin m (Fuzzy Control).
- Mng thn kinh nhân to (Neural Network).
- Thut toán di truyn (Genetic Algorithm).
Ni dung chính ca môn hc Lý thuyết Điều khin t động ch yếu đề cp đến
các phương pháp kinh điển phân tích, thiết kế h thng tuyếnnh, bt biến, mt ngõ
o, mt ngõ ra. Do vy kiến thức được t môn hc giúp k sư có thể phân tích,
thiết kế h thống điều khin cp thc thi (cấp điều khin thiết b trong h thống điều
khin phân cp).
1.5. Qtrình thiết lp mt h thống điều khin
- c 1: Chuyn đổi các yêu cu k thut thành mt h thng vt lý.
- c 2: V đồ khi chức năng. Chuyển đổi s miêu t đc tính h thng
thành một sơ đồ khi chc năng. Đây là s miêu t v các phn chi tiết ca h thng
và mi quan h gia chúng.
- c 3: Thiết lập sơ đồ ngun lí.
- c 4: S dng sơ đồ nguyên lý thiết lập sơ đồ khi hoc graph tín hiu hoc
biu din không gian trng thái.
- c 5: Rút gn sơ đồ khi.
- c 6: Phân tích và thiết kế.
Câu hi ôn tp chương 1
1. H thng điều khin t động có th phân loại như thế nào?
2. H thng điều khin có my phn t bản?
3. Hãy u các quy tắc điều khin c bản để điu khin mt h thống điều
khin?
4. Nêu các bước thiết lp mt h thống điều khin?
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TOÁN HC CA H THỐNG ĐIỀU
KHIN
2.1. Khái nim v mô hình toán hc
2.1.1. Mô hình toán hc dạng pơng trình vi phân
H thng điều khin thc tế rất đa dng và có bn cht vt lý khác nhau do đó
cần có cơ sở toán hc chung để phânch, thiết kế các h thống điều khin có bn cht
vt lý khác nhau.
Tín hiu đầu vào u(t) và tín hiu đầu ra y(t) thưng là các hàm s theo thi gian.
Quan h gia tín hiu vào và tín hiu ra ca mt h thng tuyến tính bt biến
liên tc có th mô t bằng phương trình vi phân tuyến tính h s hng:
)(...)(...
1
1
1
101
1
1
10
txb
dt
dx
b
dt
xd
b
dt
xd
btya
dt
dy
a
dt
yd
a
dt
yd
a
mm
m
m
m
m
m
nn
n
n
n
n
n
Trong đó: n - bc ca h thng, h thng hp thc nếu n m.
ai, bi - thông s ca h thng
2.1.2. Mt s d t h thng bng phương trình vi phân
- Đặc tính động hc tốc đ xe ô
Phương trình đng hc ca tốc đ xe ô tô theo lc kéo của động cơ
)()(.
)(
tftvB
dt
tdv
M
Trong đó: M - khối lượng xe, B - h s ma sát: thông s ca h thng
f(t) - lc kéo của động cơ: tín hiệu vào
v(t) - tốc độ xe: tín hiu ra
- Đặc tính động hc h thng gim chn ca xe
Phương trình động hc h thng
)()(.
)()(
tftyK
dt
tdy
B
dt
tyd
M
2
2
Trong đó: M - khối lượng tác động lên bánh xe, B h s ma sát, K độ cng
xo (thông s h thng)
f(t) - lc do sc: tín hiu vào
y(t) - dch chuyn ca thân xe: tín hiu ra
- Đặc tính động hc thang máy
Phương trình động hc h thng
gMtKgM
dt
tdy
B
dt
tyd
M
ĐT
2
2
T
.)(..
)()(
Trong đó: MT - khối lượng bung thang, MĐ - khối lượng đối trng,
B - h s ma sát, K - h s t l
(t) - moment kéo của động cơ: tín hiệu vào
y(t) - v trí bung thang: tín hiu ra
Qua các ví d trên ta có th thy rng hu hết các h thng điều khin t động
đều được mô t bằng các phương trình đng học là các phương trình vi phân bậc 1, 2,
… n
Phương trình vi phân bậc n (n > 2) rt khó gii
Phân tích h thng dựa vào mô hình toán là phương trình vi phân gp rt nhiu
khó khăn (mt thí d đơn giản là biết tín hiu vào, cần tính đáp ứng ca h thng, nếu
gii phương trình vi phân thì không đơn giản). Thiết kế h thng dựa vào phương trình
vi phân hầu như không thể thc hiện được trong trường hp tng qt.
Trong thc tế cn các dng mô t toán hc khác giúp phân tích và thiết kế h
thng t động d dàng hơn: m truyn, Phương trình trạng thái.
2.2. Hàm truyn
2.2.1. Biến đi Laplace
a. Khái nim và tính cht ca phép biến đi Laplace
Khi s dng các phép biến đin hiu h thng t min thi gian sang min
khác đ thun tin trong vic x n hiu. Như trong hệ thng liên tc ngưi ta hay
s dng phép biến đổi Laplace để biến đổi t min thi gian sang min tn s phc.
Các phương trình vi tích phân s chuyn đổi thành các phương trình đại s thông
thường.
Trong các h thng ri rạc người ta hay s dng phép biến đổi Z để chuyn tín
hiu t min thi gian sang min tn s phc. Trong thc tế ngưi ta còn s dng các
phép biến đổi khác để x tín hiu như giải tương quan, mã hoá có hiu qu, chng
nhiễu,….
Thc hin các phép biến đi có công c toán học như máy tính số, công c ph
biến và hiu qu là phn mm Matlab hay thc hin biến đổi bng tay.
- Khái nim: Cho hàm f(t) là hàm xác đnh vi t 0, biến đổi Laplace ca hàm
f(t) :
0
st
dtetfxfLsF )()}({)(
(2.7)
trong đó: s biến phc (biến Laplace)
L toán t biến đổi Laplace
e
-st
là ht nhân ca phép biến đổi
F(s) hàm phc
f(t) hàm biu din trên min thi gian xác định trên R.
Để thc hiện đưc biến đổi Laplace hàm f(t) phi là hàm thc và tho mãn mt
s điu kin sau:
1. f(t) = 0 khi t < 0
2. f(t) liên tc khi t 0, trong khong hu hn bt k cho trước ch hu hn
các đim cc tr.
3. Tích phân
0
st
dtetfI )(
hi t.
- Tính cht :
Gi thiết f(t) và g(t) là hai hàm theo thi gian có biến đổi Laplace tương ứng:
)()( sFtfL
)()( sGtgL
Tính tuyếnnh
)(.)(.)(.)(. sGbsFatgbtfaL
Định lý chm tr
nh của đạo hàm
)()(.
))((
0FsFs
dt
tfd
L
nh ca tích phân
s
sF
dttfL
0
)(
)(
Định lý giá tr cui
)(.lim)(lim sFstf
0st
b. Biến đi Laplace của các hàm bản:
-m nấc đơn vị (step): tín hiu vào h thống điều khin n định hóa
Biến đổi Laplace ca u(t)
s
1
tuL )(
- m dirac: thường dùng để mô t nhiu
Biến đổi Laplace ca δ(t)
1tL )(
1dtt

)(
-m dốc đơn vị (Ramp): tín hiu vào h thống điều khin theoi
Biến đổi Laplace ca r(t)
2
s
1
tutL )(.
- m mũ
Biến đổi Laplace
as
1
tueL
at
)(.
-m sin
Biến đổi Laplace
22
s
tutL
)().(sin
Bng biến đổi Laplace của các hàm cơ bản
TT
f(t)
F(s)
TT
f(t)
F(s)
1
)(t
1
14
te
at
sin
22
as
)(
2
)(tu
s
1
15
te
at
cos
22
as
as
)(
3
t
2
s
1
16
t
sinh
22
s
4
Zn
1n
t
1n
,
)!(
n
s
1
17
t
cosh
22
s
s
5
at
e
as
1
18
dt
tdf )(
)()(.
0
0fsFs
6
at
et.
2
as
1
)(
19
2
2
dt
tfd )(
dt
0df
0fsFs
0
2
)(
)()(.
7
Zne
1n
t
at
1n
,
)!(
n
as
1
)(
20
n
n
dt
tfd )(
dt
0df
dt
0fd
0fsFs
n
n
0
n
)(
...
)(
)()(.
8
at
e1
)( ass
a
21
dtt.
s
0f
s
sF
1
)()(
9
)(
btat
ee
ba
1
))(( bsas
1
22
)).(
tutf
)(sFa
st
10
t
sin
22
s
23
)(.)(. tfbtfa
21
)(.)(. sFbsFa
21
11
t
cos
22
s
s
24
)(tfe
at
)( asF
12
)sin(
t
22
cos.sin.
s
s
25
)(. tft
ds
sdF )(
13
)cos(
t
22
sin.cos.
s
s
Ghi chú: S dng bng phi nhân vi hàm u(t), hay thỏa mãn điều kin f(t) = 0
khi t < 0
2.2.2. Hàm truyn
a. Khái nim
Xét h thng tuyến tính bt biến liên tc, mô t bởi phương trình vi phân:
)(
)(
...
)()(
)(
)(
...
)()(
1
1
1
10
1
1
1
10
trb
dt
tdr
b
dt
trd
b
dt
trd
b
tca
dt
tdc
a
dt
tcd
a
dt
tcd
a
mm
m
m
m
m
nn
n
n
n
n
Biến đổi Laplace 2 vế phương trình trên, đ ý tính cht nh của đạo hàm, gi
thiết điều kiện đầu bằng 0, ta được:
)()(...)()(
)()(...)()(
1
1
10
1
1
10
sRbssRbsRsbsRsb
sCassCasCsasCsa
mm
m
m
m
nn
n
n
n
Hàm truyn ca h thng:
)()(...)()(
)()(...)()(
)(
1
1
10
1
1
10
sRbssRbsRsbsRsb
sCassCasCsasCsa
sG
mm
m
m
m
nn
n
n
n
Định nghĩa: Hàm truyền ca h thng là t s gia biến đổi Laplace ca tín hiu
ra và biến đổi Laplace ca tín hiu vào khi điều kin đầu bng 0.
Chú ý: Mc dù hàm truyn được định nga là tỉ s gia biến đi Laplace ca
tín hiu ra và biến đổi Laplace ca tín hiu vào nhưng hàm truyền không ph thuc
vào tín hiu ra và tín hiu vào mà ch ph thuc vào cu trúc và tng s ca h
thng. Do đó có thể dùng hàm truyn để mô t h thng.
b. Cách tìm hàm truyn
c 1: Thành lập phương trình vi phân mô t quan h vào ra ca phn t
bng cách:
- Áp dụng các định lut Kirchoff, quan h dòng áp trên điện tr, t đin, cun
cảm,… đối vi các phn t đin.
- Áp dụng các định lut Newton, quan h gia lc ma sát và vn tc, quan h
gia lc và biến dng của lò xo,… đối vi các phn t cơ khí.
- Áp dụng các định lut truyn nhit, định lut bảo toàn năng lượng,… đối vi
các phn t nhit.
c 2: Biến đổi Laplace hai vế phương trình vi phân va thành lp c 1,
ta được hàm truyn cn tìm.
Chú ý: Đối vi các mạch điện có th tìm hàm truyn theo phương pháp tổng tr
phc.
c. Hàm truyn ca các b điu khin (khâu hiu chnh)
- Khâu hiu chnh th động
+ Mch tích phân bc 1:
Hàm truyn:
1.
1
)(
sRC
sG
+ Mch vi phân bc 1:
Hàm truyn:
1.
.
)(
sRC
sRC
sG
+ Mch sm pha:
Hàm truyn:
1
1
)(
Ts
Ts
KsG
C
Trong đó:
21
2
RR
R
K
C
;
21
21
RR
CRR
T
;
1
2
21
R
RR
+ Mch tr pha:
Hàm truyn:
1
1
)(
Ts
Ts
KsG
c
Trong đó:
1
c
K
;
CRRT )(
21
;
1
21
2
RR
R
-c khâu hiu chnh tích cc
+ Khâu t l P (Proportional)
Hàm truyn:
p
KsG )(
Trong đó:
1
2
R
R
K
p
+ Khâu tích phân t l PI: (Proportional Integral)
Hàm truyn:
s
K
KsG
i
p
)(
Trong đó:
1
2
R
R
K
p
CR
K
i
1
1
+ Khâu vi phân t l PD: (Proportional Derivative)
Hàm truyn:
sKKsG
dp
.)(
Trong đó:
1
2
R
R
K
p
CRK
d 2
+ Khâu vich phân t l PID: (Proportional Integral Derivative)
Hàm truyn:
sK
s
K
KsG
d
i
p
.)(
Trong đó:
1
2
R
R
K
p
;
CR
K
i
1
1
;
CRK
d 2
d. Hàm truyn của các đối tượng thường gp
- Động điện mt chiu
- L
ư
: điện cm phn ng - ω : tốc đ động
- R
ư
: điện tr phn ng - M
t
: moment ti
- U
ư
: điện áp phn ng - B : h s ma sát
- E
ư
: sc phản điện đng - J : moment quán tính
Áp dụng định lut Kirchoff cho mch điện phn ng:
)(
)(
)()( tE
dt
tdi
LRtitU
u
u
uuuu
Trong đó:
)(..)( tKtE
u
K h s
Φ t thông kích t
Áp dụng định lut Newton cho chuyển động quay ca trục động cơ:
dt
td
JtBtMtM
t
)(
)()()(
Trong đó:
)(..)( tiKtM
u
Biến đổi Laplace các phương trình trên ta đưc:
)()()()( sEssILRsIsU
uuuuuu
)(..)( sKsE
u
)()()()( sJssBsMsM
t
)(..)( sIKsM
u
Đặt :
u
u
u
R
L
T
- hng s thi gian điện t của động cơ
B
J
T
c
- hng s thi gian điện của động cơ
Thay vào các phương trình ta có hệ phương trình điện và động hc của động cơ
đin mt chiu:
)(
)()(
)(
uu
uu
u
sT1R
sEsU
sI
)(..)( sKsE
u
)1(
)()(
)(
c
t
sTB
sMsM
s
)(..)( sIKsM
u
Hình (): Sơ đồ khi của độngđiện mt chiu
-m truyn lò nhiệt dùng điện tr gia nhit
hình lò điện tr
a) b)
Đặc tính của lò điện tr a) chính xác b) gần đúng
Hàm truyn được xác định gần đúng theo:
)(
)(
)(
sR
sC
sG
Tín hiu vào ca h thngnhit dng hàm nấc đơn vị (công suất trên điện
tr 100%)
s
1
sR )(
Tín hiu ra ca h thng gần đúng
)()(
1
Ttftc
trong đó
)1()(
2
/Tt
eKtf
T đây:
)1(
)(
2
sTs
K
sF
Áp dng tính cht tr ca biến đổi Laplace
)1(
)(
2
1
sTs
Ke
sC
sT
Hàm truyn
2
1)(
)(
)(
1
sT
Ke
sR
sC
sG
sT
-m truyn ô
Phương trình vi phân động hc ca ô tô
)()(
)(
tftBv
dt
tdv
M
Trong đó: M - khối lượng xe, B - h s ma sát
f(t) - lc kéo
v(t) - tốc độ xe
Hàm truyn:
1
1
)(
)(
)(
sT
K
BMssF
sV
sG
Trong đó:
B
K
1
;
B
M
T
- H thng gim xóc ca ô, xe máy
Phương trình vi phân mô t động hc h thng
)()(.
)()(
2
2
tftyK
dt
tdy
B
dt
tyd
M
Trong đó: M - khối lượng tác động lên bánh xe, B h s ma sát, K độ cng
xo
f(t): lc do xóc
y(t): dch chuyn ca thân xe
Hàm truyn
1
1
)(
)(
)(
2
BsMssF
sY
sG
-m truyn h thng thang máy
Phương trình vi phân mô tả đng hc h thng
gMtKgM
dt
tdy
B
dt
tyd
M
ĐTT
.)(..
)()(
2
2
Trong đó: M
T
- khối lượng bung thang, M
Đ
- khối lượng đi trng,
B - h s ma sát, K - h s t l
(t) - moment kéo của động cơ: tín hiệu vào
y(t) - v trí bung thang: tín hiu ra
Hàm truyn: (khi M
T
= M
Đ
)
BssM
K
s
sY
sG
T
2
)(
)(
)(
-m truyn ca cm biến
Tín hiu vào ca cn biến là tín hiệu đu ra ca h thng
Tín hiu ra ca cm biến là tín hiu hi tiếp
Tín hiu c
ht
(t) là tín hiu t l với c(t), do đó hàm truyn ca cm biến thường
khâu t l:
ht
KsH )(
Ví d: Gi s nhit độ thay đổi trong tm c(t) = 0 ÷ 5000C, nếu cm biến
nhit biến đổi s thay đổi nhit độ thành s thay đổi điện áp trong tm c
ht
(t) = 0 ÷ 5V,
thì hàm truyn ca cm biến là:
01,0)(
ht
KsH
Nếu cm biến có tr, hàm truyn cm biến là khâu quán tính bc nht:
sT
K
sH
ht
ht
1
)(
2.3. Hàm truyn ca h thng t đng
2.3.1. Đại s sơ đ khi
a. Sơ đ khi
đồ khi ca mt h thng là hình v t chức năng ca các phn t và s
tác động qua li gia các phn t trong h thng.
Hình (): Sơ đồ khi h thống điu khin t động
đồ khi có 3 thành phn chính:
- Khi chức năng: tín hiệu ra bng hàm truyn nhânn hiu vào
- B tng: tín hiu ra bng tổng đại s các tín hiu vào
- Đim r nhánh: tt c tín hiu tại điểm r nhánh đều bng nhau
b. Hàm truyn ca các h thống đơn giản
- H thng ni tiếp
Hàm truyn:
n
i
i
sGsG
1
)()(
- H thng song song
Hàm truyn:
n
i
i
sGsG
1
)()(
- H thng hi tiếp âm
Hàm truyn:
)()(1
)(
)(
sHsG
sG
sG
k
- H thng hi tiếp âm đơn vị
Hàm truyn:
)(1
)(
)(
sG
sG
sG
k
- H thng hi tiếp dương
Hàm truyn:
)()(1
)(
)(
sHsG
sG
sG
k
- H thng hi tiếp dương đơn vị
Hàm truyn:
)(1
)(
)(
sG
sG
sG
k
c. Hàm truyn ca h thng hi tiếp nhiu vòng
Đối vi các h thng phc tp gm nhiung hi tiếp, ta thc hin các phép
biến đổi tương đương sơ đ khối để làm xut hin các dng ghép nối đơn giản (ni
tiếp, song song, hi tiếp 1 vòng) và tính hàm truyn tương đương theo thứ t t trong
ra ngoài.
Hai sơ đồ khối được gọi là tương đương nếu hai sơ đồ khối đó có quan h gia
các tín hiu vào và tín hiu ra như nhau.
-c phép biến đổi tương đương sơ đồ khi

Preview text:

LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
1.1. Các khái niệm cơ bản
Để hiểu được khái niệm về hệ thống điều khiển tự động trước hết ta xem ví dụ sau:
Hình 1.1: Sơ đồ điều khiển của lò hơi để phát điện
Điều khiển: Tập hợp tất cả các tác động có mục đích nhằm điều khiển một quá
trình này hay quá trình kia theo một quy luật hay một chương trình cho trước.
Điều khiển học: Một bộ môn khoa học nghiên cứu nguyên tắc xây dựng các hệ điều khiển.
Điều khiển tự động: Quá trình điều khiển hoặc điều chỉnh được thực hiện mà
không có sự tham gia trực tiếp của con người.
Hệ thống điều khiển: Tập hợp tất cả các thiết bị mà nhờ đó quá trình điều khiển được thực hiện.
Hệ thống điều khiển tự động (điều chỉnh tự động): Tập hợp tất cả các thiết bị kỹ
thuật, đảm bảo điều khiển hoặc điều chỉnh tự động một quá trình nào đó (đôi khi gọi
tắt là hệ thống tự động – HTTĐ).
Ý nghĩa của điều khiển tự động:
- Đáp ứng của hệ thống không thõa mãn yêu cầu công nghệ - Tăng độ chính xác - Tăng năng suất
- Tăng hiệu quả kinh tế
1.2. Các phần tử cơ bản của hệ thống điều khiển tự động
1.2.1. Các phần tử cơ bản
Sơ đồ tổng quát của hệ thống điều khiển tự động
Hình 1.2: Sơ đồ tổng quát hệ thống điều khiển tự động
Mọi hệ thống điều khiển tự động đều bao gồm 3 bộ phận cơ bản :
- Thiết bị điều khiển C (Controller device).
- Đối tượng điều khiển (Object device).
- Thiết bị đo lường (Measuring device). Trong đó: u(t) tín hiệu vào ; r(t)
e(t) Sai lệch điều khiển ;
x(t) Tín hiệu điều khiển ; y(t) Tín hiệu ra ; c(t)
z(t) Tín hiệu phản hồi (hồi tiếp)
1.2.2. Bài toán cơ bản trong lĩnh vực điều khiển tự động
- Phân tích hệ thống: Cho hệ thống tự động đã biết cấu trúc và thông số. Bài
toán đặt ra là tìm đáp ứng của hệ thống và đánh giá chất lượng của hệ.
- Thiết kế hệ thống: Biết cấu trúc và thông số của đối tượng điều khiển. Bài
toán đặt ra là thiết kế bộ điều khiển để được hệ thống thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng.
- Nhận dạng hệ thống: Chưa biết cấu trúc và thông số của hệ thống. Vấn đề dặt
ra là xác định cấu trúc và thông số của hệ thống.
Môn học Lý thuyết ĐKTĐ chỉ giải quyết bài toán phân tích hệ thống và thiết
kế hệ thống. Bài toán nhận dạng hệ thống sẽ được nghiên cứu trong môn học khác.
1.3. Các nguyên tắc điều khiển cơ bản
1.3.1. Nguyên tắc thông tin phản hồi (1)
Muốn hệ thống điều khiển có chất lượng cao thì bắt buộc phải có phải hồi thông
tin, tức phải có đo lường các tín hiệu từ đối tượng điều khiển.
- Điều khiển san bằng sai lệch
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên tắc điều khiển theo sai lệch
Tín hiệu ra y(t) được đưa vào so sánh với tín hiệu vào u(t) nhằm tạo nên tín
hiệu tác động lên đầu vào bộ điều khiển C nhằm tạo tín hiệu điều khiển đối tượng O.
- Điều khiển theo bù nhiễu
Hình 1.4: Sơ đồ nguyên tắc điều khiển bù nhiễu
Nguyên tắc bù nhiễu là sử dụng thiết bị bù K để giảm ảnh hưởng của nhiễu là
nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả cho hệ thống (hình 1.4).
- Nguyên tắc điều khiển hỗn hợp (theo sai lệch và bù nhiễu)
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên tắc điều khiển hỗn hợp
Nguyên tắc điều khiển hỗn hợp là phối hợp cả hai nguyên tắc trên, vừa có hồi
tiếp theo sai lệch vừa dùng các thiết bị để bù nhiễu.
1.3.2. Nguyên tắc đa dạng tương xứng
Muốn quá trình điều khiển có chất lượng thì sự đa dạng của bộ điều khiển phải
tương xứng với sự đa dạng của đối tượng. Tính đa dạng của bộ điều khiển thể hiện ở
khả năng thu thập thông tin, lưu trữ thông tin, truyền tin, phân tích xử lý, chọn quyết định,...
Ý nghĩa: Cần thiết kế bộ điều khiển phù hợp với đối tượng.
Thí dụ: Hãy so sánh yêu cầu chất lượng điều khiển và bộ điều khiển sử dụng trong các hệ thống sau:
- Điều khiển nhiệt độ bàn là (chấp nhận sai số lớn) với điều khiển nhiệt độ lò
sấy (không chấp nhận sai số lớn).
- Điều khiển mực nước trong bồn chứa của khách sạn (chỉ cần đảm bảo luôn có
nước trong bồn) với điều khiển mực chất lỏng trong các dây chuyền sản xuất (mực
chất lỏng cần giữ không đổi).
1.3.3. Nguyên tắc bổ sung ngoài
Một hệ thống luôn tồn tại và hoạt động trong môi trường cụ thể và có tác động
qua lại chặt chẽ với môi trường đó. Nguyên tắc bổ sung ngoài thừa nhận có một đối
tượng chưa biết (hộp đen) tác động vào hệ thống và ta phải điều khiển cả hệ thống lẫn hộp đen.
Ý nghĩa: Khi thiết kế hệ thống tự động, muốn hệ thống có có chất lượng cao thì không thể bỏ qua nhiễu
1.3.4. Nguyên tắc dự trữ
Vì nguyên tắc 3 luôn coi thông tin chưa đầy đủ phải đề phòng các bất trắc xảy
ra và không được dùng toàn bộ lực lượng trong điều kiện bình thường. Vốn dự trữ
không sử dụng, nhưng cần để đảm bảo cho hệ thống vận hành an toàn.
1.3.5. Nguyên tắc phân cấp
Một hệ thống điều khiển phức tạp cần xây dựng nhiều lớp điều khiển bổ sung
cho trung tâm. Cấu trúc phân cấp thường sử dụng là cấu trúc hình cây.
Đa số hệ thống điều khiển trong các dây chuyền sản suất hiện nay có thể chia làm 3 cấp:
- Cấp thực thi: điều khiển thiết bị, đọc tín hiệu từ cảm biến. - Cấp phối hợp
- Cấp tổ chức và quản lý
1.3.6. Nguyên tắc cân bằng nội
Mỗi hệ thống cần xây dựng cơ chế cân bằng nội để có khả năng tự giải quyết
những biến động xảy ra.
1.4. Phân loại các hệ thống điều khiển tự động
1.4.1. Phân loại dựa trên mô tả toán học của hệ thống
Hệ thống liên tục: Hệ thống liên tục được mô tả bằng phương trình vi phân.
Hệ thống rời rạc: Hệ thống rời rạc được mô tả bằng phương trình sai phân.
Hệ thống tuyến tính: hệ thống được mô tả bởi hệ phương trình vi phân/sai phân tuyến tính.
Hệ thống phi tuyến: Hệ thống mô tả bởi hệ phương trình vi phân/sai phân phi tuyến.
Hệ thống bất biến theo thời gian: hệ số của phương trình vi phân/ sai phân mô
tả hệ thống không đổi.
Hệ thống biến đổi theo thời gian: hệ số của phương trình vi phân/ sai phân mô
tả hệ thống thay đổi theo thời gian.
1.4.2. Phân loại dựa trên số ngõ vào – ngõ ra hệ thống
Hệ thống một ngõ vào – một ngõ ra (hệ SISO): (Single Input –Single Output).
Hệ thống nhiều ngõ vào – nhiều ngõ ra (hệ MIMO): (Multi Input – Multi Output).
1.4.3. Phân loại theo chiến lược điều khiển.
Mục tiêu điều khiển thường gặp nhất là sai số giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào
chuẩn càng nhỏ càng tốt. Tùy theo dạng tín hiệu vào mà ta có các loại điều khiển sau:
Điều khiển ổn định hóa: Nếu tín hiệu chuẩn x(t) = const, ta gọi là điều khiển ổn định hóa.
Điều khiển theo chương trình: Tín hiệu vào x(t) là hàm thay đổi theo thời gian nhưng đã biết trước.
Điều khiển theo dõi: Tín hiệu vào x(t) là hàm không biết trước theo thời gian.
1.4.4. Lịch sử phát triển lý thuyết điều khiển
a. Điều khiển kinh điển:
Mô tả toán học dùng để phân tích và thiết kế hệ thống là hàm truyền. Đặc điểm: - Đơn giản
- Áp dụng thuận lợi cho hệ thống tuyến tính bất biến một ngõ vào, một ngõ ra.
- Kỹ thuật thiết kế trong miền tần số.
Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: - Quỹ đạo nghiệm số.
- Đặc tính tần số: biểu đồ Nyquist, biểu đồ Bode. Bộ điều khiển: - Sớm trễ pha
- PID (Proportional – Integral – Derivative)
b. Điều khiển hiện đại:
Mô tả toán học dùng để phân tích và thiết kế hệ thống là phương trình trạng thái.
Đặc điểm: Có thể áp dụng cho hệ thống phi tuyến, biến đổi theo thời gian,
nhiều ngõ vào, nhiều ngõ ra. Kỹ thuật thiết kế trong miền thời gian
Các phương pháp thiết kế hệ thống: - Điều khiển tối ưu.
- Điều khiển thích nghi.
- Điều khiển bền vững
Bộ điều khiển: Hồi tiếp trạng thái
c. Điều khiển thông minh:
Nguyên tắc không cần dùng mô hình toán học để thiết kế hệ thống. Đặc điểm:
- Mô phỏng (bắt chước) các hệ thống thông minh sinh học.
- Bộ điều khiển có khả năng xử lý thông tin không chắc chắn, có khả năng học,
có khả năng xử lý lượng lớn thông tin.
Các phương pháp điều khiển thông minh:
- Điều khiển mờ (Fuzzy Control).
- Mạng thần kinh nhân tạo (Neural Network).
- Thuật toán di truyền (Genetic Algorithm).
Nội dung chính của môn học Lý thuyết Điều khiển tự động chủ yếu đề cấp đến
các phương pháp kinh điển phân tích, thiết kế hệ thống tuyến tính, bất biến, một ngõ
vào, một ngõ ra. Do vậy kiến thức có được từ môn học giúp kỹ sư có thể phân tích,
thiết kế hệ thống điều khiển ở cấp thực thi (cấp điều khiển thiết bị trong hệ thống điều khiển phân cấp).
1.5. Quá trình thiết lập một hệ thống điều khiển
- Bước 1: Chuyển đổi các yêu cầu kỹ thuật thành một hệ thống vật lý.
- Bước 2: Vẽ sơ đồ khối chức năng. Chuyển đổi sự miêu tả đặc tính hệ thống
thành một sơ đồ khối chức năng. Đây là sự miêu tả về các phần chi tiết của hệ thống
và mối quan hệ giữa chúng.
- Bước 3: Thiết lập sơ đồ nguyên lí.
- Bước 4: Sử dụng sơ đồ nguyên lý thiết lập sơ đồ khối hoặc graph tín hiệu hoặc
biểu diễn không gian trạng thái.
- Bước 5: Rút gọn sơ đồ khối.
- Bước 6: Phân tích và thiết kế.
Câu hỏi ôn tập chương 1
1. Hệ thống điều khiển tự động có thể phân loại như thế nào?
2. Hệ thống điều khiển có mấy phần tử cơ bản?
3. Hãy nêu các quy tắc điều khiển cở bản để điều khiển một hệ thống điều khiển?
4. Nêu các bước thiết lập một hệ thống điều khiển?
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
2.1. Khái niệm về mô hình toán học
2.1.1. Mô hình toán học ở dạng phương trình vi phân
Hệ thống điều khiển thực tế rất đa dạng và có bản chất vật lý khác nhau do đó
cần có cơ sở toán học chung để phân tích, thiết kế các hệ thống điều khiển có bản chất vật lý khác nhau.
Tín hiệu đầu vào u(t) và tín hiệu đầu ra y(t) thường là các hàm số theo thời gian.
Quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra của một hệ thống tuyến tính bất biến
liên tục có thể mô tả bằng phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng: n n 1  m m 1 d y d y dy d x d x dx aa ...  a
a y(t)  bb ...  bb x(t) 0 n n 1  n 1  n 1  n 0 m m 1  m 1  m 1  dt dt dt dt dt dt m Trong đó:
n - bậc của hệ thống, hệ thống hợp thức nếu n  m.
ai, bi - thông số của hệ thống
2.1.2. Một số ví dụ mô tả hệ thống bằng phương trình vi phân
- Đặc tính động học tốc độ xe ô tô
Phương trình động học của tốc độ xe ô tô theo lực kéo của động cơ ( dv t) M  .
B v(t)  f (t) dt Trong đó:
M - khối lượng xe, B - hệ số ma sát: thông số của hệ thống
f(t) - lực kéo của động cơ: tín hiệu vào
v(t) - tốc độ xe: tín hiệu ra
- Đặc tính động học hệ thống giảm chấn của xe
Phương trình động học hệ thống d 2 y(t) ( dy t) MB
K.y(t)  f (t) dt2 dt Trong đó:
M - khối lượng tác động lên bánh xe, B hệ số ma sát, K độ cứng
lò xo (thông số hệ thống)
f(t) - lực do sốc: tín hiệu vào
y(t) - dịch chuyển của thân xe: tín hiệu ra
- Đặc tính động học thang máy
Phương trình động học hệ thống d 2 y t ( ) dy t ( ) MB
M .g K. t()  M .g T 2 T Đ dt dt Trong đó:
MT - khối lượng buồng thang, MĐ - khối lượng đối trọng,
B - hệ số ma sát, K - hệ số tỉ lệ
(t) - moment kéo của động cơ: tín hiệu vào
y(t) - vị trí buồng thang: tín hiệu ra
Qua các ví dụ trên ta có thể thấy rằng hầu hết các hệ thống điều khiển tự động
đều được mô tả bằng các phương trình động học là các phương trình vi phân bậc 1, 2, … n
Phương trình vi phân bậc n (n > 2) rất khó giải
Phân tích hệ thống dựa vào mô hình toán là phương trình vi phân gặp rất nhiều
khó khăn (một thí dụ đơn giản là biết tín hiệu vào, cần tính đáp ứng của hệ thống, nếu
giải phương trình vi phân thì không đơn giản). Thiết kế hệ thống dựa vào phương trình
vi phân hầu như không thể thực hiện được trong trường hợp tổng quát.
Trong thực tế cần các dạng mô tả toán học khác giúp phân tích và thiết kế hệ
thống tự động dễ dàng hơn: Hàm truyền, Phương trình trạng thái. 2.2. Hàm truyền
2.2.1. Biến đổi Laplace
a. Khái niệm và tính chất của phép biến đổi Laplace
Khi sử dụng các phép biến đổi tín hiệu hệ thống từ miền thời gian sang miền
khác để thuận tiện trong việc xử lý tín hiệu. Như trong hệ thống liên tục người ta hay
sử dụng phép biến đổi Laplace để biến đổi từ miền thời gian sang miền tần số phức.
Các phương trình vi tích phân sẽ chuyển đổi thành các phương trình đại số thông thường.
Trong các hệ thống rời rạc người ta hay sử dụng phép biến đổi Z để chuyển tín
hiệu từ miền thời gian sang miền tần số phức. Trong thực tế người ta còn sử dụng các
phép biến đổi khác để xử lý tín hiệu như giải tương quan, mã hoá có hiệu quả, chống nhiễu,….
Thực hiện các phép biến đổi có công cụ toán học như máy tính số, công cụ phổ
biến và hiệu quả là phần mềm Matlab hay thực hiện biến đổi bằng tay.
- Khái niệm: Cho hàm f(t) là hàm xác định với t  0, biến đổi Laplace của hàm f(t) là: 
F (s)  L{ f (x)}    st f t ( )e dt 0 (2.7) trong đó:
s – biến phức (biến Laplace)
L – toán tử biến đổi Laplace
e-st – là hạt nhân của phép biến đổi F(s) – hàm phức
f(t) – hàm biểu diễn trên miền thời gian xác định trên R.
Để thực hiện được biến đổi Laplace hàm f(t) phải là hàm thực và thoả mãn một số điều kiện sau: 1. f(t) = 0 khi t < 0
2. f(t) liên tục khi t ≥ 0, trong khoảng hữu hạn bất kỳ cho trước chỉ có hữu hạn các điểm cực trị.  3. Tích phân I    st f t ( )e dt hội tụ. 0 - Tính chất :
Giả thiết f(t) và g(t) là hai hàm theo thời gian có biến đổi Laplace tương ứng:  L f (t  )  F(s)  L g(t  ) G(s) Tính tuyến tính  L . a f (t)  . b g(t   ) . a F(s) . b G(s) Định lý chậm trễ 
L f (t T  Ts  ) e F(s) Ảnh của đạo hàm
d( f (t)) L   . s F (s) F (   0 )  dt  Ảnh của tích phân   F(s) Lf t ( )dt      s 0 Định lý giá trị cuối
lim f (t)  lim . s F(s) t   s 0
b. Biến đổi Laplace của các hàm cơ bản:
- Hàm nấc đơn vị (step): tín hiệu vào hệ thống điều khiển ổn định hóa 1
Biến đổi Laplace của u(t)  L u t (  )  s
- Hàm dirac: thường dùng để mô tả nhiễu
Biến đổi Laplace của δ(t)  L t (  )  1  t( dt )  1  
- Hàm dốc đơn vị (Ramp): tín hiệu vào hệ thống điều khiển theo dõi 1
Biến đổi Laplace của r(t)  L t u . t (  )  2 s - Hàm mũ  L eat u . (  1 t)  Biến đổi Laplace s a - Hàm sin   L (sin tu ). t (  )  2 2 Biến đổi Laplace s  
Bảng biến đổi Laplace của các hàm cơ bản TT f(t) F(s) TT f(t) F(s)  1  (t)  sin 1 14 e at t 2 2
(s a)   1 s a 2 u(t)  co  15 e at s t s 2 2 (  )   s a 1  3 t 16 sinh t2 s 2 2 s   t n1 1 s 4 , n Z 17 cosh t  (n 1)! n 2 2   s s 1 df t ( ) 5 at e .
s F(s)  f (0 ) 18 0s a dt 1 2 d f t ( ) ( ) 2 df 0 6 at t e .   19 s F . (s) f 0 ( ) 2 (s a) 2 0dt dt ( ) n d n f 0 s F . (s)  f 0 ( )   t n1 1 n 0n at d f t ( ) dt 7
e , n Z 20 (n 1)! nn (s a) dt df 0 ( ) ...  dta F (s) f 10 ( ) 8 at 1 e t dt .  21 
s(s a)  s s 1 1  9 ( at bt e e )
22 f (t  ).ut  ) a st F(s a b   ) (s a)(s b)  10 sin t    23 . a f (t) . b f (t) . a F (s) . b F (s) 2 2 1 2 1 2 s   s 11 cos t    24 e at f (t) F(s a) 2 2 s   . s sin  .cos dF(s) 12 sin(t  ) 2 2 t. f (ts   25 ) ds . s cos  .sin 13 cos(t   ) 2 2 s  
Ghi chú: Sử dụng bảng phải nhân với hàm u(t), hay thỏa mãn điều kiện f(t) = 0 khi t < 0
2.2.2. Hàm truyền a. Khái niệm
Xét hệ thống tuyến tính bất biến liên tục, mô tả bởi phương trình vi phân: d nc(t) n 1
d c(t) ( dc t) aa  ...  aa c(t)  0 n 1 n 1  n 1  dt dt dt n d mr(t) m 1
d r(t) dr(t)  bb  ...  bb r(t) 0 m 1 m 1  m 1  dt dt dt m
Biến đổi Laplace 2 vế phương trình trên, để ý tính chất ảnh của đạo hàm, giả
thiết điều kiện đầu bằng 0, ta được: a snC(s) n 1
a s C(s)  ...  a sC(s)  a C(s) 0 n 1  n 1  nb sm R(s) m 1
b s R(s)  ...  b sR(s)  b R(s) 0 m 1  m 1  m
Hàm truyền của hệ thống: a snC(s) n 1
a s C(s) ...  a sC(s)  a C(s) G(s) 0 n 1  n 1  nb sm R(s) m 1
b s R(s)  ...  b sR(s)  b R(s) 0 m 1  m 1  m
Định nghĩa: Hàm truyền của hệ thống là tỉ số giữa biến đổi Laplace của tín hiệu
ra và biến đổi Laplace của tín hiệu vào khi điều kiện đầu bằng 0.
Chú ý: Mặc dù hàm truyền được định nghĩa là tỉ số giữa biến đổi Laplace của
tín hiệu ra và biến đổi Laplace của tín hiệu vào nhưng hàm truyền không phụ thuộc
vào tín hiệu ra và tín hiệu vào mà chỉ phụ thuộc vào cấu trúc và thông số của hệ
thống. Do đó có thể dùng hàm truyền để mô tả hệ thống.
b. Cách tìm hàm truyền
Bước 1: Thành lập phương trình vi phân mô tả quan hệ vào – ra của phần tử bằng cách:
- Áp dụng các định luật Kirchoff, quan hệ dòng – áp trên điện trở, tụ điện, cuộn
cảm,… đối với các phần tử điện.
- Áp dụng các định luật Newton, quan hệ giữa lực ma sát và vận tốc, quan hệ
giữa lực và biến dạng của lò xo,… đối với các phần tử cơ khí.
- Áp dụng các định luật truyền nhiệt, định luật bảo toàn năng lượng,… đối với các phần tử nhiệt.
Bước 2: Biến đổi Laplace hai vế phương trình vi phân vừa thành lập ở bước 1,
ta được hàm truyền cần tìm.
Chú ý: Đối với các mạch điện có thể tìm hàm truyền theo phương pháp tổng trở phức.
c. Hàm truyền của các bộ điều khiển (khâu hiệu chỉnh)
- Khâu hiệu chỉnh thụ động + Mạch tích phân bậc 1: 1
Hàm truyền: G(s)  RC.s 1 + Mạch vi phân bậc 1: RC.s
Hàm truyền: G(s)  RC.s 1 + Mạch sớm pha: Ts  1
Hàm truyền: G(s)  K C Ts 1 R R R C R R Trong đó: 2 K  ; 1 2 T  ; 1 2   1 C R R R R R 1 2 1 2 2 + Mạch trễ pha: Ts  1
Hàm truyền: G(s)  K c Ts 1 R Trong đó: K  1;
T  (R R C ) ; 2   1 c 1 2 R R 1 2
- Các khâu hiệu chỉnh tích cực
+ Khâu tỉ lệ P (Proportional)
Hàm truyền: G(s)  K p R Trong đó: 2 K   p R1
+ Khâu tích phân tỉ lệ PI: (Proportional Integral) K
Hàm truyền: G(s)  K ip s R 1 Trong đó: 2 K   K   p R i R C 1 1
+ Khâu vi phân tỉ lệ PD: (Proportional Derivative)
Hàm truyền: G(s)  K K s . p d R Trong đó: 2 K   K  R C p R d 2 1
+ Khâu vi tích phân tỉ lệ PID: (Proportional Integral Derivative) K
Hàm truyền: G(s)  K i   K s . p s d R 1 Trong đó: 2 K   ; K   ; K  R C p R i R C d 2 1 1
d. Hàm truyền của các đối tượng thường gặp
- Động cơ điện một chiều
- Lư : điện cảm phần ứng
- ω : tốc độ động cơ
- Rư : điện trở phần ứng - Mt : moment tải
- Uư : điện áp phần ứng - B : hệ số ma sát
- Eư : sức phản điện động - J : moment quán tính
Áp dụng định luật Kirchoff cho mạch điện phần ứng: di (t)
U (t)  i (t)R L uE (t) u u u u dt u Trong đó:
E (t)  K. . (t) u K – hệ số Φ – từ thông kích từ
Áp dụng định luật Newton cho chuyển động quay của trục động cơ: dt ( ) M t ( )  M t ( )  Bt ( )  J t dt Trong đó:
M (t)  K. .  i (t) u
Biến đổi Laplace các phương trình trên ta được:
U (s)  I (s)R L sI (s)  E (s) u u u u u u
E (s)  K. . (s) u
M (s)  M (s)  B(s)  Js(s) t
M (s)  K. .  I (s) u Đặ L t : u T
- hằng số thời gian điện từ của động cơ u Ru J T
- hằng số thời gian điện cơ của động cơ c B
Thay vào các phương trình ta có hệ phương trình điện và động học của động cơ điện một chiều:
U (s)  E (s) I (s) u uuR (1 sT ) u u   E (s) K. . (s) u
M (s)  M (s) (s) tB 1 (  sT ) c
M (s)  K. .  I (s) u
Hình (): Sơ đồ khối của động cơ điện một chiều
- Hàm truyền lò nhiệt dùng điện trở gia nhiệt Mô hình lò điện trở a) b)
Đặc tính của lò điện trở a) chính xác b) gần đúng
Hàm truyền được xác định gần đúng theo: C(s) G(s)  R(s)
Tín hiệu vào của hệ thống lò nhiệt ở dạng hàm nấc đơn vị (công suất trên điện 1
trở 100%) R(s)  s
Tín hiệu ra của hệ thống gần đúng c(t)  f (t T ) 1
trong đó f (t)  K 1 ( t / 2 Te ) K
Từ đây: F (s)  s 1 (  sT ) 2
Áp dụng tính chất trễ của biến đổi Laplace  1 Ke sT C(s)  s 1 (  sT ) 2 Hàm truyền C(s)  1 Ke sT G(s)   R(s) 1 sT2 - Hàm truyền ôtô
Phương trình vi phân động học của ô tô ( dv t) M
Bv(t)  f (t) dt Trong đó:
M - khối lượng xe, B - hệ số ma sát f(t) - lực kéo v(t) - tốc độ xe Hàm truyền: V (s) 1 K G(s)    F (s) Ms B sT 1 1 M Trong đó: K  ; T B B
- Hệ thống giảm xóc của ô tô, xe máy
Phương trình vi phân mô tả động học hệ thống 2 d y(t) ( dy t) MB
K.y(t)  f (t) 2 dt dt Trong đó:
M - khối lượng tác động lên bánh xe, B hệ số ma sát, K độ cứng lò xo f(t): lực do xóc
y(t): dịch chuyển của thân xe Hàm truyền Y (s) 1 G(s)   F (s) 2 Ms Bs 1
- Hàm truyền hệ thống thang máy
Phương trình vi phân mô tả động học hệ thống d 2 y t ( ) dy t ( ) MB
M .g K. t()  M .g T 2 T Đ dt dt Trong đó:
MT - khối lượng buồng thang, MĐ - khối lượng đối trọng,
B - hệ số ma sát, K - hệ số tỉ lệ
(t) - moment kéo của động cơ: tín hiệu vào
y(t) - vị trí buồng thang: tín hiệu ra Hàm truyền: (khi MT = MĐ) Y (s) K G(s)    (s M s2 )  Bs T
- Hàm truyền của cảm biến
Tín hiệu vào của cản biến là tín hiệu đầu ra của hệ thống
Tín hiệu ra của cảm biến là tín hiệu hồi tiếp
Tín hiệu cht(t) là tín hiệu tỉ lệ với c(t), do đó hàm truyền của cảm biến thường là khâu tỉ lệ:
H (s)  K ht
Ví dụ: Giả sử nhiệt độ lò thay đổi trong tầm c(t) = 0 ÷ 5000C, nếu cảm biến
nhiệt biến đổi sự thay đổi nhiệt độ thành sự thay đổi điện áp trong tầm cht(t) = 0 ÷ 5V,
thì hàm truyền của cảm biến là:
H (s)  K  01 , 0 ht
Nếu cảm biến có trễ, hàm truyền cảm biến là khâu quán tính bậc nhất: K H (s ht )  1 T s ht
2.3. Hàm truyền của hệ thống tự động
2.3.1. Đại số sơ đồ khối a. Sơ đồ khối
Sơ đồ khối của một hệ thống là hình vẽ mô tả chức năng của các phần tử và sự
tác động qua lại giữa các phần tử trong hệ thống.
Hình (): Sơ đồ khối hệ thống điều khiển tự động
Sơ đồ khối có 3 thành phần chính:
- Khối chức năng: tín hiệu ra bằng hàm truyền nhân tín hiệu vào
- Bộ tổng: tín hiệu ra bằng tổng đại số các tín hiệu vào
- Điểm rẽ nhánh: tất cả tín hiệu tại điểm rẽ nhánh đều bằng nhau
b. Hàm truyền của các hệ thống đơn giản - Hệ thống nối tiếp n
Hàm truyền: G(s)  G (s) i i 1 - Hệ thống song song n
Hàm truyền: G(s)  G (s) i i 1
- Hệ thống hồi tiếp âm G(s)
Hàm truyền: G (s)  k
1 G(s)H (s)
- Hệ thống hồi tiếp âm đơn vị G(s)
Hàm truyền: G (s)  k 1 G(s)
- Hệ thống hồi tiếp dương G(s)
Hàm truyền: G (s)  k
1 G(s)H (s)
- Hệ thống hồi tiếp dương đơn vị G(s)
Hàm truyền: G (s)  k 1 G(s)
c. Hàm truyền của hệ thống hồi tiếp nhiều vòng
Đối với các hệ thống phức tạp gồm nhiều vòng hồi tiếp, ta thực hiện các phép
biến đổi tương đương sơ đồ khối để làm xuất hiện các dạng ghép nối đơn giản (nối
tiếp, song song, hồi tiếp 1 vòng) và tính hàm truyền tương đương theo thứ tự từ trong ra ngoài.
Hai sơ đồ khối được gọi là tương đương nếu hai sơ đồ khối đó có quan hệ giữa
các tín hiệu vào và tín hiệu ra như nhau.
- Các phép biến đổi tương đương sơ đồ khối