



















Preview text:
CÁC VẤN ĐỀ KẾ TOÁN ĐƯƠNG ĐẠI Học viện Ngân hàng THÔNG TIN GIẢNG VIÊN TS. NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA hoantq@hvnh.edu.vn +84 912 469 238
P. 502 nhà A2, Học viện Ngân hàng
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BỘ MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2
GIỚI THIỆU VỀ HỌC PHẦN Mô tả môn học
Các vấn đề kế toán đương đại là học phần tự chọn thuộc khối kiến thức chuyên ngành của
chương trình đào tạo ngành kế toán. Thông qua giới thiệu và thảo luận các vấn đề đang phát
triển trong thực tiễn hành nghề kế toán cũng như một số xu hướng trong nghiên cứu kế toán,
học phần này sẽ giúp học viên sẽ hiểu rõ hơn về vai trò của kế toán trong môi trường kinh
doanh hiện đại, và có kiến thức nền để tham gia vào thảo luận chuyên môn liên quan đến các
vấn đề quan trọng trong kế toán tài chính. Các chủ đề thảo luận cụ thể trong môn học có thể
thay đổi theo sự phát triển của thực tiễn, tuy nhiên sẽ bao gồm một số vấn đề như sau: Các lý
thuyết kế toán; Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng (IFRS15), Thuê tài sản (IFRS16), Quản trị
công ty và vai trò của kế toán; quản lý hoạt động kế toán và đạo đức nghề nghiệp; Điều chỉnh lợi
nhuận, báo cáo về trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững… 3
GIỚI THIỆU VỀ HỌC PHẦN Nội dung môn học
Chương 1: Lý thuyết trong kế toán và các vấn đề kế toán đương đại
Chương 2: IFRS15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng
Chương 3: IFRS16 Thuê tài sản
Chương 4: Quản trị công ty và vai trò của kế toán
Chương 5: IFRS và các cơ sở đo lường trong kế toán
Chương 6: Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp và vận dụng
Chương 7: Điều chỉnh lợi nhuận
Chương 8: Phát triển bền vững và kế toán 4
GIỚI THIỆU VỀ HỌC PHẦN Tài liệu học tập
- Giáo trình: Những vấn đề kế toán đương đại - ĐH Quốc gia Hà Nội
- Hệ thống Chuẩn mực của Hội đồng kế toán bền vững (SASB standards) ban hành bởi Hội đồng Chuẩn
mực Bền vững Quốc tế (ISSB): https://www.ifrs.org/issued-standards/ifrs-sustainability-standards- navigator/
- IASB, các IFRS đã ban hành: https://www.ifrs.org/issued-standards/list-of-standards/
- Quy định về Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán kiểm toán (Luật kiểm toán độc lập 2015, Luật kế
toán 2015, Nghị định và các Thông tư hướng dẫn)
- Code of Ethics for Professional Accountants ban hành bởi Hội đồng Chuẩn mực Đạo đức Quốc tế cho Kế toán (IESBA) 5 ÔN TẬP KIẾN THỨC
Trong tháng 3, doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát sinh như sau: (đvt: tr.đ)
1. Ngày 1/3, đi thuê tài chính một tài sản dùng cho QLDN, có giá trị hợp lý là 700, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm. Thời gian thuê trong hợp
đồng là 4 năm, tiền thuê trả cuối mỗi năm là 200. Các chi phí liên quan trực tiếp khác là 10 chi bằng TM tại ngày nhận TS. ABC không biết về
lãi suất ngầm định, lãi suất biên đi vay của doanh nghiệp là 10%
2. Ngày 7/3 nhượng bán một TSCĐ nguyên giá 200, hao mòn luỹ kế 100, chi phí nhượng bán 2,2 (đã bao gồm VAT 10%) đã trả bằng TM. Giá trị
nhượng bán 150 chưa bao gồm VAT 10% chưa thu tiền. (biết tài sản này có thời gian sử dụng hữu ích là 10 năm, sử dụng ở bộ phận bán hàng
và mức khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng tháng 2/N là 5)
3. Tính ra tổng lương phải trả người lao động trong kỳ 120, trong đó cho bộ phận bán hàng là 20, bộ phận quản lý doanh nghiệp 30 còn lại là
lương của bộ phận sản xuất.
4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định.
5. Xuất bán trực tiếp tại kho cho người mua một số thành phẩm, giá vốn 250, giá bán chưa thuế 600, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh
toán toàn bộ tiền hàng bằng tiền mặt sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán.
6. Trả lãi vay ngắn hạn của kỳ bằng tiền gửi ngân hàng 15
7. Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Lập BCKQHĐKD cuối kỳ.
Biết rằng: Biết các tài khoản có đủ số dư để hoạt động, thuế suất thuế TNDN là 20%. DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, hạch toán HTK theo
phương pháp KKTX. Khấu hao TSCĐ theo PP đường thẳng. Tài sản thuê có TGSD là 6 năm 6 CHƯƠNG 01 Lý thuyết trong kế toán CHƯƠNG 01 NỘI DUNG
1.1. Lý thuyết trong kế toán (Khái niệm và Vai trò)
1.2. Lý thuyết kế toán chuẩn tắc và thực chứng
1.3. Các lý thuyết kinh tế vận dụng trong kế toán CHƯƠNG 01
1.1. LÝ THUYẾT TRONG KẾ TOÁN Khái niệm
Lý thuyết mô tả, giải thích hoặc dự đoán về thực hành kế toán dựa trên các quan sát và/hoặc suy luận logic
(Henderson và cộng sự, 2004)
Những suy luận logic dưới dạng một bộ các nguyên tắc rộng rãi mà:
cung cấp khuôn khổ chung để tham khảo, theo đó có thể đánh giá thực hành kế toán và
hướng dẫn phát triển quy trình và các thực hành kế toán mới (Hendrickson và cộng sự, 2010) CHƯƠNG 01
1.1. LÝ THUYẾT TRONG KẾ TOÁN Vai trò
Mô tả và giải thích các thông lệ kế toán hiện hành
Dự đoán thực tiễn kế toán
Cung cấp các nguyên tắc để cân nhắc khi hành động hoặc ra quyết định
Xác định các vấn đề và thiếu sót liên quan đến thực hành kế toán hiện tại và cải thiện trong tương lại CHƯƠNG 01
1.2. LÝ THUYẾT KẾ TOÁN CHUẨN TẮC VÀ THỰC CHỨNG
Lý thuyết kế toán chuẩn tắc
Cung cấp khuyến nghị về những gì nên xảy ra, nên được thực hiện dựa trên một mục tiêu cụ thể.
Quy định các nghiệp vụ phát sinh cần được ghi nhận và công bố như thế nào
trả lời câu hỏi “Người lập BCTC được yêu cầu phải làm gì”
Ví dụ: Khung khái niệm cho BCTC ban hành bởi IASB, hệ thống chuẩn mực kế toán. CHƯƠNG 01
1.2. LÝ THUYẾT KẾ TOÁN CHUẨN TẮC VÀ THỰC CHỨNG
Lý thuyết kế toán chuẩn tắc
Khung khái niệm sửa đổi 2018 đưa ra các vấn đề sau:
Mục tiêu của báo cáo tài chính cho mục đích chung;
Các đặc điểm định tính (qualitative characteristics) của thông tin tài chính hữu ích;
Mô tả về đơn vị báo cáo (reporting entity);
Định nghĩa, ghi nhận và đo lường các yếu tố của báo cáo tài chính (tài sản, khoản nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập
và chi phí và các hướng dẫn bổ sung cho các định nghĩa này);
Các tiêu chí ghi nhận và dừng ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính;
Cơ sở đo lường và hướng dẫn khi nào nên sử dụng chúng;
Khái niệm và hướng dẫn về trình bày và công bố; và
Các khái niệm liên quan đến vốn và bảo toàn vốn. CHƯƠNG 01
1.2. LÝ THUYẾT KẾ TOÁN CHUẨN TẮC VÀ THỰC CHỨNG
Lý thuyết kế toán thực chứng
Là một nhánh của kinh tế học thực chứng, mô tả, giải thích hoặc dự đoán các hoạt động trong thực tế, dựa
trên những quan sát thế giới thực.
Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm với dữ liệu và các sự kiện xảy ra trong thực tế để kiểm chứng các giả
thuyết mà nhà nghiên cứu quan sát và đặt ra, áp dụng các phương pháp thống kê hay kinh tế lượng cao cấp
để kiểm chứng giả thuyết. CHƯƠNG 01
1.3. LÝ THUYẾT KINH TẾ VẬN DỤNG TRONG KẾ TOÁN Lý thuyết đại diện Lý thuyết thể chế Lý thuyết tính hợp pháp
Lý thuyết các bên liên quan CHƯƠNG 01
1.3. LÝ THUYẾT KINH TẾ VẬN DỤNG TRONG KẾ TOÁN Lý thuyết đại diện
Lý thuyết đại diện được sử dụng để hiểu các mối quan hệ trong đó một người hoặc nhóm người (người ủy
nhiệm) thuê một người khác (người đại diện) thực hiện một số hoạt động nhân danh họ.
Bên ủy nhiệm ủy quyền ra quyết định cho bên đại diện CHƯƠNG 01
1.3. LÝ THUYẾT KINH TẾ VẬN DỤNG TRONG KẾ TOÁN Lý thuyết đại diện
Lý thuyết đại diện được sử dụng để hiểu các mối quan hệ trong đó một người hoặc nhóm người (người ủy
nhiệm) thuê một người khác (người đại diện) thực hiện một số hoạt động nhân danh họ.
Bên ủy nhiệm ủy quyền ra quyết định cho bên đại diện
Khi lợi ích của bên đại diện và bên ủy nhiệm không song hành thì sẽ gây ra 3 loại chi phí đại diện:
•Chi phí giám sát (Chi phí kiểm toán và thiết lập các quy tắc hoạt động) •Chi phí ràng buộc •Sự mất mát CHƯƠNG 01
1.3. LÝ THUYẾT KINH TẾ VẬN DỤNG TRONG KẾ TOÁN Lý thuyết đại diện Chi phí giám sát: •Chi phí kiểm toán
•Chi phí thiết lập các quy tắc hoạt động) CHƯƠNG 01
1.3. LÝ THUYẾT KINH TẾ VẬN DỤNG TRONG KẾ TOÁN Lý thuyết đại diện - Chi phí ràng buộc:
Khi chi phí giám sát tăng lên, mức thù lao trả cho các nhà quản lý sẽ giảm hoặc chi phí vay sẽ tăng lên.
Các nhà quản lý có thể gia tăng thời gian và nỗ lực liên quan đến việc cung cấp các báo cáo kế toán hoặc chấp
nhận ràng buộc về mức lương thưởng gắn với hiệu suất => động cơ nâng cao hiệu suất CHƯƠNG 01
1.3. LÝ THUYẾT KINH TẾ VẬN DỤNG TRONG KẾ TOÁN Lý thuyết đại diện - Sự mất mát:
Đôi khi chi phí bỏ ra để giám sát các đại diện vượt quá lợi ích dự kiến thu được từ việc giám sát đó CHƯƠNG 01
1.3. LÝ THUYẾT KINH TẾ VẬN DỤNG TRONG KẾ TOÁN Lý thuyết đại diện
- Mối quan hệ đại diện giữa chủ sở hữu với nhà quản lý Vấn đề tầm nhìn Lo ngại rủi ro Trì hoãn trả cổ tức
Chi trả cổ tức quá mức
Đầu tư kém chất lượng
Thay đổi dự án hay tài sản đầu tư
Suy giảm khả năng trả nợ