















Preview text:
INH TẾ VI MÔ SĐT: 0917336799
Hết chương 3,4 kiểm tra lần 1; chương 5,6 kiểm tra lần 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
Câu 1: Mô hình kinh tế là gì? Ý nghĩa, cho VD minh họa. Tai sao khi trình bày
mô hình về một nền kinh tế, ngta không cần đưa đầy đủ tất cả các tác nhân kinh
tế tham gia? Trình bày mqh của hai tác nhân kinh tế cơ bản.
Câu 2: Chi phí cơ hội là gì? Cho VD minh họa. Chi phí cơ hội có liên quan gì
đến sự lựa chọn kinh tế.
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CUNG VÀ CẦU 1. Lý thuyết về cầu 1.1. Khái niệm - Nhu cầu - Cầu - Lượng cầu 1.2. Đồ thị P Q D 1.3. Hàm cầu Q D = f(P) Q D = a 0 – a 1 . P
1.4. Cách xác định phương tình hàm cầu P Q D 20 100 40 90 60 80 100= a 0 – a 1 . 20 90 = a 0 – a 1 . 40 a 0 =110, a 1 = 0.5 Vẽ đồ thị hàm cầu P α Q
- Công thức xác định độ dốc đường cầu = -tanα= -1/ a 1 - Độ co giãn của cầu:
???? Phân biệt độ dốc và độ co giãn 1.5. Luật cầu - Khi P tăng thì Q D giảm
+ Giá (P) thay đổi thông qua hiệu ứng: ảnh hưởng thay thế, và ảnh hưởng thu
nhập (thu nhập thực tế).
??? Hiệu ứng ảnh hưởng thu nhập là gì?
Hiệu ứng ảnh hưởng là thu nhập thực tế giảm khi giá của HH tăng
1.6. Các nhân tố tác động đến cầu
- Thu nhập: thu nhập tăng lượng cầu về HH cao cấp tăng, còn giảm thì HH thứ cấp tăng. - Giá của HH liên quan:
+ HH thay thế: P y tăng => Q X D tăng và ngược lại
+ HH bổ sung: P xăng tăng => Q xe D giảm
- Tâm lý thị hiếu HH tiêu dùng
- Số lượng người tiêu dùng
- Các tác động chính sách của CP - Các kì vọng
Q x,t D = f( P X , ngoài giá)
1.7. Thay đổi của cầu và lượng cầu
- Sự vận động của cầu: P1 A P2 B Q1 Q2
- Sự dịch chuyển của cầu P1 A P2 B Q1 Q1’ Q2 Q2’
??? Phân biệt sự vận động với sự dịch chuyển
2. Lý thuyết cung (Phân tích hành vi của DN ) ĐỌC GIÁO TRÌNH 3. Quan hệ cung - cầu
- P cao => Q D < Q S : Dư thừa
- P thấp => Q D > Q S : Thiếu hụt - E: Q D = Q S : cân bằng S P 0 E D Q 0
-Để đo lợi ích của sản xuất: Thặng dư sx (P S )
-Để đo lợi ích lợi ích tiêu dùng: thặng dư tiêu dùng (C S )
TSB( total social benefit)= C S + P S
CHƯƠNG 3: CO GIÃN CUNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ I. Co giãn cung - cầu
1. Co giãn của cầu theo GIÁ (
Tự học theo thu nhập và giá của hàng khác )
- Khái niệm: Phản ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng (% ∆Q D X ) khi
giá của HHDV đó thay đổi ( (% ∆P X ) - Công thức: E %∆ Q D X D PX = = a %∆ P X
Cách xác định hệ số co giãn của cầu theo giá - Cách 1: Co giãn khoảng Q2−Q1 (Q2+Q1)/2 E D(AB) P = P2−P1 (P2+P1)/2 -Cách 2: co giãn điểm d Q E Q =d Q d P .PQ=Q'p . P D(A) P = d P Q P
Luôn cho số âm => thêm trị tuyệt đối
- Cách 3: Phương pháp hình học (quy tắc PAPO)
+ Bước 1: xác định điểm cầu cần tính hế số co giãn P
+ B2: Tại P xác định tiếp tuyến, kéo dài đường tiếp tuyến cắt 2 trục
+ B3: Xác định các điểm cắt A,O E D(P) P = PA PO
??? Áp dụng quy tác PAPO xác định HSCG của cung theo giá P P A Q O -Phân loại HSCG:
+ Trị tuyệt đối( E D P ) >1: co giãn lớn => mạnh
Những mặt hàng bao gồm: HH xa xỉ, HH không thiết yếu
+ Trị tuyệt đối( E D P ) <1: co giãn lớn => yếu
Những mặt hàng bao gồm: HH thiết yếu
+ Trị tuyệt đối ( E D P ) =1: Co giãn đơn vị
+ Trị tuyệt đối ( E D P ) =∞: Hoàn toàn co giãn ( Nằm ngang)
+ Trị tuyệt đối ( E D P ) =0: Hoàn toàn không co giãn (Thẳng đứng) -Ứng dụng:
+ Giúp cho DN có thể lựa chọn chiến lược giá phù hợp:
+)Khi kinh doanh những mặt hàng có HSCG lớn thì chiến lược nên giảm
giá vì chỉ cần giảm giá bán một chút thì lượng cầu tăng cao=> doanh thu tăng
+) Khi kinh doanh những mặt hàng có HSCG thấp thì chiến lược nên
tăng giá vì chỉ cần tăng giá bán => doanh thu tăng
+ TR max trị tuyệt đối E P =1
II. Chính sách của Chính phủ 1. Kiểm soát giá
* Giá trần (Tối đa): P C
- Tình huống: Giá P đang tăng, thị trường đang sốt
- Mục tiêu: Hãm giá +Bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng 1 S P 0 4 E 2 5 P C 3 E’ thiếu hụt D Qs Q D -P C < P 0
-Tác động: gây ra hiện tượng thiếu hụt Tại E : C s = (1)+(4) P s = (2)+ (3)+ (5) TSB= (1)+(2)+(3)+(4)+(5) Tại P C C s = (1)+(2) P s = (3) TBS = (1)+(2) +(3)
DWL(dead weight loss)= giảm TSB= tổn thất xã hội = mất không = (4)+(5) * Giá sàn: P F
- Tình huống: giá thị trường có xu hướng sụt giảm
- Mục tiêu: Hạn chế sự giảm giá, bảo vệ lợi ích của người sản xuất
- Tác động: Dư thừa HH, bất lợi cho người sản xuất P F (1) Dư thừa S (2) (4) (6) I P C (5) E (3) (7) D Tại E: C s = (1)+(2)+(4) P s = (3)+(5) TBS = (1)+(2) +(3) +(4)+(5) Tại P F C s = (1) P s = (2)+(3) TSB = (1)+(2) +(3)
Tại I : CP chi tiền mua HH C s = (1) P s = (2) +(3)+(4)+(5)+(6) G= -( (4)+(5)+(6)+(7)) TBS = (1)+(2) +(3) –(7) DWL= -(4)-(5)-(7)
2. Phân tích tác động của chính sách thuế
- Dùng thuế để tác động vào Sản xuất + Cung giảm S t S P 1 E’ P 0 t E Ps D Q1 Q2 Q -S dịch chuyển t -Ảnh hưởng:
+ thuế tiêu dùng: P 0 -> P1 + thuế sx: Ps-> P 0
-Tỷ lệ phân chia: Phụ thuộc vào độ co giãn của Cung và cầu + TH1: VẼ HÌNH
Trị tuyệt đối( E D P ) > E S P + TH2: VẼ HÌNH
Trị tuyệt đối( E D P ) < E S P +TH3: VẼ HÌNH + TH ĐẶC BIỆT
1) Khi đường Cầu nằm ngang thuế dồn hoàn toàn về nhà sx
2) Khi đường cầu thẳng đứng thì thuế dồn hoàn toàn về người tiêu dùng VẼ HÌNH Tại E Cs = (1)+(2)+(5) Ps= (3)+(4)+(6) TSB= (1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6) Tại E’ Cs = (1) Ps= (4) G= (2)+(3) ( T=t.Q1) TSB= (1)+(2)+(3)+(4) DWL = (5)+(6)
DWL phụ thuộc vào độ co giãn của Cung và Cầu; và thuế suất
(Mất không là thức đo đo lương sự sụt giảm của tổng lợi ích XH khi Cp
thực hiện các chính sách)
CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 1. Lý thuyết lợi ích
1.1. Một số khái niệm về lợi ích
- Lợi ích tiêu dùng (U-ultility) là sự hài lòng sự thỏa mãn do tiêu dùng HH hoặc DV mang lại.
- Tổng lợi ích (TU- Total ultility) là tổng thể sự hài lòng, thỏa mãn do tiêu dùng
các đơn vị của một loạt HH hoặc các HH và DV mang lại.
- Lợi ích cận biên (MU- Marginal ultility) là mức thay đổi của tổng lợi ích khi
tiêu dùng thêm một đơn vị HH và DV nào đó. Có nghĩa là mức độ thỏa mãn và
hài lòng do tiêu dùng thêm một đơn vị HH hoặc DV mang lại.
1.2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
-Thặng dư tiêu dùng là sự chênh lệch giữa giá và tổng lợi ích cận biên
-Quy luật lợi ích cận biên là một trong nững cơ sở xây dựng đường cầu cá nhân có độ dốc âm
-Giá sẵn sàng trảv dựa và lợi ích cận biên thu được
Bản chất của thặng dư tiêu dùng
-So sánh giá của HH với lợi ích cận biên, sự chênh lệch là thặng dư tiêu dùng.
2. Lựa chọn tiêu dùng tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và đường bàng quan
2.1. Đường bàng quan hay đường đồng lợi ích
- Đường bàng quan là biểu thị các kết hợp khác nhau nhưng có mức thoả mãn
như nhau đối với người tiêu dùng. - Mô hình:
-Tỷ lệ thay thế cận biên giữa hai HH X và Y: MRS= ∆ Y= - MUx ∆ X MUy
-Độ dốc của đường bàng quan: −∆ Y X =MUx MUy Tăng X: MUx= ∆ TU
∆ X =¿∆ TU tăng=MUx . ∆ X Tăng Y: MUy= ∆ TU
∆Y =¿∆ TU tăng=MUy . ∆ Y MUx . ∆ X+MUy . ∆ Y =0 Tínhchất
-TC1: Các đường bàng quan cao hơn được ưa thích hơn
-TC2: Đường bàng quan dốc xuống(độ dốc giảm dần do quy luật lợi ích cận biên giảm dần)
-TC3: Các đường bàng quan không cắt nhau
-TC4: Các đường bàng quan là các đường cong lồi về gốc tọa độ 2.2. Đường ngân sách I 0 = X.P X + Y.P Y
- Độ dốc = −Px là một hằng số => đường ngân sách là đường thẳng Py
2.3. Phối hợp tiêu dùng tối ưu BT1: I MU Px x=MUy 0 = X.P X + Y.P Y (1) , (2) Py
-Đường ngân sách luôn cố định, đường bàng quan thay đổi để đạt lợi ích lớn nhất E= MU M x Uy =Px Py BT2: Uo = f(X;Y) (1) ; MU Px x=MUy (2) Py E= MU M x Uy =Px Py
Nguyên tắc lựa chọn tiêu dùng tối ưu: MU Px x=MUy Py