



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA LUẬT
PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
TS. GVC. Nguyễn Hữu Mạnh 0912264628
Giới thiệu môn học
I. Đối tượng nghiên cứu
Môn học Pháp luật đất đai có
đối tượng nghiên cứu là ngành
luật đất đai trong hệ thống pháp luật của Việt Nam. II. Mục đích nghiên cứu Biết được những vấn Hiểu, phân tích được Vận dụng để giải đề cơ bản của pháp các nội dung cơ bản quyết được các tình luật đất đai của pháp luật đất đai huống trong thực tiễn
III. Nội dung của môn học
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về đất đai và pháp luật đất đai
Chương 2: Địa vị pháp lý của Nhà nước, công dân và người sử dụng đất
Chương 3: Quản lý nhà nước về đất đai
Chương 4: Chế độ sử dụng đất
Chương 5: Thủ tục hành chính về đất đai
Chương 6: Giám sát, theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai; thanh tra,
kiểm tra; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
IV. Hình thức thi, kiểm tra, thuyết trình 1
Thi cuối kỳ: trắc nghiệm 2
Kiểm tra (tuần 8): trắc nghiệm trên LMS Thuyết trình (tuần 9-14)
• Chỉ được dùng Văn bản QPPL
• Không được sử dụng tài liệu khi thi và kiểm tra. 4
V. Yêu cầu đối với học viên
Tắt tiếng điện thoại trong giờ học
Tham gia bài thảo luận trên lớp 3 2
Tích cực, chủ động đọc 1 tài liệu
Đi học đầy đủ, đúng giờ
VI. Cách tính điểm học phần 50% Chuyên cần Bài thi cuối Đi học đầy đủ khóa 10% 40% Kiểm tra, 10% Thuyết
Kiểm tra, Thuyết trình trình Chuyên cần 40% Kiểm tra trên LMS
Thuyết trình bài tập nhóm Bài thi cuối khóa 50% Thi trắc nghiệm Phân bổ thời gian Thuyết trình Khoảng 6 buổi
Hệ thống & Kiểm tra Khoảng 1- 2 buổi Nghe giảng lý thuyết Khoảng 7 buổi QUESTIONS Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
ĐẤT ĐAI VÀ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
Nội dung của chương 1:
1.1. Những vấn đề chung về đất đai
1.2. Những vấn đề chung về pháp luật đất đai
1.1. Những quy định chung về đất đai
Các đặc điểm của đất đai
Phân loại đất đai
Khái niệm đất đai Đất đai là gì ?
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của đất đai
Khái niệm: Đất đai là phần đất gắn liền với bề mặt của vỏ trái đất, là tài nguyên
đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước (K.1 Đ.54 Hiến pháp 2013)
Đặc điểm của đất đai:
• Đất đai là tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu về đất cho đời sống, sản xuất,
đầu tư, kinh doanh không ngừng gia tăng.
• Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, các cá nhân, tổ chức chỉ có quyền sử dụng,
không có quyền sở hữu đối với đất đai.
1.1.2. Phân loại đất đai (Đ.9 LĐĐ 2024) Nhóm đất nông nghiệp Nhóm đất phi nông Nhóm đất chưa sử nghiệp dụng
• Đất trồng cây hằng năm; • Đất ở;
• Đất trồng cây lâu năm;
• Đất xây dựng trụ sở cơ quan; • Đất lâm nghiệp;
• Đất quốc phòng, an ninh;
• Đất nuôi trồng thủy sản;
• Đất xây dựng công trình sự
• Đất chăn nuôi tập trung; nghiệp, • Đất làm muối;
• Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,
• Đất nông nghiệp khác.
• Đất sử dụng vào mục đích công cộng,
• Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng
• Đất nghĩa trang, nhà tang lễ,
cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
• Đất có mặt nước chuyên dùng;
• Đất phi nông nghiệp khác.
Lưu ý: Ngoài cách phân loại theo mục đích sử dụng
đất, còn có cách phân loại theo thời hạn sử dụng đất
Đất sử dụng có thời hạn (Đ.172 LĐĐ 2024)
Đất sử dụng ổn định, lâu dài (Đ.171 LĐĐ 2024) Thảo luận
Cho biết nhận định sau đúng hay sai ?
1. Đất trồng lúa là đất trồng cây lâu năm.
2. Đất rừng sản xuất là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
3. Đất xây dựng truồng trại chăn nuôi gia cầm là đất phi nông nghiệp
4. Đất xây dựng cơ sở nghiên cứu thí nghiệm con giống là đất phi nông nghiệp
5. Đất ở nông thôn là đất nông nghiệp
6. Đất xây dựng công trình thủy lợi là đất nông nghiệp
7. Đất xây dựng nhà kho gắn với khu vực sản xuất để chứa nông sản là đất nông nghiệp
8. Đất xây dựng NEU là đất xây dựng trụ sở cơ quan
9. Đất giao thông nông thôn là đất nông nghiệp.
10. Đất xây dựng cơ sở ăn uống trong bệnh viện Bạch Mai là đất thương mại, dịch vụ. Thảo luận
Cho biết nhận định sau đúng hay sai ?
1. Đất ở là đất sử dụng có thời hạn.
2. Đất sản xuất thương mại, dịch vụ là đất sử dụng có thời hạn.
3. Đất làm nghĩa trang là đất sử dụng có thời hạn.
4. Đất trồng cây hàng năm được giao cho hộ gia đình, cá nhân 20 năm.
5. Mọi trường hợp, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh được giao
cho các tổ chức, cá nhân không quá 50 năm.
6. Đất cho các tổ chức ngoại giao nước ngoài thuê không quá 50 năm.
1.2. Những vấn đề chung về pháp luật đất đai
1.2.1. Khái niệm pháp luật đất đai
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai
1.2.3. Nguồn và hệ thống của pháp luật đất đai
1.2.4. Quan hệ pháp luật đất đai
1.2.5. Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật đất đai ở Việt Nam