1
SINH LÝ TẾ BÀO
GV: ThS.BS Lê Văn Tun
TRƯỜNG Y DƯỢC – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ
MỤC TIÊUI HC
1. tả cấu trúc màng tế bào chức năng của từng thành
phần cấu to nên màng tế bào.
2. Trình bày được các hình thức vận chuyển qua màng tế bào
3. Trình bày được các phương thức trao đổi tín hiệu giữa c tế
bào
4. Trình bày được các hoạt động điều h trong tế bào
ĐẠI CƯƠNG
Hàng t t tb Cơ th con ngưi
TB là đơn vị cấu to + chc năng của th
Cu trúc + chc năng của TB QĐ chc năng slý quan
Các TB đưc bit hóa thành tng h quan
Mt s loi tế bào trong th
Theo mô học trong cơ thể người
Tế o biu mô: phủ bề mặt, lót
ống, tuyến (tế bào da, tế bào ruột…).
Tế o liên kết: tạo và duy trì chất
nền (nguyên bào sợi, tế bào mỡ, tế
bào xương…).
Tế o cơ: co rút tạo lực (cơ vân,
cơ tim, cơ trơn).
Tế o thn kinh: dn truyền xung
động, xử lý thông tin.
Tế o máu: hồng cầu, bạch cầu,
tiểu cầu.
Tế o sinh dục: tinh trùng, trứng.
Theo chức năng đặc biệt
Tế o tiết hormone (tuyến giáp,
tụy nội tiết…).
Tế o min dch (lympho, đại
thực bào…).
Tế o cm giác (thị giác, khứu
giác, thính giác…).
Tế bào lớn nhất?
Tế bào nhỏ nhất?
Tế bào dài nhất?
Tế bào gốc?
Mt s loi tế bào trong thể
tế o chức năng
quan tổn thương
cơ thể người bệnh
Tm quan trọng ca Sinh lý tế bào
Điều
trị ???
Tm quan trng ca Sinh lý tế bào
Sinh lý tế bào giải thích
“Một bệnh nhân bị bỏng điện cao thế, sau vài phút thì cứng toàn thân, tim
ngừng đập. Tại sao chỉ vài giây dòng điện đi qua cơ thể lại khiến cơ tim không
hoạt động được?”
“Trong ghép tạng, nếu bảo quản tạng không đúng điều kiện, các tế bào sẽ nhanh
chóng chết, khiến ca ghép thất bại. Vậy nguyên nhân nào cấp độ tế bào dẫn đến
tình trạng này?”
“Khi chúng ta uống nước quá nhiều trong thời gian ngắn, có thể bị chóng mặt,
buồn nôn, thậm c hôn mê. Điều đã xảy ra với c tế o não?”
“Thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích (targeted therapy) hoạt động mức tế
bào nó nhận diện và khóa các thụ thể bất thường trên màng tế bào ung thư. Nếu
không hiểu sinh tế bào, liệu chúng ta thể thiết kế hoặc sử dụng thuốc hiệu
quả?”
“Một vận động viên chạy marathon sau khi về đích bị chuột rút, yếu cơ, xét
nghiệm cho thấy nồng độ kali máu thấp.
Tế bào cơ quan sinh dc: W8 tr đi bit hoá nam/n
TB cơ vân không phân chia, ch tăng trưng chiu ngang, chiu dọc
TB thn kinh không phân chia, khi tn thương phát trin nhánh
TB tuyến giáp thay đi hình th khi ngh và khi hot đng bài tiết
TB bung trng ln lưt bit hoá ( chu k kinh nguyt: 1 TB phóng
thích)
TB gii phóng t tu xương lưu thông chết
Kh năng bit hoá phân chia
CU TRÚC TBÀO
Bao bọc bởi màng nhân, chứa
AND (NST) di truyền ARN
Chứa: ty
thể, bộ
Golgi,
lybosom,…
chức
năng
nhiệm vụ
đặc trưng
Bao bọc bào tương
vận chuyển, trao đổi
chất và truyền thông
Màng tế bào dày 7,5 - 10 nm (1 nanomet = 10
- 9
mét
)
CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO
7,5 - 10 nm
Lipid (42%):
+ Phospholipid: 25% + Cholesterol: 13% + Lipid khác: 4%
+ Thực chất: lớp lipid kép, mềm mại, gồm đầu ưa nưc và kỵ nưc.
+ Không thấm chất tan trong nước: ion, glucose, ure
+ Các chất tan trong lipid thấm qua dễ dàng: O
2
, CO
2
, Alcool, …
CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO
Protein ngoại biên
-
enzyme
- chất kiểm tra sự
vận chuyển
CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO
Protein xuyên màng
-Tạo thành kênh: khuếch tán chất
hòa tan trong nước: các ion.
- Chất mang (Carrier protein).
Carbohydrate 3%:
- Tạo thành lớp áo:
+ mang điện ch (-).
+ Lớp áo có 4 chức năng:
Đẩy c phân tử tích điện (-)
Làm các TB dính vào nhau do có khi áo glucid tế o này
bám vào áo glucid tế bào khác..
Hoạt động như những receptors của hormones.
Một số tham gia vào các phản ứng miễn dịch.
CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO
CÁC BÀO QUAN TRONG TẾ BÀO
Nhân
Lưới nội bào
Bộ Golgi
Lysosom
Ty thể
LƯI NI BÀO
Là hệ thống màng bên trong tế bào tạo
nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông
với nhau.
Gồm 2 loại:
+ Lưới nội chất hạt có đính các hạt
riboxom, chức năng tổng hợp protein cho
tế bào.
+ Lưới nội chất trơn không có gắn
protein, chức năng tổng hợp các chất lipid.
RIBOSOM LƯI NI BÀO HT
Tổng hợp protein trong tế o
B MÁY GOLGI - LYSOSOM
Bộ Golgi:
Liên quan chặt chẽ với lưi ni bào
Túi vận chuyển/LNB bộ Golgi
lysosome
Lysosome
H thng tiêu hoá của tế bào
Đường kính 250 750 nm
Tích trữ, đặc chất DD
Sinh tổng hợp glucid
Tạo lysosome tiêu hoá
Bổ sung màng
TY TH
Nhà máy sản xuất E cho thể/
chu trình Krebs, HH
Số lượng tuỳ nhu cầu E của TB
( 100- hang ngàn)
Chứa men hoà tan rút E từ
chất dinh dưỡng
Ti thể có thể tự phân chia để
tăng số lượng khi cần thiết
NHÂN TO
Hai màng riêng biệt
Màng ngoài nối màng LNC
cho phép chọn lọc các
phân tử đi qua (RNA,
protein…).
DNA + protein histone tạo
thành,
Euchromatin: Dạng mảnh,
ít cuộn → hoạt động phiên
mạnh.
Heterochromatin: Dạng
đặc, cuộn chặt → ít hoạt
động.
Phân
tử AND chứa gen
Phân bào
Sinh tổng hợp
protein
Không màng, Tổng
hợp rRNA và lắp ráp
tiểu đơn vị ribosome.
KHUNG XƯƠNG T BÀO
Duy trì cấu trúc TB
Giúp TB thay đổi hình
dạng di động

Preview text:

TRƯỜNG Y DƯỢC – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ SINH LÝ TẾ BÀO GV: ThS.BS Lê Văn Tuấn 1 MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Mô tả cấu trúc màng tế bào và chức năng của từng thành
phần cấu tạo nên màng tế bào.
2. Trình bày được các hình thức vận chuyển qua màng tế bào
3. Trình bày được các phương thức trao đổi tín hiệu giữa các tế bào
4. Trình bày được các hoạt động điều hoà trong tế bào ĐẠI CƯƠNG • Hàng tỷ tỷ tb Cơ thể con người
• TB là đơn vị cấu tạo + chức năng của cơ thể
• Cấu trúc + chức năng của TB
QĐ chức năng slý cơ quan
• Các TB được biệt hóa thành từng hệ cơ quan
Một số loại tế bào trong cơ thể
Theo mô học trong cơ thể người
Theo chức năng đặc biệt
•Tế bào biểu mô: phủ bề mặt, lót
•Tế bào tiết hormone (tuyến giáp,
ống, tuyến (tế bào da, tế bào ruột…). tụy nội tiết…).
•Tế bào liên kết: tạo và duy trì chất
•Tế bào miễn dịch (lympho, đại
nền (nguyên bào sợi, tế bào mỡ, tế thực bào…). bào xương…).
•Tế bào cảm giác (thị giác, khứu
•Tế bào cơ: co rút tạo lực (cơ vân, giác, thính giác…). cơ tim, cơ trơn).
•Tế bào thần kinh: dẫn truyền xung động, xử lý thông tin.
•Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
•Tế bào sinh dục: tinh trùng, trứng.
Một số loại tế bào trong cơ thể Tế bào lớn nhất? Tế bào nhỏ nhất? Tế bào dài nhất? Tế bào gốc?
Tầm quan trọng của Sinh lý tế bào tế bào chức năng cơ quan tổn thương cơ thể người bệnh lý Điều trị ???
Tầm quan trọng của Sinh lý tế bào
Sinh lý tế bào giải thích
 “Một bệnh nhân bị bỏng điện cao thế, sau vài phút thì cơ cứng toàn thân, tim
ngừng đập. Tại sao chỉ vài giây dòng điện đi qua cơ thể lại khiến cơ và tim không hoạt động được?”
 “Trong ghép tạng, nếu bảo quản tạng không đúng điều kiện, các tế bào sẽ nhanh
chóng chết, khiến ca ghép thất bại. Vậy nguyên nhân nào ở cấp độ tế bào dẫn đến tình trạng này?”
 “Khi chúng ta uống nước quá nhiều trong thời gian ngắn, có thể bị chóng mặt,
buồn nôn, thậm chí hôn mê. Điều gì đã xảy ra với các tế bào não?”
 “Thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích (targeted therapy) hoạt động ở mức tế
bào – nó nhận diện và khóa các thụ thể bất thường trên màng tế bào ung thư. Nếu
không hiểu sinh lý tế bào, liệu chúng ta có thể thiết kế hoặc sử dụng thuốc hiệu quả?”
 “Một vận động viên chạy marathon sau khi về đích bị chuột rút, yếu cơ, xét
nghiệm cho thấy nồng độ kali máu thấp.
Khả năng biệt hoá và phân chia
 Tế bào cơ quan sinh dục: W8 trở đi biệt hoá  nam/nữ
 TB cơ vân không phân chia, chỉ tăng trưởng chiều ngang, chiều dọc
 TB thần kinh không phân chia, khi tổn thương  phát triển nhánh
 TB tuyến giáp thay đổi hình thể khi nghỉ và khi hoạt động bài tiết
 TB buồng trứng lần lượt biệt hoá ( chu kỳ kinh nguyệt: 1 TB phóng thích)
 TB giải phóng từ tuỷ xương  lưu thông  chết CẤU TRÚC TẾ BÀO
Bao bọc bởi màng nhân, chứa
AND (NST)  di truyền và ARN Chứa: ty thể, bộ Golgi, lybosom,…  có chức năng và nhiệm vụ đặc trưng Bao bọc bào tương
 vận chuyển, trao đổi chất và truyền thông CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO
Màng tế bào dày 7,5 - 10 nm (1 nanomet = 10 - 9 mét) 7,5 - 10 nm CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO ● Lipid (42%): + Phospholipid: 25% + Cholesterol: 13% + Lipid khác: 4%
+ Thực chất: lớp lipid kép, mềm mại, gồm đầu ưa nước và kỵ nước.
+ Không thấm chất tan trong nước: ion, glucose, ure
+ Các chất tan trong lipid thấm qua dễ dàng: O2 , CO2 , Alcool, … CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO Protein xuyên màng Protein ngoại biên
-Tạo thành kênh: khuếch tán chất - enzyme
hòa tan trong nước: các ion. - chất kiểm tra sự
- Chất mang (Carrier protein). vận chuyển CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO ● Carbohydrate 3%: - Tạo thành lớp áo: + mang điện tích (-).
+ Lớp áo có 4 chức năng:
• Đẩy các phân tử tích điện (-)
• Làm các TB dính vào nhau do có khi áo glucid tế bào này
bám vào áo glucid tế bào khác..
• Hoạt động như những receptors của hormones.
• Một số tham gia vào các phản ứng miễn dịch. CÁC BÀO QUAN TRONG TẾ BÀO Nhân Lưới nội bào Bộ Golgi Lysosom Ty thể LƯỚI NỘI BÀO
– Là hệ thống màng bên trong tế bào tạo
nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau. – Gồm 2 loại:
+ Lưới nội chất hạt có đính các hạt
riboxom, chức năng tổng hợp protein cho tế bào.
+ Lưới nội chất trơn không có gắn
protein, chức năng tổng hợp các chất lipid.
RIBOSOM VÀ LƯỚI NỘI BÀO HẠT
Tổng hợp protein trong tế bào BỘ MÁY GOLGI - LYSOSOM Bộ Golgi:
Liên quan chặt chẽ với lưới nội bào
Túi vận chuyển/LNB  bộ Golgi  lysosome Lysosome
Hệ thống tiêu hoá của tế bào
Đường kính 250 – 750 nm
 Tích trữ, cô đặc chất DD  Sinh tổng hợp glucid
 Tạo lysosome  tiêu hoá  Bổ sung màng TY THỂ
Nhà máy sản xuất E cho cơ thể/ chu trình Krebs, HH
Số lượng tuỳ nhu cầu E của TB ( 100- hang ngàn)
Chứa men hoà tan  rút E từ chất dinh dưỡng
Ti thể có thể tự phân chia để
tăng số lượng khi cần thiết NHÂN TẾ BÀO Hai màng riêng biệt Không có màng, Tổng Màng ngoài nối màng LNC hợp rRNA và lắp ráp tiểu đơn vị ribosome. cho phép chọn lọc các phân tử đi qua (RNA, protein…). Phân bào DNA + protein histone tạo Sinh tổng hợp thành, Euchromatin: Dạng mảnh, protein
ít cuộn → hoạt động phiên mã mạnh. Heterochromatin: Dạng Phân tử AND chứa gen
đặc, cuộn chặt → ít hoạt động. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO Duy trì cấu trúc TB Giúp TB thay đổi hình dạng và di động