An toàn trong Kỹ thuật Hóa học
TS. Vũ Thị Ngọc Minh
CH2000 Nhập môn Kỹ thuật Hóa học
TRƯỜNG HÓA VÀ KHSS
Thông tin giáo viên
Vũ Th Ngc Minh
Văn phòng: C4-103
Email: minh.vuthingoc@hust.edu.vn
Thi gian ph đo
Offline: sáng Th Năm (sinh viên cn email hn trước)
Online (tr li câu hi ngn) trên Teams ca khóa: 19:00 20:00 ti Th Tư.
Sinh viên cn nêu tt c các thông tin liên quan đến câu hi kèm theo câu hi
Mục tiêu bài giảng
Sau bài ging này, sinh viên có th:
Nhn biết các yếu t nguy hi và nguy him trong phòng thí nghim và trong công nghip hóa cht
Biết nhng quy ước và quy đnh chung v an toàn và v sinh lao đng
Hiu các quy đnh v trang phc và hot đng an toàn trong phòng thí nghim
Nhn biết các yếu t nguy cơ khi đi thc tp và biết cách chun b đ t bo v bn thân
Nhn thc vai trò ca k sư k thut hóa hc trong thiết kế và vn hành thiết b
Áp dng k năng tho lun nhóm
Lng nghe bài ging trên lp
Chp hành các ni quy, quy đnh ca nhà trường
Làm đy đ các bài tp
Nội dung bài giảng
1. Các yếu t nguy hi trong phòng thí nghim và trong công nghip
2. Mt s quy ước và văn bn pháp lý v an toàn và v sinh lao đng
3. An toàn trong phòng thí nghim
4. An toàn trong công nghip
5. An toàn trong thiết kế
6. Mt s tai nn an toàn hoá cht
Các yếu tố nguy hại và nguy hiểm
Khi nào cần cân nhắc đến các yếu tố nguy hại và nguy hiểm?
Khi thí nghim
Khi thc tp
Khi vn hành
Khi thiết kế
Mọi nơi, mọi lúc!
Khi nhà
Khi ra đường
Các yếu tố nguy hiểm
Yếu t nguy him
Hóa hc
Hóa cht đc hi
Phn ng nguy him
Lý hc
Cơ
Nhit
Đin
Bc x
Tiếng n
Bi
Thiếu khí oxy
Sinh hc
Nc đc
Sinh phm đc hi
Con đường phát tán
Trc tiếp
Da
Mũi
Ming
Tai
Mt
Gián tiếp
Không khí
Nước
Đt
Chui thc ăn
Đi tượng nhn
Con người
Sinh thái
Môi trường
Hu qu
Tính mng
Di truyn
Sc khe
Mt đa dng sinh hc
Mt mùa
Biến đi khí hu
Ví dụ: Thảm họa Minamata
Đa đim: Nhà máy hóa cht ca Tp đoàn Chisso, Minamata,
đo Kyushu, Nht Bn
Hoá cht đc hi: Metyl thu ngân
Thi gian x thi: 1932 1968
Đường đi: Nước thi >> Nước bin >> Cá >> Con người
Hu qu: Tn thương h thn kinh trung ương và di truyn
Thi đim phát hin bnh: 1956
Tên bnh: Bnh Minamata
Dch t hc: 3/2001, 2265 người được chính thc xác nhn
mc bnh (trong đó 1784 người đã chết) và hơn 10000 người
nhn tr cp kinh tế t Chisso
Eto, Neuropathology, 2000. https://doi.org/10.1046/j.1440-1789.2000.00295.x
Một số quy ước và văn bản pháp lý
về an toàn lao động và vệ sinh lao động
Pháp luật Việt Nam về an toàn, vệ sinh lao động
Bộ Luật Lao động (2019)
Lut an toàn, v sinh lao đng (2015)
Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động
Quyết định 1037/QĐ-TTg ngày 10/06/2016 thành lập Hội đồng quốc gia về an
toàn, vệ sinh lao động
Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe
người lao động
Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định nội dung tổ chức thực hiện công
tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp,
cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật
gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
Thông tư 103/2017/TT-BTC về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và
An toàn lao động giai đoạn 2016-2020
Pháp luật Việt Nam về an toàn, vệ sinh lao động
Lut hoá cht (2007, sa đi năm 2018)
Nghị định 113/2017/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hóa chất
Thông tư 32/2017/TT-BCT về hướng dẫn Luật hóa chất
Thông tư 40/2011/TT-BCT v khai báo hóa cht
Thông tư 48/2020/TT-BCT v Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v
an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và
vận chuyển hóa chất nguy hiểm QCVN 05 : 2020/BCT
Số đăng ký hoá chất CAS (Chemical Abstracts Service - CAS)
S đăng ký CAS là chui s đnh danh duy nht cho mt nguyên t hóa hc, hp cht hóa hc,
polyme, chui sinh hc, hn hp hoc hp kim.
Mc đích:
Tra cu thun tin trong cơ s d liu
Phân bit gia các đng phân lp th ca mt hp cht
Ví d:
D-glucoza có s CAS là 50-99-7,
L-glucoza có s CAS 921-60-8,
α-D-glucoza có s CAS 26655-34-5
v.v.
Có ích khi tính đến s ca các hp cht có liên quan gn
Ví d, đ tìm kiếm thông tin v cocain (CAS 50-36-2), người ta cn tính đến cocain hydroclorua
(CAS 53-21-4), mt dng ph biến nht ca cocain khi s dng làm dược phm
Chemical Abstracts Service, Division of the American Chemical Society
Mã số đăng ký hoá chất (Chemical Abstracts Service - CAS)
Chemical Abstracts Service, Division of the American Chemical Society
Đnh dng s CAS: xxxxxxx - yy - z
Quy tc tính s kim tra: Trng s ca các s tăng dn t trái sang phi theo trt
t 1, 2, 3, 4 v.v. Ly tng s ca tích các s tương ng vi trng s ca nó, sau đó
ly s dư trong phép chia cho 10.
Ví d: s CAS ca nước 7732-18-5
S kim tra được tính như sau
(8×1 + 1×2 + 2×3 + 3×4 + 7×5 + 7×6) = 105;
105 mod 10 = 5
(mod là phép tính ly phn dư).
2 6 số 2 số số kiểm tra
Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất (GSH)
Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals, United Nations, 2011
hiệu cảnh báo nguy hiểm vật
hiệu cảnh báo nguy hiểm đến Sức khỏe & Môi trường
Bảng chỉ dẫn an toàn hoá chất (MSDS hoặc SDS, hoặc PSDS)
MSDS (Material Safety Data Sheet) là mt dng văn bn cha các d liu liên quan
đến các thuc tính ca mt hóa cht c th
Mc đích
Thông tin v các hóa cht nguy hi
Khuyến ngh phương thc vn chuyn phù hp
Cnh báo v các mi nguy him trong quá trình s dng
Cung cp thông tin cn thiết đ s dng sn phm mt cách an toàn
Cung cp thông tin đ người s dng xây dng được mt môi trường làm vic
an toàn, các bin pháp, thiết b bo v và các chương trình đào to lao đng khi
tiếp xúc vi hóa cht/vt liu/sn phm trong quá trình làm vic.
Khuyến ngh phương thc ng cu khi xy ra tai nn trong quá trình s dng
Ví dụ: Bar Keepers Friend Cleanser
Tiki.vn: 120.000 VNĐ
Lazada.vn: 200.000 VNĐ
Shopee.vn: 120.000 200.000 VNĐ
Walmart.com: 2 USD
5.000 VNĐ/kg
SerVaas Laboratories Inc., Bar Keepers Friend Cleanser Safety Data Sheet. https://www.barkeepersfriend.com/wp-content/uploads/2019/07/SDS-BKF-Cleanser-7-2-19.pdf
An toàn trong phòng thí nghiệm
Quy tắc ứng xử khi đi thí nghiệm
Trước khi vào phòng thí nghiệm:
Đọc hiểu tài liệu hướng dẫn thí nghiệm
Trang phục an toàn
Chú ý các cảnh báo an toàn
Chú ý các cảnh báo an toàn
Xác định vị trí các trang thiết bị cấp cứu
Để tư trang vào nơi quy định
Chỉ tiến hành khi được phép
Tuân thủ các quy trình an toàn
Báo ngay cho người gần nhất nếu có sự cố
Vệ sinh dụng cụ và khu vực thí nghiệm
Báo cho giáo viên hướng dẫn
Cởi áo blu
Vệ sinh tay
Lấy tư trang và ra v
Ở cửa phòng thí nghiệm:
Khi vào phòng thí nghiệm:
Khi thực hành
Khi kết thúc thí nghiệm
Một số biển báo ở ngoài và trong phòng thí nghiệm
Bức xạ ion hóaTia laser nguy hiểm
Dễ lây nhiễm
Có hóa chất
Nhiệt độ cao
Phải đeo kính bảo hộ
Phải đeo tai nghe chống ồn
Cấm ăn uống
Cấm đi dép lê
Cấm hút thuốc
Trang phục an toàn
Kính bảo hộ
Không nên dùng kính áp tròng trong PTN hóa học
Áo blu hoặc áo dài tay ống gọn
Không đeo trang sức rườm rà
Găng tay (theo yêu cầu của giáo viên)
Quần dài
Giày mềm, đế thấp, kín gót và ngón

Preview text:

TRƯỜNG HÓA VÀ KHSS
CH2000 Nhập môn Kỹ thuật Hóa học
An toàn trong Kỹ thuật Hóa học TS. Vũ Thị Ngọc Minh Thông tin giáo viên Vũ Thị Ngọc Minh • Văn phòng: C4-103
• Email: minh.vuthingoc@hust.edu.vn • Thời gian phụ đạo
• Offline: sáng Thứ Năm (sinh viên cần email hẹn trước)
• Online (trả lời câu hỏi ngắn) trên Teams của khóa: 19:00 – 20:00 tối Thứ Tư.
Sinh viên cần nêu tất cả các thông tin liên quan đến câu hỏi kèm theo câu hỏi
Mục tiêu bài giảng
Sau bài giảng này, sinh viên có thể:
Nhận biết các yếu tố nguy hại và nguy hiểm trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp hóa chất
Biết những quy ước và quy định chung về an toàn và vệ sinh lao động
Hiểu các quy định về trang phục và hoạt động an toàn trong phòng thí nghiệm
Nhận biết các yếu tố nguy cơ khi đi thực tập và biết cách chuẩn bị để tự bảo vệ bản thân
Nhận thức vai trò của kỹ sư kỹ thuật hóa học trong thiết kế và vận hành thiết bị
Áp dụng kỹ năng thảo luận nhóm
Lắng nghe bài giảng trên lớp
Chấp hành các nội quy, quy định của nhà trường
Làm đầy đủ các bài tập Nội dung bài giảng
1. Các yếu tố nguy hại trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2. Một số quy ước và văn bản pháp lý về an toàn và vệ sinh lao động
3. An toàn trong phòng thí nghiệm
4. An toàn trong công nghiệp 5. An toàn trong thiết kế
6. Một số tai nạn an toàn hoá chất
Các yếu tố nguy hại và nguy hiểm
Khi nào cần cân nhắc đến các yếu tố nguy hại và nguy hiểm?
Mọi nơi, mọi lúc! Khi vận hành Khi thiết kế Khi thực tập Khi thí nghiệm Khi ra đường Khi ở nhà
Các yếu tố nguy hiểm Yếu tố nguy hiểm
Con đường phát tán Đối tượng nhận Hậu quảHóa học • Trực tiếp • Con người • Tính mạng • Hóa chất độc hại • Da • Ph • Sinh thái • Di truy ản ứng nguy hiểm • Mũi ền • Lý h • Miệng ọc • Môi trường • Sức khỏe • Tai • Cơ • Mắt
• Mất đa dạng sinh học • Nhiệt • Điện • Gián tiếp • Mất mùa • Bức xạ • Không khí • Ti • Bi ếng ồn • Nước ến đổi khí hậu • Bụi • Đất • … • Thiếu khí oxy • Chuỗi thức ăn • Sinh học • Nọc độc • Sinh phẩm độc hại
Ví dụ: Thảm họa Minamata
Địa điểm: Nhà máy hóa chất của Tập đoàn Chisso, Minamata, đảo Kyushu, Nhật Bản
Hoá chất độc hại: Metyl thuỷ ngân
Thời gian xả thải: 1932 – 1968
Đường đi: Nước thải >> Nước biển >> Cá >> Con người
Hậu quả: Tổn thương hệ thần kinh trung ương và di truyền
Thời điểm phát hiện bệnh: 1956
Tên bệnh: Bệnh Minamata
Dịch tễ học: 3/2001, 2265 người được chính thức xác nhận
mắc bệnh (trong đó 1784 người đã chết) và hơn 10000 người
nhận trợ cấp kinh tế từ Chisso
Eto, Neuropathology, 2000. https://doi.org/10.1046/j.1440-1789.2000.00295.x
Một số quy ước và văn bản pháp lý
về an toàn lao động và vệ sinh lao động
Pháp luật Việt Nam về an toàn, vệ sinh lao động
Bộ Luật Lao động (2019)
Luật an toàn, vệ sinh lao động (2015)
Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động
Quyết định 1037/QĐ-TTg ngày 10/06/2016 thành lập Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động
Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động
Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định nội dung tổ chức thực hiện công
tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp,
cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật
gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
Thông tư 103/2017/TT-BTC về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và
An toàn lao động giai đoạn 2016-2020
Pháp luật Việt Nam về an toàn, vệ sinh lao động
Luật hoá chất (2007, sửa đổi năm 2018)
Nghị định 113/2017/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hóa chất
Thông tư 32/2017/TT-BCT về hướng dẫn Luật hóa chất
Thông tư 40/2011/TT-BCT về khai báo hóa chất
Thông tư 48/2020/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và
vận chuyển hóa chất nguy hiểm QCVN 05 : 2020/BCT
Số đăng ký hoá chất CAS (Chemical Abstracts Service - CAS)
Số đăng ký CAS là chuỗi số định danh duy nhất cho một nguyên tố hóa học, hợp chất hóa học,
polyme, chuỗi sinh học, hỗn hợp hoặc hợp kim. • Mục đích:
• Tra cứu thuận tiện trong cơ sở dữ liệu
• Phân biệt giữa các đồng phân lập thể của một hợp chất • Ví dụ:
• D-glucoza có số CAS là 50-99-7,
• L-glucoza có số CAS 921-60-8,
• α-D-glucoza có số CAS 26655-34-5 • v.v.
• Có ích khi tính đến số của các hợp chất có liên quan gần
• Ví dụ, để tìm kiếm thông tin về cocain (CAS 50-36-2), người ta cần tính đến cocain hydroclorua
(CAS 53-21-4), một dạng phổ biến nhất của cocain khi sử dụng làm dược phẩm
Chemical Abstracts Service, Division of the American Chemical Society
Mã số đăng ký hoá chất (Chemical Abstracts Service - CAS)
Định dạng số CAS: xxxxxxx - yy - z 2 – 6 số 2 số số kiểm tra
Quy tắc tính số kiểm tra: Trọng số của các số tăng dần từ trái sang phải theo trật
tự 1, 2, 3, 4 v.v. Lấy tổng số của tích các số tương ứng với trọng số của nó, sau đó
lấy số dư trong phép chia cho 10.
Ví dụ: số CAS của nước là 7732-18-5
• Số kiểm tra được tính như sau
• (8×1 + 1×2 + 2×3 + 3×4 + 7×5 + 7×6) = 105; • 105 mod 10 = 5
(mod là phép tính lấy phần dư).
Chemical Abstracts Service, Division of the American Chemical Society
Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất (GSH)
Ký hiệu cảnh báo nguy hiểm vật lý
Ký hiệu cảnh báo nguy hiểm đến Sức khỏe & Môi trường
Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals, United Nations, 2011
Bảng chỉ dẫn an toàn hoá chất (MSDS hoặc SDS, hoặc PSDS)
MSDS (Material Safety Data Sheet) là một dạng văn bản chứa các dữ liệu liên quan
đến các thuộc tính của một hóa chất cụ thể • Mục đích
• Thông tin về các hóa chất nguy hại
• Khuyến nghị phương thức vận chuyển phù hợp
• Cảnh báo về các mối nguy hiểm trong quá trình sử dụng
• Cung cấp thông tin cần thiết để sử dụng sản phẩm một cách an toàn
• Cung cấp thông tin để người sử dụng xây dựng được một môi trường làm việc
an toàn, các biện pháp, thiết bị bảo vệ và các chương trình đào tạo lao động khi
tiếp xúc với hóa chất/vật liệu/sản phẩm trong quá trình làm việc.
• Khuyến nghị phương thức ứng cứu khi xảy ra tai nạn trong quá trình sử dụng
Ví dụ: Bar Keepers Friend Cleanser • Tiki.vn: 120.000 VNĐ • Lazada.vn: 200.000 VNĐ
• Shopee.vn: 120.000 – 200.000 VNĐ • Walmart.com: 2 USD ➔ 5.000 VNĐ/kg
SerVaas Laboratories Inc., Bar Keepers Friend Cleanser Safety Data Sheet. https://www.barkeepersfriend.com/wp-content/uploads/2019/07/SDS-BKF-Cleanser-7-2-19.pdf
An toàn trong phòng thí nghiệm
Quy tắc ứng xử khi đi thí nghiệm
• Trước khi vào phòng thí nghiệm:
• Đọc hiểu tài liệu hướng dẫn thí nghiệm • Trang phục an toàn
• Ở cửa phòng thí nghiệm:
• Chú ý các cảnh báo an toàn
• Chú ý các cảnh báo an toàn
• Khi vào phòng thí nghiệm:
• Xác định vị trí các trang thiết bị cấp cứu
• Để tư trang vào nơi quy định
• Chỉ tiến hành khi được phép • Khi thực hành
• Tuân thủ các quy trình an toàn
• Báo ngay cho người gần nhất nếu có sự cố
• Vệ sinh dụng cụ và khu vực thí nghiệm
• Báo cho giáo viên hướng dẫn
• Khi kết thúc thí nghiệm • Cởi áo blu • Vệ sinh tay
• Lấy tư trang và ra về
Một số biển báo ở ngoài và trong phòng thí nghiệm Tia laser nguy hiểm Bức xạ ion hóa Dễ lây nhiễm Nhiệt độ cao Có hóa chất Cấm hút thuốc Cấm ăn uống Cấm đi dép lê Phải đeo kính bảo hộ
Phải đeo tai nghe chống ồn Trang phục an toàn Kính bảo hộ
Không nên dùng kính áp tròng trong PTN hóa học
Áo blu hoặc áo dài tay ống gọn
Không đeo trang sức rườm rà
Găng tay (theo yêu cầu của giáo viên) Quần dài
Giày mềm, đế thấp, kín gót và ngón