Bài 5
SỰ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
EUKARYOTE
Mục tiêu học tập:
- Trình bày chu kỳ tế bào
- Trình bày quá trình nguyên phân,
giảm phân
1
CHU KỲ TẾ BÀO – NGUYÊN PHÂN
- Chu kỳ tế bào: tất cả biến đổi của tế bào xảy
ra từ lúc bắt đầu 1 lần phân bào đến lúc bắt
đầu lần phân bào kế tiếp.
- Thời gian 1 chu kỳ tế bào khác nhau tùy loại
tế bào.
- Tế bào tốc độ phân chia nhanh, chu kỳ tế
bào khoảng 10 20 giờ.
2
3
Chu kỳ tế bào
(cell cycle)
4 giai đoạn: M, G1, S, G2
- M (Mitosis): nguyên phân
- G1(Gap 1): từ sau khi tế bào
chia đến bắt đầu sao chép DNA
- S (Sythesis): tổng hợp DNA
- G2 (Gap 2): nối tiếp sau S đến
bắt đầu chia tế bào
Kỳ
trung
gian
4
5
Sự điều chỉnh chu kỳ tế bào
- Gồm các quá trình quyết định sự sống tiếp tục
của tế bào (phục hồi gene hỏng, ngăn cản tế
bào phân chia không kiểm soát)
- mức phân tử (được chương trình hóa, không
thể đảo ngược)
- Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, dinh
dưỡng kém) => tốc độ phân chia tế bào kém.
- Khi ngừng phân chia tế bào thường dừng
điểm cuối của G1, điểm giới hạn R (restriction)
6
7
Sự phân chia ở một số tế bào
- Một số tế bào phân chia nhanh
+ Tb đậu: 19 giờ hoàn tất chu kỳ tế bào
+ Tb hồng cầu: phân chia với tốc độ 2,5
triệu/giây
+ Tb ung thư: phân chia rất nhanh trước
khi chúng đạt “trưởng thành chức năng
8
- Một số tế bào mất khả năng phân chia khi tế
bào trưởng thành (tb thần kinh).
- Một số tế bào duy trì khả năng phân chia
nhưng không thường xuyên
+ Tb gan: chỉ phân chia khi một phần gan bị
lấy đi, sự phân chia tiếp tục đến khi gan đạt
đến kích thước của
9
10
- Chiếm phần lớn thời gian của chu kỳ tế bào
- Gồm 3 pha: G1, S, G2
Kỳ trung gian
11
- Quyết định thời gian chu kỳ tế bào dài hay
ngắn.
+ Tb ung thư: G1 rất ngắn hay không .
- Số lượng NST DNA tương đối ổn định, đặc
trưng cho loài.
- sự tổng hợp RNA, protein nhờ đó tế bào
gia tăng kích thước tạo hình dạng đặc trưng
G1 (G = Gap: khoảng gián đoạn)
12
- Cuối G1 1 điểm giới hạn R:
+ Tế o đi vào phân chia sẽ tổng hợp những
yếu tố cần thiết để tế bào hoàn tất chu kỳ.
+ Nếu do nào đó (sự đói, đạt kích
thước tối đa), tế bào sẽ ngừng chu kỳ duy trì
trạng thái nghỉ (Go).
+ Hầu hết tế bào Go thể đi vào lại chu kỳ
nếu điều kiện thay đổi.
13
- S (Synthesis: giai đoạn tái bản DNA):
Hàm lượng DNA tăng lên gấp đôi
-G2: Giai đoạn tế bào chuẩn bị bước vào
thời kỳ phân chia (M): RNA protein tiếp
tục được tổng hợp, các protein này cần thiết
cho M.
- Thời kỳ phân chia tế bào (M) gồm 2 giai
đoạn nối tiếp nhau phân nhân (mitosis)
và phân chia tế bào chất (cytokinesis)
14
Sự phân chia tế bào
- Tế bào tăng trưởng đến 1 giai đoạn nhất định
thì khả năng phân chia (sinh sản) gọi
phân bào.
- 3 kiểu phân bào:
+ Phân bào nhiễm (Amitosis)
+ Phân bào nguyên nhiễm (Mitosis): cần cho
sự tăng trưởng phát triển của thể
+ Phân bào giảm nhiễm (Meiosis): cần cho sự
bảo tồn nòi giống, liên quan đến quá trình sinh
sản hữu tính của sinh vật.
15
Phân bào nguyên nhiễm (Mitosis)
- Kiểu phân bào phổ biến nhất, gặp các tế bào
dinh dưỡng (tb vùng phân sinh)
- Gồm 2 giai đoạn: phân chia nhân (kỳ đầu, kỳ
giữa, kỳ sau, kỳ cuối) phân chia tế bào chất
- Thời gian phân bào nguyên nhiễm khác nhau:
tùy loại mô, trạng thái sinh của tế bào, điều
kiện ngoại cảnh, trung bình kéo dài 1 2 giờ.
- Thời gian của các kỳ ng khác nhau: kỳ đầu,
kỳ cuối dài hơn kỳ giữa, kỳ sau.
16
17
18
PHÂN CHIA NHÂN
- Kỳ đầu: trong pha S, NST nhân đôi trong nhân.
+ Cặp trung tử đã nhân đôi trong kỳ trung gian
bắt đầu di chuyển về 2 cực.
+ Quanh trung thể xuất hiện nhiều tia.
+ Nhân phồng to, thể nhiễm sắc xuất hiện
19
- Giữa kỳ đầu: NST kép gồm 2 cromatid dính
nhau m động (cặp cromatid chị em). Hạch
nhân biến mất.
20

Preview text:

Bài 5
SỰ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO EUKARYOTE
Mục tiêu học tập:
- Trình bày chu kỳ tế bào
- Trình bày quá trình nguyên phân, giảm phân 1
CHU KỲ TẾ BÀO – NGUYÊN PHÂN
- Chu kỳ tế bào: tất cả biến đổi của tế bào xảy
ra từ lúc bắt đầu 1 lần phân bào đến lúc bắt
đầu lần phân bào kế tiếp.

- Thời gian 1 chu kỳ tế bào khác nhau tùy loại tế bào.
- Tế bào có tốc độ phân chia nhanh, chu kỳ tế
bào khoảng 10 – 20 giờ.
2 3
Chu kỳ tế bào (cell cycle)
Có 4 giai đoạn: M, G1, S, G2
- M (Mitosis): nguyên phân
- G1(Gap 1): từ sau khi tế bào
chia đến bắt đầu sao chép DNA
Kỳ
- S (Sythesis): tổng hợp DNA trung
- G2 (Gap 2): nối tiếp sau S đến gian
bắt đầu chia tế bào 4 5
Sự điều chỉnh chu kỳ tế bào
- Gồm các quá trình quyết định sự sống tiếp tục
của tế bào (phục hồi gene hư hỏng, ngăn cản tế
bào phân chia không kiểm soát)

- Ở mức phân tử (được chương trình hóa, không thể đảo ngược)
- Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, dinh
dưỡng kém) => tốc độ phân chia tế bào kém.

- Khi ngừng phân chia tế bào thường dừng ở
điểm cuối của G1, điểm giới hạn R (restriction)
6 7
Sự phân chia ở một số tế bào
- Một số tế bào phân chia nhanh
+ Tb đậu: 19 giờ hoàn tất chu kỳ tế bào
+ Tb hồng cầu: phân chia với tốc độ 2,5 triệu/giây
+ Tb ung thư: phân chia rất nhanh trước
khi chúng đạt “trưởng thành chức năng” 8
- Một số tế bào mất khả năng phân chia khi tế
bào trưởng thành (tb thần kinh).

- Một số tế bào duy trì khả năng phân chia
nhưng không thường xuyên

+ Tb gan: chỉ phân chia khi một phần gan bị
lấy đi, sự phân chia tiếp tục đến khi gan đạt
đến kích thước của nó
9 10 Kỳ trung gian
- Chiếm phần lớn thời gian của chu kỳ tế bào
- Gồm 3 pha: G1, S, G2 11
G1 (G = Gap: khoảng gián đoạn)
- Quyết định thời gian chu kỳ tế bào dài hay ngắn.
+ Tb ung thư: G1 rất ngắn hay không có.
- Số lượng NST và DNA tương đối ổn định, đặc trưng cho loài.
- Có sự tổng hợp RNA, protein nhờ đó tế bào
gia tăng kích thước và tạo hình dạng đặc trưng
12
- Cuối G1 có 1 điểm giới hạn R:
+ Tế bào đi vào phân chia sẽ tổng hợp những
yếu tố cần thiết để tế bào hoàn tất chu kỳ.

+ Nếu vì lý do nào đó (sự đói, mô đạt kích
thước tối đa), tế bào sẽ ngừng chu kỳ và duy trì
ở trạng thái nghỉ (Go).

+ Hầu hết tế bào ở Go có thể đi vào lại chu kỳ
nếu điều kiện thay đổi.
13
- S (Synthesis: giai đoạn tái bản DNA):
Hàm lượng DNA tăng lên gấp đôi
-G2: Giai đoạn tế bào chuẩn bị bước vào
thời kỳ phân chia (M): RNA và protein tiếp
tục được tổng hợp, các protein này cần thiết cho M.

- Thời kỳ phân chia tế bào (M) gồm 2 giai
đoạn nối tiếp nhau là phân nhân (mitosis)
và phân chia tế bào chất (cytokinesis)
14
Sự phân chia tế bào
- Tế bào tăng trưởng đến 1 giai đoạn nhất định
thì có khả năng phân chia (sinh sản) gọi là phân bào.
- Có 3 kiểu phân bào:
+ Phân bào vô nhiễm (Amitosis)
+ Phân bào nguyên nhiễm (Mitosis): cần cho
sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể
+ Phân bào giảm nhiễm (Meiosis): cần cho sự
bảo tồn nòi giống, liên quan đến quá trình sinh
sản hữu tính của sinh vật.
15
Phân bào nguyên nhiễm (Mitosis)
- Kiểu phân bào phổ biến nhất, gặp ở các tế bào
dinh dưỡng (tb vùng mô phân sinh)

- Gồm 2 giai đoạn: phân chia nhân (kỳ đầu, kỳ
giữa, kỳ sau, kỳ cuối) và phân chia tế bào chất

- Thời gian phân bào nguyên nhiễm khác nhau:
tùy loại mô, trạng thái sinh lý của tế bào, điều
kiện ngoại cảnh, trung bình kéo dài 1 – 2 giờ.

- Thời gian của các kỳ cũng khác nhau: kỳ đầu,
kỳ cuối dài hơn kỳ giữa, kỳ sau.
16 17 18 PHÂN CHIA NHÂN
- Kỳ đầu: trong pha S, NST nhân đôi trong nhân.
+ Cặp trung tử đã nhân đôi trong kỳ trung gian
bắt đầu di chuyển về 2 cực.
+ Quanh trung thể xuất hiện nhiều tia.

+ Nhân phồng to, thể nhiễm sắc xuất hiện 19
- Giữa kỳ đầu: NST kép gồm 2 cromatid dính
nhau ở tâm động (cặp cromatid chị em). Hạch nhân biến mất. 20