Tóm tắt nội đung bài học
Chương 1:
I. TRIẾT HỌC VÀ CÁC VĐ CƠ BẢN
1. Nguồn gốc, khái niệm triết học
Nguồn gốc
Ra đời ở cả phương đông và phương tây vào thế kỉ VIII và VI TCN
Triết học không tự nhiên sinh ra mà bản chất của nó đến từ NHẬN THỨC
VÀ XÃ HỘI
Khái niệm
Là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình
lí luận của nhân loại.
Triết học là “hạt nhân lý luận” của thế giới quan — nó giữ vai trò
trung tâm trong việc định hình cách nhìn, niềm tin, giá trị của con
người về thế giới.
Triết học theo quan điểm Mác-Lênin là: hệ thống các quan điểm lý
luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
đó, đồng thời là khoa học nghiên cứu những quy luật vận động, phát
triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nói nôm na Triết học giai đoạn ( sơ khai – trung cổ ) phần lớn
để giải quyết các vấn đề chung của xh, tự nhiên, tri thức. Và
giai đoạn này Triết học dược coi là khoa học của các khoa
học( Hegel )"
2. Đối tượng nghiên cứu của TH
Mọi vấn dề từ KHTN như vật lí học, thiên văn học, toán học => Triết
học kinh viện như tôn giáo, thiên đường, dịa ngục => Triếtt học ch ra
Triết cổ điển Đức => Triết học Mác
Mãi đến sau thời kì phục hưng thì TH mới dần tách ra nhờ vào nhu cầu
thực tế của xã hội
3. Thế giới quan( dã bao gồm thế giới quan DVBC )
hệ thống toàn bộ những tri thức, quan niệm, tình cảm, niềm tin,
tín ngưỡng xác định về thế giới và loài người ( nói dễ hiểu hơn là
chuẩn mực đạo dức của bản thân và xh )
Các loại thế giới quan bao gồm: tgq tôn giáo, tgq khoa học, tgq triết
học, tgq huyền thoại..
Vai trò :
Định hướng nhận thức và hành động: Giúp con người hiểu thế giới,
xác định mc tiêu, hành động đúng đắn.
Cơ sở niềm tin và lý tưởng: Thế giới quan đúng → niềm tin vững
chắc → hành động kiên định.
Chi phối phương pháp tư duy: Thế giới quan khoa học dẫn tới tư duy
khoa học, tránh mê tín, phiến diện.
Nền tảng cho xã hội: cơ sở để xây dựng đường lối, chính sách, phát
triển đất nước.
II. VĐCB CỦA TH
VĐCB của triết học là mqh giữa vật chất và ý thức, giữa tự nhiên và
tinh thần, giữa tồn tại và tư duy( cái cuối là theo Ăngghen )
o Chủ Nghĩa Duy tâm: cho rằng ý thức trước, quyết định vật chất.
Duy tâm khách quan: có một thực thể tinh thần/ý chí tối cao tồn
tại ngoài cá nhân con người.
Duy tâm chủ quan: ý thức cá nhân quyết định thực tại, thế giới là
sản phẩm ý thức.
o Chủ Nghĩa Duy vật (trước Mác): cho rằng vật chất là nền tảng, ý
thức là phản ánh của vật chất, nhưng thường có cách nhìn tĩnh, siêu
hình (xem sự vật như cố định, rời rạc, không biến đổi).
Siêu hình: cách nhìn tách rời, cố định, không chú ý mối liên hệ giữa
các sự vật, biến đổi.
Biện chứng: cách nhìn thống nhất, liên tục biến đổi, chú trọng mối
quan hệ, chuyển hóa nội tại phép biện chứng là cách tiếp cận
đúng đắn để nghiên cứu tự nhiên, xã hội và tư duy.
III. Triết Học Mác-Lênin ( Bước đột phá của lịch sử
TH )
1. Sự ra đời và phát triển
Nền khoa học tự nhiên phát triển đạt trình độ cao vào cuối thế kỷ XVIII
XIX, tạo ra các khái niệm và phát hiện mới (vật lý, hóa học, sinh
học…).
Sự mâu thuẫn trong xã hội tư bản: giai cấp tư sản giai cấp vô sản đối
nghịch ngày càng rõ rệt.
Nhu cầu lý luận để giải thích xã hội, hướng dẫn cách mạng, giải phóng
giai cấp bị áp bức.
Các triết học duy vật cũ, duy tâm, hoặc các học thuyết nửa vời đã bộc
lộ giới hạn — cần một hệ thống lý luận mới.
2. Nguồn gốc lí luận và tiền đề KHTN
Nguồn gốc lí luận
Hegel và Feuerbach là nguồn gốc lí lận trực tiếp của Mác
o Hegel: Chủ nghĩa duy tâm khách quan, gã khổng lồ về tư tưởng
o Feuerbach: Nhà duy vật siêu hình, người đầu tiên chống lại tg tôn
giáo, khuyến khích con người thay thế tôn giáo bằng tình yêu
thương
Triết học Mác-Lênin không xuất hiện “từ hư không” mà kế thừa và cải
tạo ba dòng tư tưởng lớn của nhân loại:
Triết học cổ điển Đức (Hegel, Feuerbach…): cung cấp phép biện
chứng và chủ nghĩa duy vật nhưng còn hạn chế → Mác, Ăngghen khắc
phục, biến thành duy vật biện chứng.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (Smith, Ricardo…): làm rõ quy
luật giá trị, tích lũy tư bản → là cơ sở để Mác xây dựng học thuyết giá
trị thặng dư.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (Saint-Simon, Fourier,
Owen…): đề xuất những ý tưởng về xã hội công bằng, nhưng chưa có
cơ sở khoa học → Mác, Ăngghen chuyển hóa thành chủ nghĩa xã hội
khoa học.
Tiền đề KHTN
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (vật lý): khẳng định
vật chất và vận động không tự nhiên sinh ra hay mất đi → cơ sở duy
vật.
Thuyết tế bào (sinh học): chứng minh mọi cơ thể sống được cấu tạo t
tế bào, phát triển thống nhất → tư duy biện chứng về sự sống.
Thuyết tiến hóa của Darwin (sinh học): chỉ ra nguồn gốc, quá trình
biến đổi loài sinh vật → minh chứng sự phát triển, tiến hóa.
3. Các giai đoạn phát triển
Thời kỳ tiền hình thành (1841 – 1844): Mác chuyển từ con đường
triết học duy tâm và dân chủ cách mạng sang lập trường duy vật.
Thời kỳ đề xuất nguyên lý (1844 – 1895): Mác và Ăng-ghen xây dựng
nền móng duy vật biện chứng và lý luận lịch sử.
Thời kỳ hoàn thiện (sau 1895, đặc biệt giai đoạn Lênin): Lênin tiếp
tục phát triển, làm rõ khía cạnh nhận thức luận, vật chất, vai trò chủ
nghĩa duy vật trong khoa học, củng cố lý luận Mác Lênin.
4. Dối tượng nghiên cứu
K/n: Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện
chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương
pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân
lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải
tạo thế giới.
Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là
giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường
duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát
triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Chức năng:
o Chức năng thế giới quan
Giúp bạn có cái nhìn tổng thể, khoa học về thế giới và về chính
mình.
Giúp bạn hiểu: mọi thứ đều vật chất, đều liên hệ, vận động, biến
đổi.
Nhờ đó bạn xác định được mục tiêu, định hướng hành động
trong học tập, công việc, cuộc sống.
o Chức năng phương pháp luận
Cho bạn cách suy nghĩ, cách giải quyết vấn đề dựa trên quy luật
khách quan.
Bạn học được cách nhìn sự vật toàn diện, liên hệ, phát triển,
không phiến diện.
Giúp các nhà nghiên cứu, nhà quản lý, người lao động… làm việc
hiệu quả, sáng tạo hơn vì biết dựa vào quy luật thực tế.
5. Vai trò của TH Mác-lenin
Là cơ sở để hình thành lập trường, quan điểm, phương hướng hành
động khoa học.
Giúp con người tránh rơi vào tư tưởng duy tâm, tôn giáo cực đoan,
hoặc cách nhìn phiến diện, siêu hình.
Trong thực tiễn cách mạng và công cuộc đổi mới ở Việt Nam: nó định
hướng cho đường lối phát triển kinh tế xã hội, chính trị, văn hóa,
đồng thời giúp cá nhân có phương pháp học tập, lao động, nghiên cứu
khoa học đúng đắn.

Preview text:

Tóm tắt nội đung bài học Chương 1:
I. TRIẾT HỌC VÀ CÁC VĐ CƠ BẢN
1. Nguồn gốc, khái niệm triết học
Nguồn gốc
▫ Ra đời ở cả phương đông và phương tây vào thế kỉ VIII và VI TCN
▫ Triết học không tự nhiên sinh ra mà bản chất của nó đến từ NHẬN THỨC VÀ XÃ HỘI Khái niệm
▫ Là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình
lí luận của nhân loại.
▫ Triết học là “hạt nhân lý luận” của thế giới quan — nó giữ vai trò
trung tâm trong việc định hình cách nhìn, niềm tin, giá trị của con người về thế giới.
▫ Triết học theo quan điểm Mác-Lênin là: hệ thống các quan điểm lý
luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
đó
, đồng thời là khoa học nghiên cứu những quy luật vận động, phát
triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
❖ Nói nôm na Triết học giai đoạn ( sơ khai – trung cổ ) phần lớn
để giải quyết các vấn đề chung của xh, tự nhiên, tri thức. Và
giai đoạn này Triết học dược coi là “khoa học của các khoa học( Hegel )"
2. Đối tượng nghiên cứu của TH
Mọi vấn dề từ KHTN như vật lí học, thiên văn học, toán học => Triết
học kinh viện
như tôn giáo, thiên đường, dịa ngục => Triếtt học tách ra
Triết cổ điển Đức => Triết học Mác
Mãi đến sau thời kì phục hưng thì TH mới dần tách ra nhờ vào nhu cầu thực tế của xã hội
3. Thế giới quan( dã bao gồm thế giới quan DVBC )
• Là hệ thống toàn bộ những tri thức, quan niệm, tình cảm, niềm tin,
tín ngưỡng xác định về thế giới và loài người ( nói dễ hiểu hơn là
chuẩn mực đạo dức của bản thân và xh )
• Các loại thế giới quan bao gồm: tgq tôn giáo, tgq khoa học, tgq triết học, tgq huyền thoại.. • Vai trò :
Định hướng nhận thức và hành động: Giúp con người hiểu thế giới,
xác định mục tiêu, hành động đúng đắn.
Cơ sở niềm tin và lý tưởng: Thế giới quan đúng → niềm tin vững
chắc → hành động kiên định.
Chi phối phương pháp tư duy: Thế giới quan khoa học dẫn tới tư duy
khoa học, tránh mê tín, phiến diện.
Nền tảng cho xã hội: Là cơ sở để xây dựng đường lối, chính sách, phát triển đất nước. II. VĐCB CỦA TH
VĐCB của triết học là mqh giữa vật chất và ý thức, giữa tự nhiên và
tinh thần, giữa tồn tại và tư duy( cái cuối là theo Ăngghen )
o Chủ Nghĩa Duy tâm: cho rằng ý thức trước, quyết định vật chất.
Duy tâm khách quan: có một thực thể tinh thần/ý chí tối cao tồn
tại ngoài cá nhân con người.
Duy tâm chủ quan: ý thức cá nhân quyết định thực tại, thế giới là sản phẩm ý thức.
o Chủ Nghĩa Duy vật (trước Mác): cho rằng vật chất là nền tảng, ý
thức là phản ánh của vật chất, nhưng thường có cách nhìn tĩnh, siêu
hình (xem sự vật như cố định, rời rạc, không biến đổi).
Siêu hình: cách nhìn tách rời, cố định, không chú ý mối liên hệ giữa
các sự vật, biến đổi.
Biện chứng: cách nhìn thống nhất, liên tục biến đổi, chú trọng mối
quan hệ, chuyển hóa nội tại — phép biện chứng là cách tiếp cận
đúng đắn để nghiên cứu tự nhiên, xã hội và tư duy.
III. Triết Học Mác-Lênin ( Bước đột phá của lịch sử TH )
1. Sự ra đời và phát triển
− Nền khoa học tự nhiên phát triển đạt trình độ cao vào cuối thế kỷ XVIII
– XIX, tạo ra các khái niệm và phát hiện mới (vật lý, hóa học, sinh học…).
− Sự mâu thuẫn trong xã hội tư bản: giai cấp tư sản – giai cấp vô sản đối
nghịch ngày càng rõ rệt.
− Nhu cầu lý luận để giải thích xã hội, hướng dẫn cách mạng, giải phóng giai cấp bị áp bức.
− Các triết học duy vật cũ, duy tâm, hoặc các học thuyết nửa vời đã bộc
lộ giới hạn — cần một hệ thống lý luận mới.
2. Nguồn gốc lí luận và tiền đề KHTN
Nguồn gốc lí luận
 Hegel và Feuerbach là nguồn gốc lí lận trực tiếp của Mác
o Hegel: Chủ nghĩa duy tâm khách quan, gã khổng lồ về tư tưởng
o Feuerbach: Nhà duy vật siêu hình, người đầu tiên chống lại tg tôn
giáo, khuyến khích con người thay thế tôn giáo bằng tình yêu thương
 Triết học Mác-Lênin không xuất hiện “từ hư không” mà kế thừa và cải
tạo ba dòng tư tưởng lớn của nhân loại:
Triết học cổ điển Đức (Hegel, Feuerbach…): cung cấp phép biện
chứng và chủ nghĩa duy vật nhưng còn hạn chế → Mác, Ăngghen khắc
phục, biến thành duy vật biện chứng.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (Smith, Ricardo…): làm rõ quy
luật giá trị, tích lũy tư bản → là cơ sở để Mác xây dựng học thuyết giá trị thặng dư.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (Saint-Simon, Fourier,
Owen…): đề xuất những ý tưởng về xã hội công bằng, nhưng chưa có
cơ sở khoa học → Mác, Ăngghen chuyển hóa thành chủ nghĩa xã hội khoa học.
Tiền đề KHTN
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (vật lý): khẳng định
vật chất và vận động không tự nhiên sinh ra hay mất đi → cơ sở duy vật.
Thuyết tế bào (sinh học): chứng minh mọi cơ thể sống được cấu tạo từ
tế bào, phát triển thống nhất → tư duy biện chứng về sự sống.
Thuyết tiến hóa của Darwin (sinh học): chỉ ra nguồn gốc, quá trình
biến đổi loài sinh vật → minh chứng sự phát triển, tiến hóa.
3. Các giai đoạn phát triển
Thời kỳ tiền hình thành (1841 – 1844): Mác chuyển từ con đường
triết học duy tâm và dân chủ cách mạng sang lập trường duy vật.
Thời kỳ đề xuất nguyên lý (1844 – 1895): Mác và Ăng-ghen xây dựng
nền móng duy vật biện chứng và lý luận lịch sử.
Thời kỳ hoàn thiện (sau 1895, đặc biệt giai đoạn Lênin): Lênin tiếp
tục phát triển, làm rõ khía cạnh nhận thức luận, vật chất, vai trò chủ
nghĩa duy vật trong khoa học, củng cố lý luận Mác – Lênin.
4. Dối tượng nghiên cứu
▪ K/n: Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện
chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương
pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân
lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.
▪ Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là
giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường
duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát
triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.  Chức năng:
o Chức năng thế giới quan
→ Giúp bạn có cái nhìn tổng thể, khoa học về thế giới và về chính mình.
→ Giúp bạn hiểu: mọi thứ đều vật chất, đều liên hệ, vận động, biến đổi.
→ Nhờ đó bạn xác định được mục tiêu, định hướng hành động
trong học tập, công việc, cuộc sống.
o Chức năng phương pháp luận
→ Cho bạn cách suy nghĩ, cách giải quyết vấn đề dựa trên quy luật khách quan.
→ Bạn học được cách nhìn sự vật toàn diện, liên hệ, phát triển, không phiến diện.
→ Giúp các nhà nghiên cứu, nhà quản lý, người lao động… làm việc
hiệu quả, sáng tạo hơn vì biết dựa vào quy luật thực tế.
5. Vai trò của TH Mác-lenin
▫ Là cơ sở để hình thành lập trường, quan điểm, phương hướng hành động khoa học.
▫ Giúp con người tránh rơi vào tư tưởng duy tâm, tôn giáo cực đoan,
hoặc cách nhìn phiến diện, siêu hình.
▫ Trong thực tiễn cách mạng và công cuộc đổi mới ở Việt Nam: nó định
hướng cho đường lối phát triển kinh tế – xã hội, chính trị, văn hóa,
đồng thời giúp cá nhân có phương pháp học tập, lao động, nghiên cứu khoa học đúng đắn.