I. Phần Vật Lý
Câu 1:
- Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong
mạch.
- Định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó:
I =
U
R
- Trong đó : I (A): là cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn,
U (V): là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn,
R (Ω): là điện trở của đoạn dây dẫn.
Câu 2:
- Điện trở của một đoạn dây dẫn được xác định bởi công thức:
R= p.
l
S
- Trong đó: R (Ω): là điện trở của đoạn dây dẫn,
l (m): là chiều dài đoạn dây,
S (m²) là tiết diện của dây
p ( Ωm ) là điện trở suất của vật liệu làm dây.
Câu 3:
a/ Trong đoạn mạch gồm điện trở R₁ nối tiếp với R₂, cường độ dòng điện tại
mọi điểm trong mạch là như nhau.
Biểu thức minh họa: I = I
¹
= I
²
b/ Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là: Rtd =
R¹ + R²
Câu 4:
a/ Điện trở của dây nichrome là:
Đổi tiết diện: 0,3 mm² = 0,3. 10-⁶ m²
Thay số:
R = 1,10 . 10-⁶ .
30
0.3 ×10
= 1,10 × 10-⁶ × 10⁸ = 110Ω
b/ Sử dụng định luật Ohm: I =
U
R
Thay số: I =
110
110
= 1A
Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn nichrome là 1A.
Câu 5:
a/ Đổi tiết diện:
0.5mm² = 0,5 . 10-⁶ m²
Thay số:
R = 0,40 . 10-⁶ .
100
0.5 ×10 ¿
6
¿
= 0.40 . 10-⁶ . 2 . 10⁸ = 80Ω
b/ Rtd= R
1
+ R
2
= 80 + 30 = 110Ω
Thay số: I =
72
11 0
≈ 0.65A
Vì hai dây dân mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện qua mỗi dây là như
nhau
Vậy cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn là khoảng 0,65 A.

Preview text:

  1. Phần Vật Lý

Câu 1:

  • Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
  • Định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó:

I =

  • Trong đó : I (A): là cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn,

U (V): là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn,

R (Ω): là điện trở của đoạn dây dẫn.

Câu 2:

  • Điện trở của một đoạn dây dẫn được xác định bởi công thức:

R= p.

  • Trong đó: R (Ω): là điện trở của đoạn dây dẫn,

l (m): là chiều dài đoạn dây,

S (m²) là tiết diện của dây

p ( Ωm ) là điện trở suất của vật liệu làm dây.

Câu 3:

a/ Trong đoạn mạch gồm điện trở R₁ nối tiếp với R₂, cường độ dòng điện tại mọi điểm trong mạch là như nhau.

Biểu thức minh họa: I = I¹ = I²

b/ Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là: Rtd = R¹ + R²

Câu 4:

a/ Điện trở của dây nichrome là:

Đổi tiết diện: 0,3 mm² = 0,3. 10-⁶ m²

Thay số:

R = 1,10 . 10-⁶ . = 1,10 × 10-⁶ × 10⁸ = 110Ω

b/ Sử dụng định luật Ohm: I =

Thay số: I = = 1A

Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn nichrome là 1A.

Câu 5:

a/ Đổi tiết diện:

0.5mm² = 0,5 . 10-⁶ m²

Thay số:

R = 0,40 . 10-⁶ . = 0.40 . 10-⁶ . 2 . 10⁸ = 80Ω

b/ Rtd= R1 + R2= 80 + 30 = 110Ω

Thay số: I = ≈ 0.65A

Vì hai dây dân mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện qua mỗi dây là như nhau

Vậy cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn là khoảng 0,65 A.