












Preview text:
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
I. Quan điểm xây dựng chương trình môn Khoa học
Chương trình môn Khoa học quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu câu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong Chương trình tổng thể. Đồng thời, xuất phát từ đặc thù của môn học, những quan điểm sau được nhấn mạnh trong xây dựng chương trình:
- Dạy học tích hợp
Chương trình môn Khoa học được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp nhằm bước đầu hình thành cho học sinh phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu thế giới tự nhiên, nhận thức cơ bản, ban đầu về môi trường tự nhiên, về con người, sức khỏe và an toàn; khả năng vận dụng kiên thức khoa học vào thực tiễn. Môn học cũng chú trọng đến việc tích hợp giáo dục giá trị và kĩ năng sống ở mức độ đơn giản, phù hợp.
- Dạy học theo chủ đề
Chương trình môn Khoa học tổ chức nội dung giáo dục theo các chủ đẻ: chất, năng lượng, thực vật và động vật; nấm, vi khuẩn, con người và súc khỏe, sinh vật và môi trường. Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5. Tùy theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị và kĩ năng sông, giáo dục sức khỏe, công nghệ, giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu,
Phòng tranh giảm nhẹ rủi ro thiên tai.... được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp.
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
Chương trình môn Khoa học tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập. Học sinh học khoa học qua tìm hiểu, khám phá, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, làm việc theo nhóm. Từ đó hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên.
II. Mục tiêu chương trình môn Khoa học
Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên, trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên, ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng, ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống.
Môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh.
III. Cấu trúc và nội dung chương trình sgk môn Khoa học:
- Cấu trúc
Chương trình môn Khoa học gồm các chủ đề sau:
-Chất: Tính chất, thành phần, vai trò của nước và đất; Sự chuyển thể của nước; Nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất; Cách bảo vệ nguồn nước và môi trường đất; Những thành phần và tính chất của không khí; Cách bảo vệ môi trường không khí; Tính chất và ứng dụng của một số chất; Sự biến đổi của chất; Hỗn hợp và dung dịch.
-Năng lượng: Một số vật liệu dạng năng lượng thường gặp trong đời sống; Âm thanh trong đời sống; Nguồn sáng và sự truyền của ánh sáng đối với đời sống; Sự truyền nhiệt và vật dẫn nhiệt; Nhiệt độ và nhiệt kế; Năng lượng và một số vai trò; Cách sử dụng năng lượng điện; Một số mạch điện đơn giản; Các vật dẫn điện, cách điện, năng lượng mặt trời và nước chảy.
-Nấm và vi khuẩn: Tên một số loại nấm; phân biệt được các loại nấm; Sự đa dạng của nấm trong đời sống; Cách bảo quản thực phẩm; Những vi khuẩn có ích trong cách chế biến thực phẩm; Một số bệnh do vi khuẩn gây ra.
-Con người và sức khỏe: Sự trao đổi chất, nhu cầu các chất dinh dưỡng của cơ thể người; sự sinh sản, sự lớn lên và phát triển của cơ thể người; Cách phòng chống một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm; Cách sử dụng thuốc an toàn; Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn; Các giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn; Cách ăn uống khoa học; Sử dụng những thực phẩm an toàn; Phòng tránh khi bị đuối nước; Cách chăm sóc sức khỏe ở tuổi dậy thì; Cách phòng tránh bị xâm hại; Một số đặc điểm giữa nam và nữ.
-Thực vật và động vật: Sự trao đổi chất ở thực vật, động vật và sự sinh sản của thực
vật và một số động vật. Cách chăm sóc cây trồng và vật nuôi; Nhu cầu sống của động vật; Sự lớn lên và phát triển của thực vật (có hoa); Sự sinh sản của động vật
-Sinh vật và môi trường: Các chuỗi thức ăn trong tự nhiên; Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn; Những chức năng và tác động của con người đến môi trường.
Nội dung
Chương trình sách giáo khoa môn Khoa học ở tiểu học tập trung vào việc trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người. Nội dung chương trình được thiết kế phù hợp với sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học, giúp các em khám phá thế giới xung quanh, phát triển kỹ năng quan sát, tìm tòi và giải quyết vấn đề.
Chương trình thường được chia theo các chủ đề chính sau:
1. Chất:
- Khái niệm về các loại vật chất (rắn, lỏng, khí), tính chất và sự biến đổi của chúng.
- Các khái niệm về năng lượng, điện, ánh sáng, nhiệt và âm thanh.
2. Năng lượng:
-Nguồn ánh sáng và sự truyền của ánh sáng; âm thanh trong mới đời sống; sự truyền nhiệt và vật dẫn nhiệt; nhiệt độ và nhiệt kế.
3.Thực vật và động vật:
- Đặc điểm, môi trường sống, sự phát triển và lợi ích của thực vật và động vật.
- Học sinh được tìm hiểu về sự đa dạng sinh học, các loài cây và con vật trong môi trường sống tự nhiên.
4. Nấm, vi khuẩn:
-Biết được một số nấm và vi khuẩn có ích đối với đời sống; biết được hình dạng kích thước của nấm vi khuẩn; cách phòng bệnh của vi khuẩn; các bảo quản thức ăn hợp vệ sinh.
5. Con người và sức khỏe:
- Kiến thức về cơ thể con người, chức năng của các cơ quan, cách chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cá nhân.
- Các bài học giúp học sinh hiểu về dinh dưỡng, lối sống lành mạnh và phòng tránh bệnh tật.
- Tìm hiểu về mặt trời, mặt trăng, các hành tinh và hệ mặt trời.
5. Con người và sức khỏe:
- Vai trò của con người trong xã hội, các công việc nghề nghiệp và môi trường xung quanh.
- Tôn trọng, yêu thương gia đình, bạn bè và cộng đồng.
6. Sinh vật và môi trường: chức năng và vai trò của môi trường đối với đời sống; tác động của đối với đời sống; Cách bảo vệ môi trường để tránh bị ô nhiễm.
*Chương trình khoa học ở tiểu học không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng học tập, tư duy sáng tạo và thái độ tích cực đối với thế giới xung quanh.
* Lớp 4:
Các chủ đề | Nội dung |
Chủ đề 1: Chất Nước Không khí | -Vai trò của nước đối với đời sống con người trong sản xuất và sinh hoạt; nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và phải sử dụng tiết kiệm nước. Một số cách làm sạch nguồn nước; liên hệ thực tế về việc làm sạch nước ở gia đình và địa phương, bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm -Vai trò của không khí đối với sự sống; nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. Những việc làm để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. Biện pháp phòng chống ô nhiễm mùi, khí độc hại như: biết vệ sinh chuồng trại chăn nuôi, xả nước thải, biết xử lý nước thải… |
Chủ đề 2: Thực vật và động vật Nhu cầu sống của thực vật và động vật | -Những yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật như: ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ. Khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống của thực vật; sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật và động vật với môi trường. Đông vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển; động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và phát triển. Biết chăm sóc vật nuổi, cây trồng. |
Chủ đề 3: Nấm Nấm: nấm có lợi và nấm có hại | -Hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống của một số loại nấm phổ biến. Biết được lợi ích và tác hại của một số nấm và sử dụng nấm men có ích trong chế biến thực phẩm; biết cách bảo quản thực phẩm. Biết được tên của một số bệnh ở người do vi khuẩn gây ra, nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh bệnh. |
Chủ đề 4: Con người và sức khỏe Dinh dưỡng ở người Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng | -Biết được các nhóm chất dinh dưỡng có trong dinh dưỡng và vai trò của chúng đối với cơ thể. Thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. Biết lựa chọn về chế độ ăn uống cân bằng, chế độ ăn uống phù hợp lứa tuổi. -Biết được tên, dấu hiệu, nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng. Cách phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người trong gia đình cùng thực hiện. |
Chủ đề 5: Sinh vật và mội trường Chuỗi thức ăn Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn Chủ đề 6: Năng lượng -Ánh sáng -Âm thanh, nhiệt | -Mỗi liên hệ giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. -Vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. Các vật phát sáng và các vật chiếu sáng; tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và những ứng dụng thực tế. Nguyên nhân có bóng của vật và giải thích được sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng thay đổi. Vai trò của ánh sáng đối với sự sống, biết cách ánh sáng quá mạnh khi chiếu vào mắt để tránh bị cận thị. -Các vật phát ra đều rung động; âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. Độ to của âm thanh khi lại gần hoặc xa ra nguồn âm; tác hại của tiếng ồn; biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. Cách làm vật nóng lên hay lạnh đi; cách dẫn nhiệt tốt hoặc kém để áp dụng vào cuộc sống. |
* Lớp 5
Các chủ đề | Nội dung |
Chủ đề 1: Chất Đất Sự biến đổi của chất Chất: - Khái niệm về các loại vật chất (rắn, lỏng, khí), tính chất và sự biến đổi của chúng. | -Vai trò của đất đối với cây trồng. Biết được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất. Việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. Trồng được một số phù hợp với loại đất, làm tăng độ phì nhiêu cho đất. -Ví dụ đơn giản về biến đổi hóa học như: đinh gỉ, giấy cháy, than cháy,…Cách phòng tránh khi bị giẫm phải đinh gỉ, ngộ độc than,…
|
Chủ đề 2: Thực vật và động vật Sinh sản ở thực vật và động vật Sự lớn lên và phát triển động vật và thực vật | -Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa, phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính. Tên các bộ phận của hoa và các bộ phận của hạt. Vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ phấn, tạo hạt và quả; hình thức sinh sản của động vật đẻ trứng, đẻ con. -Giai đoạn phát triển chính của cây con mọc lên từ hạt cây con mọc lên từ một số phận của cây mẹ. Qúa trình phát triển và vòng đời của một số động vật đẻ trứng và đẻ con. |
Chủ đề 3: Con người và sức khỏe Sinh sản và phát triển ở người Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì | -Đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ, thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng người cùng giới và khác giới. Trình bày được quá trình hình thành cơ thể người, phân biệt được một số giai đoạn phát triển chính của con người (tuổi thơ ấu, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,…) -Việc làm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì; sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài. |
Chủ đề 4: Sinh vật và môi trường Vai trò của môi trường đối với sinh vật và con người Tác động của con người đến môi trường Chủ đề 5: Năng lượng - Các khái niệm về năng lượng, điện, ánh sáng, nhiệt và âm thanh. Chủ đề 6: Vi khuẩn -Khái niệm, hình dạng, kích thước và nơi sống của vi khuẩn -Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm (vai trò của vi khuẩn trong quá trình làm dưa cải và sữa chua) -Một số bệnh do vi khuẩn gây ra, nguyên nhân và cách phòng tránh | -Các chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng. -Những tác động tiêu cực và những tác động tích cực đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Những việc làm góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. -Sử dụng một số nguồn năng lượng thông dụng trong cuộc sống hằng ngày. -Cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng nguồn: nguồn điện, công tắc và bóng đèn. Cách sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp. Một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất. Một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy. Vận dụng mọi người sử dụng năng lượng mặt trời và năng lượng gió, khuyến khích mọi người sử dụng năng lượng mặt trời và năng lượng gió. -Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau như hình que, hình xoắn,…có kích thước rất nhỏ chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi; chúng sống ở mọi nơi như ở không khí, cơ thể người, động vật và thực vật -Trong quá trình làm dưa cải và sữa chua thì vi khuẩn rất có ích dùng để len men, tạo ra hương thơm và làm cho món ăn có vị chua đặc trưng. Có lợi trong việc hỗ trợ tiêu hóa nhưng không nên ăn nhiều sẽ ảnh hưởng đến dạ dạy và tim mạch -Một số bệnh tả do vi khuẩn gây ra lây truyền qua cơ quan tiêu hóa; bệnh phổi do vi khuẩn lây truyền qua đường hô hấp nguy hiểm đến tính mạng con người. Để phòng tránh bệnh cần phải biết giữ gìn vệ sinh nhà ở, bảo quản thức ăn sạch sẽ, ăn uống hợp vệ sinh và tiêm phòng theo định kỳ, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân. |
IV. Đặc điểm của SGK Khoa học? Ảnh hưởng đến hoạt động dạy học?
Đặc điểm của SGK Khoa học:
+ Trong Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Khoa học ở lớp 4, 5 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội (các lớp 1, 2, 3); tích hợp những kiến thức về vật lí, hoá học, sinh học và nội dung giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường.
+ Môn học chú trọng tới việc khơi dậy trí tò mò khoa học, bước đầu tạo cho HS cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ và ứng xử phù hợp với môi trường sống xung quanh.
- Ảnh hưởng đến hoạt động dạy học:
+ Tổ chức nội dung chương trình thành các chủ đề: chất; năng lượng; thực vật và động vật; nấm, vi khuẩn, virus; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường. Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5. Tuỳ theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị và kỹ năng sống; giáo dục sức khoẻ, công nghệ, giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai,... được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp.
+ Tăng cường sự tham gia tích cực của HS vào quá trình học tập. Các em học khoa học qua tìm tòi, khám phá, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, làm việc theo nhóm. Qua đó hình thành và phát triển ở các em năng lực nhận thức; tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; năng lực vận dụng kiến thức khoa học để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
V. So sánh chương trình 2006 với chương trình 2018:
1. Chương trình.
Chương trình 2006 gồm 4 chủ đề:
Gồm 4 chủ đề: con người và sức khoẻ, vật chất và năng lượng, thực vật và động vật, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Chương trình 2018 gồm 6 chủ đề:
Chương trình sẽ bao gồm 6 chủ đề là: chất; năng lượng; thực vật và động vật; nấm, vi khuẩn, virus; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường.
Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5. So với chương trình hiện hành, chương trình tinh giản một số nội dung chồng chéo với môn học khác hoặc sẽ được học ở ngay các lớp đầu của cấp THCS, đồng thời cập nhật hoặc đưa vào một số nội dung mới thiết thực với học sinh. Ví dụ, tinh giản các nội dung về vật liệu (các nội dung này sẽ được học trong môn Tin học và công nghệ ở tiểu học, đồng thời sẽ được học kĩ trong môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6); đưa vào nội dung học về đất; nấm, vi khuẩn, virus. (Mới)
2. SGK môn khoa học ở lớp 4 và 5: chữ nhiều hơn hình.
chữ: cung cấp thông tin, chú thích, câu hỏi, bóng nối.
Các kí hiệu: chỉ dẫn các hoạt động gợi ý cho GV.
*** hình không phải lúc nào cũng phù hợp.
- Lớp 1 hình để mô tả cho học sinh.
- Lớp 4, 5 hình để phân tích, nhận xét.
3. Khoa học
- Có sơ đồ
- Chu trình logic nhất định
- Biểu đồ tròn
- Tháp dinh dưỡng (khẩu phần ăn của 1 người)