



















Preview text:
- Thời gian: Đầu giờ buổi học chiều thứ năm, ngày 12/9/2024.
- Hình thức: Bài kiểm tra giấy tại lớp, bao gồm 30 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận, trong thời gian 60 phút.
- Nội dung: Chương 1 và phần Điều ước quốc tế thuộc Chương 2 môn Công pháp quốc tế.
BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
LƯU Ý: Luật QT (CPQT) là hệ thống pháp luật độc lập. Mỗi quốc gia đều tồn tại hệ thống pháp luật
quốc gia độc lập. Nếu có sự tham gia của công dân quốc gia này với công dân quốc gia khác. Nhận định:
Công pháp quốc tế là 1 ngành luật độc lập => SAI. Hệ thống pháp luật độc lập.
Có những ngành luật độc lập như DS, HC, HS
Công pháp QT khác Tư pháp QT (hệ thống pháp luật trong 1 qg)
Tính Công (Cấp độ từ QG trở lên)
1. Khái niệm về LQT -
là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế (bao gồm
quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế) thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện
và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau
trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
-Sự thỏa thuận phải được xây dựng theo nguyên tắc thỏa thuận và bình đẳng.
-LQT điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể (chính trị, ngoại giao, kinh tế-xã hội)
VD: Việt Nam và Liên minh Châu Âu IFBA
2. Đặc điểm của LQT
a) Trình tự xây dựng LQT -
Luật quốc tế không có cơ quan lập pháp chung -
Các quy phạm pháp luật quốc tế được hình thành trên cơ sở thỏa thuận, tình nguyện, bình
đẳng giữa các chủ thể. -
Không có cơ quan tư pháp được lập ra để bảo đảm thi hành LQT
b) Đối tượng điều chỉnh -
Đối tượng điều chỉnh của LQT: quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong
khuôn khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ. -
Mang tính chính liên quốc gia, liên chính phủ -
Phát sinh trong bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống quốc tế -
Đòi hỏi phải được điều chỉnh bằng các qppl QT.
Lĩnh vực chính trị => Phát sinh các mối quan hệ khác LQT
VD: Hoạt động đầu tư của công ty Masan của VN ở Hoa kì => Không phải là đối tượng điều chỉnh của LQT c) Chủ thể
-Là các chủ thể có quyền năng chủ thể để tham gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế một cách
độc lập, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý
quốc tế do chính hành vi của chủ thể đó gây ra, bao gồm: Quốc gia + Có dân cư ổn định + Có lãnh thổ xác định + Có chính phủ thật sự
+ Có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế một cách độc lập
* Các quốc gia thỏa thuận với nhau bằng cách ký với nhau các điều ước quốc tế và Hieens Chương LHQ
là một điều ước quốc tế đa phương toàn cầu, điều chỉnh những lĩnh vực quan trọng nhất (duy trì hòa bình và an ninh quốc tế)
LƯU Ý: Điều 1, Công ước Montevideo 1933 => Không phải là điều ước quốc tế toàn cầu. Chưa bao giờ
phát sinh hiệu lực pháp lý quốc tế được thông qua => TẬP QUÁN QUỐC TẾ.
VD: trải thảm đỏ để đón các nguyên thủ, xứ thần hay xứ viếng thăm các quốc gia khác (được thực hiện trong thực tiễn…)
Tòa thánh VATICAN có là quốc gia? => Chủ thể đặc biệt của LQT DT khoảng 0.4 km2 DS khoảng 1000 người
Có bộ máy điều hành của giáo hội
Có khả năng độc lập tham gia QHQT Lãnh thổ thuộc Italia Yếu tố dân cư
Tham gia QHQT trong hoạt động tôn giáo
Đài Loan có phải là quốc gia? DS khoảng 23,5 tr người Có chính phủ
Có khả năng độc lập tham gia quan hệ quốc tế
Diện tích kiểm soát khoảng 36.000km2 Công dân mang quốc tịch
Chính phủ bầu cử trực tiếp
Có 20 QG và VATICAN thiết lập quan hệ
Lãnh thổ không xác định
Có 2 thực thể đều xác lập chủ quyền trên lãnh thổ Đài Loan.
Nhà nước Balestin CÂU
HỎI: Một chủ thể có nhất thiết phải được công nhận mới được xem là một quốc gia hay không?
Không cần được các chủ thể khác công nhận. Nếu quốc gia đó đáp ứng đủ điều kiện cần thiết để
trở thành 1 quốc gia.
Tổ chức liên chính phủ (Tổ chức phái sinh)
+ Là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của LQT
+ Thành lập trên cơ sở điều ước QT
+ Có quyền năng chủ thể LQT
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp nhằm duy trì sự hoạt động thường trực
+ Nhằm đạt được những mục đích, tôn chỉ của tổ chức (VD: EU, EVFTA, WHO)
+ Thành viên là chủ thể của LQT
+ Được thành lập với mục đích, tôn chỉ nhất định
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ độc lập với thành viên.
VD: WHO, WTO, EU, NATO, AU, ASEAN, UN,…
LƯU Ý: LIÊN HỢP QUỐC (UN) “sau chiến tranh thế giới thứ 2” Bảo vệ hòa bình và ANTG, bảo vệ quyền con người
NATO: được thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế, thì tổ chức có quyền và nghĩa vụ gì thì quy định trong
điều ước quốc tế. NATO là liên minh qsu giữa các quốc gia Bắc đại tây dương, và chỉ hoạt động trong
lĩnh vực qsu => chỉ quy định trong qsu => không có quyền ký các điều ước quốc tế hoặc thực hiện quyền
nghĩa vụ liên quan lĩnh vực khác (thương mại, kinh tế,…)
WTO: tổ chức thương mại thế giới…
Các thực thể khác được xem là chủ thể của LQT như: các dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt. CÂU HỎI:
Phân biệt tổ chức quốc tế liên chính phủ với phi chính phủ? CÂU HỎI:
Vì sao nói TCQT LCP là chủ thể phái sinh?
-Chủ thể chủ yếu, quan trọng nhất của LQT => Quốc gia -
Quyền hạn và trách nhiệm của TCQT LCP đều được quy định trong các hiệp ước quốc tế mà
các quốc gia thành viên đã ký kết. -
Quyền năng của TCLCĐ chỉ giới hạn trong những lĩnh vực mà các quốc gia thành viên đã ủy quyền. -
Tồn tại và hoạt động dựa trên sự ủng hộ của các quốc gia thành viên. Nếu các quốc gia thành
viên rút khỏi tổ chức hoặc không còn tuân thủ các quy định của tổ chức, thì tổ chức đó sẽ mất đi hiệu lực.
VD: Liên hợp quốc (LHQ) là một ví dụ điển hình về TCLCP. LHQ được thành lập dựa trên Hiến chương
LHQ, một hiệp ước quốc tế được các quốc gia thành viên ký kết. Các quyền hạn và trách nhiệm của LHQ
được quy định rõ ràng trong Hiến chương này. Nếu một quốc gia thành viên vi phạm Hiến chương LHQ,
các quốc gia thành viên khác có thể áp dụng các biện pháp trừng phạt đối với quốc gia đó. DÂN TỘC
Các dân tộc tồn tại, gắn bó với nhau trên 1 phạm
vi lãnh thổ để tạo thành khái niệm “quốc gia”
DÂN TỘC ĐANG ĐẤU TRANH GIÀNH
CÁC DÂN TỘC ĐANG ĐẤU TRANH GIÀNH QUYỀN TỰ QUYẾT
QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT
-Đấu tranh chống chế độ thuộc địa và phụ thuộc;
chống chế độ phân biệt chủng tộc, chống lại sự
thống trị của nước ngoài
-Phải thành lập được chính quyền lãnh đạo phong trào đấu tranh.
Quyền và nghĩa vụ
-Được thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình trong bất cứ hình thức nào, dưới bất cứ dạng nào,
kể cả việc áp dụng những biệt pháp để chống lại nước đang cai trị mình
-Được pháp luật quốc tế bảo vệ và các quốc gia, các dân tộc trên thế giới, các tổ chức quốc tế giúp đỡ
-Quyền được thiệt lập những quan hệ với các chủ thể khác của LQT hiện đại.
-Được tham gia vào hoạt động của các tổ chức quốc tế và hội nghị quốc tế liên chính phủ
-Được tham gia vào quá trình xây dựng quy phạm luật quốc tế và độc lập trong quá trình thực thi luật quốc tế.
d) Biện pháp bảo đảm thi hành: (Thực thi) -
Luật QT không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp -
Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể -
Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể hay
cơ chế tự cưỡng chế riêng lẻ.
Các biện pháp chế tài chủ yếu -
Tự vệ hợp pháp (Đ51 Hiến chương LHQ) - Trả đũa -
Cắt đứt quan hệ ngoại giao, quan hệ thông tin liên lạc - Bao vây cấm vận kinh tế -
Sử dụng lực lượng vũ trang (phù hợp với LQT)
* Lưu ý: LHQ - duy trì an ninh hòa bình quốc tế => trao việc duy trì cho cơ quan: Hội đồng bảo an
LHQ (D23, 24, 25, 41 Hiến Chương LHQ) – 1 trong 6 cơ quan của LHQ CÂU
HỎI: Hội đồng bảo an LHQ có được xem là cơ quan hành pháp chính quy, tập trung như
trong các thiết chế hợp pháp của LQG
Không. Hội đồng bảo an LHQ lập ra để duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Néu các QG không
tự kiềm chế lẫn nhau được. Hội đồng bảo an LHQ sẽ dùng biện pháp hòa bình trước, không được
thì sử dụng biện pháp vũ trang
Bản chất và vai trò của LQT
Bản chất của LQT:
+ Tính giai cấp: Pháp luật được tạo ra để thực thi
quyền lực của giai cấp cầm quyền.
+ Tính bình đẳng, thỏa thuận => trong quan hệ
giữa các chủ thể với nhau.
Vai trò của LQT:
+ LQT điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia, nhất là khi có tranh chấp
+ Tạo điều kiện cho việc cùng tồn tại giữa các quốc gia
+ Tao hành lang pháp lý cho các quan hệ hợp tác giữa các quốc gia
+ Đảm bảo quyền con người
* LƯU Ý: Luật quốc tế và pháp luật quốc gia là 2 hệ thống luật hoàn toàn độc lập, song song tồn tại và
cùng phát triển, nhưng có mối quan hệ lẫn nhau.
Luật quốc gia là cơ sở hình thành nên luật quốc tế
3. Các nguyên tắc cơ bản của LQT
a) Khái niệm:
-Thỏa thuận giữa các chủ thể của LQT để xây dựng nên LQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT.
-Hệ thống các nguyên tắc cơ bản của LQT chính là những tư tưởng chính trị pháp lý mang tính
chỉ đạo, bao trùm và có giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủ thể của luật quốc tế.
b) Đặc điểm các nguyênt tắc cơ bản luật quốc tế
-Tính bắt buộc chung:
+ Tất cả các loại chủ thể đều phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT
+ Không một chủ thể hay nhóm chủ thể nào của LQT có quyền hủy bỏ nguyên tắc cơ bản của LQT
+ Bất kì hành vi đơn phương nào không tuân thủ triệt để nguyên tắc cơ bản của LQT đều...
-Tính phổ biến: được áp dụng trên phạm vi toàn cầu, được thừa nhận rộng rãi trên các qhqt
-Tính kế thừa: một mặt các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không hình thành cùng một lúc,
mặt khác chúng lại có sự phát triển theo thời gian.
Tính tương hỗ: 7 nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không tồn tại một cách độc lập riêng lẻ với nhau,
không phân chia theo một trật tự, giá trị pháp lý nào, không nguyên tắc nào cao hơn nguyên tắc nào. CÂU HỎI:
Quyền phủ quyết của các quốc gia thường trực
Hệ thống các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế: Bao gồm: 7 nguyên tắc
1) nguyên tắc bình đẳng chủ quyền quốc gia
- CSPL: K1 D2 Hiến chương Liên hợp quốc
- tuyên bố về những nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các
quốc gia phù hợp với HIến chương liên hợp quốc đc Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua theo Nghị
quyết só 2625 ngày 14/1/1970 (Tuyên bố năm 1970 của Đại hội đồng Liên hợp quốc)
* ngoại lệ của nguyên tắc:
- Trường hợp các quốc gia tự hạn chế chủ quyền của mình
- Trường hợp các quốc gia bị hạn chế chủ quyền
2) nguyên tắc tất cả các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết
- CSPL: K2 D1 Hiến chương Liên hợp quốc - tuyên bố 1970
- Nghị quyết số 1614 (XV) ngày 14/12/1960, Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã thông qua tuyên bố về
“Trao trả độc lập cho các nước và các dân tộc thuộc địa”
3) nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- CSPL: K7 D2 Hiến chương Liên Hợp quốc - tuyên bố 1970
- như thế nào được xem là “công việc nội bộ” của mỗi quốc gia?
+ là công việc nằm trong thẩm quyền giải quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình
+ công việc nội bộ của quốc gia bao gồm cả công việc đối nội và công việc đối ngoại
- Thế nào là can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác?
Việc can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác được thực hiện theo 2 cách là can thiệp trực tiếp và can thiệp gián tiếp.
+ Can thiệp trực tiếp là việc một (hoặc một nhóm) quốc gia dùng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế...và
các biện pháp khác nhằm khống chế quốc gia khác trong việc thực hiện các quyền thuộc chủ quyền nhằm
ép buộc quốc gia đó phụ thuộc vào mình.
+ Can thiệp gián tiếp là các biện pháp quân sự, kinh tế... do quốc gia tổ chức, khuyến khích các phần tử
phá hoại hoặc khủng bố nhằm vào mục đích lật đổ chính quyền hợp pháp của quốc gia khác hoặc gây mất
ổn định cho tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của nước này.
* Ngoại lệ của nguyên tắc:
- Khi có xung đột vũ trang xảy ra trong nội bộ của quốc gia nghiêm trọng, đe dọa hòa bình và an ninh
quốc tế; Khi có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người, làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hòa bình và an ninh quốc tế → Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc can thiệp;
- Có sự thỏa thuận của các bên liên quan.
4) nguyên tắc không vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế
- Thuật ngữ "vũ lực" được quy định trong nguyên tắc này gồm nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
+ Theo nghĩa hẹp: các quốc gia sử dụng sức mạnh vũ trang để chống 1 quốc gia độc lập có chủ quyền;
quốc gia này sử dụng lực lượng vũ trang để gây sức ép, đe doạ quốc gia khác nhằm đạt được mục đích
chính trị của mình (Tuyên bố 1970).
+ Theo nghĩa rộng: "vũ lực" được hiểu là tất cả những biện pháp kinh tế, chính tri, quân sự mà quốc gia
này sử dụng để chống lại quốc gia khác trong quan hệ quốc tế (Định ước Helsinki năm 1975)
- Đe doạ sử dụng vũ lực: những hành động dùng lực lượng vũ trang không nhằm tấn công xâm lược
nhưng để gây sức ép, đe doạ quốc gia khác như tập trung quân đội (hải, lục, không quân) với số lượng lớn
ở biên giới giáp với các quốc gia khác; tập trận ở biên giới nhằm biểu dương lực lượng đe doạ quốc gia
láng giềng; gửi tối hậu thư đe doạ quốc gia khác…
- Định nghĩa hành vi xâm lược: Xâm lược là việc một nước dùng lực lượng vũ trang trước tiên để xâm
phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một nước khác; hoặc dùng một biện pháp
không phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, như đã nếu trong định nghĩa này để đạt được mục đích
nói trên (Theo Nghị quyết số 3314 ngày 12/4/1974 của Đại Hội đồng Liên hợp quốc)…
* Ngoại lệ của nguyên tắc:
- các quốc gia có quyền sử dụng lực lượng vũ trang dể thực hiện quyền tự vệ hợp pháp (D51 Hiến chương LHQ)
- Cộng đồng quốc tế có quyền áp dụng các biện pháp trừng phạ t: khi HĐBA-LHQ ra quyết định trừng
phạt bằng biện pháp vũ trang (Điều 42 Hiến chương LQH).
?? Khi nào thì tự vệ được gọi là hợp pháp?
5) nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình - cơ sở pháp lý:
Khoản 3 điều 2 HC ghi nhận "Hội viên Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng
phương pháp hòa bình, làm thế nào khỏi nguy hại đến hòa bình và an ninh quốc tế cũng như đến công lý".
QUES: những biện pháp, cspl giải quyết các tranh chấp quốc tế (Điểu 33)
- Ngoài những điều được liệt kê tại D33 HC LHQ:
sự thỏa thuận giữa các quốc gia
trường hợp các chủ thể là thành viên LHQ chính phủ thì sử dụng các cơ chế để giải quyết tranh chấp.
Thế nào là “tranh chấp quốc tế”
Các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp => K1 D33 HC LHQ
- Khoản 1 Điều 33 Hiến chương LHQ: "Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp, mà việc kéo dài
các cuộc tranh chấp ấy có thể đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế, trước hết, phải cố gắng tìm cách
giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán, điều tra, trung gian, hòà giái, trọng tài, toà án, sử dụng
những tổ chức hoặc những điều ước khu vực, hoặc bằng các biện pháp hòa bình khác tùy theo sự lựa chọn của mình"
* Ngoại lệ của nguyên tắc
- Luật quốc tế hiện đại có cho phép trường hợp nào các quốc gia giải quyết tranh chấp quốc tế không bằng
những biện nào hòa bình không?
6) nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau - CSPL: K3 D1 HC LHQ - Điều 55, 56 HC LHQ - Tuyên bố 1970
7) nguyên tắc Pacta sunt servanda (tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế) Cơ sở pháp lý:
- Lời mở đầu Hiến chương Liên Hợp quốc
- Điều 26 Công ước Vienna 1969 về Điều ước quốc tế VN tham gia WTO vào năm 2007
Không được viện dẫn quy định quốc gia để từ chối quy định quốc tế (trừ Hiến Pháp)
Không được tham gia vào điều ước quốc tế trái với nội dung điều ước quốc tế đã ký kết trước đó
Các học thuyết về mối quan hệ của luật quốc tế và luật quốc gia
*Học thuyết nhất nguyên luận: chỉ tồn tại một hệ thống pháp luật. Tồn tại hai quan điểm: + Ưu tiên luật quốc gia + Ưu tiên luật quốc tế
*Học thuyết nhị nguyên luận: pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật độc lập,
tách biệt, song song tôn tại và không hề có mối quan hệ tác động qua lại với nhau.
- Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển, quá trình xây dựng và thực hiện luật quốc tế.
- Luật quốc gia đóng vai trò là phương tiện để thực hiện luật quốc tế.
Sự tác động của luật quốc tế đối với luật quốc gia
- Luật quốc tế tác động trở lại đối với sự hình thành và phát triển của luật trong nước theo chiều hướng
tiến bộ, nhân đạo và dân chủ hơn. ÔN TẬP I:
1. So sánh luật quốc tế và luật quốc gia.
2. Nội dung của các nguyên tắc cơ bản và ngoại lệ
3.Mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia. II:
1. LQT là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia
2. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm jus cogens.
3. Hành vi công nhận tạo ra tư cách chủ thể cho quốc gia mới.
4. Hành vi công nhận chính phủ mới luôn đi kèm với việc thiết lập quan hệ ngoại giao
5. Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT
6. Tổ chức quốc tế là chủ thể của LQT
7. Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể phái sinh của LQT
8. Mọi dân tộc đang tiến hành đấu tranh chống lại quốc gia khác đều là chủ thể của LQT
9. Mọi hành động sử dụng vũ lực trong LQT đều không được phép.
10. Chỉ có can thiệp bằng biện pháp quân sự mới được xem là can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
11. Mọi trường hợp không tuân thủ các cam kết quốc tế đều vi phạm LQT
CHƯƠNG II: Nguồn của luật quốc tế
1. khái niệm nguồn của luật quốc tế
1.1 khái niệm nguồn của LQT
- Nguồn của Luật quốc tế là hình thức biểu hiện sự tồn tại của những guy phạm pháp luật quốc tế, do các
chủ thể của luật quốc tế xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. 1.2 Cơ sở pháp lý
Điều 38 (1) Quy chế Tòa án công lý quốc tế
1. Tòa án, với chức năng là giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được chuyển đến Tòa án, sẽ áp dụng:
a. Các điều ước quốc tế, chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các bên đang tranh chấp thừa nhận;
b. Các tập quản quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như những quy phạm pháp luật;
c. Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận
d. Với những điều kiện nêu ở điều 59, các án lệ và các học thuyết của các chuyện gia có các qui phạm pháp luật.
chuyên môn cao nhất về luật quốc tế của các quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác định
1.3 Phân loại các loại nguồn của LQT NGUỒN
Phương tiện bổ trợ nguồn
Điều ước quốc tế: được
Những nguyên tắc pháp luật chung ghi nhận thành văn bản
Phán quyết cúa TA Công lý quộc tệ và các thiết chế tài
Tập quán quốc tế: nguyên phán quốc tế
tắc xử xự chung được lặp
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế
đi lặp lại qua năm tháng
Học thuyết, công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế
VD; phán quyết cơ quan TA,..
Phương tiện bổ trợ nguồn không phải là nguồn của LQT
1.4 giá trị pháp lý và giá trị áp dụng Giá trị pháp lý Giá trị áp dụng
Loại nguồn nào có giá trị pháp lý cao hơn?
Loại nguồn nào có giá trị áp dụng cao hơn?
- Điều ước và Tập quán => giá trị pháp lý ngang - Điều ước và tập quán
bằng nhau vì đều chứa QPPL quốc tế, quy tắc xử => Nếu có mâu thuẫn giữa 2 cái này thì phải có sự xự bắt buộc chung
thỏa thuận giữa các chủ thể trước (áp dụng điều
- Nguồn và phương tiện bổ trợ nguồn => nguồn ước quốc tế nhiều hơn vì nó minh bạch dễ dàng áp
có giá trị pháp lý cao hơn dụng hơn)
- Nguồn và phương tiện bổ trợ nguồn
=> trong trường hợp có vấn đề phát sinh ch có
QPPL quốc tế => dựa vào bổ trợ nguồn để tìm ra
sự giải quyết thỏa thuận giữa các bên
2.1 Khái quát chung về điều ước quốc tế - Khái niệm:
Điều 2 khoản 1 điểm a của Công ước Viên về luật quốc tế nam 1969 quy định:
.. Thuật ngữ "điều ước" dùng để chỉ một thoa thuận quôc tế được ký kêt băng văn bản giữa các quốc gia
và được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhât hoặc trong hai hay
nhiêu văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì".
Theo Điều 2.1 Luật Điều ước quốc tế của Việt Nam năm 2016, điều ước quốc tế là:
"Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc
vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm
trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác".
Về bản chất giống nhau: đều ghi nhận sự thỏa thuận quốc tế, ghi nhận hình thức bằng văn bản,
ghi nhận bằng bất kỳ tên gọi nào. Khác: chủ thể 2.1.1 Khái niệm
Điều ước quốc tế là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các chủ thế của luật quốc tế với nhau trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng thiết lập những quy tắc pháp lý bắt buộc nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các
quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với nhau trong quan hệ quốc tế 2.1.2 Đặc điểm
Về chủ thể: chủ thể của LQT Về hình thức: văn bản
Về tên gọi: bất kỳ tên gọi nào
Về cơ cấu: thường có 3 phần
Về ngôn ngữ: thỏả thuận
Về bản chất: sự thoả thuận
Về luât điều chỉnh: LQT
Tạo lập bằng một hoặc nhiều văn kiện
“Điều ước quốc tế là sự thỏa thuận giữa các chủ thể của LQT với nhau trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
thiết lập những quy tắc pháp lý bắt buộc nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ
pháp lý đối với nhau trong quan hệ quốc tế.”
VD tên gọi khác LQT (tùy thuộc vào đối tượng, phạm vi, quy mô,..): Hiến chương, hiệp định, hiệp ước,
nghị định thư, Chaster, convention,…
* Cấu trúc thông thường Lời nói đầu Phần nội dung chính Phần cuối cùng
Các văn bản kèm theo (phụ lục, danh mục cam kết, tuyên bố bảo lưu....).
* Những trường hợp sau có tạo nên Điều ước quốc tế?
> Thỏa thuận quốc tế giữa quốc gia A và công ty B (thuộc quốc gia B) liên quan đến vấn đề thương mại:
- Không đáp ứng dk liên quan chủ thể điều ước quốc tế
> Hiệp ước khí đốt ở biển Timor 2004 giữa Đông Timor và Australia, trong đó Australia đã mua
chuộc quan chức Đông
Timor để biết thông tin mật trong quá trình đàm phán:
- sự thỏa thuận không dựa trên sự tự nguyện và bình đẳng nên không tạo ra điều ước quốc tế
> Tuyên bố chung như Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông còn gọi là Tuyên bố về ứng xử
của các bên ở Biển Nam Trung Hoa hay các Nghị quyết của Đại hội đồng LHQ:
- ý kiến được đưa ra, tuyên bố lập luận của chủ thể đơn phương không phải là sự thỏa thuận của chủ thể
quốc tế, không đáp ứng nội dung 1 điều ước quốc tế => không tạo nên điều kiện quốc tế
QUES: Tất cả mọi diều ước quốc tế đều trở thành nguồn của LQT hay không??
- Không, các điều ước phải đáp ứng các điều kiện
2.1.3 Điều kiện trở thành nguồn -
Ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. - Nội dung phù hợp
với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế. -
Phù hợp với pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục
2.1.4. Ý nghĩa, vai trò điều ước quốc tế
- Là hình thức pháp luật cơ bản chứa dựng các quy phạm LQT để xây dựng và ổn định các cơ sở pháp
luật cho các quan hệ pháp luật quốc tế hình thành và phát triển.
- Là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì và tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế giữa các chủ thể.
- Là đảm bảo pháp lý quan trọng cho quyền lợi và lợi ích hợp pháp của chủ thể LQT. pháp điển hóa LQT.
Là công cụ để xây dựng khung pháp luật quốc tế hiện đại, cũng như để tiến hành hiệu quả việc
* Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia Song phương:
• Giữa 2 quốc gia, hoặc giữa một quốc gia và một nhóm quốc gia
• Ví dụ: Hiệp định thương mại Việt - Mỹ, Hiệp định phận định biên giới trên biển giữa Việt Nam và Trung Quốc năm 2000. Đa phương:
• Giữa 3 quốc gia trở lên.
• Bao gồm điều ước quốc tế đa phương khu vực hoặc điều ước quốc tế đa phương toàn cầu (mang tính chất phổ biến).
• Ví dụ: Công ước của LHQ về luật biển 1982
* Căn cứ vào tính chất hiệu lực của điều ước
Điều ước khung: đề ra những nguyên tắc chung điều chỉnh các quan hệ cơ bản giữa các quôc gia.
• Ví dụ: Công ước Viên 1969 về luật điều ước quôc tệ, Công ước cua Khung của LHQ về biến đổi khí hậu
kí tại NewYork ngày 9/5/1992
Điều ước cụ thể: điều chỉnh những vấn đề cụ thể trong quan hệ giữa các bên ký kết.
• Ví dụ: điều ước về vay nợ, mua bán, vận chuyển hàng hóa ....
* Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh
Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh
• Điều ước về chính trị, điều chỉnh các quan hệ chính trị
Ví dụ: Hiệp ước Warsaw 1955, Hiệp ước Liên minh NATO 1955, Hiệp ước Liên minh Nga - Belarus 1997
• Điều ước về kinh tế, điều chỉnh các quan hệ kinh tế, thương mại, tài
Ví dụ các Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ, Nghị định thư về thanh toán
• Điều ước về văn hóa - KHKT ... điều chỉnh trong lĩnh vực văn hóa, KHKT ...
Ví dụ: Hiệp định hợp tác giao lưu văn hóa, nghiên cứu lịch sử, hợp tác KHKT
• Điều ước về pháp luật: điều chỉnh các vấn đề liên quan đến pháp luật.
Ví dụ: các Hiệp định về dẫn độ tội phạm, tương trợ tư pháp...
* Căn cứ vào tính chất của điều ước
•Điều ước mở: bất kỳ quốc gia nào cũng có thể tham gia
•Ví dụ: Hiến chương Liên Hợp quốc; Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao ...
•Điều ước đóng: có quy định điều kiện về sự tham gia của các quốc gia khác.
Điều ước nhân danh nhà nước, điệu ước nhân danh chính phủ theo pháp luật Việt Nam
Danh nghĩa ký kết điều ước (Điều 4 Luật ĐƯQT 2016):
-Điều ước nhân danh nhà nước
-Điều ước nhân danh chính phủ
Điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế theo pháp luật Việt Nam
Điều ước quốc tế được định nghĩa theo Điều 2.1 Luật Điều ước quốc tế năm 2016.
Thỏa thuận quốc tế được định nghĩa theo Điều 2.1 Luật Thoa thuận quốc tế năm 2020
2.2 quy trình Ký kết điều ước quốc tế
a) Thẩm quyền ký kết - Quốc gia
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ - Chủ thể đặc biệt
b) Trình tự Ký kết điều ước quốc tế thông qua đàm phán soạn thảo điều ước qte 2.2.1 Đàm phán
* Hình thức đàm phán: Hội nghị thượng đỉnh, cử phái đoàn đàm phán, đàm phán thông qua cơ quan đại
diện ngoại giao ở nước ngoài
* Thẩm quyền đàm phán:
> Thẩm quyền đương nhiên (tùy quốc gia)
- Các Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
- Các Trưởng đoàn ngoại giao
- Những đại diện được cử của một quốc gia tại một hội nghị quốc tế hoặc tại một tổ chức quốc tế hoặc tại
một cơ quan của tổ chức này. > Theo ủy quyền
* Cơ quan nào đề xuất đàm phán thì chuẩn bị hồ sơ để tổ chức nch đàm phán
* Cơ quan nào có thẩm quyền để xuất đàm phán:
Cơ quan quản lý vấn đề thương mại quốc gia VN là: Bộ công thương (Bộ trưởng Bộ công thương): Nhân
danh nhà nước (điểm c khoản 1 điều 4) => quyết định đàm phán trong TH này sẽ là chủ tịch nước
Ví dụ giả định đối với Hiệp định TPP (CPTPP) (tổ chức thương mại xuyên Thái Bình Dương)
- Đề xuất đàm phán: Bộ Công thương, mà cụ thế là Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng
- Quyết định đảm phán: Chủ tịch nước, vì đây là điều ước quốc tế nhân danh nhà nước, vì tham gia tổ
chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hướng đến chính sách cơ
bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ (Điều 4.1.c).
- Hồ sơ đàm phán: Bộ Công thương xây dựng Tờ trình Chính phủ phê duyệt tpp, trong đó cũng nêu ra vì
sao phải tham gia TPP, đánh giá tác động của nó. Ngoài ra, Vụ Pháp chế Bộ Công thương cũng phối hợp
với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VCCI (tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các
hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam) tiến hành lấy ý kiến cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam về TPP.
- Tổ chức đàm phán: Việt Nam chúng ta không phải là chủ nhà đứng ra tổ chức các cuộc đàm phán TPP,
do đó Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng là người đại diện Việt Nam ra các nước để đàm phán. 2.2.2 Soạn thảo
Là bước tiếp theo của quá trình ký kết điều ước quốc tê.
Việc soạn thảo dựa trên sự thỏa thuận đạt được của các bên.
Đây là việc ghi nhận những thoa thuận của các bên thành văn bản theo đúng trình tự, thú tục, hình thức
của môt điêu ước quôc tê. - Cách thức soạn thảo:
+ Đối với điều ước quốc tế song phương: sẽ thành lập ban soạn thảo văn bản để soạn thảo văn bản điều
ước. Hoặc cũng có thể do một bên soạn thảo sau đó hai bên sẽ thống nhất nội dung văn bản điều ước.
+ Đối với điều ước đa phương: các bên ký kết sẽ thành lập ủỷ ban soạn thảo bao gồm đại diện của tất cả
các bên tham gia. Điều ước quốc tế trong khuôn khổ LHQ sẽ do Ủy ban pháp luật quốc tế của LHQ đảm nhiệm. 2.2.3 Thông qua
Sau khi vặn bản điều ước đã được soạn thảo xong, các bên sẽ biểu hiện sự nhất trí của mình bằng cách thông qua văn bản đó.
Việc thông qua văn bản chưa làm phát sinh hiệu lực pháp lý cho điều ước → có ý nghĩa xác nhận vắn bản
điều ước đã được soạn thảo xong.
Cách thức thông qua dự thảo điều ước: do các bên thỏả thuận.
Điều ước song phương: bằng cách tổ chức hội nghị toàn thể hoặc thông qua sự thoả thuận của cá nhân
có thẩm quyền do các bên cử ra. Thoả thuận này có thể bằng miệng hoặc bằng hình thức ký tắt.
Đối với điều ước đa phương: có thể thông qua bằng bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết.
Nguyên tắc Consensus (Đồng thuận). Văn bản điều ước được thông qua khi không có quốc gia nào phản
đối. Áp dụng cho những nội dung quan trọng, đòi hỏi sự tham gia và thực hiện một cách đầy đủ của tất cả các bên liên quan.
2.3 Các phương thức làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tê Ký điều ước quốc tế
Phê chuẩn điều ước quốc tế
Phê duyệt điều ước quốc tế
Các hình thức khác( chấp thuận, trao đổi văn kiện hợp thành..)
=> không có điều ước quốc tế nào vừa ký vừa phê chuẩn
2.3.1 Ký điều ước quốc tế Ký tắt Ký ad referendum ký đầy đủ (ký chính thức)
Ký tắt: (xác nhận bản dự thảo, cần 2 chữ ký trong văn bản (ký nhỏ và ký chính thức đầy đủ)
• là việc đại diện của các bên tham gia đàm phán ký xác nhận văn bản dự thảo là văn bản đã được thỏa thuận.
- Sau khi ký tắt, điều ước quốc tế chưa phát sinh hiệu lực
Ký ad referendum: (ký xong vẫn ch phát sinh hiệu lực, phải qua cơ quan có thẩm quyền trong nước chấp
thuận bằng cách đóng mộc xác nhận)
• Là việc ký của vị đại diện, sau đó cơ quan có thấm quyền theo quy định của pháp luật trong nước chấp
thuận → không phải ký đầy đủ nữa.
•Khác với ký tắt: nếu hình thức ký này được cơ quan có thẩm quyền của các bên tỏ rõ ý tán thành thì
không phải ký đầy đủ nữa.
• Trong khi đó, ký tắt chỉ là một bước quá độ để tiến tới ký đây đủ. Ký chính thức: -
TH1: ký tắt xong rồi ký chính thức => phát sinh hiệu lực -
TH2: kh cần trải qua ký tắt bởi là người có thẩm quyền ký chính thức => phát sinh hiệu lực pháp lý Lưu ý: -
TH1: Ký xong là đã phát sinh -
TH2: Nếu loại văn bản điều ước đó yêu cầu trải qua quy trình phê chuẩn phê duyệt, thì ký chính
thức xong phải đem về phê chuẩn phê duyệt thì mới phát sinh hiệu lực pháp lý
Ký đầy đủ (ký chính thức):
- là ký của vị đại diện vào văn bản dự thảo điều ước
- Nếu điều ước không quy định những thủ tục khác thì sau khi ký đầy đủ, điều ước quốc tế sẽ phát sinh hiệu lực.
2.3.2 Phê chuẩn điều ước quốc tế
- Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chính thức xác nhận điều ước quốc tế có hiệu lực đối với mình.
Điều 2 khoản 1 điểm b, Công ước Viên 1969:
"Phê chuẩn là hành vi quốc tế của quốc gia, theo đó quốc gia xác nhận sự đồng ý của mình, trên phương
diện quốc tế, chịu sự ràng buộc của một điều ước".
Điều 2 khoản 8, Luật Điều ước quốc tế 2016:
"Phê chuẩn là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của
điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam".
* Mục đích của việc phê chuẩn:
Trong TH CTN tiến hành chức năng đối ngoại có thể bị sai xót dù được kiểm tra nhiều lần -> rà soát lại
toàn bộ lần cuối cùng để xem có vấn đề gì vướng mắt, gây bất lợi cho quốc gia mình hay không.
- Rà soát nội dung của điều ước quốc tế trước khi chính thức xác nhận sự ràng buộc
- Kiểm tra tính hợp pháp của người đại diện
- Có thời gian chuẩn bị cho việc thực hiện điều ước quốc tế ở phạm vi quốc gia (quan trọng nhất)
QUES: Những điều ước nào theo quy định pháp luật VN cần phải phê chuẩn sau khi ký?? -
Quy định tại: Điều 28 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định: "Những điều ước quốc tế sau đây phải được
1. Điều ước quốc tế có quy định phải phê chuẩn
2. Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước
3. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 29. Thẩm quyền phê chuẩn, nội dung văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế 2.3.3 Phê duyệt
Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chính thức xác nhận điều ước quốc tế đó có hiệu lực đối với mình.
Phê chuẩn quan trọng hơn phê duyệt bởi nó có tầm quan trọng hơn với quốc gia
Điều 2 k1 điểm b, Công ước Viên 1969
Điều 2 k9, Luật ĐUQT 2016
Điều 37. Các loại điều ước quốc tế phải được phê duyệt
2.4. Gia nhập điều ước quốc tế
Biểu thị sự đồng ý ràng buộc khi quốc gia không tham gia vào quá trình đàm phán hoặc không ký điều ước đó
Gia nhập có thể được thực hiện bởi: • Phê chuẩn • Phê duyệt
• Ký trực tiếp vào văn bản điều ước quốc tế
• Gửi công hàm xin gia nhập
Luật ĐUQT 2016 – Điều 2.10
2.5. Bảo lưu điều ước quốc tế
Khái niệm bảo lưu điều ước quốc tế -
Tuyên bố loại trừ hoặc có mục đích làm thay đổi hiệu lực của một hoặc một số điều khoản nhất
định của điều ước (những điều khoản này gọi là điều khoản bị bảo lưu) - Điều 2.15 Luật ĐUQT 2016
VD không được bảo lưu: Điều ước quốc tế song phương,…
2.6.2 Các trường hợp không được bảo lưu
Các vấn đề thủ tục liên quan đến bảo lưu
2.6.4 Hậu quả pháp lý của bảo lưu
Quan hệ giữa quốc gia tuyên bô bảo lưu và quốc gia chồng lại việc bảo lưu → điều chính bằng điều ước
mà không áp dụng bảo lưu
Quan hệ giữa quốc gia bảo lưu và quốc gia chấp nhận bảo lưu → thực hiện bằng các điều ước quốc tế áp dụng bảo lưu
2.7.1 Điều kiên có hiêu lưc của điêu ước quôc tê -
Phù hợp với quy định của pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục ký kết - Tự nguyện, bình đẳng -
Nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT
2.7.2 Hiệu lực của điều ước quốc tế về không gian
Không gian: là phạm vi lãnh thổ mà điều ước quốc tế có hiệu lực.
•Một số loại điều ước quốc tê có thế có hiệu lực ngoài phạm vi lãnh thổ các bên ký kêt.
Ví dụ: Hiệp ước về Nam Cực, các điều ước liên quan đến khoảng không vũ trụ, các vùng biển quốc tế.
2.7.3 Hiệu lực của điều ước quốc tế về thời gian
Là khoảng thời gian mà điều ước quốc tế có hiệu lực và được quy định ngay trong điều ước.
• Điều ước có thời hạn: quy định một cách cụ thể thời điểm bắt đầu có hiệu lực của điều ước và quy định
cụ thể thời điểm chấm dứt hiệu lực.
Ví dụ: Hiệp định Paris 1973 về Việt Nam, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ.
• Những điều ước vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm có hiệu lực mà không quy định thời điểm chấm dứt hiệu lực.
Ví dụ: Hiến chương Liên Hợp quốc.
2.7.6 Điều ước quốc tế hết hiệu lực
Tự động hết hiệu lực:
• Hết thời gian thỏa thuận
• Thực hiện xong tất cả các quyền và nghĩa vụ đã cam kết trước thời hạn • Chiến tranh. • Ngoại lệ:
Điều ước nhân đạo (Công ước Geneve về bảo hộ nạn nhân chiến tranh năm 1949)
Điều ước về lãnh thố, biên giới
Hết hiệu lợc theo ý chí của các bên: • Thỏa thuận
• Bãi bỏ điều ước: đơn phương tuyên bố điều ước đã ký kết hết hiệu lực theo quy định của điều ước.
Điều ước song phương: một bên tuyên bố bãi bỏ → hết hiệu lực đối với các bên ký kết
Điều ước đa phương: chấm dứt hiệu lực đối với bên đưa ra tuyên bố. •Hủy bỏ điều ước:
•Đơn phương tuyên bố điều ước đã ký kết hết hiệu lực đối với mình mặc dù điều đó không được quy định
trong điều ước. Cơ sở:
Một bên chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ
Một hay nhiều bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản của điều ước.
Thay đổi căn bản hoàn cảnh dẫn đến việc không thực hiện được điều ước (Rebus sic stantibus - Tinh trạng thay đổi).
Vĩ dụ: sự thay đổi tư cách chủ thể (thành lập quốc gia mới, thành lập chính phủ mới.), mất đổi
tượng thì hành điều ước quốc tế (quốc gia bị sát nhập, chia tách)
2.10 Áp dụng điều ước quốc tế - trực tiếp - gián tiếp
VD: K2 D6 Luật DUQT VN năm 2016 3. Tập quán quốc tế Khái niệm
Điều kiện trở thành nguồn của tập quán quốc TD).
Sư hình thành tập quán quốc tế
Sư hình thành tập quán quốc tê theo quan điêm mới
3. Khái niệm tập quán quốc tế
Những quy tắc xử sự chung
Hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế
Được thừa nhận rộng rãi bởi các quốc gia và các chủ thể khác của luật quộc tê là những quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc.
3.1 Đặc điểm tập quán quốc tế