



















Preview text:
Bài kiểm tra số 1 KTVM
12 Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi so với gốc tọa độ thể hiện: A. Nguồn lực khan hiểm. B. Chi phí cơ hội tăng.
C. Sản xuất chưa hiệu quả.
D. Lợi ích kinh tế tăng dần.
13 Phát biểu nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng?
A. Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở.
B. Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế
C. Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
D. Chính phủ cần kiểm soát các mức tiền thuê do chủ nhà đặt.
14 Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là:
A. Nền kinh tế đóng cửa.
B. Nền kinh tế mệnh lệnh.
C. Nền kinh tế hỗn hợp.
D. Nền kinh tế thị trường tự do.
15. Giá định các yếu tổ khác không đổi, thời tiết bất lợi xảy ra sẽ dẫn đến
sự thay đổi nào trên thị trường gạo?
A. Làm dịch chuyển đường cung của thị trường gạo sang trái
B. Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến giá gạo tăng.
C. Làm đường cung về gạo dịch chuyển sang phải.
D. Làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.
16 Hàng hóa A có đường cầu là PD = 100 - 4Q và đường cung là Ps = 40 +
2Q (đơn vị của giá là nghìn đồng, đơn vị của sản lượng là chiếc). Khi đó giá
và lượng cân bằng trên thị trường sẽ là bao nhiêu?
A. P = 60 (nghìn đồng), Q= 10 (chiếc).
B. P=10 (nghìn đồng), Q= 6 (chiếc).
C. P=40 (nghìn đồng), Q = 6 (chiếc).
D. P=20 (nghìn đồng), Q= 20 (chiếc).
17 Giả sử bún và phở là cặp hàng hóa thay thế cho nhau trong tiêu dùng,
cung về bún là cố định. Khi mặt hàng phở giảm giá thì điều gì xảy ra?
A. Đường cầu về phở dịch chuyển sang phải.
B. Đường cầu về phở dịch chuyển sang trái. C. Tăng giá bún. D. Giảm giá bún.
18 Có hàm cầu và hàm cung của một loại hàng hóa (đơn vị: sản lượng là
chiếc, giá là triệu đồng/sản phẩm) như sau: QD = 8000 - 7000P và Qs =
4000 + 1000P. Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tại điểm cân bằng, P = 0,5 triệu đồng/sản phẩm và Q= 4500 chiếc
B. Khi giá P = 1 triệu đồng/sản phẩm, sẽ xảy ra thiếu hụt một lượng là 4000 chiếc.
C. Tại mức giá P = 1,1 triệu đồng/sản phẩm, sẽ xảy ra dư thừa một lượng là 4000 chiếc.
D. Tại điểm cân bằng, P = 2 triệu đồng/sản phẩm và Q= 4500 chiếc.
19 Giả định các yếu tổ khác không đổi, khi cung tăng và cầu không đổi sẽ
làm giảm giá NGOẠI TRỬ trường hợp nào?
A. Cung là không co dăn hoàn toàn. B. Cung hoàn toàn co dân.
C. Cầu là co dân hoàn toàn. D. Cầu không co dăn lắm.
20 Loại hàng hóa nào mà cầu có quan hệ đồng biến với thu nhập? A. Hàng hóa thứ cấp. B. Hàng thông thường. C. Hàng bố sung. D. Hàng thay thế.
21 Một sự gia tăng tương đối về giá của một hàng hoa sẽ làm tăng yếu tố nào sau đây? A. Cung về hàng hoa đó.
B. Lượng cầu về hàng hoa đó.
C. Lượng cung về hàng hoa D. Cầu về hàng hóa đó.
22 Điều nào dưới đây KHÔNG làm tăng cầu hàng hoa, giả định các yếu tố khác không đổi?
A. Giá của một hàng hoa thay thế giảm.
B. Giá của một hàng hoa bổ sung giảm.
C. Một cuộc vận động quảng cáo cho hàng hoa đó được phát động.
D. Thu nhập của người tiêu dùng tăng
23 Khi giá thị trường thấp hơn mức giá cân bằng có thể tạo ra tình trạng nào? A. Dư thừa hàng hoa.
B. Suy giảm trong chỉ phí nhân tố.
C. Thị trường của người mua. D. Thiếu hụt hàng hoá.
24 Nếu cả cung và cầu về một loại hàng hoa đều tăng sẽ dẫn tới hiện tượng gì?
A. giá cân bằng sẽ tăng.
B. số lượng mua và bán về hàng hóa đó sẽ tăng.
C. lợi nhuận của các hãng cạnh tranh sẽ tăng.
D. phúc lợi của xã hội sẽ tăng.
25 Hàng hóa A và B là hai hàng hóa thay thế nhau trong tiêu dùng; khi
tăng giá hàng hóa A sẽ dẫn tới tác động gì đối với hàng hóa B? A. Giảm cầu hàng hoá B. B. Tăng cầu hàng hoà B.
C. Giảm số lượng cầu về hàng hoá B.
D. Tăng số lượng cung về hàng hoá B
26 Trên thị trường một loại hàng hoá, giá cân bằng chắc chắn sẽ giảm nếu
xảy ra trong trường hợp nào?
A. Cả cầu và cung đều tăng.
B. Cả cầu và cung đều giảm. C. Cầu giảm và cung tăng D. Cầu tăng và cung giảm
27 Điều gì xảy ra nếu Chính phủ áp đặt giá sàn? A. Dư cung B. Dư cầu. C. Phá hoại sản xuất. D. Tăng giá chợ đen.
28 Trong thị trường một loại hàng hoá, sản lượng cân bằng chắc chắn sẽ
tăng trong trường hợp nào?
A. Cả cầu và cung đều tăng.
B. Cả cầu và cung đều giảm.
C. Cầu giảm và cung tăng.
D. Cầu tăng và cung giảm.
29 Để xây dựng đường cầu thị trường từ các đường cầu cá nhân người ta cần phải làm gì?
A. Cộng theo chiều ngang (chiếu trục sản lượng) các đường cầu cá nhân.
B. Cộng theo chiều dọc các đường cầu này.
C. Tách đường cầu này khỏi đường cầu kia.
D. Cộng cả theo chiều dọc và chiều ngang các đường cầu này.
30 Sự trượt dọc theo đường cầu từ trên xuống dưới thể hiện điều gì?
A. Giá hàng hóa thay thế trong tiêu dùng tăng lên.
B. Giá của hàng hóa đó giảm xuống. C. Lượng cung tăng lên. D. Cung tăng lên.
31 Cung và cầu về điều hòa được cho như sau: Qs = -50 + 5P và QD= 100-
5P (Đơn vị: sản lượng là chiếc, giá cả là triệu đồng/chiếc). Trời năm nay
nắng hạn khiến cho cầu tăng lên 30 đơn vị, khi đó giá và số lượng cân
bằng thị trường là bao nhiêu?
A. P = 15 triệu đồng/chiếc, Q = 6 chiếc.
B. P = 15 triệu đồng/chiếc, Q = 25 chiếc.
C. P = 18 triệu đồng/chiếc, Q = 66 chiếc.
D. P = 18 triệu đồng/chiếc, Q = 40 chiếc.
32 Giả sử rằng hai hàng hóa A và B là thay thế trong tiêu dùng và giá
hàng hóa B tăng cao do cung giảm, giả định các yếu tổ khác không đối,
hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
A. Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm.
B. Cả giá và lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng.
C. Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm.
D. Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm, và lượng cầu sẽ có xu hướng tăng.
33 Cung và cầu cho bánh ngọt là Ps = -50 + 0,4Q và PD = 200 - 0,1Q. Nếu
giá bán là P = 120 nghìn đồng/sản phẩm thì trên thị trường xảy ra hiện tượng gì?
A. Thiếu hụt một lượng là 315 đơn vị sản phẩm.
B. Dư thừa một lượng là 345 đơn vị sản phẩm.
C. Dư thừa một lượng là 425 đơn vị sản phẩm.
D. Thiếu hụt một lượng là 375 đơn vị sản phẩm.
34 Giả sử thị trường hàng hóa X có hàm cầu là QD = 50 - P và hàm cung là
Qs = 4P. Nếu chính phủ đánh thuế vào nhà sản xuất hàng hóa X mức 2
USD/sản phẩm (giá tính bằng USD, lượng tính bằng sản phẩm). Giá và
lượng cân bằng trên thị trường lúc này là?
A. P = 9,6 USD và Q = 38,4 sản phẩm
B. P = 8,4 USD và Q = 41,6 sản phẩm
C. P = 11,6 USD và Q = 38,4 sản phẩm
D. P = 9,6 USD và Q = 40,4 sản phẩm
35 Hàm số cầu của hàng hóa X có dạng QD = 100 - 2P. Để doanh thu của
doanh nghiệp đạt cực đại thì mức giá phải bằng bao nhiêu? A. 30 B. 35 C. 25 D. 20
36 Điều nào là đúng khi mô tả việc điều chỉnh giá để hạn chế dư thừa?
A. Giá tăng, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng.
B. Giá tăng, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm.
C. Giảm giá, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm.
D. Giá giảm, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng.
37 Nếu Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng khi cả cung và cầu đều
co dãn thì điều nào sau đây là KhÔNg ĐúNG?
A. Người sản xuất cũng bị ảnh hướng
B. Người sản xuất không thiệt hại gi
C. Cả người sản xuất và người tiêu dùng đều bị thiệt
D. Chính phủ được lợi.
38 Hàm cầu của một hãng đối với hàng hóa X có dạng: QD = 150 -
3P(chiếc). Hãng đang bán với giá bằng 30 (triệu đồng/chiếc), để tăng doanh thu hãng nên: A. tăng giá. B. giảm giá. C. giữ nguyên giá. D. giảm sản lượng
39 Đường cung thị trường lúa mì sẽ KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Giá đất trồng lúa mì
B. Giá thuê lao động trồng lúa mì
C. Thị hiểu và sở thích của những người tiêu dùng lúa mì.
D. Số nông trại trồng lúa mì trong thị trường này.
40 Nếu giá vé máy bay của 1 hãng giảm 15% dẫn tới số lượng hành khách
sử dụng dịch vụ bay của hãng này tăng lên 45%, khi đó độ co dẫn của cầu theo giá là: A. Co dãn theo giá B. Kém có dãn theo giá C. Co dãn đơn vị D. Không co dãn theo giá
41 Cho hàm cầu QD = 40 -10P. Khi giá trên thị trường P = 2, độ co dãn của cầu theo giá bằng bao nhiêu? A. -1,5 B. -1 C. -3 D. 1
42 Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng trong trường hợp Tổ chức các
nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC cắt giảm sản lượng dầu?
A. Đường cung về dầu mỏ dịch chuyển sang trái
B. Lượng cân bằng trên thị trường dầu mỏ giảm. C. Giá dầu mỏ tăng cao.
D. Cầu về dầu giảm mạnh.
43 Giả sử chúng ta có: MUbánh/ MUtáo < Pbánh/ Ptáo. Để tăng độ thoả dụng,
người tiêu dùng phải chỉ tiêu như thế nào?
A. Nhiều bánh hơn và nhiều táo hơn.
B. Ít bánh hơn và nhiều táo hơn.
C. Ít bánh hơn và ít táo hơn.
D. Nhiều bánh hơn và ít táo hơn.
44 Ở điểm tiêu dùng tổi ưu, lựa chọn lượng hàng hóa Q1 và Q2 ứng với
giá của 2 loại hàng hóa là P1 và P2 sẽ thóa măn đẳng thức nào? A. MU1 = MU2 B. MU1/Q1 = MU2/Q2 C. MU1/P1 = MU2/P2 D. P1 = P2
45 Lựa chọn tối ưu đối với người tiêu dùng được xác định khi nào?
A. Đường ngân sách cất đường bàng quan.
B. Lợi ích của mỗi hàng hóa bằng giá của nó.
C. Lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích
cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của các hàng hóa khác.
D. Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan và lợi ích cận biên trên
mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị
tiền tệ của hàng hóa kia.
46 Lợi ích cận biên của một hàng hóa chỉ ra điều gi?
A. Tính hữu ích của hàng hóa là có hạn.
B. Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa mua bố sung khi tiêu
dùng nhiều hàng hóa đó hơn trong một khoảng thời gian nhất định.
C. Hàng hóa đó là khan hiểm.
D. Độ đốc của đường ngân sách là giá tương đối.
47 Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền là M = 860 USD dùng để
mua hai hàng hóa X và Y với giá tương ứng là Px = 3 USD và Py = 1 USD;
hàm lợi ích TU = X.Y. Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa
Y trong tiêu dùng MRSx/y tại điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu là bao nhiêu? A. X/Y. B. 1/3. C. 3/1. D. Y/X.
48 Khi thu nhập tăng lên, giá của các loại hàng hóa không đổi thì đường
ngân sách sẽ thay đổi thể nào?
A. Dịch chuyển song song ra ngoài. B. Xoay ra ngoài. C. Xoay vào trong.
D. Đường ngân sách sẽ không thay đổi vị trí mà chỉ thay đổi các tập hợp
hàng hóa ở trên đường đó.
49 Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền là M = 120 USD dùng để
mua hai hàng hóa X và Y với giá tương ứng là Px = 5 USD và Py = 1 USD;
hàm lợi ích TU = X.Y. Tổng lợi ích lớn nhất của người tiêu dùng này là bao nhiêu? A. 800. B. 600. C. 900. D. 720.
50 Khi giá của một hàng hóa (được biểu thị trên trục hoành) giảm thì
đường ngân sách thay đổi như thế nào?
A. Xoay ra ngoài và trở nên thoải hơn.
B. Xoay và trở nên dốc hơn.
C. Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu.
D. Dịch chuyển vào trong song song với đường ngân sách ban đầu. Bài kiểm tra số 2
1. Sản phẩm cận biên của một đầu vào được hiểu là
A. chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
B. sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị đầu vào.
C. chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị đầu vào.
D. sản lượng chia cho số đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất
2. Mối quan hệ giữa sản phẩm cận biên của lao động và chi phí
cận biên của sản phẩm là gì?
A. Chi phí cận biên là nghịch đảo của sản phẩm cận biên của lao động
B. Chi phí cận biên bằng mức tiền công chia cho sản phẩm cận biên của lao động.
C. Đường chi phí cận biên dốc xuống khi đường sản phẩm cận biên dốc xuống
D. Chi phí cận biên không đổi nhưng sản phẩm cận biên thì tuân theo hiệu suất giảm dần.
3. Khi đường chi phí cận biên nằm trên đường chi phí bình quân
thì phát biểu nào là đúng?
A. Đường chi phí bình quân ở mức tối thiểu của nó
B. Đường chi phí cận biên ở mức cực đại của nó.
C. Đường chi phí cận biên dốc xuống.
D. Chi phí bình quân sẽ có xu hướng tăng lên khi tăng sản lượng sản xuất.
4. Sự khác biệt cơ bản cần quan tâm khi phân tích ngắn hạn và dài hạn là gì?
A. Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi theo quy mô nhưng trong dài hạn không có.
B. Trong dài hạn tất cả các đầu vào đều có thể thay đổi được.
C. Khác nhau về khoảng thời gian
D. Trong ngắn hạn tất cả các đầu vào đều có thể thay đổi được.
5. Trong các nhận định sau, nhận định nào là đúng về đường chi
phí bình quân trong dài hạn?
A. Đường chi phí bình quân trong dài hạn có thể dốc xuống do hiệu suất tăng theo quy mô
B. Đường chi phí bình quân trong dài hạn có thể sẽ dốc lên vì hiệu suất giảm theo quy mô
C. Đường chi phí bình quân trong dài hạn luôn luôn biểu thị hiệu suất tăng của quy mô.
D. Đường chi phí bình quân trong dài hạn có thể dốc xuống do hiệu suất
tăng theo quy mô và có thể sẽ dốc lên vì hiệu suất giảm theo quy mô
6. Trường hợp nào sau đây biểu thị hiệu suất tăng theo quy mô?
A. Tăng gấp ba tất cả các đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn 3 lần.
B. Tăng gấp ba tất cả các đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng đúng3 lần.
C. Tăng gấp ba tất cả các đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng hai lần
D. Tăng gấp ba tất cả các đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng nhiều hơn 3 lần.
7. Nếu tổng chi phí của việc sản xuất 6 đơn vị là 48 triệu đồng và
chi phí cận biền của đơn vị thứ 7 là 15 triệu đồng thì chi phí bình
quân của 7 đơn vị là? A. 9 triệu đồng.
B. 8 triệu đồng. C. 33 triệu đồng. D. 42 triệu đồng.
8. Biết tổng chi phí biến đổi thì có thể xác định chi phí nào trong các chi phí sau?
A. Tổng chi phí bình quân.
B. Chi phí cố định bình quân. C. Tổng chi phí. D. Chi phí cận biên.
9. Phương án nào trong các phương án sau đây là đúng?
A. ATC nằm ở dưới MC hàm ý ATC đang giảm khi tăng Q.
B. MC nằm ở trên ATC hàm ý ATC đang tăng khi tăng Q.
C. MC tăng hàm ý ATC tăng khi giảm Q
D. ATC giảm hàm ý MC ở trên ATC khi tăng Q.
10 Trong kinh tế vi mô, sản xuất trong ngắn hạn được định nghĩa như thế nào?
A. Khoảng thời gian sản xuất mà hãng thu thập số liệu về chi phí chứ
không phải về sản xuất.
B. Khoảng thời gian sản xuất mà hãng thu thập số liệu về chi phí và về sản xuất.
C. Khoảng thời gian sản xuất mà hãng chỉ có thể thay đổi được một số đầu
vào, còn một hoặc một số đầu vào khác cố định.
D. Khoảng thời gian sản xuất mà hãng thay đổi sản lượng và công suất nhà máy.
11 Hãng chi tăng sản lượng để tăng lợi nhuận trong trường hợp? A. MC=MR. B. MR>0. C. MR> MC. D. MR < MC.
12 Tổng lợi nhuận đạt giá trị cực đại khi
A. doanh thu cận biên vượt quá chi phí cận biên.
B. doanh thu sản phẩm cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên.
C. Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
D. Doanh thu cận biên nhỏ hơn chi phí biên.
13 Doanh thu cận biên
A. bằng giá đối với hãng cạnh tranh độc quyền.
B. là lợi nhuận mà hãng nhận được từ việc bán thêm một đơn vị hàng hóa.
C. là lợi nhuận bổ sung mà hãng thu được khi bán thêm một đơn vị sản
phẩm sau khi đã tính tất cả các chi phí cơ hội.
D. bằng giá đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo và là doanh thu mà hãng
nhận được từ việc bán thêm một đơn vị hàng hóa
14 Một hãng sẽ gia nhập thị trường khi
A. giá thị trường lớn hơn chi phí trung bình tối thiều của hãng.
B. hãng có thể thu được doanh thu lớn hơn các chi phí biến đổi.
C. giá lớn hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình.
D. giá bằng chi phí cận biên.
15 Đường cầu của một hãng cạnh tranh hoàn hảo có dạng là một đường A. dốc lên B. dốc xuống. C. năm ngang. D. thằng đứng.
16 Trong ngành cạnh tranh hoàn hảo, khi lợi nhuận dài hạn giảm xuống
bằng 0, điều này hàm ý:
A. doanh thu vừa đủ để bù đắp các chi phí biến đổi.
B. doanh thu vừa đủ để bù đắp tất cả chi phí, bao gồm cả chi phí cơ hội
của tư bản tài chính đã đầu tư.
C. giá bằng mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình.
D. lợi nhuận kế toán bằng không.
17 Trong mô hình cạnh tranh hoàn hảo, một hãng đặt giá cao hơn mức
giá thị trường thì hãng sẽ
A. mất dần một ít khách hàng của mình.
B. mất tất cả khách hàng của mình.
C. có thể giữ được khách hàng của mình nếu chất lượng hàng hóa của
mình cao hơn của những đối thủ cạnh tranh khác.
D. không mất khách hàng nếu giá của sản phẩm bằng với chi phí cận biên của sản phẩm.
18 Khi giá lớn hơn mức chỉ phí biến đổi trung bình tối thiều và nhỏ
hơn chi phí bình quân tối thiều, hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ A. gia nhập thị trường, B. rời bỏ thị trường.
C. tiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa lỗ
D. đóng cửa sản xuất nhưng không rời bỏ
19 Trong thị trường cạnh tranh hoàn hào, hãng sẽ không nên
đóng cửa sản xuất khi:
A. giá thấp hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình => đóng cửa
B. giá thấp hơn mức tối thiếu của đường chỉ phí trung bình. vì hãng vẫn có
thể tiếp tục sản xuất trong ngắn hạn nếu P > min AVC
C. lợi nhuận kinh tế giảm xuống dưới không. vì lợi nhuận âm không đồng
nghĩa với việc phải đóng cửa (hãng vẫn có thể tiếp tục sản xuất để giảm lỗ nếu P > AVC).
D. giá cao hơn mức tối thiểu của đường chí phí biến đổi trung bình.
20 Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn hảo có chi phí
không đổi là một đường A. năm ngang. B. dốc xuống. C. dốc lên.
D. không xác định được vị trí.
21 Điểm đóng cửa sản xuất trong ngắn hạn là điểm mà ở đó:
A. giá bằng chi phí cận biên.
B. chi phí cố định trung bình bằng chi phí cận biên.
C. chi phí biến đổi trung bình nhỏ nhất bằng giá thị trường.
D. tổng chi phí trung bình bằng chi phí cận biên.
22 Hãng cạnh tranh hoàn hảo có tổng chi phí bình quân là ATC =
3Q (triệu USD/sản phẩm). Với mức giá thị trường là 36 triệu USD,
lợi nhuận tối đa của hãng là bao nhiêu? A. 65 triệu USD B. 29 triệu USD C. 33 triệu USD. D. 108 triệu USD.
23 Một hãng cạnh tranh hoàn hảo sản xuất trong ngăn hạn có
hàm tổng chi phí: TC =2Q2 + 4Q + 40. Với mức giá thị trường P =
24 triệu đồng thì lợi nhuận tối đa của hãng là bao nhiêu? A. -150 triệu đồng. B. 10 triệu đồng. C. 70 triệu đồng. D. -100 triệu đồng.
24 Một hãng cạnh tranh hoàn hảo sản xuất trong ngắn hạn có
hàm tổng chi phí TC = Q2 + Q+ 64. Sản lượng và mức giá hòa vốn
của hãng tương ứng là bao nhiêu? A. 5 và 11. B. 10 và 21. C. 8 và 17. D. 9 và 19.
25 Hãng cạnh tranh hoàn hảo có tổng chi phí bình quân là ATC =
5Q, với mức giá thị trường là 60 triệu đồng, lợi nhuận tối đa của hãng là bao nhiêu? A. 180 triệu đồng. B. 450 triệu đồng. C. 120 triệu đồng. A. 150 triệu đồng.
26 Để đạt mức lợi nhuận tối đa, hãng độc quyền không sản xuất
tại mức sản lượng mà ở đó: P = MC vì:
A. đường doanh thu cận biên nằm dưới đường cầu nên P> MR.
B. hãng không có sức mạnh thị trường.
C. đường cầu thị trường hoàn toàn co giãn (nằm ngang).
D. nhà nước không cho phép.
1. Đặc điểm của hãng độc quyền:
Đường cầu (D) của hãng độc quyền chính là đường cầu thị
trường, dốc xuống (không co giãn hoàn toàn).
Doanh thu cận biên (MR) nằm dưới đường cầu (D)…vì để bán
thêm 1 đơn vị sản phẩm, hãng phải giảm giá trên tất cả các đơn vị trước đó.
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận: MR=MC (không phải P = MC như
trong cạnh tranh hoàn hảo).
2. Tại sao hãng độc quyền không chọn sản lượng tại P = MC?
Nếu sản xuất tại…P = MC, hãng sẽ bán được nhiều sản phẩm hơn
nhưng…MR < MC…tại điểm đó, dẫn đến…lợi nhuận giảm.
Hãng độc quyền có…sức mạnh thị trường, nên họ chọn sản lượng
tại…MR = MC…(ít hơn so với cạnh tranh hoàn hảo) và đặt…P > MC…để tối đa hóa lợi nhuận.
3. Phân tích các phương án:
A. Đường doanh thu cận biên nằm dưới đường cầu nên P > MR.
→…Đúng, vì đây là lý do chính khiến hãng độc quyền không chọn P = MC.
Do MR < P, nên nếu sản xuất tại P = MC thì MR < MC → lợi nhuận không tối đa.
B. Hãng không có sức mạnh thị trường.
→…Sai, vì hãng độc quyền có sức mạnh thị trường (khả năng định giá).
C. Đường cầu thị trường hoàn toàn co giãn (nằm ngang).
→…Sai, vì đường cầu của hãng độc quyền luôn dốc xuống (không nằm
ngang như cạnh tranh hoàn hảo).
D. Nhà nước không cho phép.
→…Sai, vì đây không phải lý do kinh tế, mà là quy định pháp lý (không liên
quan đến quyết định tối ưu của hãng).
27 Khi các nhà kinh tế thúc giục chính phủ loại bỏ độc quyền bán,
họ làm thế chủ yếu nhằm mục đích:
A. ngăn chặn sự tăng trưởng của doanh nghiệp lớn.
B. mở rộng những dịch vụ công cộng có tính kinh tế của quy mô.
C. ngăn chặn không cho giảm số các hãng nhỏ.
D. bảo vệ cạnh tranh trong nền kinh tế.
28 Nhận định nào sau đây là đúng? Tr240
A. Đường cung độc quyền là phần của đường chi phí cận biên nằm trên
mức chi phí biến đổi trung bình tối thiểu.
B. Đường cung độc quyền là kết quả của mối quan hệ một - một giữa giá và lượng.
C. Hãng độc quyền không có đường cung vì lượng cung ở một mức giá cụ
thể phụ thuộc vào đường cầu về sản phẩm của hãng độc quyền đó.
D. Nhà độc quyền không có đường cung vì đường chi phí cận biên (của
nhà độc quyền) thay đổi đáng kể theo thời gian.
1. Tại sao hãng độc quyền không có đường cung?
oTrong thị trường…cạnh tranh hoàn hảo, đường cung được xác
định bởi phần của đường chi phí cận biên (MC) nằm trên chi
phí biến đổi trung bình tối thiểu (min AVC), và có mối quan
hệ…một-một giữa giá và lượng cung…(mỗi mức giá tương
ứng với một mức sản lượng duy nhất).
oHãng độc quyền…là người…định giá (price-maker), không
chấp nhận giá thị trường. Lượng cung của hãng độc quyền
không chỉ phụ thuộc vào chi phí (MC) mà còn phụ thuộc
vào…đường cầu thị trường (P)…và…doanh thu cận biên (MR).
oDo đó,…không tồn tại một đường cung cố định…cho hãng
độc quyền, vì cùng một mức giá có thể ứng với nhiều mức sản
lượng khác nhau tùy vào độ co giãn của cầu.
2. Phân tích các phương án khác:
oA. Sai…→ Đây là đặc điểm của đường cung trong…thị trường
cạnh tranh hoàn hảo, không áp dụng cho độc quyền.
oB. Sai…→ Chỉ đúng với thị trường cạnh tranh hoàn hảo (nơi có
quan hệ một-một giữa giá và lượng cung). Hãng độc quyền
không có mối quan hệ này.
oD. Sai…→ Lý do không phải vì MC thay đổi, mà vì…sản lượng
tối ưu của độc quyền phụ thuộc vào cả đường cầu, không chỉ MC.
29 Nếu một hãng cung ứng toàn bộ thị trường thì cấu trúc của thị
trường thuộc dạng nào? A. Cạnh tranh hoàn hảo B. Độc quyền nhóm.
C. Độc quyền thuần túy.
A. Cạnh tranh độc quyền.
30 So với hãng cạnh tranh hoàn hảo, nhận định nào là đúng về
hãng độc quyền bán thuần túy? A. Đặt giá cao hơn.
B. Bán nhiều sản lượng hơn.
C. Bán ít sản lượng hơn.
D. Đặt giá cao hơn và bán ít sản lượng hơn.
31 Một hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ không ở trong trạng thái cân bằng dài hạn khi?
A. Lợi nhuận kinh tế không bằng không (0).
B. Lợi nhuận kế toán bằng với chi phí cơ hội của vốn.
C. Giá vượt quá chi phí bình quân dài hạn.
D. Giá không thấp hơn so với giá trước đây.
32 Nếu đường cầu (D) là đường thằng dốc xuống thì đường MR có
dạng như thế nào?
A. MR sẽ dốc xuống nhưng với độ dốc lớn hơn đường cầu. B. MR cao hơn P. C. MR dương. D. MR không đổi.
33 Hãng độc quyền là những hãng A. chấp nhận giá.
B. đặt mức giá và sản lượng ở bất kỳ mức nào nó muốn.
C. phải tính đến chiến lược của những đối thủ cạnh tranh tiềm năng
D. có doanh thu cận biên dưới mức giá
34 So sánh với thị trường cạnh tranh hoàn hảo, mức giá và sản
lượng thị trường cạnh tranh không hoàn hảo sẽ như thế nào?
A. Giá thấp hơn và sản lượng cao hơn. → Sai, vì đây là đặc điểm của cạnh tranh hoàn hảo.
B. Giá thấp hơn và sản lượng thấp hơn. → Sai, không phù hợp với bất kỳ thị trường nào.
C. Giá cao hơn và sản lượng nhiều hơn. → Sai, vì sản lượng luôn thấp hơn
trong cạnh tranh không hoàn hảo.
D. Giá cao hơn và sản lượng thấp hơn.
35 Một hãng độc quyền sản xuất ở mức doanh thu cận biên vượt
quá chi phí cận biên, nhận định nào là đúng?
A. Hãng này có thể tăng lợi nhuận bằng cách tăng sản lượng.
B. Hãng này có thể tăng lợi nhuận bằng cách giảm sản lượng.
C. Hãng này đang tạo ra lợi nhuận kinh tế.
A. Hãng này đang kiếm được lợi nhuận kinh tế âm (thua lỗ).
36 Trong thị trường độc quyền, nhận định nào là đúng?
A. Đường cầu của thị trường ở bên trên và song song với đường chi phí
biên. Sai: Đường cầu không song song với MC. MC có thể có hình chữ U hoặc
dốc lên, trong khi đường cầu luôn dốc xuống.
B. Việc tăng giá không dẫn đến một sự suy giảm trong số lượng cầu. Sai:
Trong độc quyền, tăng giá luôn làm giảm lượng cầu (do đường cầu dốc xuống và tuân theo quy luật cầu).
C. Đường doanh thu cận biên dốc xuống.
D. Không thể xác định được hình dạng đường cầu Sai: Đường cầu trong độc
quyền chính là đường cầu thị trường, có thể xác định được (thường là đường
thẳng dốc xuống hoặc dạng bất kỳ phản ánh mối quan hệ P-Q).
37 Một hãng độc quyền đang sản xuất ở mức doanh thu cận biên
bằng với chi phí biên
và bằng tổng chi phí bình quân (ATC), lợi nhuận kinh tế của hãng này là: A. dương. B. âm. C. Zero. D. không xác định
38 Trong một ngành cạnh tranh hoàn hảo có chi phí giảm, đường cung
dài hạn của ngành là đường A. nằm ngang. B. dốc xuống C. dốc lên. D. dịch chuyển.
39 Nếu hãng độc quyền muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hãng phải làm điều gì? A. Tối đa hóa doanh thu.
B. Tối đa hóa lợi nhuận tính theo đơn vị sản phẩm.
C. Chọn mức sản lượng nào có chi phí TB ở mức tối thiểu.
D. Lựa chọn sản lượng tối ưu thỏa mãn MR = MC
40 Đường cung lao động của một cá nhân là đường: A. luôn luôn dốc lên B. luôn luôn dốc xuống.