







Preview text:
Bài 1: Tài liệu giả định về ngân sách trung ương của Việt Nam năm N như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng TT Chỉ tiêu Số tiền 1
Thu nội địa (thuế, phí, lệ phí…) 500 2 Thu từ dầu thô 100
3 Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu 180 4 Thu viện trợ 20
5 Thu từ phát hành trái phiếu chính phủ trong nước 120
6 Thu từ phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế 50
7 Thu từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, 180 Trong đó :
7.1 Chính phủ vay về cho đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp 100 vay lại
7.2 - Chính phủ vay về cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh vay lại 80
8 Chi đầu tư phát triển 300 9 Chi thường xuyên 420
10 Chi dự trữ quốc gia 50
11 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 50 12 Chi trả nợ lãi 40 13 Chi trả nợ gốc 500
13.1 Từ nguồn vay để trả nợ gốc 10
13.2 Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 490
14 Chi bổ sung cho ngân sách địa phương 100
14.1 Chi bổ sung cân đối 60
14.2 Chi bổ sung có mục tiêu 40 Yêu cầu:
1. Xác định bội chi ngân sách trung ương năm N.
2. Mức vay nợ dự kiến có đủ bù đắp bội chi ngân sách trung ương năm N không?
Bài 2: Tài liệu giả định về ngân sách trung ương năm N ở Việt Nam như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng TT Chỉ tiêu Số tiền 1
Thu từ các khoản thu ngân sách trung ương được hưởng 100% 700 2
Thu từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương 400 3
Vay trong nước và ngoài nước 450 4 Chi đầu tư phát triển 400 5 Chi dự trữ quốc gia 80 6
Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương 500 7 Chi trả nợ gốc 200 8 Chi trả nợ lãi 200 9 Chi viện trợ 10
10 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 40
11 Chi bổ sung cho ngân sách địa phương 200
11.1 Chi bổ sung cân đối 150
11.2 Chi bổ sung có mục tiêu 50 12 Dự phòng ngân sách 40
Yêu cầu: Xác định bội chi ngân sách trung ương năm N.
Bài 3: Tài liệu giả định về ngân sách trung ương năm N ở Việt Nam như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng TT Chỉ tiêu Số tiền 1
Thu từ các khoản thu ngân sách trung ương được hưởng 100% 500 2
Thu từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương 350 3
Vay trong nước và ngoài nước 200 4 Chi đầu tư phát triển 250 5
Chi bổ sung quỹ dự trữ nhà nước 10 6 Chi thường xuyên 350 7
Chi trả nợ gốc các khoản tiền do Chính phủ vay 20 8
Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay 10 9
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 10 10 Chi viện trợ 10
11 Chi bổ sung cho ngân sách địa phương 370
11.1 Chi bổ sung cân đối 220
11.2 Chi bổ sung có mục tiêu 150
12 Dự phòng ngân sách trung ương 20
Yêu cầu: Xác định bội chi ngân sách nhà nước năm N. Biết rằng bội chi ngân sách địa
phương cấp tỉnh năm N ở Việt Nam là 40 nghìn tỷ đồng.
Bài 4: Tài liệu giả định về dự toán ngân sách địa phương tỉnh B năm N như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng TT Chỉ tiêu Số tiền
A Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh 75
1 Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp 40
2 Thu bổ sung từ ngân sách trung ương 35
2.1 Bổ sung cân đối ngân sách 20 2.2 Bổ sung có mục tiêu 15
B Tổng chi ngân sách cấp tỉnh 78
1 Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh (không kể chi từ
nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương) 55
2 Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh từ nguồn bổ sung có
mục tiêu của ngân sách trung ương 0
3 Chi bổ sung cho ngân sách huyện 23
3.1 Chi bổ sung cân đối 8
3.2 Chi bổ sung có mục tiêu từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương 15 C Chi trả nợ gốc 2 1 Nguồn vay 2
2 Nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 0
D Tổng mức vay của ngân sách cấp tỉnh 5 1 Vay trong nước 3
2 Vay từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại 2 Yêu cầu:
1.Xác định bội chi ngân sách địa phương tỉnh B năm N.
2. Mức vay nợ dự kiến có đủ bù đắp bội chi ngân sách địa phương tỉnh B năm N không?
Bài 5: Tài liệu giả định về dự toán ngân sách địa phương tỉnh A năm N như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng TT Chỉ tiêu Số tiền A Ngân sách địa phương
1 Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp 15 2 Chi thường xuyên 12
3 Chi đầu tư phát triển 9
4 Mức dư nợ vay đến cuối năm N-1 3 B Ngân sách cấp tỉnh
1 Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp 10
2 Thu bổ sung từ ngân sách trung ương 5 2.1 Thu bổ sung cân đối 3
2.2 Thu bổ sung có mục tiêu 2
3 Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương 2
4 Vay từ nguồn chính phủ vay về cho vay lại 1
5 Chi thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh (không kể chi từ
nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương) 12
6 Chi thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh từ nguồn bổ sung
có mục tiêu của ngân sách trung ương 1
7 Chi bổ sung cho ngân sách huyện 4 7.1 Chi bổ sung cân đối 3
7.2 Chi bổ sung có mục tiêu từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương 1 8 Chi trả nợ gốc 3 8.1 Nguồn vay 2
8.2 Nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 1 Yêu cầu:
1. Xác định mức bội chi ngân sách địa phương tỉnh A năm N.
2. Mức dư nợ vay ngân sách địa phương tỉnh A năm N.
Bài 6: Tài liệu giả định về dự toán ngân sách địa phương tỉnh C năm N như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng. TT Chỉ tiêu Số tiền
A Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh 125 1
Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp 75 2
Thu bổ sung từ ngân sách trung ương 50
2.1 Bổ sung cân đối ngân sách 30 2.2 Bổ sung có mục tiêu 15
B Tổng chi ngân sách cấp tỉnh 115 1
Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh (không kể chi từ
nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương) 90
2 Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh từ nguồn bổ sung có
mục tiêu của ngân sách trung ương 0
3 Chi bổ sung cho ngân sách huyện 25
3.1 Chi bổ sung cân đối 10
3.2 Chi bổ sung có mục tiêu từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương 15 C Chi trả nợ gốc 7 1 Nguồn vay 2 2 Nguồn bội thu 5
D Tổng mức vay của ngân sách cấp tỉnh 0
Yêu cầu: Xác định mức bội thu ngân sách địa phương tỉnh C năm N.
Bài 7: Những năm gần đây với tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, trên địa bàn quận X
thành phố Y đã xuất hiện nhiều điểm ngập úng trên các tuyến giao thông đường bộ khi
có triều cường ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. Trước bối cảnh đó, dự án cải
tạo và xây dựng mới 5 km hệ thống cống ngầm thoát nước trên địa bàn quận X được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt thực hiện trong năm N với tổng mức
đầu tư từ nguồn ngân sách thành phố là 2 tỷ đồng.
Yêu cầu: Xây dựng khung lôgic kết quả phát triển của dự án.
Bài 8: Những năm gần đây, biến đổi khí hậu có nhiều diễn biến tiêu cực, ngập úng
thường xuyên xảy ra trên địa bàn huyện H thuộc vùng quy hoạch trồng hồ tiêu của tỉnh
K. Nhiều diện tích trồng hồ tiêu bị giảm năng suất và chất lượng, ảnh hưởng đến thu
nhập của người dân trên địa bàn huyện. Trước bối cảnh đó, Hội đồng nhân dân huyện
đã thông qua chủ trương đầu tư và Ủy ban nhân dân huyện đã phê duyệt dự án đầu tư
xây dựng mới 5 km hệ thống mương thủy lợi và hồ chứa nước công ngập úng cho 100
ha diện tích trồng hồ tiêu trên địa bàn huyện K với tổng số vốn đầu tư là 10 tỷ đồng trong năm N.
Yêu cầu: Xây dựng các chỉ số đánh giá theo lôgic dọc của khung đánh giá quản lý chi
tiêu công theo kết quả của dự án.