B GO DC ĐO TO
TRƯNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
BÀI TP NHÂN MÔN CH NGHĨA HI KHOA HC
Đề bài: “Phân tích nhng biến đổi ca gia đình trong
thời ký qđ Vit Nam hin nay.”
H tên: Phm Th Minh Ngc
s sinh viên: 32
Lp TC:
AEP223_(20)
GV ng dn: Th Hng Hnh
Ni, ngày 27 tháng 05 năm 2024
CHƯƠNG 7- VN ĐỀ GIA ĐÌNH TRONG THI K
QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHĨA XÃ HỘI
Chương này giúp sinh viên nm đưc những quan điểm
bn ca chủnghĩa Mác-nin, tưởng H Chí Minh Đng
Cng sn Vit Nam v gia đình,xây dựng gia đình trong thi k
quá đ n ch nghĩa hi, xây dng gia đình Vit Nam hin
nay. Giúp sinh viên k năng, phương pháp khoa hc
trongnghiên cu nhng vấn đề lun thc tin liên quan
đến vấn đ gia đình và xâydựng gia đình, từ đó có nhận thc
đúng đắn v vấn đề này. T đó sinh viên tháiđ hành vi
đúng đắn trong nhn thc và trách nhimy dựng gia đình,
xâydng mi quan h giữa cá nhân, gia đình và xã hi.
1.1.
Quan nim v gia đình
1.1.1
Định nghĩa gia đình
Gia đình mt trong nhng hình thc t chức bản trong đời
sng cộngđng của con ngưi, mt thiết chế văn hoá - xã hi
đặc thù, được hình thành, tnti phát triển trên sở ca
quan h hôn nhân, quan h huyết thng, quan h nuôi dưỡng
giáo dc...gia các thành viên.- T khái nim trên cho thy,
đưc gi là một gia đình khi s kết hp ít nht ca hai cá
nhân tr lên ch yếu trên s quan h hôn nhân, quan h
huyết thng quan h nuôi dưỡng gia c thành viên trong
gia đình. Các thành viên trong gia đình có chung nhng giá tr
v vt cht tinh thn; quyn lợi, nghĩa v và trách nhim
v tài sn, v người thân và cùng ng ti mc tiêu cao nht
phát trin kinh tế, nuôi ng các thành viên xây dng gia
đình bền cht.- Phn lớn các gia đình đưc hình thành ch yếu
theo hai mi quan h hôn nhân và huyết thng. Nhưng trong xã
hi hin nay còn có nhng nh thức gia đình khác đưc hình
thành không theo hai mi quan h này, như gia đình nuôi con
nuôi; gia đình thiếu vng (trong gia đình chỉ có b, hoc m vi
con cái); mt s c Phương Tây còn xut hin các hình thc
gia đình như gia đình đng tính luyến ái...
1.1.2
Đặc trưng các mi quan h bn ca gia đình
* Quan h hôn nhân:
1
-
Hôn nhân và quan h hôn nhân mt quan h cơ bản ca s
hình thành, tn ti và phát triển gia đình.
Biu hin c th:
+ Hôn nhân là mt nh thc quan h tính giao gia nam n
nhm tha mãn nhu cu tâm sinh lý, tình cm của con người,
đồng thi nhm duy trì, phát trin ging nòi.
+ Hôn nhân quan h luôn chu s chi phi ca các quan h
kinh tế và bn cht chế độ hội mà trên đó đưc hình
thành phát trin. d trong chế độ công nguyên thy khi
sn xut còn m phát triển, ơng ng vi chế độ qun
hôn tn ti. Trong chế độ phong kiến, hôn nhân mt v - mt
chồng hình thành, nhưng trên thc tế chế đ mt v - mt
chng ch thc hiện đối với người ph n. Trong ch nghĩa
hi, chế đ n nhân mt v - mt chng cn phải được thc
hiện theo đúng nghĩa của nó đi vi c hai bên.
+ Hôn nhân quan h hôn nhân trong chế độ hi ch nghĩa
còn th hin các gia đình văn hoá li sng cng đồng. s
ca hôn nhân là tình yêu nam - n.
* Quan h huyết thng:
+ Cùng vi quan h hôn nhân, quan h huyết thng là quan h
bản nhất trong gia đình. Tuy nhiên, quan h huyết thng
cũng chịu s chi phi ca các điều kin kinh tế, văn hoá, chính
tr ca hội, đồng thi quan h huyết thống cũng đan xen o
các quan h kinh tế - xã hi, chính tr ca mi thời đi. d,
trong chế độ công hi nguyên thy, do sn xut còn kém
phát trin do thc hin chế độ qun hôn, nên không th xác
định đưc cha của đứa tr, ch có th biết m của đứa
trẻ, do đó, gia đình đưc xây dng trên cơ s huyết thng mu
h.
+ Chế độ hữu ra đời làm xut hiện gia đình ph quyn và s
bất bình đẳngtrong quan h nam - n trong gia đình xã hi
ngày ng gia tăng. Điu này chcó th khc phục được khi chế
độ tư hu b a b xác lp chế độ công hu vềcác liệu
sn xut ch yếu.
* Quan h qun t trong mt không gian sinh tn:
2
+ Xut phát t quan h giữa con ngưi vi t nhiên gia con
người vi nhau, ngay t đầu, cộng đồng gia đình đã luôn cư trú,
qun t trong mt không gian sinh tn và ngay c quan h này
cũng chịu s chi phi ca các quan h kinh tế- hi. (Ví d,
qun t với nhau để cùng lao đng sn xuất chăm sóc ln
nhau).
+ Ngày nay, mc nhiu công vic của gia đình đã đưc
hi thay thế, song s quan m, chăm sóc gia các thành viên
trong gia đình không mất đi vẫn được cng c vi s tr
giúp đc lc ca các phương tiên, tin nghi hiện đi, p phn
nâng cao chất lượng sng của các gia đình.
* Quan h nuôi ng:
-
Nuôi dưỡng vừa nghĩa v, trách nhim va là quyn li
thiêng liêngcủa gia đình của các thành viên trong gia đình.
Nuôi ng bao gm cha m,ông nuôi ng chăm sóc con,
cháu; con cháu nuôi ỡng chăm sóc ông bà, cham gia
các thành viên trong gia đình vi nhau.
-
Ngày nay, vi s phát trin ca xã hi, hoạt động nuôi dưỡng
ca gia đìnhđã đưc chia s thông qua các chính sách bo him
hội, chăm sóc y tế, các nhàdưng lão... song không th thay
thế hoàn toàn chức năng nuôing ca gia đình.
1.2.
V trí ca gia đình trong hi
a)
Gia đình tế o ca hi
Gia đình tế bào ca hi, thiết chế s đầu tiên ca
hi. Mun có mt hi phát trin nh mạnh thì trước hết
tng tế bào - tc mỗi gia đình - phi phát trin bn vng
hnh phúc. Nói cách khác, gia gia đình hi mi quan
h gắn khăng khít, thúc đẩy ln nhau cùng phát trin. hi
tốt đẹp, tiến b s là tiền đề cho các gia đình phát trin lành
mạnh. Các gia đình hạnh phúc,đầm m s tác động ch cc
tr li cho s phát trin ca xã hi.
b)
Trình độ phát trin kinh tế - hi quyết định s phát
trin của gia đình:
- S phát trin của các phương thức sn xut trong các thi
đại khác nhau dẫn đến s biến đổi v hình thc, quy mô, kết
cu nh cht ca gia đình. d trong chế đ công hi
3
nguyên thy, khi chế độ chiếm hữu tư nhân chưa xut hin,
tương ng vi nh thức gia đình tp - qun hôn vi hình
thc huyết thống, đối ngu, cp đôi. Khi chế độ chiếm hữu
nhân ra đời và phát trin, gia đình một v - mt chng bt bình
đẳng xut hin. Ngày nay, cùng vi s phát trin kinh tế -
hội, gia đình một v - mt chồng ngày càng bình đẳng hơn.
c)
Gia đình cu ni gia nhân hi:
Mi cá nhân không ch thành viên ca gia đình còn
thành viên ca hi. Mi nhân mun hoà nhp và phát
trin trong hội đều phi qua cái cu trung gian - đó là gia
đình. Thông qua gia đình, nhân đến vi hội ngưc li,
xã hi đến với cá nhân thông qua gia đình.
d)
Gia đình t m, mang li các giá tr hnh phúc, s hài
hòa trong đi sng ca mi cá nhân
Gia đình t m ca mỗi con người, đó mỗi ngưi
th nhận được s yêu thương, chăm sóc, chia s nhng tình
cảm đặc bit, nhn được s chăm sóc c v mt vt cht
tinh thn. S n n, hnh phúc ca mỗi gia đình tiền đ,
điu kin quan trng cho s hình thành và phát trin nhân cách
ca mỗi người.
1.3.
Các chc năng bn ca gia đình
a)
Chc năng tái sn xut ra con ngưi
Đây chc năng đặc thù nht ca gia đình. Chc năng này
đưc thc hin nhm duy tnòi giống; đáp ng nhu cu tâm,
sinh t nhiên của con người; đng thi cung cp ngun nhân
lc mi cho hi, t đó đảm bo s trường tn ca hi loài
người.Vic thc hin chc năng này như thế nào s tác động
trc tiếp đến s phát trin dân s ca quc gia (n mt độ dân
cư, số ng và cht lượng dân s ca quc gia). Do vy, vic
thc hin chức năng này không ch vic riêng của gia đình
n vấn đ quan trng ca quc gia và ca toàn nhân
loi.
b)
Chc ng kinh tế t chc đời sng gia đình
Hoạt động kinh tế ca gia đình bao gm c hoạt động sn
xut kinh doanh hoạt động tiêu ng. Đây chức năng cơ
bn ca gia đình nhm đảm bo đời sng vt cht tinh thn
4
cho các thành viên trong gia đình. Đng thi, vic thc hin
chc năng này s góp phn vào vic phát trin kinh tế ca quc
gia.
c)
Chc năng nuôi ng giáo dc ca gia đình
Nuôing và giáo dc con nời trưởng thành v mi mt
th cht ln tinh thần đó chức năng vô ng quan trng ca
gia đình. Gia đình môi tng giáo dục đầu tiên lâu dài
trong cuc đời ca mi con ngưi. Vic thc hin chc năng này
góp phn to ra thế h con người ích cho gia đình cho
hi, to ra ngun nhân lc chất lượng cao. vy, thc hin tt
chức ng va là trách nhim vừa là nghĩa v của gia đình đi
vi s phát trin ca hi. Giáo dục gia đình ni dung toàn
din, bao gm: giáo dc tri thc, giáo dc lao động, giáo dc
phm chất đạo đức, li sng, nhân cách, ý thc cng đồng...
Phương pháp giáo dc của gia đình ch yếu u gương,
thuyết phc.
d)
Chức năng thỏa mãn các nhu cu tâm - sinh lý, tình
cm của gia đình
Vi chức năng này, gia đình tr thành h thng bo tr tt
nhất cho con người c v mt vt cht tinh thn. Ch trong
gia đình, những nhu cu tình cm, nhng khát vng tâm - sinh
ca cá nhân mới được bc l chia s được tho mãn
mt cách an toàn nht. Khi thc hin tt chức năng này, gia
đình trở thành t m ca mỗi ngưi.Tóm lại, gia đình vị trí
vai trt quan trọng đi vi s phát trin nhân hi.
Gia đình ch phát trin lành mnh, bn vng và p phn to ln
vào s phát trin ca xã hội khi đồng thi thc hin tt các
chức năng trên.
5
PHẦN 2: ĐIỀU KIN XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG CNXH
PHƯƠNG HƯNG XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIT NAM HIN NAY
2.1.
Những điều kin xây dựng gia đình trong quá trình xây
dng ch nghĩa xã hi
2.1.1
Điu kin kinh tế - hi
Để xây dựng gia đình mới, tiến b, cn phi xóa b cơ s kinh
tế dẫn đến tình trng bất nh đẳng gii và bất bình đẳng gia
các thành viên các thế h thành viên trong gia đình - đó
chính chế độ s hữu nhân về liệu sn xuất, đồng thi
tng c xác lp quan h sn xut mi hi ch nghĩa.Trong
thi k quá đ lên ch nghĩa hi, vic phát trin kinh tế th
trường định hướng xã hi ch nghĩa trong đó kinh tế h gia đình
đã tạo ra nhng điều kiện cơ hội để phát huy tính ch đng,
sáng to ca mi gia đình, mọi thành viên trong hi vào s
nghip dân giàu, c mnh, hi công bng n ch văn
minh. Đó cũng điu kiện, s đ va kế tha nhng giá
tr của gia đình truyền thng, va tiếp thu nhng giá tr tiến b,
tích cc ca nhân loi vào vic xây dựng gia đình mới theo định
ng xã hi ch nghĩa.
2.1.2
Điu kin chính tr văn hoá - hi
-
Xây dng hoàn thin h thng pháp lut, nht lut Hôn
nhân Giađình, nhm tạo s pháp cho vic thc hin
hôn nhân tiến b mt v, mtchng, xây dựng gia đình bình
đẳng, dân ch, m no, hnh phúc phát trin bnvng.- Trong
quá trình xây dng ch nghĩa hội, phát trin giáo dục đào
to,khoa hc và ng ngh chính tạo ra điều kiện để nâng
cao dân trí, để phát huyđầy đủ kh năng ca mi công dân, mi
gia đình đó điu kin quan trng chovic xây dng gia
đình tiến bộ, bình đẳng và hnh phúc.
-
Để xây dựng gia đình mi tiến b, cn phi xây dng mt h
thng cácchính sách xã hi trên các lĩnh vực như: dân s, kế
hoch hóa gia đình, vic m, ytế, chăm sóc sc khe, bo him
xã hi...
2.2.
NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG CƠ BN XÂY DỰNG GIA ĐÌNH
VIT NAM HIN NAY
2.2.1
Nhng định ng bn
6
*
Xây dựng gia đình mới c ta phải trên s kế tha, gi
gìn và phát huy các giá tr tốt đẹp ca gia đình truyn thng,
đồng thi tiếp thu nhng giá tr mi, tiến b ca thời đại v gia
đình.
+ Trong quá trình xây dựng gia đình mi c ta hin nay
phi tiếp tc kế tha, phát huy các giá tr truyn thng tt đẹp
như: s c kết trong gia đình, nh nghĩa thy chung, đề cao đo
đức và bn phận, đoàn kết tình làng nghĩa xóm...Song đồng
thi phi khc phc, loi b nhng giá tr không còn phù hp,
như: Gia trưng, trng nam khinh n, bất bình đng trong gia
đình, tảo hôn, nghi l m rà, tn kém trong ma chay, cưi
hi...
+ Phi tiếp thu chn lc nhng giá tr n hoá của nhân loi,
nhng giá tr mi tiến b như: dân chủ, bình đẳng, hôn nhân
mt v mt chng, t do trong hôn nhân...
*
Gia đình mi phi đưc xây dng trên s quan h hôn nhân
t nguyn, tiến bộ, đm bo quyn t do kết hôn và ly hôn.
+ Hôn nhân t nguyn, tiến b n nhân được xây dng trên
sở tình yêuchân chính, thương yêu, chia s những khó khăn,
nhng công việc trong gia đìnhvà cùng nhau xây dng cuc
sng hnh phúc.
+ Hôn nhân t nguyn, tiến b bao gm hai mt: t do kết hôn
t do ly hôn. Tuy nhiên, cn nh rng ly hôn có hai mt. Ly
hôn khó tránh khỏi khi tình u đôi bên không n. Song ly
hôn s cũng để li nhng hu qu rt to lớn, như làm nh
ởng đến s phát trin nhân cách ca con tr và là yếu t dn
đến t nn xã hi gia tăng....
*
Gia đình mới đưc xây dng trên sở nh đẳng gii, yêu
thương, có trách nhim cùng chia s, gánh vác công vic ca
các thành viên trong gia đình đ thc hin tt các chc năng
bn ca gia đình và hoàn thành nghĩa v đối vi xã hi.
+ Gia đình phi thc hiện bình đẳng gii, tức đảm bo s
bình đẳng ca c hai giới trong gia đình, nhất là nh đng gia
chng v, gia con trai con gái. Các thành viên trong gia
đình phải yêu thương, trách nhim vi nhau, cùng chia s
các công vic của gia đình.
7
*
Xây dựng gia đình mới phi gn lin vi vic nh thành
xác lp, cngc từng bước các quan h gn vi cng đồng,
vi các thiết chế, t chức ngoài gia đình.
+ Xây dng gia đình mi tiến b phi gn lin vi vic gi gìn
phát huy tình làng nghĩa xóm, tình đoàn kết gn cng
đồng; thc hin tt nhng ch trương, chính sách mi, nhng
qui dnh ca cng đồng dân cư...
2.2.2
Nhng ni dung ch yếu ca xây dựng gia đình c ta
hin nay
-
Da trên nhng định ng bn nêu trên, tng gia đình, địa
phương, tng vùng s c th hthành nhng tiêu chí c th,
thích hp vi hoàn cnh lch s điều kin kinh tế, văn hóa,
xã hi ca mình.
-
Ni dung bn trc tiếp ca gia đình Vit Nam hin nay
xây dựng gia đình văn hoá theo tiêu chí: no ấm, nh đẳng, tiến
b, hnh phúc và bn vng.
“No ấms tha mãn nhu cu vt cht và tinh thần cơ bản
phù hp vi kh năng lao động cng hiến ca mi gia đình
kết qu lao động cn cù, sáng tạo, chính đáng của gia đình.
“Bình đẳng” việc đảm bo n ch, nn nếp, hòa thun trong
gia đình; bình đng gia nam - n, gia cha m và con cái. Gia
đình “tiến bđảm bo s tiến b ca mi thành viên trong gia
đình,không tách ri vi s tiến b chung ca xã hi.
No m, bình đng, tiến b to nên hạnh phúc cho gia đình. Đó
tng th những nét đẹp trong đi sống n hoá tinh thn ca
mỗi gia đình, trong quan h cộng đng, quan h hi, quan
h giữa các thành viên trong gia đình.
-
Các chiến c, kế hoch phát trin kinh tế phải hướng ti
phát trin và gii quyết tt các vấn đề hội, trong đó xây
dựng gia đình mi. Xây dựng gia đình phi tr thành mt b
phn trong chiến lược phát trin kinh tế - hi, đcbit cý
đến các chính sách: việc làm, xóa đói giảm nghèo, phúc li xã
hi, y tế,chăm sóc sc khe cng đồng, dân s kế hoch hóa
gia đình...
8
-
Quan tâm đến các chính sách nhm gii phóng ph n, phát
huy vai tròngưi ph n trong gia đình và trong xã hi.
-
Đẩy mnh công tác nghiên cu khoa hc v hôn nhân gia
đình trong quátrình chuyển đổi t gia đình truyền thng sang
gia đình hiện đại và trong điu kincông nghip hoá, hiện đại
hoá đất nưc.
9
MC LC
1.
KHÁI NIM, V TRÍ CHC NĂNG CA GIA ĐÌNH.
1.1.
Khái nim gia đình
1.2.
V trí ca gia đình tronghi
1.3.
Chc năng bn ca gia đình
2.
CƠ SỞ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG THI K QUÁ ĐỘ LÊN
CH NGHĨA XÃ HI.
2.1.
s ca kinh tế- hi
2.2.
s ca chính tr- hi
2.3.
s văn hóa
2.4.
Chế độ hôn nhân tiến b
3.
XÂY DNG GIA ĐÌNH VIT NAM TRONG THI K QUÁ ĐỘ
LÊN CH NGHĨA XÃ HỘI
3.1.
Nhng yếu t tác động đến gia đình Vit Nam trong
thi k quá độ lên ch nghĩa xã hội
3.2.
S biến đổi ca gia đình Vit Nam trong thi k quá
độ lên ch nghĩa xã hi
10
TÀI LIU THAM KHO
1.
Đảng cng sn Vit Nam (2016), Văn kin Đại hi đại
biu toàn quc ln th XII, NXB CTQG-ST, ni.
2.
Quc Hi s 52/2014/QH13, Lut Hôn nhân gia
đình, Ban hành ngày 19/6/2014.
3.
Chiến c phát triển Gia đình Việt Nam đến năm
2020, tm nhìn 2030
Quyết định s 629/-TTg ca Th
ng Chính ph, ngày 29/5/2012.
4.
Đặng Cnh Khanh, Th Quý (2007), Gia đình hc,
NXB Thanh niên, Hà Ni.
5.
Ngọc Văn (2011), Gia đình biến đổi gia đình
Vit Nam, NXBKHXH, Hà Ni.
11

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Đề bài: “Phân tích những biến đổi của gia đình trong
thời ký quá độ ở Việt Nam hiện nay.”
Họ và tên: Phạm Thị Minh Ngọc Mã số sinh viên: 32 Lớp TC: AEP223_(20)
GV hướng dẫn: Võ Thị Hồng Hạnh
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2024
CHƯƠNG 7- VẤN ĐỀ GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Chương này giúp sinh viên nắm được những quan điểm cơ
bản của chủnghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng
Cộng sản Việt Nam về gia đình,xây dựng gia đình trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng gia đình ởViệt Nam hiện
nay. Giúp sinh viên có kỹ năng, phương pháp khoa học
trongnghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến vấn đề gia đình và xâydựng gia đình, từ đó có nhận thức
đúng đắn về vấn đề này. Từ đó sinh viên có tháiđộ và hành vi
đúng đắn trong nhận thức và có trách nhiệm xây dựng gia đình,
xâydựng mối quan hệ giữa cá nhân, gia đình và xã hội.
1.1. Quan niệm về gia đình
1.1.1 Định nghĩa gia đình
Gia đình là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời
sống cộngđồng của con người, một thiết chế văn hoá - xã hội
đặc thù, được hình thành, tồntại và phát triển trên cơ sở của
quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng
và giáo dục...giữa các thành viên.- Từ khái niệm trên cho thấy,
được gọi là một gia đình khi có sự kết hợp ít nhất của hai cá
nhân trở lên chủ yếu trên cơ sở quan hệ hôn nhân, quan hệ
huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng giữa các thành viên trong
gia đình. Các thành viên trong gia đình có chung những giá trị
về vật chất và tinh thần; có quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm
về tài sản, về người thân và cùng hướng tới mục tiêu cao nhất
là phát triển kinh tế, nuôi dưỡng các thành viên và xây dựng gia
đình bền chặt.- Phần lớn các gia đình được hình thành chủ yếu
theo hai mối quan hệ hôn nhân và huyết thống. Nhưng trong xã
hội hiện nay còn có những hình thức gia đình khác được hình
thành không theo hai mối quan hệ này, như gia đình nuôi con
nuôi; gia đình thiếu vắng (trong gia đình chỉ có bố, hoặc mẹ với
con cái); ở một số nước Phương Tây còn xuất hiện các hình thức
gia đình như gia đình đồng tính luyến ái...
1.1.2 Đặc trưng các mối quan hệ cơ bản của gia đình * Quan hệ hôn nhân: 1
- Hôn nhân và quan hệ hôn nhân là một quan hệ cơ bản của sự
hình thành, tồn tại và phát triển gia đình. Biểu hiện cụ thể:
+ Hôn nhân là một hình thức quan hệ tính giao giữa nam và nữ
nhằm thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, tình cảm của con người,
đồng thời nhằm duy trì, phát triển giống nòi.
+ Hôn nhân và quan hệ luôn chịu sự chi phối của các quan hệ
kinh tế và bản chất chế độ xã hội mà trên đó nó được hình
thành và phát triển. Ví dụ trong chế độ công xã nguyên thủy khi
sản xuất còn kém phát triển, tương ứng với nó là chế độ quần
hôn tồn tại. Trong chế độ phong kiến, hôn nhân một vợ - một
chồng hình thành, nhưng trên thực tế chế độ một vợ - một
chồng chỉ thực hiện đối với người phụ nữ. Trong chủ nghĩa xã
hội, chế độ hôn nhân một vợ - một chồng cần phải được thực
hiện theo đúng nghĩa của nó đối với cả hai bên.
+ Hôn nhân và quan hệ hôn nhân trong chế độ xã hội chủ nghĩa
còn thể hiện các gia đình văn hoá và lối sống cộng đồng. Cơ sở
của hôn nhân là tình yêu nam - nữ. * Quan hệ huyết thống:
+ Cùng với quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống là quan hệ
cơ bản nhất trong gia đình. Tuy nhiên, quan hệ huyết thống
cũng chịu sự chi phối của các điều kiện kinh tế, văn hoá, chính
trị của xã hội, đồng thời quan hệ huyết thống cũng đan xen vào
các quan hệ kinh tế - xã hội, chính trị của mỗi thời đại. Ví dụ,
trong chế độ công xã hội nguyên thủy, do sản xuất còn kém
phát triển và do thực hiện chế độ quần hôn, nên không thể xác
định được cha của đứa trẻ, mà chỉ có thể biết rõ mẹ của đứa
trẻ, do đó, gia đình được xây dựng trên cơ sở huyết thống mẫu hệ.
+ Chế độ tư hữu ra đời làm xuất hiện gia đình phụ quyền và sự
bất bình đẳngtrong quan hệ nam - nữ trong gia đình và xã hội
ngày càng gia tăng. Điều này chỉcó thể khắc phục được khi chế
độ tư hữu bị xóa bỏ và xác lập chế độ công hữu vềcác tư liệu sản xuất chủ yếu.
* Quan hệ quần tụ trong một không gian sinh tồn: 2
+ Xuất phát từ quan hệ giữa con người với tự nhiên và giữa con
người với nhau, ngay từ đầu, cộng đồng gia đình đã luôn cư trú,
quần tụ trong một không gian sinh tồn và ngay cả quan hệ này
cũng chịu sự chi phối của các quan hệ kinh tế- xã hội. (Ví dụ,
quần tụ với nhau để cùng lao động sản xuất và chăm sóc lẫn nhau).
+ Ngày nay, mặc dù nhiều công việc của gia đình đã được xã
hội thay thế, song sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên
trong gia đình không mất đi mà vẫn được củng cố với sự trợ
giúp đắc lực của các phương tiên, tiện nghi hiện đại, góp phần
nâng cao chất lượng sống của các gia đình. * Quan hệ nuôi dưỡng:
- Nuôi dưỡng là vừa là nghĩa vụ, trách nhiệm vừa là quyền lợi
thiêng liêngcủa gia đình và của các thành viên trong gia đình.
Nuôi dưỡng bao gồm cha mẹ,ông bà nuôi dưỡng chăm sóc con,
cháu; con cháu nuôi dưỡng chăm sóc ông bà, chamẹ và giữa
các thành viên trong gia đình với nhau.
- Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, hoạt động nuôi dưỡng
của gia đìnhđã được chia sẻ thông qua các chính sách bảo hiểm
xã hội, chăm sóc y tế, các nhàdưỡng lão... song không thể thay
thế hoàn toàn chức năng nuôi dưỡng của gia đình.
1.2. Vị trí của gia đình trong xã hội
a) Gia đình là tế bào của xã hội
Gia đình là tế bào của xã hội, là thiết chế cơ sở đầu tiên của
xã hội. Muốn có một xã hội phát triển lành mạnh thì trước hết
từng tế bào - tức là mỗi gia đình - phải phát triển bền vững và
hạnh phúc. Nói cách khác, giữa gia đình và xã hội có mối quan
hệ gắn bó khăng khít, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển. Xã hội
tốt đẹp, tiến bộ sẽ là tiền đề cho các gia đình phát triển lành
mạnh. Các gia đình hạnh phúc,đầm ấm sẽ có tác động tích cực
trở lại cho sự phát triển của xã hội.
b) Trình độ phát triển kinh tế - xã hội quyết định sự phát triển của gia đình:
- Sự phát triển của các phương thức sản xuất trong các thời
đại khác nhau dẫn đến sự biến đổi về hình thức, quy mô, kết
cấu và tính chất của gia đình. Ví dụ trong chế độ công xã hội 3
nguyên thủy, khi chế độ chiếm hữu tư nhân chưa xuất hiện,
tương ứng với nó là hình thức gia đình tập - quần hôn với hình
thức huyết thống, đối ngẫu, cặp đôi. Khi chế độ chiếm hữu tư
nhân ra đời và phát triển, gia đình một vợ - một chồng bất bình
đẳng xuất hiện. Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế -xã
hội, gia đình một vợ - một chồng ngày càng bình đẳng hơn.
c) Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội:
Mỗi cá nhân không chỉ là thành viên của gia đình mà còn là
thành viên của xã hội. Mỗi cá nhân muốn hoà nhập và phát
triển trong xã hội đều phải qua cái cầu trung gian - đó là gia
đình. Thông qua gia đình, cá nhân đến với xã hội và ngược lại,
xã hội đến với cá nhân thông qua gia đình.
d) Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài
hòa trong đời sống của mỗi cá nhân
Gia đình là tổ ấm của mỗi con người, mà ở đó mỗi người có
thể nhận được sự yêu thương, chăm sóc, chia sẻ những tình
cảm đặc biệt, nhận được sự chăm sóc cả về mặt vật chất và
tinh thần. Sự yên ổn, hạnh phúc của mỗi gia đình là tiền đề,
điều kiện quan trọng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người.
1.3. Các chức năng cơ bản của gia đình
a) Chức năng tái sản xuất ra con người
Đây là chức năng đặc thù nhất của gia đình. Chức năng này
được thực hiện nhằm duy trì nòi giống; đáp ứng nhu cầu tâm,
sinh lý tự nhiên của con người; đồng thời cung cấp nguồn nhân
lực mới cho xã hội, từ đó đảm bảo sự trường tồn của xã hội loài
người.Việc thực hiện chức năng này như thế nào sẽ có tác động
trực tiếp đến sự phát triển dân số của quốc gia (như mật độ dân
cư, số lượng và chất lượng dân số của quốc gia). Do vậy, việc
thực hiện chức năng này không chỉ là việc riêng của gia đình
mà còn là vấn đề quan trọng của quốc gia và của toàn nhân loại.
b) Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình
Hoạt động kinh tế của gia đình bao gồm cả hoạt động sản
xuất kinh doanh và hoạt động tiêu dùng. Đây là chức năng cơ
bản của gia đình nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần 4
cho các thành viên trong gia đình. Đồng thời, việc thực hiện
chức năng này sẽ góp phần vào việc phát triển kinh tế của quốc gia.
c) Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục của gia đình
Nuôi dưỡng và giáo dục con người trưởng thành về mọi mặt
thể chất lẫn tinh thần đó là chức năng vô cùng quan trọng của
gia đình. Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên và lâu dài
trong cuộc đời của mỗi con người. Việc thực hiện chức năng này
góp phần tạo ra thế hệ con người có ích cho gia đình và cho xã
hội, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. Vì vậy, thực hiện tốt
chức năng vừa là trách nhiệm vừa là nghĩa vụ của gia đình đối
với sự phát triển của xã hội. Giáo dục gia đình có nội dung toàn
diện, bao gồm: giáo dục tri thức, giáo dục lao động, giáo dục
phẩm chất đạo đức, lối sống, nhân cách, ý thức cộng đồng...
Phương pháp giáo dục của gia đình chủ yếu là nêu gương, thuyết phục.
d) Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm - sinh lý, tình cảm của gia đình
Với chức năng này, gia đình trở thành hệ thống bảo trợ tốt
nhất cho con người cả về mặt vật chất và tinh thần. Chỉ trong
gia đình, những nhu cầu tình cảm, những khát vọng tâm - sinh
lý của cá nhân mới được bộc lộ và chia sẻ và được thoả mãn
một cách an toàn nhất. Khi thực hiện tốt chức năng này, gia
đình trở thành tổ ấm của mỗi người.Tóm lại, gia đình có vị trí và
vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển cá nhân và xã hội.
Gia đình chỉ phát triển lành mạnh, bền vững và góp phần to lớn
vào sự phát triển của xã hội khi đồng thời thực hiện tốt các chức năng trên. 5
PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG CNXH VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Những điều kiện xây dựng gia đình trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội
Để xây dựng gia đình mới, tiến bộ, cần phải xóa bỏ cơ sở kinh
tế dẫn đến tình trạng bất bình đẳng giới và bất bình đẳng giữa
các thành viên và các thế hệ thành viên trong gia đình - đó
chính là chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đồng thời
từng bước xác lập quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa.Trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, việc phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong đó kinh tế hộ gia đình
đã tạo ra những điều kiện và cơ hội để phát huy tính chủ động,
sáng tạo của mọi gia đình, mọi thành viên trong xã hội vào sự
nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn
minh. Đó cũng là điều kiện, là cơ sở để vừa kế thừa những giá
trị của gia đình truyền thống, vừa tiếp thu những giá trị tiến bộ,
tích cực của nhân loại vào việc xây dựng gia đình mới theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
2.1.2 Điều kiện chính trị và văn hoá - xã hội
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là luật Hôn
nhân và Giađình, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện
hôn nhân tiến bộ một vợ, mộtchồng, xây dựng gia đình bình
đẳng, dân chủ, ấm no, hạnh phúc và phát triển bềnvững.- Trong
quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển giáo dục và đào
tạo,khoa học và công nghệ chính là tạo ra điều kiện để nâng
cao dân trí, để phát huyđầy đủ khả năng của mỗi công dân, mỗi
gia đình và đó là điều kiện quan trọng choviệc xây dựng gia
đình tiến bộ, bình đẳng và hạnh phúc.
- Để xây dựng gia đình mới tiến bộ, cần phải xây dựng một hệ
thống cácchính sách xã hội trên các lĩnh vực như: dân số, kế
hoạch hóa gia đình, việc làm, ytế, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm xã hội...
2.2. NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG CƠ BẢN XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM HIỆN NAY
2.2.1 Những định hướng cơ bản 6
* Xây dựng gia đình mới ở nước ta phải trên cơ sở kế thừa, giữ
gìn và phát huy các giá trị tốt đẹp của gia đình truyền thống,
đồng thời tiếp thu những giá trị mới, tiến bộ của thời đại về gia đình.
+ Trong quá trình xây dựng gia đình mới ở nước ta hiện nay
phải tiếp tục kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp
như: sự cố kết trong gia đình, tình nghĩa thủy chung, đề cao đạo
đức và bổn phận, đoàn kết tình làng nghĩa xóm...Song đồng
thời phải khắc phục, loại bỏ những giá trị không còn phù hợp,
như: Gia trưởng, trọng nam khinh nữ, bất bình đẳng trong gia
đình, tảo hôn, nghi lễ rườm rà, tốn kém trong ma chay, cưới hỏi...
+ Phải tiếp thu chọn lọc những giá trị văn hoá của nhân loại,
những giá trị mới tiến bộ như: dân chủ, bình đẳng, hôn nhân
một vợ một chồng, tự do trong hôn nhân...
* Gia đình mới phải được xây dựng trên cơ sở quan hệ hôn nhân
tự nguyện, tiến bộ, đảm bảo quyền tự do kết hôn và ly hôn.
+ Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng trên
cơ sở tình yêuchân chính, thương yêu, chia sẻ những khó khăn,
những công việc trong gia đìnhvà cùng nhau xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
+ Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bao gồm hai mặt: tự do kết hôn
và tự do ly hôn. Tuy nhiên, cần nhớ rằng ly hôn có hai mặt. Ly
hôn là khó tránh khỏi khi tình yêu đôi bên không còn. Song ly
hôn sẽ cũng để lại những hậu quả rất to lớn, như làm ảnh
hưởng đến sự phát triển nhân cách của con trẻ và là yếu tố dẫn
đến tệ nạn xã hội gia tăng....
* Gia đình mới được xây dựng trên cơ sở bình đẳng giới, yêu
thương, có trách nhiệm cùng chia sẻ, gánh vác công việc của
các thành viên trong gia đình để thực hiện tốt các chức năng cơ
bản của gia đình và hoàn thành nghĩa vụ đối với xã hội.
+ Gia đình phải thực hiện bình đẳng giới, tức là đảm bảo sự
bình đẳng của cả hai giới trong gia đình, nhất là bình đẳng giữa
chồng và vợ, giữa con trai và con gái. Các thành viên trong gia
đình phải yêu thương, có trách nhiệm với nhau, cùng chia sẻ
các công việc của gia đình. 7
* Xây dựng gia đình mới phải gắn liền với việc hình thành và
xác lập, củngcố từng bước các quan hệ gắn bó với cộng đồng,
với các thiết chế, tổ chức ngoài gia đình.
+ Xây dựng gia đình mới tiến bộ phải gắn liền với việc giữ gìn
và phát huy tình làng nghĩa xóm, tình đoàn kết gắn bó cộng
đồng; thực hiện tốt những chủ trương, chính sách mới, những
qui dịnh của cộng đồng dân cư...
2.2.2 Những nội dung chủ yếu của xây dựng gia đình ở nước ta hiện nay
- Dựa trên những định hướng cơ bản nêu trên, từng gia đình, địa
phương, từng vùng sẽ cụ thể hoá thành những tiêu chí cụ thể,
thích hợp với hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của mình.
- Nội dung cơ bản và trực tiếp của gia đình Việt Nam hiện nay là
xây dựng gia đình văn hoá theo tiêu chí: no ấm, bình đẳng, tiến
bộ, hạnh phúc và bền vững.
“No ấm” là sự thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cơ bản
phù hợp với khả năng lao động cống hiến của mỗi gia đình và là
kết quả lao động cần cù, sáng tạo, chính đáng của gia đình.
“Bình đẳng” là việc đảm bảo dân chủ, nền nếp, hòa thuận trong
gia đình; bình đẳng giữa nam - nữ, giữa cha mẹ và con cái. Gia
đình “tiến bộ” đảm bảo sự tiến bộ của mọi thành viên trong gia
đình,không tách rời với sự tiến bộ chung của xã hội.
No ấm, bình đẳng, tiến bộ tạo nên hạnh phúc cho gia đình. Đó
là tổng thể những nét đẹp trong đời sống văn hoá tinh thần của
mỗi gia đình, trong quan hệ cộng đồng, quan hệ xã hội, quan
hệ giữa các thành viên trong gia đình.
- Các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế phải hướng tới
phát triển và giải quyết tốt các vấn đề xã hội, trong đó có xây
dựng gia đình mới. Xây dựng gia đình phải trở thành một bộ
phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đặcbiệt chú ý
đến các chính sách: việc làm, xóa đói giảm nghèo, phúc lợi xã
hội, y tế,chăm sóc sức khỏe cộng đồng, dân số và kế hoạch hóa gia đình... 8
- Quan tâm đến các chính sách nhằm giải phóng phụ nữ, phát
huy vai tròngười phụ nữ trong gia đình và trong xã hội.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về hôn nhân và gia
đình trong quátrình chuyển đổi từ gia đình truyền thống sang
gia đình hiện đại và trong điều kiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 9 MỤC LỤC 1.
KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH. 1.1. Khái niệm gia đình
1.2. Vị trí của gia đình trong xã hội
1.3. Chức năng cơ bản của gia đình 2.
CƠ SỞ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.
2.1. Cơ sở của kinh tế-xã hội
2.2. Cơ sở của chính trị- xã hội 2.3. Cơ sở văn hóa
2.4. Chế độ hôn nhân tiến bộ 3.
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
3.1. Những yếu tố tác động đến gia đình Việt Nam trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
3.2. Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.
Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB CTQG-ST, Hà nội. 2.
Quốc Hội số 52/2014/QH13, Luật Hôn nhân và gia
đình, Ban hành ngày 19/6/2014. 3.
Chiến lược phát triển Gia đình Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn 2030 – Quyết định số 629/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ, ngày 29/5/2012. 4.
Đặng Cảnh Khanh, Lê Thị Quý (2007), Gia đình học, NXB Thanh niên, Hà Nội. 5.
Lê Ngọc Văn (2011), Gia đình và biến đổi gia đình ở
Việt Nam, NXBKHXH, Hà Nội. 11