Trang 1
BÀI TP
MÔN NGUYÊN LÝ K TOÁN
CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN – GHI SỔ KÉP
DẠNG 1: ĐỊNH KHOẢN – GHI VÀO TÀI KHOẢN CHỮ T
Bài 2:
Công ty TNHH Phú Vinh có số dư tài khoản “Hàng hóa” vào ngày 01/11/20x1 là 140.000.000đ (trong
đó hàng hóa A là 60.000.000đ, hàng hóa C80.000.000đ). Trong tháng 11/20x1, công ty có phát sinh các
nghiệp vụ kinh tế sau:
a) Ngày 10/11, công ty Nam Phương trả nợ cho công ty Phú Vinh bằng chuyển khoản, 30.000.000đ.
Anh/chị hãy định khoản nghiệp vụ trên. (0.5 điểm)
...............................................................................................................................................................................
b) Ngày 13/11, công ty Phú Vinh mua lô hàng hóa A, trị giá 80.000.000đ nhưng chưa thanh toán tiền cho
người bán Mỹ Tâm. Anh/chị hãy định khoản nghiệp vụ trên. (0.5 điểm)
...............................................................................................................................................................................
c) Ngày 20/11, công ty bán lô hàng hóa A, giá vốn là 60.000.000đ, giá bán là 85.000.000đ. Công ty chưa
thu tiền khách hàng Thanh Tuấn. Anh/chị hãy định khoản nghiệp vụ trên. (0.5 điểm)
...............................................................................................................................................................................
d) Ngày 25/11, công ty đặt cọc cho nhà cung cấp Phát Thành 40.000.000 đồng bằng tiền gởi ngân hàng đ
được mua sớm lô hàng hóa C. Anh/chị hãy định khoản nghiệp vụ trên. (0.5 điểm).
...............................................................................................................................................................................
d) Anh/chị phản ảnh vào sơ đồ chữ T tài khoản “Hàng hóa” theo mẫu sau. (1 điểm)
Bài 1:
Trang 2
Bài
3
:
Bài
4
:
TK Hàng hóa
SDĐK:
C
ộng PS:
SDCK:
Trang 3
Bài 6: Phn ánh vào tài khon ch T
Các nghip v kinh tế phát sinh trong tháng 3/20x4 ca công ty Minh Vương như sau:
1. Ngày 02/03, mua hàng hóa tr giá 120.000.000 đồng, công ty chưa thanh toán tiền cho công
ty Thúy Vy.
2. Ngày 05/03, mua mt xe tải để làm phương tiện ch hàng. Giá mua ca xe ti 520.000.000
đồng, đã trả 150.000.000 đồng bng tin gi ngân hàng, phn còn li s tr vào tháng sau.
3. Ngày 12/03, bán hàng hóa A cho công ty Qunh Mai, với giá bán 165.000.000 đồng, giá
vốn 95.000.000 đồng. Công ty Quỳnh Mai đã thanh toán 100.000.000 đồng bng tin gi ngân
hàng, phn còn li s tr vào tháng sau.
4. Ngày 15/03, chuyn khon tr n tin mua ng cho công ty Thúy Vy, s tin 95.000.000
đồng.
5. Ngày 18/03, công ty vay ngân hàng 70.000.000 đồng để mua lô hàng hóa ca công ty Thanh.
6. Ngày 22/03, công ty nhận được hóa đơn tiền điện trong tháng, s tiền 3.200.000 đồng. Thi
hn thanh toán là ngày 10/04/20x4.
7. Ngày 27/03, công ty chuyn khon tr tin thuê nhà tháng 3 cho công ty An Phú, s tin
10.000.000 đồng.
Yêu cu:
Bài
5
:
Trang 4
a. Phn ánh các nghip v kinh tế phát sinh trên vào các tài khon sau: TK Tin gi ngân hàng,
TK Phi tr người bán.
b. Tính s cuối k ca TK Tin gi ngân hàng. Biết s đầu k ca TK Tin gi ngân hàng
là 350.000.000 đồng.
ng dn: mu tài khon ch T
TK Tin gi ngân hàng
TK Phi tr người bán
Bài 7: Định khon kế toán
Có mt s nghip v kinh tế phát sinh tại công ty Minh Khang trong tháng 4/20x5 như sau:
1. Ngày 18/4, chuyn khon thanh toán tiền thuê văn phòng làm việc trong tháng là 4.000.000 đồng.
2. Ngày 22/4, chi tin mặt để tr tiền điện phát sinh ti b phn qun doanh nghip 1.650.000
đồng.
Trang 5
3. Ngày 27/4, ngân hàng ABC thông báo s lãi tin gửi ngân hàng trong tháng là 112.000 đồng. S lãi
này s được nhp vào tài khon tin gi ngân hàng ca công ty.
4. Ngày 28/4, chuyn khoản để tr n vay là 2.000.000đ và lãi vay trong tháng là 220.000 đồng
5. Ngày 30/4, chuyn khon tr lương trong tháng cho nhân viên bán bán hàng là 28.000.000 đồng và
nhân vên qun lý doanh nghip là 32.000.000 đồng.
Yêu cu: Định khon các nghip v kinh tế phát sinh
ng dn thc hiện định khon. Anh ch thc hin từng bước theo bảng hướng dẫn định khon sau:
Nghip v: Dùng tin mt np vào tài khon tin gởi ngân hàng 100.000.000đ
Đối tượng kế toán
(tài khon)
Biến
động
Loi TK
Định khon
(ĐVT: đồng)
Tin gi ngân hàng
Tăng
Tài sn
N TK Tin gi ngân hàng
100.000.000
Tin mt
Gim
Tài sn
Có TK Tin mt
10.000.000
DẠNG 2: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ
Bài 2:
Bài
1
:
Trang 6
Bài 3: Điền khuyết trên phương trình kế toán
Đin ni dung thích hp vào ch có dấu …….:
Ngày
Tài khon ghi n
Tài khon ghi có
S tin
05/4
Hàng hóa
Phi tr người bán
22.000.000
Nghip vụ: Mua lô hàng hóa, chưa trả tin cho người bán, s tiền là 22.000.000 đồng.
07/4
Tin mt
Phi thu khách hàng
17.000.000
Nghip v: …….
11/4
…….
Doanh thu bán hàng
35.000.0000
Nghip v: Bán lô hàng hóa, giá bán là 35 triệu đồng, khách hàng chưa thanh toán tiền.
11/4
…….
…….
…….
Nghip v: Giá vn của lô hàng đã bán ngày 11/04 là 26 triệu đồng.
14/4
…….
Tin gi ngân hàng
4.000.000
Nghip v: Tr tiền thuê văn phòng làm việc trong tháng là 4 triệu đồng bng …….
18/4
Chi phí qun lý doanh nghip
Phi tr người bán
5.000.000
Nghip v: …….
22/4
…….
…….
…….
Nghip v: Mua mt xe tải để ch hàng, vi giá mua là 650 triệu đồng, chưa trả tin
cho người bán.

Preview text:

BÀI TẬP
MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN – GHI SỔ KÉP
DẠNG 1: ĐỊNH KHOẢN – GHI VÀO TÀI KHOẢN CHỮ T Bài 1: Bài 2:
Công ty TNHH Phú Vinh có số dư tài khoản “Hàng hóa” vào ngày 01/11/20x1 là 140.000.000đ (trong
đó hàng hóa A là 60.000.000đ, hàng hóa C là 80.000.000đ). Trong tháng 11/20x1, công ty có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
a) Ngày 10/11, công ty Nam Phương trả nợ cho công ty Phú Vinh bằng chuyển khoản, 30.000.000đ.
Anh/chị hãy định khoản nghiệp vụ trên. (0.5 điểm)
...............................................................................................................................................................................
b) Ngày 13/11, công ty Phú Vinh mua lô hàng hóa A, trị giá 80.000.000đ nhưng chưa thanh toán tiền cho
người bán Mỹ Tâm. Anh/chị hãy định khoản nghiệp vụ trên. (0.5 điểm)
...............................................................................................................................................................................
c) Ngày 20/11, công ty bán lô hàng hóa A, giá vốn là 60.000.000đ, giá bán là 85.000.000đ. Công ty chưa
thu tiền khách hàng Thanh Tuấn. Anh/chị hãy định khoản nghiệp vụ trên. (0.5 điểm)
...............................................................................................................................................................................
d) Ngày 25/11, công ty đặt cọc cho nhà cung cấp Phát Thành 40.000.000 đồng bằng tiền gởi ngân hàng để
được mua sớm lô hàng hóa C. Anh/chị hãy định khoản nghiệp vụ trên. (0.5 điểm).
...............................................................................................................................................................................
d) Anh/chị phản ảnh vào sơ đồ chữ T tài khoản “Hàng hóa” theo mẫu sau. (1 điểm) Trang 1
N TK Hàng hóa SDĐK: C ộng PS: SDCK:
Bài 3 :
Bài 4 : Trang 2
Bài 5 :
Bài 6: Phản ánh vào tài khoản chữ T
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 3/20x4 của công ty Minh Vương như sau:
1. Ngày 02/03, mua lô hàng hóa trị giá 120.000.000 đồng, công ty chưa thanh toán tiền cho công ty Thúy Vy.
2. Ngày 05/03, mua một xe tải để làm phương tiện chở hàng. Giá mua của xe tải là 520.000.000
đồng, đã trả 150.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng, phần còn lại sẽ trả vào tháng sau.
3. Ngày 12/03, bán lô hàng hóa A cho công ty Quỳnh Mai, với giá bán là 165.000.000 đồng, giá
vốn là 95.000.000 đồng. Công ty Quỳnh Mai đã thanh toán 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân
hàng, phần còn lại sẽ trả vào tháng sau.
4. Ngày 15/03, chuyển khoản trả nợ tiền mua hàng cho công ty Thúy Vy, số tiền là 95.000.000 đồng.
5. Ngày 18/03, công ty vay ngân hàng 70.000.000 đồng để mua lô hàng hóa của công ty Hà Thanh.
6. Ngày 22/03, công ty nhận được hóa đơn tiền điện trong tháng, số tiền là 3.200.000 đồng. Thời
hạn thanh toán là ngày 10/04/20x4.
7. Ngày 27/03, công ty chuyển khoản trả tiền thuê nhà tháng 3 cho công ty An Phú, số tiền là 10.000.000 đồng. Yêu cầu: Trang 3
a. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào các tài khoản sau: TK Tiền gửi ngân hàng,
TK Phải trả người bán.
b. Tính số dư cuối kỳ của TK Tiền gửi ngân hàng. Biết số dư đầu kỳ của TK Tiền gửi ngân hàng là 350.000.000 đồng.
Hướng dẫn: mẫu tài khoản chữ T
TK Tiền gởi ngân hàng
TK Phải trả người bán
Bài 7: Định khoản kế toán
Có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Minh Khang trong tháng 4/20x5 như sau:
1. Ngày 18/4, chuyển khoản thanh toán tiền thuê văn phòng làm việc trong tháng là 4.000.000 đồng.
2. Ngày 22/4, chi tiền mặt để trả tiền điện phát sinh tại bộ phận quản lý doanh nghiệp là 1.650.000 đồng. Trang 4
3. Ngày 27/4, ngân hàng ABC thông báo số lãi tiền gửi ngân hàng trong tháng là 112.000 đồng. Số lãi
này sẽ được nhập vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty.
4. Ngày 28/4, chuyển khoản để trả nợ vay là 2.000.000đ và lãi vay trong tháng là 220.000 đồng
5. Ngày 30/4, chuyển khoản trả lương trong tháng cho nhân viên bán bán hàng là 28.000.000 đồng và
nhân vên quản lý doanh nghiệp là 32.000.000 đồng.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hướng dẫn thực hiện định khoản. Anh chị thực hiện từng bước theo bảng hướng dẫn định khoản sau:
Nghiệp vụ: Dùng tiền mặt nộp vào tài khoản tiền gởi ngân hàng 100.000.000đ
Đối tượng kế toán Biến Loại TK Định khoản (ĐVT: đồng) (tài khoản) động Tiền gởi ngân hàng Tăng Tài sản
Nợ TK Tiền gởi ngân hàng 100.000.000 Tiền mặt Giảm Tài sản Có TK Tiền mặt 10.000.000
DẠNG 2: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ
Bài 1 : Bài 2: Trang 5
Bài 3: Điền khuyết trên phương trình kế toán
Điền nội dung thích hợp vào chỗ có dấu …….: Ngày Tài khoản ghi nợ Tài khoản ghi có Số tiền Hàng hóa Phải trả người bán 22.000.000 05/4
Nghiệp vụ: Mua lô hàng hóa, chưa trả tiền cho người bán, số tiền là 22.000.000 đồng. Tiền mặt Phải thu khách hàng 17.000.000 07/4 Nghiệp vụ: ……. ……. Doanh thu bán hàng 35.000.0000 11/4
Nghiệp vụ: Bán lô hàng hóa, giá bán là 35 triệu đồng, khách hàng chưa thanh toán tiền. ……. ……. ……. 11/4
Nghiệp vụ: Giá vốn của lô hàng đã bán ngày 11/04 là 26 triệu đồng. ……. Tiền gửi ngân hàng 4.000.000 14/4
Nghiệp vụ: Trả tiền thuê văn phòng làm việc trong tháng là 4 triệu đồng bằng …….
Chi phí quản lý doanh nghiệp Phải trả người bán 5.000.000 18/4 Nghiệp vụ: ……. ……. ……. ……. 22/4
Nghiệp vụ: Mua một xe tải để chở hàng, với giá mua là 650 triệu đồng, chưa trả tiền cho người bán. Trang 6