Phần 1: Bài tập ( Chương 4, 5)
I. Cho số liệu
+ 0 < MPC, MPI, MPM, MPS, t < 1
+ MPC nên cho ( 0,6 – 0,8)
+ MPI, MPM, t = 0,1
+ MPC +MPS = 1
VD: C = 100 + 0,8Yd => MPC = 0,8 => MPS = 1-0,8 = 0,2
S = -100 + 0,2Yd
+
C
,
I
,
G
,
X
,
T
, M > 0
0
+ k, h, d, m > 0 => k nên cho ( 0,1 – 10); h, d, m nên cho ( 10 – 100)
i i
+ P = 1; Mn > 0 ( 500, 1000, 1500…)
+ Nếu là bài tập chương 4 mà đề bài cho lãi suất (i) => chúng ta phải cho số liệu của lãi
suất => 0% < i% < 10%
VD: I = 100 +MPI.Y – 10.i
Cho MPI = 0,1; i = 5% => I = 100 +0,1Y – 10.5 = 50 +0,1Y
+ Nếu là bài tập chương 5 mà đề bài cho lãi suất(i) => chúng ta ko phải cho số liệu của lãi
suất
Cách phân biệt bài tập chương 4 và chương 5 ( bài tập chương 5 đề bài sẽ cho hàm
MD và MS)
+ Cho số liệu hợp lý vào các thông số trên và xác định mức sản lượng cân bằng cho nền
kinh tế này trong điều kiện cán cân ngân sách cân bằng:
Dấu hiệu nhận biết: thường đề bài sẽ không cho hàm G hoặc không cho hàm T
VD: T = 50 + 0,1Y
Cho G = 500, do CCNS cân bằng => G = T => 500 = 50 +0,1Y => Y =??
Vì không cho G => G = 0 => AD = C + I + NX
Do CCNS cân bằng => G = T => G = 50 + 0,1Y => AD = C + I + G + NX => cho AD = Y
=> Y => thay vào hàm G để tính ra G ngang và sử dụng để làm câu hỏi phụ.
cb
+ Cho số liệu hợp lý vào các thông số trên và xác định mức sản lượng cân bằng cho nền
kinh tế này biết rằng CCTM cân bằng tại Y = 2000
Do CCTM cân bằng tại Y = 2000 => NX = 0 tại Y = 2000 =>
X
– MPM.Y = 0 tại Y = 2000
X
– MPM.2000 = 0 => cho MPM = 0,1 =>
X
= 200 => sử dụng số liệu này làm bt
+ Mọi người quyết định thay đổi xu hướng tiết kiệm biên từ MPS lên MPS ( MPS <
1 2 1
MPS
2
) => MPC > MPC
1 2
II. Một số công thức cần nhớ
- Tính mức sản lượng cân bằng: AD = Y
+ Nền kinh tế giản đơn: AD = C + I
+ Nền kinh tế đóng: AD = C + I + G
+ Nền kinh tế mở: AD = C + I + G + NX
- Tính trạng thái của cán cân ngân sách: B = G – T
- Tính trạng thái của cán cân thương mại: NX = X – IM
- Tính C, I, IM, X, G….
- Tính số nhân chi tiêu m’’ =
1
1MPC
(
1t
)
MPI +MPM
- Tính: ∆Y = m’’.∆AD; ∆AD = ∆C + ∆I + ∆G + ∆NX
+ ∆Y = m’’.∆C; ∆Y = m’’.∆I; ∆Y = m’’.∆G; ∆Y = m’’.∆X
+ ∆IM = MPM.∆Y
+ ∆NX = ∆X - ∆IM
+ Chính phủ tăng chi hỗ trợ cho vùng gặp thiên tai/ CP trợ cấp thất nghiệp/ CP hỗ trợ chi
trả lãi vay/ CP tăng chi trợ cấp cho người nghèo => ∆TR => ∆C = MPC.∆TR
+ Chính phủ thay đổi thuế tự định: ∆T => ∆C = - MPC.∆T
+ Các hộ gia đình tăng mua nhà ở mới: ∆I
+ Các DN FDI tăng đầu tư/ các DN/ đầu tư tư nhân/ các DN tăng tích trữ hàng tồn kho =>
∆I
+ CP tăng chi phòng chống thiên tai/Chính phủ tăng chi chống biến đổi khí hậu/ CP tăng
chi mua sắm hàng hóa dịch vụ/ CP tăng chi mua vũ khí phục vụ chiến tranh/ chi đầu tư
công/CP chi đầu tư phát triển => ∆G
+ CP tăng xuất khẩu => ∆X
+ CP tăng cầu nhập khẩu tự định => ∆IM
o
- Doanh nghiệp Honda Việt Nam chuyển chiếc xe Dream sản xuất chiều 31/12 vào
hàng tồn kho => giao dịch này sẽ được tính vào đầu tư tư nhân ( I) => giải thích
dựa vào cách phân loại đầu tư tư nhân: I = I kế hoạch + thay đổi hàng tồn kho
- Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Dream cho Sở công an Hà Nội => giao
dịch này được tính vào G vì đây là chi tiêu mua sắm hàng hóa và dịch vụ của CP
Sử dụng chính sách tài khóa để đưa Y về Y* ( chính sách tài khóa ngược chiều) =>
sv hay nhầm với chính sách tài khóa cùng chiều
TH1: thay đổi G: ∆G và cố định T
∆Y = m’’.∆G => ∆G = ∆Y/m’’
TH2: thay đổi T, cố định G ( tùy thuộc vào hàm thuế đề bài cho)
+ T =
T
=> nếu thay đổi T => thay đổi ∆T
+ T = t.Y => nếu thay đổi T => thay đổi t => t’
+ T =
T
+ t.Y => nếu thay đổi T => thay đổi hoặc ∆T hoặc t=> t’
VD: nếu thay đổi: ∆T => ∆Y = m’’.∆C = -m’’.MPC.∆T => ∆T = -
Y
m
' '
. MPC
VD: nếu thay đổi t => t’ => Viết lại hàm T’ =
T
+ t’.Y => C’ =
+ MPC.Yd’ => AD’ = C
+ I + G + NX => áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa: AD’ = Y’ => thu được 1
phương trình 2 ẩn là Y’ và t’ (1)
Để đưa Y về Y* => Y’ = Y* thay vào pt (1) trên tính t’ =?
VD: Cho chênh lệch sản lượng = 200 => ∆Y = Y* - Y = 200 => Y* = Y + 200
Sử dụng CSTM để đưa Y về Y* ( sinh viên hay nhầm với bài tập số 7 trong giáo
trình chương 4)
Th1: thay đổi X: ∆X, cố định IM => ∆Y = m’’.∆X => ∆X = ∆Y/m’’
TH2: Thay đổi IM, cố định X ( MPM => MPM’) => NX’ =
X
– MPM’.Y => AD’ = C + I +
G + NX’ => Cho AD’ = Y’ => thu được pt 2 ẩn là MPM’ và Y’ (2)
Để đưa Y về Y* => Y’ = Y* thay vào pt (2) => MPM’ = ???
VD: C = 200 + 0.75Yd; I = 200 + 0,2Y; G = 580; T = 40 +0,2Y, X = 350; IM = 200 +0.05Y,
Y* = 5000,
a. Tính Y cân bằng, nhận xét về tình hình ngân sách và cán cân thương mại
b. Nếu tăng chi ngân sách thêm 75 trong đó chi tiêu thêm cho đầu tư là 55, chi trợ cấp thêm
20. Tính mức sản lượng cân bằng mới.
c. Từ kết quả câu (a ), để đạt mức sản lượng tiềm năng, chính phủ sử dụng chính sách thuế
ntn?
a. AD = C + I + G + NX
C = 200 +0,75.Yd = 200 + 0,75 ( Y – 40 – 0,2Y) = 170 +0,6Y
I = 200 +0,2Y
G = 580
NX = X – IM = 350 – 200 – 0,05Y = 150 – 0,05Y
AD = 1100 + 0,75Y
Áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa: AD = Y => Y = 1100 + 0,75Y
Y = 4400
+ B = G – T = 580 – ( 40 + 0,2.4400) = - 340 ( CCNS thặng dư)
+ NX = 150 – 0,05.4400 = -70 ( CCTM thâm hụt)
b. ∆G = 55; ∆TR = 20 => ∆C = MPC.∆TR = 0,75.20 = 15
∆AD = ∆C + ∆G = 15 + 55 = 70
AD’ = AD + ∆AD = 1100 + 0,75Y + 70= 1170 + 0,75Y
Cho AD’ = Y’ => Y’ = 1170 +0,75Y’ => Y’ = 4680
m’’ =
1
1MPC
(
1t
)
MPI +MPM
=
1
10,75
(
10,2
)
0,2+0,05
= 4
c. TH1: Thay đổi ∆T, cố định t
∆T = -
Y
m
' '
. MPC
= -
YY
m
' '
. MPC
= -
5000 4400
4.0,75
= - …
TH2: thay đổi t => t’, cố định
T
T’ = 40 +t’.Y => C’ = 200 +0,75.Yd’ = 200 +0,75 ( Y – T’) => AD’ = C’ + I + G + NX
Cho AD’ = Y’, cho Y’ = Y* => tính t’ = ?
Chương 5:
Viết phương trình biểu diễn đường IS: AD = Y
Xây dựng AD = C + I + G + NX
Áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa => pt đường IS
i = f ( Y) => hệ số đứng trước Y là hệ số góc của IS ( hệ số góc của đường IS mang
giá trị âm)
- Viết phương trình biểu diễn đường LM: MD = MS => pt đường LM
i = f ( Y) => hệ số đứng trước Y là hệ số góc của LM ( hệ số góc của đường LM
mang giá trị dương)
- Giải hệ phương trình
IS
LM
b.Cho sự kiện nào đó có thể ảnh hưởng đến IS ( C, I, G, NX) hoặc ảnh hưởng đến LM
( M , MS) => xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới
0
c. Giả sử cho sự kiện tác động đến IS làm IS dịch phải => tính mức lãi suất và thu nhập
cân bằng mới, tính quy mô thoái giảm sản lượng
VD: Giả sử 1 nền kinh tế có các thông số sau
C = 100 +0,75Yd I = 100 + 0,05Y – 50i G = 300
X = 150 IM = 70 +0,15Y T = 40 + 0,2Y MS = 550
MD = 500 + 0,2Y – 100i
a. Viết phương trình đường IS, LM, xác định ( Y , i )
0 0
b. Giả sử CP tăng chi phòng chống thiên tai thêm 85, tính mức lãi suất và thu nhập cân
bằng mới. Tính mức sản lượng do thoái giảm đầu tư gây ra?
a. Viết pt đường IS
AD = C + I + G + NX
C = 100 + 0,75.Yd = 100 + 0,75(Y – 40 – 0,2Y) = 70 +0,6Y
I = 100 + 0,05Y – 50i
G = 300
NX = X – IM = 150 – 70 – 0,15Y= 80 – 0,15Y
AD = 550 +0,5Y – 50i
Áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa: AD = Y
Y = 550 +0,5Y – 50i
i = 11 – 0,01Y (1) => phương trình đường IS; hệ số góc đường IS: - 0,01
Viết pt đường LM
MD = 500 + 0,2Y -100i
MS = 550
Áp dụng đk cân bằng của thị trường tiền tệ MD = MS
500 + 0,2Y – 100i = 550
i = - 0,5 +0,002Y (2) => phương trình đường LM => hệ số góc của đường LM = 0,002
Kết hợp (1) (2) ta có hệ pt
i = 11 – 0,01Y i = 1,42%
0
i = - 0,5 + 0,002Y Y = 958.33
0
b.∆G = 85 => viết lại pt IS’
AD’ = AD + G = 550 + 0,5Y – 50i +85 = 635 +0,5Y – 50i
Áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa: AD’ = Y
Y = 635 +0,5Y – 50i => => phương trình IS’i = 12,7 – 0,01Y (3)
Kết hợp (3) và (2)
i = 12,7 – 0,01Y i = 1,7%
1
i = - 0,5 + 0,002Y Y = 1100
1
Thay i = 1,42% vào phương trình IS’: i = 12,7 – 0,01Y => 1,42 = 12,7 – 0,01Y
o
Y
2
= 1128
Quy mô thoái giảm sản lượng: 1128 – 1100 = 28 đvt
2. Phần lý thuyết
Chương 1:
1. Hãy mô tả sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn?
i
IS
LM
Y
E
0
E
1
1,42
958
1100
1,7
IS’
Y
2
E
2
2. Chi phí cơ hội là gì?
3. Trình bày 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế?
Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế: sản xuất gì? Sản xuất ntn? sản xuất cho ai?
4. Những nhận định dưới đây mang tính thực chứng hay mang tính chuẩn tắc?
a. Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 và 1974.
b. Hút thuốc lá là có hại cho sức khỏe vì thế cần phải hạn chế và tiến tới loại bỏ nó.
c. Chính phủ Việt Nam thực hiện chính sách tài khóa mở rộng tiền tệ mở rộng để giảm
tỷ lệ thất nghiệp
d. Tình hình lạm phát của nước Đức những năm 1922 và 1923 là hết sức nghiêm trọng.
5. Giải thích ngắn gọn về tác động qua lại giữa hai tác nhân chủ yếu trong một hệ thống
kinh tế: người tiêu dùng và doanh nghiệp?
6. Kinh tế học vĩ mô là gì?
Chương 2:
Câu 9: Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào: GDP, GNP, lạm phát,
thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá….sau đó nêu khái niệm
Chương 3:
1. Trình bày 2 khái niệm GDP và GNP/ So sánh GDP và GNP
2. Hãy nêu các phương pháp đo lường GDP, các kết quả tính toán của 3 phương pháp đo
lường GDP có bằng nhau ko và vì sao?
3. GDP có phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế ko? ( giáo trình trang 81)
Hộ gia đình
Doanh nghiệp
Cung cấp yếu tố sản xuất
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ
Doanh thu
Thu nhập
Câu 6: Mô hình kinh tế là gì? Mô hình nào được cho là hữu hiệu nhất?
- Là công cụ để tóm lược mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô
- Mô hình được cho là hữu hiệu nhất khi mô hình đó bỏ qua nhiều chi tiết tồn tại trong nền
kinh tế giúp chúng ta tập trung nghiên cứu các vấn đề chính yếu
Chương 4:
Phân phối thu nhập từ người giàu sang người nghèo => thu nhập của người nghèo tăng, thu
nhập của người giàu giảm ( tuy nhiên do xu hướng tiêu dùng cận biên của người nghèo > người
giàu) => C tăng => AD tăng ….
Câu 2: Trình bày mô hình số nhân đầy đủ ( xây dựng số nhân m’’ => giống phần xây dựng
mô hình AD trong vở ghi)
6
Câu 14: Đầu thể tăng lên bằng cách giảm thuế đánh vào tiết kiệm nhân hoặc
giảm thâm hụt NS tại sao không thực hiện đồng thời 2 cách trên?
S
tn
= Yd – C = Y – T – C
S
cp ( công cộng)
= T – G
S
qg
= S + S
tn cp
Cách 1: T giảm => S tăng => S tăng => i giảm => I tăng
tn qg
Cách 2: Giảm thâm hụt NS ( G giảm, T tăng) => S tăng => S tăng => i giảm => I tăng
cp qg
2 cách này mâu thuẫn nhau vì không thể đồng thời vừa tăng thuế và vừa giảm thuế
Câu 8: Trình bày cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng
G tăng, T giảm => AD tăng => Y tăng => MD tăng ( MS không đổi) => i tăng => Dd tăng
(hoặc D tăng) => e tăng ( mô tả trên thị trường ngoại hối) => tăng => IM tăng, X giảm =>
nt
NX giảm => AD giảm => Y giảm
( Đồ thị minh họa là đồ thị thoái giảm đầu tư ở chương 4)
Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền
tệ có tác dụng khuếch đại sản lượng?
Số nhân m’’ có tác dụng khuếch đại sản lượng thông qua pt ∆Y = m’’.∆AD
Nếu hỏi CSTK: Để khuếch đại sản lượng CP cần sử dụng CSTK mở rộng
G tăng, T giảm => AD tăng => Y tăng
∆Y = m’’.∆G hoặc ∆Y = - m’’.MPC.∆T
( Vẽ hình minh họa thông qua sơ đồ chéo Keynes)
Nếu hỏi CSTT: Để khuếch đại sản lượng thì NHTW cần sử dụng CSTT mở rộng
rd giảm, Mua TP, i giảm => MS tăng => i giảm => I tăng => AD tăng => Y tăng
t
∆Y = m’’.∆I
( Vẽ hình minh họa thông qua sơ đồ chéo Keynes)
Chương 5:
Các trường hợp số nhân m’’ phát huy đầy đủ tác dụng trong mô hình IS-LM
- IS-LM cùng dịch chuyển sang phải 1 quy mô
- LM nằm ngang và IS dốc xuống dịch phải
- LM thẳng đứng dịch phải, IS dốc xuống
- IS nằm ngang, LM dốc lên dịch phải
- LM nằm ngang dịch xuống, IS dốc xuống
- …..
Với mô hình IS-LM trong dài hạn:
P tăng => Mn/P giảm ( MS giảm) => LM dịch trái =>…..
Chương 6:
1. Trình bày nguyên nhân gây ra độ dốc của đường tổng cầu ( viết cơ chế tác động của
3 hiệu ứng và vẽ đồ thị đường AD)
2. Trình bày các hình dáng của đường AS và chỉ ra căn cứ xây dựng các hình dáng đó
3. So sánh tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong mô hình IS-LM và AD-AS
+ Cơ chế tác động
+ Hình vẽ
+ Điểm giống nhau: đều làm Y tăng
+ Điểm khác nhau
Với mô hình AD – AS: ngoài phân tích ảnh hưởng đến thu nhập ( Y) có thể phân tích
ảnh hưởng đến mức giá chung ( P); gây ra hiện tượng thoái giảm đầu tư do P tăng
Với mô hình IS-LM: ngoài phân tích ảnh hưởng đến thu nhập (Y) có thể phân tích ảnh
hưởng đến lãi suất (i); gây ra hiện tượng thoái giảm đầu tư do lãi suất tăng
Các trường hợp số nhân m’’ phát huy đầy đủ tác dụng trong mô hình AD-AS
- TH1: AD, AS cùng dịch chuyển sang phải 1 quy mô
- TH2: AS nằm ngang, AD dốc xuống dịch phải
Chương 7: ( học hết vở ghi)
Chú ý đến sử dụng mô hình chương 7 đã làm trong vở
Chương 8:
Chi phí mòn giày là gì?
- Khi tỷ lệ lạm phát cao hàm ý lãi suất danh nghĩa cao hơn => thực tế này làm cho mọi
người nắm giữ số dư tiền tệ thực tế ít hơn ( vì họ muốn gửi tiền vào ngân hàng để được
hưởng lãi suất). Khi nắm giữ số dư tiền tệ thực tế ít hơn, khi cần tiền để giao dịch họ sẽ
phải đến ngân hàng rút tiền thường xuyên hơn => Giày của họ bị mòn nhanh hơn ( chi
phí mòn giày) => thực chất của chi phí này chính là chi phí xăng xe, điện thoại, đi lại…
- CP tăng thuế và chi tiêu cùng 1 mức như nhau
- Chính phủ giảm thuế và chi tiêu cùng 1 mức như nhau
- VN thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ
- NHTW tăng lãi suất chiết khấu
- Chính phủ tăng tiền lương tối thiểu cho khu vực sản xuất => nếu sử dụng mô hình AD-
AS thì phân tích ảnh hưởng đến AS
- Sự sụt giảm niềm tin của người tiêu dùng về tương lai làm cho họ chi tiêu hiện tại ít hơn
và tiết kiệm nhiều hơn
- Chính phủ các nước có nền kinh tế lớn gia tăng chi tiêu quốc phòng ( chính sách tài khóa
nước ngoài mở rộng)
- Việc đưa ra một sản phẩm hợp thị hiếu của DN Toyota làm cho một số người tiêu dùng
thích ô tô ngoại hơn ô tô nội
- Chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân

Preview text:

Phần 1: Bài tập ( Chương 4, 5) I. Cho số liệu
+ 0 < MPC, MPI, MPM, MPS, t < 1
+ MPC nên cho ( 0,6 – 0,8) + MPI, MPM, t = 0,1 + MPC +MPS = 1
VD: C = 100 + 0,8Yd => MPC = 0,8 => MPS = 1-0,8 = 0,2 S = -100 + 0,2Yd
+ C, I , G, X , T , M0 > 0
+ k, h, d, mi > 0 => k nên cho ( 0,1 – 10); h, d, mi nên cho ( 10 – 100)
+ P = 1; Mn > 0 ( 500, 1000, 1500…)
+ Nếu là bài tập chương 4 mà đề bài cho lãi suất (i) => chúng ta phải cho số liệu của lãi
suất => 0% < i% < 10%

VD: I = 100 +MPI.Y – 10.i
Cho MPI = 0,1; i = 5% => I = 100 +0,1Y – 10.5 = 50 +0,1Y
+ Nếu là bài tập chương 5 mà đề bài cho lãi suất(i) => chúng ta ko phải cho số liệu của lãi suất
Cách phân biệt bài tập chương 4 và chương 5 ( bài tập chương 5 đề bài sẽ cho hàm MD và MS)
+ Cho số liệu hợp lý vào các thông số trên và xác định mức sản lượng cân bằng cho nền
kinh tế này trong điều kiện cán cân ngân sách cân bằng:

Dấu hiệu nhận biết: thường đề bài sẽ không cho hàm G hoặc không cho hàm T VD: T = 50 + 0,1Y
Cho G = 500, do CCNS cân bằng => G = T => 500 = 50 +0,1Y => Y =??
Vì không cho G => G = 0 => AD = C + I + NX
Do CCNS cân bằng => G = T => G = 50 + 0,1Y => AD = C + I + G + NX => cho AD = Y
=> Ycb => thay vào hàm G để tính ra G ngang và sử dụng để làm câu hỏi phụ.

+ Cho số liệu hợp lý vào các thông số trên và xác định mức sản lượng cân bằng cho nền
kinh tế này biết rằng CCTM cân bằng tại Y = 2000

Do CCTM cân bằng tại Y = 2000 => NX = 0 tại Y = 2000 => X – MPM.Y = 0 tại Y = 2000
X – MPM.2000 = 0 => cho MPM = 0,1 => X = 200 => sử dụng số liệu này làm bt
+ Mọi người quyết định thay đổi xu hướng tiết kiệm biên từ MPS1 lên MPS2 ( MPS1 <
MPS2 ) => MPC1 > MPC2
II.
Một số công thức cần nhớ
- Tính mức sản lượng cân bằng: AD = Y
+ Nền kinh tế giản đơn: AD = C + I
+ Nền kinh tế đóng: AD = C + I + G
+ Nền kinh tế mở: AD = C + I + G + NX
- Tính trạng thái của cán cân ngân sách: B = G – T
- Tính trạng thái của cán cân thương mại: NX = X – IM - Tính C, I, IM, X, G….
1
- Tính số nhân chi tiêu m’’ = 1−MPC (1−t)−MPI+MPM
- Tính: ∆Y = m’’.∆AD; ∆AD = ∆C + ∆I + ∆G + ∆NX
+ ∆Y = m’’.∆C; ∆Y = m’’.∆I; ∆Y = m’’.∆G; ∆Y = m’’.∆X + ∆IM = MPM.∆Y + ∆NX = ∆X - ∆IM
+ Chính phủ tăng chi hỗ trợ cho vùng gặp thiên tai/ CP trợ cấp thất nghiệp/ CP hỗ trợ chi
trả lãi vay/ CP tăng chi trợ cấp cho người nghèo => ∆TR => ∆C = MPC.∆TR

+ Chính phủ thay đổi thuế tự định: ∆T => ∆C = - MPC.∆T
+ Các hộ gia đình tăng mua nhà ở mới: ∆I
+ Các DN FDI tăng đầu tư/ các DN/ đầu tư tư nhân/ các DN tăng tích trữ hàng tồn kho => ∆I
+ CP tăng chi phòng chống thiên tai/Chính phủ tăng chi chống biến đổi khí hậu/ CP tăng
chi mua sắm hàng hóa dịch vụ/ CP tăng chi mua vũ khí phục vụ chiến tranh/ chi đầu tư
công/CP chi đầu tư phát triển => ∆G

+ CP tăng xuất khẩu => ∆X
+ CP tăng cầu nhập khẩu tự định => ∆IMo
- Doanh nghiệp Honda Việt Nam chuyển chiếc xe Dream sản xuất chiều 31/12 vào
hàng tồn kho => giao dịch này sẽ được tính vào đầu tư tư nhân ( I) => giải thích
dựa vào cách phân loại đầu tư tư nhân: I = I kế hoạch + thay đổi hàng tồn kho

- Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Dream cho Sở công an Hà Nội => giao
dịch này được tính vào G vì đây là chi tiêu mua sắm hàng hóa và dịch vụ của CP
Sử dụng chính sách tài khóa để đưa Y về Y* ( chính sách tài khóa ngược chiều) =>
sv hay nhầm với chính sách tài khóa cùng chiều
TH1: thay đổi G: ∆G và cố định T
∆Y = m’’.∆G => ∆G = ∆Y/m’’
TH2: thay đổi T, cố định G ( tùy thuộc vào hàm thuế đề bài cho)
+ T = T => nếu thay đổi T => thay đổi ∆T
+ T = t.Y => nếu thay đổi T => thay đổi t => t’
+ T = T + t.Y => nếu thay đổi T => thay đổi hoặc ∆T hoặc t=> t’ ∆ Y
VD: nếu thay đổi: ∆T => ∆Y = m’’.∆C = -m’’.MPC.∆T => ∆T = - '' m . MPC
VD: nếu thay đổi t => t’ => Viết lại hàm T’ = T + t’.Y => C’ = C + MPC.Yd’ => AD’ = C’
+ I + G + NX => áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa: AD’ = Y’ => thu được 1
phương trình 2 ẩn là Y’ và t’ (1)

Để đưa Y về Y* => Y’ = Y* thay vào pt (1) trên tính t’ =?
VD: Cho chênh lệch sản lượng = 200 => ∆Y = Y* - Y = 200 => Y* = Y + 200
Sử dụng CSTM để đưa Y về Y* ( sinh viên hay nhầm với bài tập số 7 trong giáo trình chương 4)
Th1: thay đổi X: ∆X, cố định IM => ∆Y = m’’.∆X => ∆X = ∆Y/m’’
TH2: Thay đổi IM, cố định X ( MPM => MPM’) => NX’ = X – MPM’.Y => AD’ = C + I +
G + NX’ => Cho AD’ = Y’ => thu được pt 2 ẩn là MPM’ và Y’ (2)

Để đưa Y về Y* => Y’ = Y* thay vào pt (2) => MPM’ = ???
VD: C = 200 + 0.75Yd; I = 200 + 0,2Y; G = 580; T = 40 +0,2Y, X = 350; IM = 200 +0.05Y, Y* = 5000,
a. Tính Y cân bằng, nhận xét về tình hình ngân sách và cán cân thương mại
b. Nếu tăng chi ngân sách thêm 75 trong đó chi tiêu thêm cho đầu tư là 55, chi trợ cấp thêm
20. Tính mức sản lượng cân bằng mới.
c. Từ kết quả câu (a ), để đạt mức sản lượng tiềm năng, chính phủ sử dụng chính sách thuế ntn? a. AD = C + I + G + NX
C = 200 +0,75.Yd = 200 + 0,75 ( Y – 40 – 0,2Y) = 170 +0,6Y I = 200 +0,2Y G = 580
NX = X – IM = 350 – 200 – 0,05Y = 150 – 0,05Y  AD = 1100 + 0,75Y
Áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa: AD = Y => Y = 1100 + 0,75Y  Y = 4400
+ B = G – T = 580 – ( 40 + 0,2.4400) = - 340 ( CCNS thặng dư)
+ NX = 150 – 0,05.4400 = -70 ( CCTM thâm hụt)
b. ∆G = 55; ∆TR = 20 => ∆C = MPC.∆TR = 0,75.20 = 15
 ∆AD = ∆C + ∆G = 15 + 55 = 70
 AD’ = AD + ∆AD = 1100 + 0,75Y + 70= 1170 + 0,75Y
Cho AD’ = Y’ => Y’ = 1170 +0,75Y’ => Y’ = 4680 1 1 m’’ = = = 4
1−MPC (1−t) −MPI + MPM 1−0,75 (1−0,2)−0,2+0,05
c. TH1: Thay đổi ∆T, cố định t ∆ Y Y ∗−Y −  ∆T = - = - = - 5000 4400= - … ' ' ' ' m . MPC m . MPC 4.0,75
TH2: thay đổi t => t’, cố định T
 T’ = 40 +t’.Y => C’ = 200 +0,75.Yd’ = 200 +0,75 ( Y – T’) => AD’ = C’ + I + G + NX
 Cho AD’ = Y’, cho Y’ = Y* => tính t’ = ? Chương 5:
Viết phương trình biểu diễn đường IS: AD = Y
 Xây dựng AD = C + I + G + NX
 Áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa => pt đường IS
 i = f ( Y) => hệ số đứng trước Y là hệ số góc của IS ( hệ số góc của đường IS mang giá trị âm)
- Viết phương trình biểu diễn đường LM: MD = MS => pt đường LM
 i = f ( Y) => hệ số đứng trước Y là hệ số góc của LM ( hệ số góc của đường LM mang giá trị dương)
- Giải hệ phương trình IS LM
b.Cho sự kiện nào đó có thể ảnh hưởng đến IS ( C, I, G, NX) hoặc ảnh hưởng đến LM
( M0, MS) => xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới

c. Giả sử cho sự kiện tác động đến IS làm IS dịch phải => tính mức lãi suất và thu nhập
cân bằng mới, tính quy mô thoái giảm sản lượng

VD: Giả sử 1 nền kinh tế có các thông số sau C = 100 +0,75Yd I = 100 + 0,05Y – 50i G = 300 X = 150 IM = 70 +0,15Y T = 40 + 0,2Y MS = 550 MD = 500 + 0,2Y – 100i
a. Viết phương trình đường IS, LM, xác định ( Y0, i0)
b. Giả sử CP tăng chi phòng chống thiên tai thêm 85, tính mức lãi suất và thu nhập cân
bằng mới. Tính mức sản lượng do thoái giảm đầu tư gây ra?
a. Viết pt đường IS AD = C + I + G + NX
C = 100 + 0,75.Yd = 100 + 0,75(Y – 40 – 0,2Y) = 70 +0,6Y I = 100 + 0,05Y – 50i G = 300
NX = X – IM = 150 – 70 – 0,15Y= 80 – 0,15Y  AD = 550 +0,5Y – 50i
Áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa: AD = Y  Y = 550 +0,5Y – 50i
i = 11 – 0,01Y (1) => phương trình đường IS; hệ số góc đường IS: - 0,01  Viết pt đường LM MD = 500 + 0,2Y -100i MS = 550
Áp dụng đk cân bằng của thị trường tiền tệ MD = MS  500 + 0,2Y – 100i = 550
i = - 0,5 +0,002Y (2) => phương trình đường LM => hệ số góc của đường LM = 0,002
Kết hợp (1) (2) ta có hệ pt i = 11 – 0,01Y i0 = 1,42% i = - 0,5 + 0,002Y Y0 = 958.33
b.∆G = 85 => viết lại pt IS’
AD’ = AD + G = 550 + 0,5Y – 50i +85 = 635 +0,5Y – 50i
Áp dụng đk cân bằng của thị trường hàng hóa: AD’ = Y
Y = 635 +0,5Y – 50i => i = 12,7 – 0,01Y (3) => phương trình IS’ Kết hợp (3) và (2) i = 12,7 – 0,01Y i1 = 1,7% i = - 0,5 + 0,002Y Y1 = 1100 i LM E1 1,7 E0 1,42 E2 IS’ IS Y 958 1100 Y2
Thay io = 1,42% vào phương trình IS’: i = 12,7 – 0,01Y => 1,42 = 12,7 – 0,01Y  Y2 = 1128
 Quy mô thoái giảm sản lượng: 1128 – 1100 = 28 đvt 2. Phần lý thuyết Chương 1:
1. Hãy mô tả sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn?
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ Doanh thu Hộ gia đình Doanh nghiệp Thu nhập
Cung cấp yếu tố sản xuất 2. Chi phí cơ hội là gì?
3. Trình bày 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế?
Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế: sản xuất gì? Sản xuất ntn? sản xuất cho ai?
4. Những nhận định dưới đây mang tính thực chứng hay mang tính chuẩn tắc?
a. Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 và 1974.
b. Hút thuốc lá là có hại cho sức khỏe vì thế cần phải hạn chế và tiến tới loại bỏ nó.
c. Chính phủ Việt Nam thực hiện chính sách tài khóa mở rộng và tiền tệ mở rộng để giảm tỷ lệ thất nghiệp
d. Tình hình lạm phát của nước Đức những năm 1922 và 1923 là hết sức nghiêm trọng.
5. Giải thích ngắn gọn về tác động qua lại giữa hai tác nhân chủ yếu trong một hệ thống
kinh tế: người tiêu dùng và doanh nghiệp?
6. Kinh tế học vĩ mô là gì? Chương 2:
Câu 9: Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào: GDP, GNP, lạm phát,
thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá….sau đó nêu khái niệm Chương 3:
1. Trình bày 2 khái niệm GDP và GNP/ So sánh GDP và GNP
2. Hãy nêu các phương pháp đo lường GDP, các kết quả tính toán của 3 phương pháp đo
lường GDP có bằng nhau ko và vì sao?
3. GDP có phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế ko? ( giáo trình trang 81)
Câu 6: Mô hình kinh tế là gì? Mô hình nào được cho là hữu hiệu nhất?
- Là công cụ để tóm lược mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô
- Mô hình được cho là hữu hiệu nhất khi mô hình đó bỏ qua nhiều chi tiết tồn tại trong nền
kinh tế giúp chúng ta tập trung nghiên cứu các vấn đề chính yếu Chương 4:
Phân phối thu nhập từ người giàu sang người nghèo => thu nhập của người nghèo tăng, thu
nhập của người giàu giảm ( tuy nhiên do xu hướng tiêu dùng cận biên của người nghèo > người
giàu) => C tăng => AD tăng ….
Câu 2: Trình bày mô hình số nhân đầy đủ ( xây dựng số nhân m’’ => giống phần xây dựng mô hình AD6 trong vở ghi)
Câu 14: Đầu tư có thể tăng lên bằng cách giảm thuế đánh vào tiết kiệm tư nhân hoặc
giảm thâm hụt NS tại sao không thực hiện đồng thời 2 cách trên?
Stn = Yd – C = Y – T – C Scp ( công cộng) = T – G Sqg = Stn + Scp
Cách 1: T giảm => Stn tăng => Sqg tăng => i giảm => I tăng
Cách 2: Giảm thâm hụt NS ( G giảm, T tăng) => Scp tăng => Sqg tăng => i giảm => I tăng
 2 cách này mâu thuẫn nhau vì không thể đồng thời vừa tăng thuế và vừa giảm thuế
Câu 8: Trình bày cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng
G tăng, T giảm => AD tăng => Y tăng => MD tăng ( MS không đổi) => i tăng => Dd tăng
(hoặc Dnt tăng) => e tăng ( mô tả trên thị trường ngoại hối) =>  tăng => IM tăng, X giảm =>
NX giảm => AD giảm => Y giảm
( Đồ thị minh họa là đồ thị thoái giảm đầu tư ở chương 4)
Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền
tệ có tác dụng khuếch đại sản lượng?

Số nhân m’’ có tác dụng khuếch đại sản lượng thông qua pt ∆Y = m’’.∆AD
 Nếu hỏi CSTK: Để khuếch đại sản lượng CP cần sử dụng CSTK mở rộng
 G tăng, T giảm => AD tăng => Y tăng
∆Y = m’’.∆G hoặc ∆Y = - m’’.MPC.∆T
( Vẽ hình minh họa thông qua sơ đồ chéo Keynes)
 Nếu hỏi CSTT: Để khuếch đại sản lượng thì NHTW cần sử dụng CSTT mở rộng
 rd giảm, Mua TP, it giảm => MS tăng => i giảm => I tăng => AD tăng => Y tăng ∆Y = m’’.∆I
( Vẽ hình minh họa thông qua sơ đồ chéo Keynes) Chương 5:
Các trường hợp số nhân m’’ phát huy đầy đủ tác dụng trong mô hình IS-LM
- IS-LM cùng dịch chuyển sang phải 1 quy mô
- LM nằm ngang và IS dốc xuống dịch phải
- LM thẳng đứng dịch phải, IS dốc xuống
- IS nằm ngang, LM dốc lên dịch phải
- LM nằm ngang dịch xuống, IS dốc xuống - …..
Với mô hình IS-LM trong dài hạn:
P tăng => Mn/P giảm ( MS giảm) => LM dịch trái =>….. Chương 6:
1. Trình bày nguyên nhân gây ra độ dốc của đường tổng cầu ( viết cơ chế tác động của
3 hiệu ứng và vẽ đồ thị đường AD)
2. Trình bày các hình dáng của đường AS và chỉ ra căn cứ xây dựng các hình dáng đó
3. So sánh tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong mô hình IS-LM và AD-AS
+ Cơ chế tác động + Hình vẽ
+ Điểm giống nhau: đều làm Y tăng + Điểm khác nhau
 Với mô hình AD – AS: ngoài phân tích ảnh hưởng đến thu nhập ( Y) có thể phân tích
ảnh hưởng đến mức giá chung ( P); gây ra hiện tượng thoái giảm đầu tư do P tăng
 Với mô hình IS-LM: ngoài phân tích ảnh hưởng đến thu nhập (Y) có thể phân tích ảnh
hưởng đến lãi suất (i); gây ra hiện tượng thoái giảm đầu tư do lãi suất tăng
Các trường hợp số nhân m’’ phát huy đầy đủ tác dụng trong mô hình AD-AS
- TH1: AD, AS cùng dịch chuyển sang phải 1 quy mô
- TH2: AS nằm ngang, AD dốc xuống dịch phải
Chương 7: ( học hết vở ghi)
Chú ý đến sử dụng mô hình chương 7 đã làm trong vở Chương 8:
Chi phí mòn giày là gì?
- Khi tỷ lệ lạm phát cao hàm ý lãi suất danh nghĩa cao hơn => thực tế này làm cho mọi
người nắm giữ số dư tiền tệ thực tế ít hơn ( vì họ muốn gửi tiền vào ngân hàng để được
hưởng lãi suất). Khi nắm giữ số dư tiền tệ thực tế ít hơn, khi cần tiền để giao dịch họ sẽ
phải đến ngân hàng rút tiền thường xuyên hơn => Giày của họ bị mòn nhanh hơn ( chi
phí mòn giày) => thực chất của chi phí này chính là chi phí xăng xe, điện thoại, đi lại…
- CP tăng thuế và chi tiêu cùng 1 mức như nhau
- Chính phủ giảm thuế và chi tiêu cùng 1 mức như nhau
- VN thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ
- NHTW tăng lãi suất chiết khấu
- Chính phủ tăng tiền lương tối thiểu cho khu vực sản xuất => nếu sử dụng mô hình AD-
AS thì phân tích ảnh hưởng đến AS
- Sự sụt giảm niềm tin của người tiêu dùng về tương lai làm cho họ chi tiêu hiện tại ít hơn và tiết kiệm nhiều hơn
- Chính phủ các nước có nền kinh tế lớn gia tăng chi tiêu quốc phòng ( chính sách tài khóa nước ngoài mở rộng)
- Việc đưa ra một sản phẩm hợp thị hiếu của DN Toyota làm cho một số người tiêu dùng
thích ô tô ngoại hơn ô tô nội
- Chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân