Bài tập chương 4 - Quản trị kinh doanh| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới

Trường:

Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu

Thông tin:
2 trang 11 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài tập chương 4 - Quản trị kinh doanh| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới

211 106 lượt tải Tải xuống
Bài tp
Bài tp 4.1
Tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp giai đoạn 2008-2011 như ở bảng sau:
Tình hình kinh doanh giai đ o n 2008-2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm Vn Doanh thu CPKD CPKD Ch s ngành (%)
kinh doanh thc tế th ếc t kế ho Dch D
VKD
DT
TC
K
D
Tt
/TC
K
D
PĐ
2008 8.050 12.500 11.724 11.680 9,10 6,20 100,30
2009 8.150 13.450 12.670 12.600 9,75 6,00 100,40
2010 8.500 13.750 12.588 12.700 10,20 6,60 100,20
2011 9.000 15.750 14.175 14.250 15,00 8,20 100,50
1. Hãy tính toán chỉ tiêu lãi ròng? Từ chỉ tiêu này thể kết luận doanh nghiệp ngày
càng làm ăn có hiệu quả hay không?
2. Hãy tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp có thể tính được. Nêu ý nghĩa của
từng chỉ tiêu cụ thể.
3. Qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vừa tính được thể kết luận về hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2008 - 2011.
4. Hãy nhận xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giai doạn 2008-2011 nếu
thêm chỉ số trung bình của ngành về doanh lợi vốn kinh doanh, doanh lợi doanh thu
bán hàng và chỉ tiêu hiệu quả tiềm năng qua các năm như ở bảng trên.
Bài tp 4.2
Tình hình kinh doanh của một công ty giai doạn 2006-2009 như sau:
Doanh thu từ 2006-2009 (đơn vị: triệu đồng) lần lượt là 9.198, 10.314, 10.893, 11.281 và
lãi ròng tương ứng trong các năm chiếm 14.9%, 17.9%, 19.6%, 17% so với doanh thu. Tổng
vốn kinh doanh 2006-2009 (đơn vị: triệu đồng) lần lượt là 8.214, 8.919, 9.390, 9.684; trong
đó vốn tự có lần lượt là 5.664, 8.088, 8.910 và 9.390 (triệu đồng). Lãi suất bình quân vốn vay
2006-2009 lần lượt là 8%, 9%, 10% và 12%/năm.
1. Hãy tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp cho thời kỳ 2006-2009.
2. Thông qua chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh sử dụng vốn bạn có nhận xét về vai trò của
sự tăng giảm lãi ròng đối với mức hiệu quả đạt được.
3. Từ kết quả vừa tính bạn có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh của công ty hay
không? Tại sao?
Bài tp 4.3
Có những dữ liệu sau về tình hình hoạt động của Công ty M:
Tình hình kinh doanh ca Công ty M giai đ o n 2006-2009
Đơn vị: nghìn đồng
Năm V
KD
TR
Tt
п
r
TC
KD
KH
Chỉ số ngành (%)
D
VKD
D
TR
TC
KD
Tt
/TC
KD
KH
2006
2007
2008
2009
8.050.000
8.150.000
8.500.000
9.000.000
12.500.000
13.450.000
13.750.000
15.750.000
775.500
780.000
895.000
1.275.000
11.680.500
12.600.000
12.700.000
14.250.000
9.1
9,75
10.2
15.0
6.2
6.0
6.6
8.2
100,3
100,5
101,3
101,5
Anh (chị) hãy:
a. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (có thể tính được) qua các năm
bình luận về hiệu quả kinh doanh thông qua từng chỉ tiêu cụ thể từng năm. Giải thích tại
sao sự khác nhau giữa xu hướng của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của
công ty.
b. Nhận xét về hiệu quả hoạt động của công ty này trong những năm qua.
c. Liệu đánh giá như vậy đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong thị trường mở, hội
nhập?
Bài tp 4.4
Có những dữ liệu sau về tình hình hoạt động của một Công ty:
Tình hình kinh doanh c n 2008-2011 a Công ty giai đ o
Đơn vị: nghìn đồng
Năm Tổng vốn Tổng Lợi Chi phí Chỉ số ngành (%)
Kinh
doanh
Doanh
thu thực tế
nhuận
ròng
kinh doanh
kế hoạch
D D
VKD TR
TC
KD
Tt
/
TC
KD
KH
2008
2009
2010
2011
4.050.000
4.150.000
4.500.000
5.500.000
15.500.000
16.450.000
17.150.000
18.750.000
750.500
820.000
895.000
1.275.000
14.680.500
14.760.000
14.800.000
14.980.000
18,00
19,75
19,50
23,00
5,00
5,60
6,50
7,60
1,05
1,10
1,16
1,20
a. Bạn hãy tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (có thể tính được) qua
các năm và bình luận về hiệu quả kinh doanh thông qua từng chỉ tiêu cụ thể từng năm.
Giải thích tại sao có sự khác nhau giữa xu hướng của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
của công ty
b. Bạn có nhận xét gì về hiệu quả hoạt động của công ty này
c. Theo bạn liệu đánh giá như vậy đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong thị trường
mở, hội nhập?
| 1/2

Preview text:

Bài tp Bài tp 4.1
Tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp giai đoạn 2008-2011 như ở bảng sau:
Tình hình kinh doanh giai đ ạ o n 2008-2011
Đơn vị tính: triệu đồng Năm Vn Doanh thu CPKD CPKD
Ch s ngành (%) kinh doanh
thc tế
thc tế
kế hoch DVKD DDT TCKDTt/TCKDPĐ 2008 8.050 12.500 11.724 11.680 9,10 6,20 100,30 2009 8.150 13.450 12.670 12.600 9,75 6,00 100,40 2010 8.500 13.750 12.588 12.700 10,20 6,60 100,20 2011 9.000 15.750 14.175 14.250 15,00 8,20 100,50
1. Hãy tính toán chỉ tiêu lãi ròng? Từ chỉ tiêu này có thể kết luận doanh nghiệp ngày
càng làm ăn có hiệu quả hay không?
2. Hãy tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp có thể tính được. Nêu ý nghĩa của
từng chỉ tiêu cụ thể.
3. Qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vừa tính được có thể kết luận gì về hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2008 - 2011.
4. Hãy nhận xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giai doạn 2008-2011 nếu có
thêm chỉ số trung bình của ngành về doanh lợi vốn kinh doanh, doanh lợi doanh thu
bán hàng và chỉ tiêu hiệu quả tiềm năng qua các năm như ở bảng trên. Bài tp 4.2
Tình hình kinh doanh của một công ty giai doạn 2006-2009 như sau:
Doanh thu từ 2006-2009 (đơn vị: triệu đồng) lần lượt là 9.198, 10.314, 10.893, 11.281 và
lãi ròng tương ứng trong các năm chiếm 14.9%, 17.9%, 19.6%, 17% so với doanh thu. Tổng
vốn kinh doanh 2006-2009 (đơn vị: triệu đồng) lần lượt là 8.214, 8.919, 9.390, 9.684; trong
đó vốn tự có lần lượt là 5.664, 8.088, 8.910 và 9.390 (triệu đồng). Lãi suất bình quân vốn vay
2006-2009 lần lượt là 8%, 9%, 10% và 12%/năm.
1. Hãy tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp cho thời kỳ 2006-2009.
2. Thông qua chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh sử dụng vốn bạn có nhận xét gì về vai trò của
sự tăng giảm lãi ròng đối với mức hiệu quả đạt được.
3. Từ kết quả vừa tính bạn có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh của công ty hay không? Tại sao? Bài tp 4.3
Có những dữ liệu sau về tình hình hoạt động của Công ty M:
Tình hình kinh doanh ca Công ty M giai đ ạ o n 2006-2009 Đơn vị: nghìn đồng Năm VKD TRTt пr TCKDKH Chỉ số ngành (%) DVKD DTR TCKDTt/TCKDKH 2006 8.050.000 12.500.000 775.500 11.680.500 9.1 6.2 100,3 2007 8.150.000 13.450.000 780.000 12.600.000 9,75 6.0 100,5 2008 8.500.000 13.750.000 895.000 12.700.000 10.2 6.6 101,3 2009 9.000.000 15.750.000 1.275.000 14.250.000 15.0 8.2 101,5 Anh (chị) hãy:
a. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (có thể tính được) qua các năm và
bình luận về hiệu quả kinh doanh thông qua từng chỉ tiêu cụ thể từng năm. Giải thích tại
sao có sự khác nhau giữa xu hướng của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty.
b. Nhận xét về hiệu quả hoạt động của công ty này trong những năm qua.
c. Liệu đánh giá như vậy đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong thị trường mở, hội nhập? Bài tp 4.4
Có những dữ liệu sau về tình hình hoạt động của một Công ty:
Tình hình kinh doanh ca Công ty giai đ no 2008-2011 Đơn vị: nghìn đồng Năm Tổng vốn Tổng Lợi Chi phí Chỉ số ngành (%) Kinh Doanh nhuận kinh doanh DVKD DTR TCKDTt/ doanh thu thực tế ròng kế hoạch TCKDKH 2008 4.050.000 15.500.000 750.500 14.680.500 18,00 5,00 1,05 2009 4.150.000 16.450.000 820.000 14.760.000 19,75 5,60 1,10 2010 4.500.000 17.150.000 895.000 14.800.000 19,50 6,50 1,16 2011 5.500.000 18.750.000 1.275.000 14.980.000 23,00 7,60 1,20
a. Bạn hãy tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (có thể tính được) qua
các năm và bình luận về hiệu quả kinh doanh thông qua từng chỉ tiêu cụ thể từng năm.
Giải thích tại sao có sự khác nhau giữa xu hướng của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty
b. Bạn có nhận xét gì về hiệu quả hoạt động của công ty này
c. Theo bạn liệu đánh giá như vậy đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong thị trường mở, hội nhập? 