



Preview text:
Bài tập chương 5
Bài 1: Sử dụng mô hình IS-LM để dự đoán tác động của các cú sốc sau đến thu nhập
quốc dân, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư. Trong mỗi trường hợp, Ngân hàng trung ương nên
làm gì để giữ thu nhập quốc dân ở mức ban đầu.
1. Sau khi con chíp máy tính tốc độ cao được phát minh, nhiều doanh nghiệp quyết
định nâng cấp hệ thống máy tính của mình.
2. Xu hướng lừa đảo, lấy cắp thông tin thẻ tín dụng làm gia tăng việc người dân
thanh toán bằng tiền mặt.
3. Một quyển sách best-seller có tựa “Giàu có khi về hưu” thuyết phục mọi người tin
rằng nên gia tăng phần trăm trong tổng thu nhập dành cho tiết kiệm.
Bài 2: Các câu dưới đây Đúng hay Sai và Giải thích:
a. Khi công chúng càng muốn giữ nhiều tiền mặt, thì mức cung tiền càng lớn.
b. Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất mà Ngân hang Trung ương áp dụng với người vay tiền.
c. Trên thị trường tiền tệ, khi thu nhập quốc dân tăng lãi suất cân bằng trên thị trường sẽ tăng,
d. Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở sẽ làm lãi suất cân
bằng trên thị trường giảm.
e. Trên mô hình IS-LM, khi Chính phủ sử dụng chính sách tài khóa mở rộng sản
lượng và lãi suất cân bằng trên thị trường đều tăng.
f. Trên mô hình IS-LM, khi Chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ thu hẹp sản
lượng và lãi suất trên thị trường đều giảm.
g. Đường IS là tập hợp các điểm cân bằng trên thị trường hàng hóa.
h. Trên mô hình IS-LM, khi NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm thu nhập và
lãi suất cân bằng giảm.
Bài 3: Sử dụng mô hình IS-LM để mô tả tác động những thay đổi sau với thu nhập quốc
dân và mức giá, tiêu dùng, đầu tư, và lượng tiền thực tế. 1. Tăng cung tiền
2. Tăng chi tiêu chính phủ cho mua sắm hàng hóa dịch vụ 3. Tăng thuế
4. Tăng chi tiêu và thuế lên cùng một lượng
Bài 4: Phân tích ưu nhược điểm của 2 biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước:
phát hành trái phiếu và in tiền. Bài 5: Gi s c s li u th tr ng ti n t c a m t n c nh sau:
H m c u ti n th c t l : MD = k*Y – h*i (k = 0,2; Y = 400 t ; h = 10).
a) N u m#c l$i su%t c&n b(ng tr)n th tr
ng l r = 3% th- m#c cung ti n th c t l bao nhi)u?
b) Gi s thu nh0p t2ng 100 t5 đ7ng (nh9ng c:i kh:c khb(ng l bao nhi)u?
c) CAng gi thi t nh c&u b nh ng n u NHTC mu n duy tr- m#c l$i su%t c&n
b(ng ban đ u th- c n c m#c cung ti n l bao nhi)u? (mFi tr ng hGp vI đ7 th minh hJa).
d) V i m#c cung ti n nh c&u c, v h = 5 th- l$i su%t c&n b(ng m i l bao nhi)u?
Bài 6: Giả sử một nền kinh tế có các thông số sau: C = 200 + 0,75Yd I = 100 + 0,2Y – 50i
G = 300; T = 0,1Y; X = 500; IM = 0,3Y MD = 0,3Y – 100i; MS = 300
a. Xây dựng phương trình đường IS và đường LM.
b. Tính mức thu nhập và lãi suất cân bằng của nền kinh tế này.
c. Giả sử đầu tư của các doanh nghiệp FDI tăng thêm 100 (các yếu tố khác không
đổi). Hãy tính mức sản lượng và lãi suất cân bằng mới. Tính mức sản lượng bị
thoái giảm do thoái giảm đầu tư gây ra.
Bài 7: Giả sử một nền kinh tế có các thông số sau: C = 100 + MPC*Yd I = 200 + MPI*Y -mi*i
G = 300; T= 50 + t*Y; X = 500; IM = MPM*Y
MD = 500+ k*Y – h*i; MS = 1000
a. Tự cho số liệu hợp lý vào các chỉ tiêu cần thiết và viết phương trình biểu diễn đường IS và đường LM.
b. Tính mức thu nhập và lãi suất cân bằng của nền kinh tế này.
c. Giả sử chi trợ cấp thất nghiệp của Chính phủ tăng thêm 50, tính mức sản lượng
và lãi suất cân bằng mới.