HC VIN NGÂN HÀNG
KHOA K TOÁN KI M TOÁN
------------------------
BÀI T P L N
Môn K toán tài chính III ế
Nhóm l p : 05
GV ng d n : Cô Nguy n Th Bình hướ
Nhóm th c hi n : 13
D : A ạng đề
Năm học 2021-2022
2
Mc l c
Danh sách sinh viên, phân công chi ti t và báo cáo ho ng ............................... 3ế ạt độ
Phn 1: Yêu cu tình hu ng .................................................................................... 4
Phn 2: X lí tình hu ng ......................................................................................... 5
Câu 1: ................................................................................................................... 5
1.1.Các phương pháp phân loạ ắc phương pháp kếi n, nguyên t toán khi
khon vay có ri ro .............................................................................................. 5.
1.2: Các vấn đề ần lưu ý khi hạ c ch toán và trình bày thu nh p lãi t cho vay
s được trình bày trên BCTC và TCTD: .............................................................. 8
Câu 2: ................................................................................................................. 10
2.1. S khác bi t gi a k toán tài s n tài chính theo chu n m c k toán qu c ế ế
tế IFRS 09 và k ế toán theo thông tư 200. ........................................................... 10
2.2. Để ớng đế ện các điề n áp dng chun mc IFRS, cn hoàn thi u kin
sau: ..................................................................................................................... 14
Câu 3: Bài t p th o lu n..................................................................................... 16
3.1. Xác định giá tr cu phn n, cu ph n v n t i th m phát hành? Giá ời điể
tr trái phi u s bi nào trong thế ến đổi như thế i gian phát hành? Vi lãi sut
X=10% ................................................................................................................ 17
3.2. H ch toán các bút toán phát sinh ........................................................... 18
Phn 3: Tng k t ................................................................................................... 19ế
Phn 4: Tài liu tham kh o ................................................................................... 19
3
Danh sách sinh viên, phân công chi ti t và báo cáo ho ng ế ạt độ
Danh sách sinh viên và b ng phân công chi ti t ế
STT H và tên Mã sinh viên ND phân công
công vi c
Mức độ
hoàn
thành
74 Nguyn Th Ánh Tuy t ế
(Nhóm trưởng)
SĐT 0911464634
21A4020637 Làm n i dung câu 3,
tng hp word
100%
85 Trn Trung Kiên 21A4020281 Làm n i dung câu 3 100%
12 Hoàng Th M Duyên 21A4020106 Làm n i dung câu 2 100%
47 Trần Hương Ly 21A4020349 Làm n i dung câu 2 100%
60 Ngô Th Hoài Thu 21A4020538 Làm n i dung câu 1 100%
80 Hà Kim Y n ế 21A4020664 Làm n i dung câu 1 100%
87 Nguyn Th Ngc Lam 21A4020284 Làm n i dung câu 3 100%
Báo cáo hoạt động nhóm
Ngày Ni dung công vi c
23/12/2021 Hp nhóm tri tài th o luển khai đề ận, lên ý tưởng, phân công công
vic.
24/12/2021 Cùng gi c mải đáp thắ ắc khó khăn trong quá trình thực hin công
việc đã giao; trao đôi thông tin tư liệu các báo cáo c n thi t cho các ế
câu h i.
26/12/2021 Np phn công vi c giao, s a l i và b sung cho nhau, các ệc đượ
thành viên th ng nh t hoàn thi n n i dung các câu h i.
28/12/2021 Tiến hành t ng h p word.
4
Phn 1: Yêu c u tình hu ng Dng A
Câu 1: Đối v i ho ng tín d ng t i các NHTM, r i ro tín d ng c ạt độ ần đưc theo dõi và qu n
lý ch t ch . Trình bày các n n ho ng này: ội dung liên quan đế ạt độ
1.1. Các phương pháp phân loạ ắc và phương pháp kếi n, nguyên t toán khi khon vay
ri ro?
1.2. Các v c ch toán trình bày thu nh p lãi t cho vay s c trình ấn đề ần lưu ý khi hạ đượ
bày trên BCTC c a các TCTD?
Câu 2: Trình bày s khác bi n gi toán tài s n tài chính theo chu n m toán ệt cơ bả a kế c kế
quc t IFRS 09 và k ế ế toán theo TT200. Đ ớng đến áp d ng chu n m c IFRS, theo nhóm
cn hoàn thi u kiện các điề n nào?
Câu 3: (Bài t p th o lu n)
Vào ngày 1/1/20X1, doanh nghi p phát hành trái phi u chuy i có k h ng ế ển đổ ạn 5 năm, t
Mnh giá 400.000 USD lãi su t 7%. S ti n thu v 370.000 USD. Lãi su c tr hàng ất đư
năm vào cui mỗi năm. S trái phi u này có th c thanh toán theo mế đượ ệnh giá khi đến h n
hoc chuy n đổi sang c phi ng theo tếu thườ l 1:1. N u doanh nghi p này phát hành ế
mt ch ng khoán n tương tự ền đổ không có quyn quy i s có lãi sut X%. Yêu cu:
a. Xác đị ời điểnh giá tr cu phn n, cu phn vn ti th m phát nh? Giá tr trái phiếu s
biến đổi như thế nào trong thi gian phát hành? Nhóm t cho lãi sut X.
b. Gi i thích và H ch toán các bút toán có th phát sinh?
5
Phn 2: X lí tình hu ng
Câu 1:
1.1.Các phương pháp phân loạ ắc và phương pháp kếi n, nguyên t toán khi khon
vay có r i ro .
Phân loại nợ : Phân loại nợ việc các tổ chức tín dụng căn cứ o các tiêu chuẩn định
tính và định lượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng,
trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp.
Các phương pháp phân loại nợ:
- 2 phương pháp phân loạ ợ: Phương pháp định ợng và phương pháp đị i n nh tính.
T c 5 nhóm n ch y u: đó phân loại ra đượ ế Nợ được phân loại vào 5 nhóm:
Nhóm nợ PL định lượng PL định tính
Nhóm 1-Nợ đủ
tiêu chuẩn
- Các khoản nợ trong hạn và tổ
chức tín dụng đánh giá
khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc
và lãi đúng hạn;
-Các khoản nquá hạn dưới 10
ngày và tổ chức tín dụng đánh
giá là khả năng thu hồi đầy
đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu
hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn còn lại;
Các khoản nợ được đánh
giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả nợ gốc và lãi
đúng hạn.
Nhóm 2-Nợ
cần chú ý
– Các khoản nquá hạn từ 10
ngày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh k
hạn trả nợ lần đầu (đối với
khách hàng doanh nghiệp, tổ
chức thì tổ chức tín dụng phải
hồ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ
Các khoản nợ được đánh
giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng
có dấu hiệu KH suy giảm
khả năng trả nợ.
6
gốc lãi đúng k hạn được
điều chỉnh lần đầu);
Nhóm 3-Nợ
dưới tiêu
chuẩn
– Các khoản nquá hạn từ 91
ngày đến 180 ngày;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần đầu, trừ các
khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ lần đầu phân loại vào nhóm
2 theo quy định tại Điểm b
Khoản này;
Các khoản nợ được miễn
hoặc giảm lãi do khách hàng
không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng;
Các khoản nợ được đánh
giá là không có khả năng
thu h i đ ầy đủ cả nợ gốc và
lãi khi đến hạn, có khả
năng tổn thất.
Nhóm 4-Nợ
nghi ngờ
-Các khoản nquá hạn từ 181
ngày đến 360 ngày.
-Các khoản nợ cấu lại thời
hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới
90 ngày theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần đầu;
-Các khoản nợ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ hai;
Các khoản nợ được đánh
giá là có khả năng tổn thất
cao.
7
Nhóm 5-Nợ có
khả năng mất
vốn
Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ
90 ngày trở lên theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn
theo thời hạn trả nợ được
cấu lại lần thứ hai;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể
cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá
hạn;
Các khoản nợ khoanh, nợ
chờ xử lý;
Các khoản nợ bị đánh giá
là không còn khả năng thu
hồi, mất vốn.
Các nhóm 3, 4, 5 là những nhóm nợ xấu nên các NHTM cần phải phân loại định
kì do số ợng khách hàng nhiều và số ợng thông tin lớn.
Nguyên tắc khi khoản vay có rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụngrủi ro phát sinh do khách vay không thực hiện đúng các hàng
điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ ể là khách ậm trả nợ, th hàng ch
trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoả ốc và lãi vay, gây ra n g
những tổn thất về tài chính và khó khăn ộng kinh doanh... trong hoạt đ
- số ền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất thể Dự phòng rủi ro ti
xảy ra do khách hàng của tổ ức tín dụng không thực hiện nghĩa vtheo cám kết. ch
Dự phòng rủi ro được tính theo nợ gốc hạch toán vào chi phí hoạt động của tôt
chức tín dụng.
- Thu nhập từ lãi được ghi nhận theo nguyên tắc sở dồn tích, doanh thu tiền lãi
được ghi nhận qua thời gian đồng thời có sự đảm bảo hợp lí về ả năng thu hồkh i.
- Hàng kì các tổ ức tín dụng phải đánh giá chất lượng các khoản vay, ước tính mứch c
giảm giá và trích lập dự phòng rủi ro nhằm:
o Ghi nhận giám sát danh mục cho vay của ngân hàng
o Thể hiện đúng giá trị tài sản và kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Phương pháp kế toán:
8
- Khi khách ng không có khả năng thanh toán nợ đúng hạn Chuyển nhóm nợ,
đồng thời lập báo cáo phân loạ ợ để quản lí rủi n i ro:
Nợ ợ quá hạnTK N
Có TK Nợ trong hạn: toàn bộ ST gốc.
- ất hiện rủi ro Trích lập dự phòng: không ảnh hưởng đến quỹ và làm cho TS, Xu
NV giảm
+ Định kỳ, căn cứ kết quả số dư dự phòng cần trích lập so sánh với số dư hiện
có trên TK Dự phòng và hạch toán:
+ Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của k trước
nhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể dự phòng chung phải trích của kỳ trích lập, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu.
Trích thêm:
Nợ TK Chi phí DF phải thu khó đòi: (số dư nợ gốc-TS đảm bảo) × %DF
Có TK DF dự phòng giảm giá trị:
+ Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của kỳ trước
lớn hơn số tiền dự phòng cụ thể dự phòng chung phải trích của ktrích lập, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa.
Hoàn nhập: Nợ TK DF rủi ro
Có TK cho vay thích hợp
+ Nếu TS đảm bảo > dư nợ gốc không phải trích.
- ản ánh trướThoái thu lãi đã ph c đó:
Nợ TK thu nhập lãi: toàn bộ lãi đã phát sinh.
Có TK lãi phải thu:
- ếp tục theo dõi ngoTi i bảng:
Nợ TK lãi phải thu chưa thu được: toàn bộ lãi đã phát sinh.
Lưu ý: N u hoàn nh p DF t o ra s ế dư trên TK Chi phí, các TCTD có thể hoàn nhp
vào TK thu nh p khác). Tuy nhiên khi l p BCTC, kho n ập khác (ghi tăng thu nh
hoàn nh p này ph i thu nh CP d phòng. ải được bóc tách kh ập khác và đưa về
1.2: Các v c ch toán và trình bày thu nh p lãi t cho vay s c ấn đề ần lưu ý khi hạ đượ
trình bày trên BCTC và TCTD:
Hch toán:
N TK cho vay/ N trong h n: S ti n gi i ngân cho khách hàng
Có TK TGNH: S ti n gi i ngân cho khách hàng
9
nh k : Ghi nh n thu nh p lãi Đị
N TK lãi ph i thu
Có TK lãi ph i thu
Khi nào được phép ghi nhn thu nhp lãi ?
- Khi doanh nghi n giao ph n l n r i ro, l i ích quy n s h u ệp đã chuyể
sn ph m ho c hàng hóa cho khách hàng
- Khi doanh nghip không còn quy n qu n lý hay quy n ki m soát hàng hóa
- i ch n Khi doanh thu đã được doanh nghiệp xác định tương đố c ch
- Khi doanh nghiệp thu được li ích t giao d ch bán hàng
- Khi doanh nghi c các ch n giao d ch bán ệp xác định đượ i phí liên quan đế
hàng
Đố i v i tình hung khách hàng g n h ặp khó khăn và đế ạn không thanh toán nghĩa v
n được, thì t i k này t ch c tín d ng ph i d ng h ch toán kho n thu nh p lãi c a
khách hàng này (th c hi n thoái thu) chuy n toàn b s n sang nhóm khác p
hp.
- Bút toán chuy n nhóm n :
N TK cho vay/ n quá h n
Có TK cho vay/ n quá h n
- Bút toán thoái thu:
N TK thu nh p lãi
Có TK lãi ph i thu
- ng th i th c hi n theo dõi ngo i b ng kho c thu t Khi đó đồ ản lãi chưa đượ
khách hàng
N TK lãi, phí chưa được thu
(Khoản lãi, phí chưa được thu này s c ghi nh n c ng d n qua các k ti p đượ ế
theo n u khách hàng g n ti p t c không thanh toán). ế ặp khó khăn vẫ ế
10
Câu 2:
2.1. S khác bi t gi a k toán tài s n tài chính theo chu n m toán qu IFRS ế c kế c tế
09 và k ế toán theo thông tư 200.
IFRS 09 TT 200
Khái
nim
Tài s n tài chính là các lo i tài s n:
a) Ti n m t
b) Công c v n ch s h u c khác ủa đơn vị
c) Quy n theo h : ợp đồng để
(1) Nh n ti n m t ho c tài s n tài chính khác t đơn
v khác
(2) Trao đổi các tài sn tài chính hoc n phi tr tài
chính với đơn vị khác theo các điều ki n có th có l i
cho đơn vị
d) Hợp đồng s ho c th được thanh toán b ng các
công c v n ch s h u c . ủa đơn vị
Các kho u ản đầu tài chính: đầ
ra ngoài doanh nghiệp nhm
mục đích sử ốn để dng hp v
tăng thu nhập nâng cao hiu
qu s d ng v n c a doanh
nghip
Phân
loi
Cơ sở
phân
loi
a) Th nghi m mô hình kinh doanh (BM )
đố i v i vi c qu n lý các tài sn tài chính
+ N m gi ng các dòng ti n TSTC để hưở
theo h ng ợp đồ
+ Bán trướ ằm hưởc hn, nh ng chênh lch
giá
+ C hai m c tiêu trên.
b) Th nghi m dòng ti n theo h ng ợp đồ
(SPPI)
Các dòng ti n theo h c các ợp đồng đượ
lung ti n phát sinh t i các th m xác ời điể
đị nh, bao gm các khon hoàn tr n gc
và lãi su t phát sinh trên giá tr còn l i c a
nó.
Căn cứ vào đặc điểm c a công c
tài chính n m gi m ục đích
đầu tư.
+ Ch ng kho n kinh doanh: mua
bán ki m l i ế
+ Đầu nắ đến ngày đáo m gi
hn: n m gi thu đến đáo hạn để
lãi hàng k
+ Đầu tư và nắm gi ng c v n
mc tiêu dài hn
Đầu vào công ty con:
kim soát >50%
Đầu vào công ty liên
doanh: đồng kim soát
Đầu vào công ty liên
kết: ảnh hưởng đáng kể
(20-50%)
11
Nhóm
TSTC
3 nhóm TSTC:
+ Nhóm TSTC ph n ánh theo giá tr phân
b (AC amortized cost)
+ Nhóm TSTC ph n ánh theo giá tr h p lý
thông qua BC Lãi/L (FVTPL fair value
through profit or loss)
+ Nhóm TSTC ph n ánh theo giá tr h p lý
thông qua Báo cáo Thu nh p toàn di n khác
OCI (FVOCI)
Đầu góp vốn vào đơn vị
khác: ng không ảnh hưở
đánh kể (<50%)
+Các kho n cho vay
Theo th i h n thu h i v n:
+ Đầu tư ngắn hn
Chng khoán kinh doanh
Đầu gi ngày đáo đến
hn th i h n thu h i
dưới 12 tháng
Cho vay th i h n thu
hồi dưới 12 tháng
+ Đầu tư dài hạn
Đầu tư vào công ty con
Đầu vào công ty liên
doanh , liên k t ế
Đầu vào góp vốn vào
đơn vị khác
Đầu nắm gi đến ngày
đáo hạn thi hn thu
hi trên 12 tháng
Cho vay th i h n thu
hi trên 12 tháng
Công
c
nm
gi
Công c v n:
-FVTPL: Nhóm ng nh dành cho công ầm đị
c v n n m gi
-FVTOCI:
+ L a ch n không h y ngang ngay khi ghi
nhn l u ần đầ
+ Không áp d i v i các công c v n ụng đố
nm gi vì m c liên ục đích kinh doanh hoặ
quan đến các khon thanh toán tim tàng
Công c n :
- Nhóm ph n ánh theo giá tr phân b (AC):
+Thỏa mãn đặc điểm v lung tin (SPPI)
+Nm trong mô hình kinh doanh gi để thu
các dòng tin g c và lãi
- Nhóm FVTOCI :
+ Th m v lu ng ti n (SPPI) ỏa mãn đặc điể
+hình kinh doanh: Thu các dòng ti n
gc và lãi ho bán ặc để
- Nhóm FVTPL:
+ G m các kho n m c không th a mãn tiêu
chí để xếp vào 1 trong 2 nhóm trên
+ Đưc ch định vào nhóm y n u vi c l a ế
chn này giúp làm gi m s b t nh t trong
đo lường và ghi nhn các công c tài chính
12
Nguyên
tc k ế
toán
Ti
thi
điểm
ban
đầu
Nhóm Cơ sở giá tr - Th m ghi nh n: t i ngày ời điể
xác l p quy n s h u
- Giá tr ghi nh n: theo nguyên
tc giá g c= giá mua+ chi phí
mua
AC GTHL+CP giao d ch(CP gd
được vn hóa)
FVOCI
FVTPL GTHL
Ghi
chép/
trình
bày
nhng
ln
tiếp
theo
Giá tr
trên
BCTC
Điều ch nh FV Sau ghi nh u: ận ban đầ
-CKKD: Giá th a giá ấp hơn giữ
gc và giá th trường
- Gi n: giá g c đến ngày đáo h
và giá tr có th thu h i
- Đầu tư vào cty con, liên doanh,
liên k t, góp v n: giá g c giá ế
tr có th thu h i
AC
Giá tr
phân b
Không được
FVTPL GTHL BCKQKD
FVOCI GTHL BCOCI
Dng
ghi
nhn
- D ng ghi nh n TSTC khi:
Đến hn
Bán, chuy n giao TSTC ( chuy n
giao toàn b l i ích và r i ro)
- ng h p ph bi n 2 Trườ ế
Repos
Bao thanh toán
-Khi thanh lý nhượng bán
+Ghi gi m theo giá tr ghi s tính
theo phương pháp bình quân di
động (cho tng loi CK)
+ Chi phí thanh lý: Chi phí ho t
động tài chính
+ CL gi a giá bán giá ghi s :
Lãi ghi DT tài chính, L ghi CP
tài chính
-Ti n lãi ho c c t c đuợc hu ng
trong th i gian n m gi : Ghi
nhn vào DT ho ng tài chính ạt độ
khi phát sinh
+ Đối vi tin lãi: phát sinh theo
thi gian
+ N u nh n lãi tru c: Ghi vào DT ế
chưa thự ện địc hi nh k phân
b vào DT tài chính
+ N u nhế ận lãi sau: ghi tăng DT
đồng th n phời tăng khoả i thu
khác
+ Đi vi c tc: ghi nhn khi
nhận được thông báo chi tr c
tc.
Repos: Giao d n ịch trong đó bên bán chuyể
giao tài s ng th i cam ản cho bên mua và đồ
kết mua l i chính tài s ản đó sau này,
thường v bới giá cao hơn giá bán => V n
cht là giao dch cho vay có c m c b ng
chng khoán.
Bao thanh toán: là nghi p v ng l i nhượ
quyn qu n lý
và thu h i các kho n ph n ải thu, chưa đế
hạn cho DN khác (thường là
TCTD)
Trường h ợp có truy đòi
Trường h ợp không truy đòi
13
Phương
pháp
Hch
toán
TH1: Đơn vị đến khi đáo hạ nm gi n (AC)
-Ti th m ban ời điể đầu:
N TK AC: v n hóa CP gd
Có TK TGNH
-Cui m ỗi năm:
Hch toán theo bng giá tr phân b
N TK TGNH
N TK AC
Có TK thu lãi
-Đáo hạn:
N TK TGNH
Có TK AC
Bút toán CKKD công c n
- Mua CKKD
N TK CKKD: giá g c
Có TK TGNH
- H ch toán lãi d n tích tru c khi
mua:
N TK CF tài chính
Có TK TGNH
- Khi nh n lãi (nh n lãi sau)
N TK TGNH
Có TK Thu lãi c t c
- n: Khi đáo hạ
N TK TGNH
N TK CF KDCK (n u l bán ế
CK)
Có TK DT tài chính (n u lãi bán ế
CK)
Có TK Giá g c CK
Có TK CK gi n đến ngày đáo hạ
+Bán CKKD
Chi phí ghi nh n
N TK CPKD
Có Tk liên quan
Giá bán ph i là giá bình quân n u ế
GT th trường nh hơn GT ghi sổ
ca CKKD thì trích lp d
phòng. N u lế ớn hơn t không
phi trích l p d phòng
+Bút toán đầu tư liên doanh, liên
kết
Khi đầu tư bằng TSCĐ:
N TK Đầu tư LD, LK
N TK Hao mòn lũy kế
N TK chi phí khác ( N u l ) ế
TH2: Đơn vị định bán trướ d c hn (FVTPL)
-Ti th u: ời điểm ban đ
N TK FVTPL
N TK CF giao d ch
Có TK TGNH
-Cuối năm thu lãi
N TK TGNH
Có TK thu lãi KDCK
-Khi tăng FV
N TK FVTPL
Có TK thu KDCK
-Khi FV gi m
N TK CPKDCK
Có TK FVTPL
TH3: Đơn vị d định nm gi dài h n, có th bán khi
được giá (FVOCI)
-Khi mua:
N TK FVOCI
Có TK TGNH
-Khi gim FV
N TK chênh l ch FV c a TSTC
14
Có TK FVOCI
-Khi tăng FV
N TK FVOCI
Có TK chênh l ch FV c a TSTC
-Hàng k phân b lãi theo b ng phân b lãi theo IRR
N TK TGNH
N TK FVOCI
Có TK thu lãi th c
Cui k xem s ch FV c a AFV TK chênh lệ
Dư nợ => L
Dư có => Lãi
Có TK Thu khác (N u lãi) ế
Có TK NG TSCĐ
+ Cho vay:
N TK cho vay
Có TK TGNH
Nhn xét:
- Khác biệt bản nht là k toán tài s n tài chính theo chu n mế c k toán qu c t IFRS ế ế
09 có đề phương pháp phân loại, cơ sở cp mt s đim mi v phân loi tài sn tài chính ,
ghi nh u và ti p theo h m chung v i quy ận ban đầu, đánh giá ban đ ế ầu như không điể
định kế toán Vi t trong sệt Nam theo thông 200. IFRS 09 mộ nhng chun mc rt
quan tr ng trong h th ng IAS/IFRS mà Vi n m ệt Nam chưa có chuẩ ực tương ng và cũng
là m t trong nh ng khác bi t l n nh t gi a VAS và IFRS.
- IFRS không h th ng tài kho n, bi u m u b t bu c, h ch toán k toán theo các ế
nguyên t c và d a nhi a ban qu n tr , còn theo VAS h th ng tài kho n, ều vào xét đoán c
biu m u BCTC th ng nh nh h ch toán k toán chi ti t. ất, quy đị ế ế
- nh cho ph i tài s n và n ph i tr theo giá tr h p lý VAS chưa có quy đ ép đánh giá lạ
ti th u này ng l n vi c k toán các tài s n nời điểm o cáo. Điề ảnh hưở ớn đế ế ph i tr
được phân lo i là công c tài chính, làm suy gi m tính trung th c, h p lý c ủa BCTC và chưa
phù h p v i IAS/IFRS.
2.2. Để ện các điề hướng đến áp dng chun mc IFRS, cn hoàn thi u kin sau:
- K ho ch ế
+ Các doanh nghi p c n có k ho ch và l trình chuy i s m và dài h n ế ển đổ
+ L a ch i phù h p v i th c a doanh nghi p ọn các phương pháp chuyển đổ c tế
15
+ Xem xét các chênh l ch VAS IFRS t hi n t ại để theo dõi và điều chnh s li u so sánh,
hoàn thiện khung pháp lý, cơ sở xác đị nh cho vic áp d ng k toán giá tr h p lý theo chu n ế
mc qu c t , khác bi t gi a k toán giá tr ế ế h p giá g c, doanh nghi p ph i trình y,
thuyết minh chi tiết trong báo cáo tài chính đối vi các n i dung khác bi t gi a l i nhu n k ế
toán và thu nh p ch u thu . ế
- Nhân s
+ Đào tạo và tuy n dng m i nhân s có kinh nghi m và chuyên môn v IFRS, hiu sâu v
hoạt độ ận theo đúng nguyên tắc “coi trọ ất hơn hình ng ca doanh nghip, ghi nh ng bn ch
thức”.
+ S d ng các d ch v n chuyên nghi p, t ch c b máy k toán và xây d ng quy ch tư vấ ế ế
phi hp gi ph n trong doanh nghi p. a các b
+ DN c n ch ng trong vi p tác v o i h xây d ng độ c h ới các cơ s đào tạ đạ ọc cao đẳng để
chương trình đào tạ toán, căn c trình, phương án áp dụo v kế vào l ng, t chc các hot
động đào tạo IFRS và VFRS...
- Xây d ng h th ng công ngh thông tin
+ Tích h p chuy i vào ph n m m k toán hi n có, s d ng ph n m m k toán t ng ển đổ ế ế độ
hóa m ức cao, ớng đến có th cung c p BCTC vào b t k th ời điểm nào; xây dựng cơ sở
h t ng d li nh giá và mô hình tài chính. ệu đị
+ Các DN Vi t Nam c n xây d ng h th ng công ngh m m b o hi u thông tin đủ ạnh để đả
qu, hi u l c c a công tác qu n tr n i b m b o k t n i gi a b ph n k toán, tài chính ộ; Đả ế ế
các b ph m b o k t n i gi a công ty m ận khác; Đả ế các công ty con, đơn vị trc
thuc...
- Kinh phí và v n hành
+ Xây d ng d toán kinh phí phù h p và dài h n
+ Xây d ng quy trình chuy i BCTC t VAS sang IFRS ph i h p gi a các phòng ển đổ
ban( k n có chi c rõ ràng, c th , l a ch n ế toán, tài chính, bán hàng, giá thành…) cầ ến lượ
chính sách kế nh nguyên t c trong quá trình chuy i áp d ng IFRS toán và quy đị ển đổ
16
+ Chu n b n n t thu t cho vi c l p và trình bày BCTC. IFRS yêu c u m t s k thu t ảng kĩ
phc t p và th c hi n m t s c th c hi c tính đánh giá mang tính chủ quan như: việ ện các ướ
v giá tr h p lý khi không có giá niêm y t trên th ế trường, giá tr có th thu h i, t n th t tài
sn c t o ti n lủa đơn vị i th nh giá trế thương mại, xác đị hi n t i c a dòng ti ền tương
lai… Trong khi, các hướng d n áp d ng IFRS ch m i tập trung vào phương pháp hạch toán.
- Giáo d o ục và đào tạ
+ Ngôn ng o k toán ti ng Anh v i ti ng Vi t, trau d i kh c hi u áp đào tạ ế ế ế năng đọ
dng c a đ i ngũ kế toán hi n nay
+ Đào tạ ờng ĐH và trung tâm đào tạ ọn chuyên đềo kế toán trong các trư o: la ch IFRS vào
chương trình đào tạ ợp định hướo, kết hp ging dy lí thuyết kết h ng nghiên cu, tham gia
các h i th i qu i doanh nghi p. ảo và giao lưu vớ c tế, giao lưu vớ
- Doanh nghi p có th ng th i v n hành h th i VAS và phát tri n h th ng IFRS đồ ống dướ
song song đến khi nào B Tài chính ban nh áp dng bt buc vi IFRS cp nht liên
tc d đoán các thay đổ ộc sau năm 2025 sẽi sp ti. IFRS s được áp dng bt bu
chính th c có hi u l c v i t t các các doanh nghi p. IFRS không ph i là b chu n m c c
định, nó th nh ững thay đổi b sung ho c c p nh t thay th trong su t quá trình chuy n ế
đổ i c a doanh nghip.
K nết lu : Vi c chuy i t các chu n m toán Vi t Nam sang IFRS c a Vi t Nam ển đổ c kế
là m t y u t quan tr ng giúp cho các doanh nghi p Vi t Nam có th h i nh p và gia nh p ế
mức độ a vcao hơn nữ i các th trư ng tài chính quc tế. Ngoài các ng tích cảnh hưở c
ca vi i v i các doanh nghic áp dụng IFRS đố p, s có rt nhiu thách th c không nh
phía trướ ết đúng đắ ững khó khăn, c. Việc lãnh đạo doanh nghip có nhng hiu bi n v nh
thách th a vi c chuy i sang IFRS và có k ho ch, l trình chuy i m t cách c c ển đổ ế ển đổ
khoa h c, bài b n, rõ ràng s là m t trong nh ng ti doanh nghi p có th tri n khai n đề để
IFRS trong ph m vi doanh nghi m vi toàn t t cách nh ệp cũng như trong phạ ập đoàn mộ
nhàng và hi u qu hơn.
Câu 3: Bài t p th o lu n
Đơn vị : USD
T ng MG : 400.000
17
Lãi su t : 7% / năm
Thi gian : 5 năm
Giá tr thu v : 370.000
Lãi su cho ất tương tự X = 10%
3.1. nh giá tr c u ph n n , c u ph n v n t i th m phát hành? Giá tr trái Xác đị ời điể
phiếu s bi nào trong th i gian phát hành? V i lãi su t X=15% ến đổi như thế
- nh dòng tiXác đị ền tương lai
31/12/X1: 400.000 x 7%= 28.000
31/12/X2: 400.000 x 7%= 28.000
31/12/X3: 400.000 x 7%= 28.000
31/12/X4: 400.000 x 7%= 28.000
31/12/X5: 400.000 + 28.000= 428.000
- Cu ph n n :
28.000(1+10%)+28.000(1+10%)2+28.000(1+10%)3+28.000(1+10%)4+428.000
(1+10%)5=354.510,56
- = T ng giá tr thu v - C u ph n n C nu ph n v
= 370.000 354.510,56 = 15.489,44
Bng phân b giá tr :
Năm
Nợ gốc
ban đầu Chi phí lãi
Số tiền
phải trả
Phân bổ
chiết khấu Nợ cuối kỳ
31/12/X1 354.510,56 35.451,06 28.000 7.451,06 361.961,62
31/12/X2 361.961,62 36.196,16 28.000 8.196,16 370.157,78
31/12/X3 370.157,78 37.015,78 28.000 9.015,78 379.173,56
31/12/X4 379.173,56 37.917,36 28.000 9.917,36 389.090,92
31/12X5 389.090,92 38.909,09 28.000 10.909,09 400.000
18
Nhn xét: Ta th y r ng, giá tr c a trái phi u trong th i gian phát hành s n, ế tăng dầ
đồ ng th i chí phí lãi là giá tr chiết khu phân b cũng tăng dần.
3.2. H ch toán các bút toán phát sinh
1/1/20X1: Khi doanh nghi p phát hành Trái phi u chuy i ế ển đổ
N TK Ti n : 370.000
Có TK n : 354.510,56 TPCĐ
Có TK quy n ch : 15.489,44 ọn TPCĐ
31/12/20X1: Ghi nh n chi phí lãi
N TK chi phí lãi : 35.451,06
Có TK Ti n : 28.000
Có TK n : 7.451,06 TPCĐ
31/12/20X2: Ghi nh n chi phí lãi
N TK chi phí lãi : 36.196,16
Có TK Ti n : 28.000
Có TK n : 8.196,16 TPCĐ
31/12/20X3: Ghi nh n chi phí lãi
N TK chi phí lãi : 37.015,78
Có TK Ti n : 28.000
: 9.015,78 Có TK TPCĐ
31/12/20X4: Ghi nh n chi phí lãi
N TK chi phí lãi : 379.173.56
Có TK Ti n : 28.000
: 9.917,36 Có TK TPCĐ
31/12/20X5: Ghi nh n chi phí lãi
N TK chi phí lãi : 38.909,09
Có TK Ti n : 28.000
: 10.909,09 Có TK TPCĐ
Khi đáo hạn
- C u ph n v n
N Quy n ch : 15.489,44 ọn TPCĐ
Có Th n : 15.489,44 ặng dư vố
- C u ph n n
TH1: Khách hàng không th n chuy i sang c phi u (thanh toán) c hi ển đổ ế
19
N : 400.000 TK TPCĐ
Có TK Ti n : 400.000
TH2: Khách hàng th c hi n chuy i sang c phi u ng t l 1:1 ển đổ ế thườ
N TK phát hành TP : 400.000
Có TK VCSH : 400.000
Phn 3: T ng k t ế
Trong quá trình làm vic chung, nhóm em rút ra các ý kiến sau:
- Nh ng thu n l i:
Các thành viên trong nhóm tích c c, ý th c t giác, tích c c xây d ựng đóng
góp ý ki hoàn thành bài t p nhóm t t nh t. ến để
Các câu h ng d n cách ti p c n trong quá trình gi ng d y. ỏi đã được giảng viên hướ ế
Bài t p nhóm bao quát t t c c, thu n l i cho quá trình ôn thi. các chương họ
- Khó khăn:
Thi gian làm bài t p g ấp rút, đòi hỏi các thành viên trong nhóm ph i có s t p trung
cao.
Khó khăn trong việ ệu liên quan đếc tìm hiu tài li n vic kế toán IFRS còn hn chế,
đa phầ ếng anh, chưa bả ịch đưn các chun mc quc tế đều Ti n d c công b
chính thức…
Phn 4: Tài li u tham kh o
1. Kho u 1 Quy -NHNN s i, b u 6 Quy nh ản 3, Điề ết định 18/2007/QĐ ửa đổ sung Điề ết đị
493/2005/QĐ -NHNN v vic phân chia các nhóm n .
2. https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/de-ap-dung-chuan-muc-bao-cao-tai-
chinh-quoc-te-thanh-cong-trong-doanh-nghiep-viet-nam-333580.html
3. http://ifrsvietnam.vn/tin-tuc/nghien-cuu-trao-doi-72/cach-thuc-ap-dung-chuan-muc-bao-
cao-tai-chinh-quoc-te-tai-viet-nam-tai-sao-va-nhu-the-nao-181.html
4. http://www.vacpa.org.vn/Page/Detail.aspx?newid=6209
5. So sánh các khác biệt chính giữa Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS Chuẩn
mực kế toán Việt Nam (pwc.com)
6. Thông 200/2014/TT-BTC
7. Giáo trình K toán tài chính 3 H n Ngân hàng ế c vi
20

Preview text:

HC VIN NGÂN HÀNG
KHOA K TOÁN KIM TOÁN
------------------------
BÀI TP LN
Môn K
ế toán tài chính III Nhóm lớp : 05
GV hướng dẫn : Cô Nguyễn Thị Bình Nhóm thực hiện : 13 Dạng đề : A
Năm học 2021-2022
Mc lc
Danh sách sinh viên, phân công chi tiết và báo cáo hoạt động . . . . . . . . . . . . . . . . 3
Phần 1: Yêu cầu tình huống . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
Phần 2: Xử lí tình huống . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Câu 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1.Các phương pháp phân loại n, nguyên tắc và phương pháp kế toán khi
khon vay có ri ro. ......... ........ ....... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ .... 5
1.2: Các vấn đề cần lưu ý khi hạch toán và trình bày thu nhp lãi t cho vay
s được trình bày trên BCTC và TCTD: ......... ........ ....... ......... ........ ....... ........ 8
Câu 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.1. S khác bit gia kế toán tài sn tài chính theo chun mc kế toán quc
tế IFRS 09 và kế toán theo thông tư 200. .............. ........ ......... ....... ........ ........ 10
2.2. Để hướng đến áp dng chun mc IFRS, cn hoàn thiện các điều kin
sau: ..... ....... ........ ........ ......... ....... ........ ......... ........ ....... ........ ........ ........ .... 14
Câu 3: Bài tập thảo luận. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
3.1. Xác định giá tr cu phn n, cu phn vn ti thời điểm phát hành? Giá
tr trái phiếu s biến đổi như thế nào trong thi gian phát hành? Vi lãi sut
X=10% .... ........ ....... ........ ......... ........ ....... ......... ........ ....... ........ ......... ........ 17
3.2. Hch toán các bút toán phát sinh ....... ........ ........ ........ ........ ........ ...... 18
Phần 3: Tổng kết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
Phần 4: Tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19 2
Danh sách sinh viên, phân công chi tiết và báo cáo hoạt động
 Danh sách sinh viên và bảng phân công chi tiết STT H và tên Mã sinh viên ND phân công Mức độ công vic hoàn thành 74 Nguyễn Thị Ánh Tuyết 21A4020637 Làm nội dung câu 3, 100% (Nhóm trưởng) tổng hợp word SĐT 0911464634 85 Trần Trung Kiên 21A4020281 Làm nội dung câu 3 100% 12 Hoàng Thị Mỹ Duyên 21A4020106 Làm nội dung câu 2 100% 47 Trần Hương Ly 21A4020349 Làm nội dung câu 2 100% 60 Ngô Thị Hoài Thu 21A4020538 Làm nội dung câu 1 100% 80 Hà Kim Yến 21A4020664 Làm nội dung câu 1 100% 87 Nguyễn Thị Ngọc Lam 21A4020284 Làm nội dung câu 3 100%
 Báo cáo hoạt động nhóm Ngày
Ni dung công vic
23/12/2021 Họp nhóm triển khai đề tài thảo luận, lên ý tưởng, phân công công việc.
24/12/2021 Cùng giải đáp thắc mắc khó khăn trong quá trình thực hiện công
việc đã giao; trao đôi thông tin tư liệu các báo cáo cần thiết cho các câu hỏi.
26/12/2021 Nộp phần công việc được giao, sửa lỗi và bổ sung cho nhau, các
thành viên thống nhất hoàn thiện nội dung các câu hỏi.
28/12/2021 Tiến hành tổng hợp word. 3
Ph
n 1: Yêu cu tình hung Dng A
Câu 1: Đối với hoạt động tín dụng tại các NHTM, rủi ro tín dụng cần được theo dõi và quản
lý chặt chẽ. Trình bày các nội dung liên quan đến hoạt động này:
1.1. Các phương pháp phân loại nợ, nguyên tắc và phương pháp kế toán khi khoản vay có rủi ro?
1.2. Các vấn đề cần lưu ý khi hạch toán và trình bày thu nhập lãi từ cho vay sẽ được trình
bày trên BCTC của các TCTD?
Câu 2: Trình bày sự khác biệt cơ bản giữa kế toán tài sản tài chính theo chuẩn mực kế toán
quốc tế IFRS 09 và kế toán theo TT200. Để hướng đến áp dụng chuẩn mực IFRS, theo nhóm
cần hoàn thiện các điều kiện nào?
Câu 3: (Bài tp tho lun)
Vào ngày 1/1/20X1, doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi có kỳ hạn 5 năm, tổng
Mệnh giá 400.000 USD lãi suất 7%. Số tiền thu về 370.000 USD. Lãi suất được trả hàng
năm vào cuối mỗi năm. Số trái phiếu này có thể được thanh toán theo mệnh giá khi đến hạn
hoặc chuyển đổi sang c phiếu thường theo t l 1:1. Nếu doanh nghiệp này phát hành
một chứng khoán nợ tương tự không có quyền quyền đổi sẽ có lãi suất X%. Yêu cầu:
a. Xác định giá trị cấu phần nợ, cấu phần vốn tại thời điểm phát hành? Giá trị trái phiếu sẽ
biến đổi như thế nào trong thời gian phát hành? Nhóm tự cho lãi suất X.
b. Giải thích và Hạch toán các bút toán có thể phát sinh? 4
Phn 2: X lí tình hung Câu 1:
1.1.Các phương pháp phân loại n, nguyên tắc và phương pháp kế toán khi khon
vay có ri ro.
Phân loại nợ là: Phân loại nợ là việc các tổ chức tín dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn định
tính và định lượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng,
trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp.
Các phương pháp phân loại nợ:
- Có 2 phương pháp phân loại nợ: Phương pháp định lượng và phương pháp định tính.
Từ đó phân loại ra được 5 nhóm nợ chủ yếu: Nợ được phân loại vào 5 nhóm: Nhóm nợ
PL định lượng
PL định tính
Nhóm 1-Nợ đủ - Các khoản nợ trong hạn và tổ Các khoản nợ được đánh tiêu chuẩn
giá là có khả năng thu hồi
chức tín dụng đánh giá là có đầy đủ cả nợ gốc và lãi
khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc đúng hạn. và lãi đúng hạn;
-Các khoản nợ quá hạn dưới 10
ngày và tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu
hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; Nhóm 2-Nợ
– Các khoản nợ quá hạn từ 10 Các khoản nợ được đánh cần chú ý ngày đến 90 ngày;
giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng
có dấu hiệu KH suy giảm
– Các khoản nợ điều chỉnh kỳ khả năng trả nợ.
hạn trả nợ lần đầu (đối với
khách hàng là doanh nghiệp, tổ
chức thì tổ chức tín dụng phải
có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ 5
gốc và lãi đúng kỳ hạn được
điều chỉnh lần đầu); Nhóm 3-Nợ
– Các khoản nợ quá hạn từ 91 Các khoản nợ được đánh dưới tiêu ngày đến 180 ngày;
giá là không có khả năng chuẩn
thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và
lãi khi đến hạn, có khả
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời năng tổn thất.
hạn trả nợ lần đầu, trừ các
khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ lần đầu phân loại vào nhóm
2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
– Các khoản nợ được miễn
hoặc giảm lãi do khách hàng
không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng; Nhóm 4-Nợ
-Các khoản nợ quá hạn từ 181 Các khoản nợ được đánh nghi ngờ
giá là có khả năng tổn thất ngày đến 360 ngày. cao.
-Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới
90 ngày theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần đầu;
-Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ hai; 6
Nhóm 5-Nợ có Các khoản nợ quá hạn trên Các khoản nợ bị đánh giá khả năng mất 360 ngày;
là không còn khả năng thu vốn hồi, mất vốn.
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ
90 ngày trở lên theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể
cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
– Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Các nhóm 3, 4, 5 là những nhóm nợ xấu nên các NHTM cần phải phân loại định
kì do số lượng khách hàng nhiều và số lượng thông tin lớn.
Nguyên tắc khi khoản vay có rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các
điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ,
trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra
những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh...
- Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể
xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cám kết.
Dự phòng rủi ro được tính theo nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tôt chức tín dụng.
- Thu nhập từ lãi được ghi nhận theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu tiền lãi
được ghi nhận qua thời gian đồng thời có sự đảm bảo hợp lí về khả năng thu hồi.
- Hàng kì các tổ chức tín dụng phải đánh giá chất lượng các khoản vay, ước tính mức
giảm giá và trích lập dự phòng rủi ro nhằm:
o Ghi nhận giám sát danh mục cho vay của ngân hàng
o Thể hiện đúng giá trị tài sản và kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Phương pháp kế toán: 7
- Khi khách hàng không có khả năng thanh toán nợ đúng hạn  Chuyển nhóm nợ,
đồng thời lập báo cáo phân loại nợ để quản lí rủi ro: Nợ TK Nợ quá hạn
Có TK Nợ trong hạn: toàn bộ ST gốc.
- Xuất hiện rủi ro  Trích lập dự phòng: không ảnh hưởng đến quỹ và làm cho TS, NV giảm
+ Định kỳ, căn cứ kết quả số dư dự phòng cần trích lập so sánh với số dư hiện
có trên TK Dự phòng và hạch toán:
+ Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của kỳ trước
nhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của kỳ trích lập, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu. Trích thêm:
Nợ TK Chi phí DF phải thu khó đòi: (số dư nợ gốc-TS đảm bảo) × %DF
Có TK DF dự phòng giảm giá trị:
+ Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của kỳ trước
lớn hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của kỳ trích lập, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa.
Hoàn nhập: Nợ TK DF rủi ro Có TK cho vay thích hợp
+ Nếu TS đảm bảo > dư nợ gốc  không phải trích.
- Thoái thu lãi đã phản ánh trước đó:
Nợ TK thu nhập lãi: toàn bộ lãi đã phát sinh. Có TK lãi phải thu:
- Tiếp tục theo dõi ngoại bảng:
Nợ TK lãi phải thu chưa thu được: toàn bộ lãi đã phát sinh.
Lưu ý: Nếu hoàn nhập DF tạo ra số dư trên TK Chi phí, các TCTD có thể hoàn nhập
vào TK thu nhập khác (ghi tăng thu nhập khác). Tuy nhiên khi lập BCTC, khoản
hoàn nhập này phải được bóc tách khỏi thu nhập khác và đưa về CP dự phòng.
1.2: Các vấn đề cần lưu ý khi hạch toán và trình bày thu nhp lãi t cho vay s được
trình bày trên BCTC và TCTD:  Hạch toán:
Nợ TK cho vay/ Nợ trong hạn: Số tiền giải ngân cho khách hàng
Có TK TGNH: Số tiền giải ngân cho khách hàng 8
Định kỳ: Ghi nhận thu nhập lãi Nợ TK lãi phải thu Có TK lãi phải thu
 Khi nào được phép ghi nhận thu nhập lãi ?
- Khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích và quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho khách hàng
- Khi doanh nghiệp không còn quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa
- Khi doanh thu đã được doanh nghiệp xác định tương đối chắc chắn
- Khi doanh nghiệp thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng
- Khi doanh nghiệp xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
 Đối với tình huống khách hàng gặp khó khăn và đến hạn không thanh toán nghĩa vụ
nợ được, thì tại kỳ này tổ chức tín dụng phải dừng hạch toán khoản thu nhập lãi của
khách hàng này (thực hiện thoái thu) và chuyển toàn bộ số nợ sang nhóm khác phù hợp.
- Bút toán chuyển nhóm nợ:
Nợ TK cho vay/ nợ quá hạn
Có TK cho vay/ nợ quá hạn - Bút toán thoái thu: Nợ TK thu nhập lãi Có TK lãi phải thu
- Khi đó đồng thời thực hiện theo dõi ngoại bảng khoản lãi chưa được thu từ khách hàng
Nợ TK lãi, phí chưa được thu
(Khoản lãi, phí chưa được thu này sẽ được ghi nhận cộng dồn qua các kỳ tiếp
theo nếu khách hàng gặp khó khăn vẫn tiếp tục không thanh toán). 9 Câu 2:
2.1. S
khác bit gia kế toán tài sn tài chính theo chun mc kế toán quc tế IFRS
09 và kế toán theo thông tư 200. IFRS 09 TT 200
Khái Tài sản tài chính là các loại tài sản:
Các khoản đầu tư tài chính: đầu
nim a) Tiền mặt
tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm
mục đích sử dụng hợp lý vốn để
b) Công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác
tăng thu nhập và nâng cao hiệu
c) Quyền theo hợp đồng để:
quả sử dụng vốn của doanh nghi (1) Nh ệp
ận tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác từ đơn vị khác
(2) Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài
chính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể có lợi cho đơn vị
d) Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các
công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị.
a) Thử nghiệm mô hình kinh doanh (BM ) Căn cứ vào đặc điểm của công cụ
Cơ sở đối với việc quản lý các tài sản tài chính tài chính nắm giữ và mục đích phân đầu tư.
+ Nắm giữ TSTC để hưởng các dòng tiền
loi theo hợp đồng
+ Chứng khoản kinh doanh: mua
+ Bán trước hạn, nhằm hưởng chênh lệch bán kiếm lời giá
+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo + Cả hai mục tiêu trên.
hạn: nắm giữ đến đáo hạn để thu lãi hàng kỳ
b) Thử nghiệm dòng tiền theo hợp đồng + Đầu tư và nắm giữ công cụ vốn (SPPI) mục tiêu dài hạn
Các dòng tiền theo hợp đồng được là các lu
• Đầu tư vào công ty con:
ồng tiền phát sinh tại các thời điểm xác
định, bao gồm các khoản hoàn trả nợ gốc kiểm soát >50%
và lãi suất phát sinh trên giá trị còn lại của
• Đầu tư vào công ty liên Phân nó. doanh: đồng kiểm soát loi
• Đầu tư vào công ty liên
kết: ảnh hưởng đáng kể (20-50%) 10 3 nhóm TSTC:
• Đầu tư góp vốn vào đơn vị
+ Nhóm TSTC phản ánh theo giá trị phân khác: ảnh hưởng không đánh kể (<50%) bổ (AC – amortized cost) +Các khoản cho vay
+ Nhóm TSTC phản ánh theo giá trị hợp lý
thông qua BC Lãi/Lỗ (FVTPL – fair value Theo thời hạn thu hồi vốn:
Nhóm through profit or loss) TSTC + Đầu tư ngắn hạn
+ Nhóm TSTC phản ánh theo giá trị hợp lý
thông qua Báo cáo Thu nhập toàn diện khác  Chứng khoán kinh doanh OCI (FVOCI)
 Đầu tư giữ đến ngày đáo
hạn có thời hạn thu hồi dưới 12 tháng
 Cho vay có thời hạn thu hồi dưới 12 tháng Công cụ vốn: + Đầu tư dài hạn
-FVTPL: Nhóm ngầm định dành cho công
 Đầu tư vào công ty con cụ vốn nắm giữ
 Đầu tư vào công ty liên -FVTOCI: doanh , liên kết
+ Lựa chọn không hủy ngang ngay khi ghi
 Đầu tư vào góp vốn vào đơn vị nhận lần đầu khác
 Đầu tư nắm giữ đến ngày
+ Không áp dụng đối với các công cụ vốn
đáo hạn có thời hạn thu
nắm giữ vì mục đích kinh doanh hoặc liên hồi trên 12 tháng
quan đến các khoản thanh toán tiềm tàng
 Cho vay có thời hạn thu hồi trên 12 tháng
Công Công cụ nợ:
c
- Nhóm phản ánh theo giá trị phân bổ (AC):
nm +Thỏa mãn đặc điểm về luồng tiền (SPPI)
gi +N
ằm trong mô hình kinh doanh giữ để thu
các dòng tiền gốc và lãi - Nhóm FVTOCI :
+ Thỏa mãn đặc điểm về luồng tiền (SPPI)
+Mô hình kinh doanh: Thu các dòng tiền
gốc và lãi hoặc để bán - Nhóm FVTPL:
+ Gồm các khoản mục không thỏa mãn tiêu
chí để xếp vào 1 trong 2 nhóm trên
+ Được chỉ định vào nhóm này nếu việc lựa
chọn này giúp làm giảm sự bất nhất trong
đo lường và ghi nhận các công cụ tài chính 11
Ti Nhóm
Cơ sở giá tr
- Thời điểm ghi nhận: tại ngày
thi xác lập quyền sở hữu AC GTHL+CP giao dịch(CP gd điểm được vốn hóa)
- Giá trị ghi nhận: theo nguyên ban FVOCI
tắc giá gốc= giá mua+ chi phí đầu mua FVTPL GTHL Ghi Giá tr
Điều chnh FV Sau ghi nhận ban đầu: chép/ trên
-CKKD: Giá thấp hơn giữa giá trình BCTC
gốc và giá thị trường
bày AC Giá trị Không được
nhng
- Giữ đến ngày đáo hạn: giá gốc phân bổ
ln
và giá trị có thể thu hồi
tiếp FVTPL GTHL BCKQKD
- Đầu tư vào cty con, liên doanh, theo
liên kết, góp vốn: giá gốc và giá FVOCI GTHL BCOCI trị có thể thu hổi - Dừng ghi nhận TSTC khi: -Khi thanh lý nhượng bán  Đến hạn
+Ghi giảm theo giá trị ghi sổ tính
 Bán, chuyển giao TSTC ( chuyển
theo phương pháp bình quân di Nguyên
giao toàn bộ lợi ích và rủi ro)
động (cho từng loại CK)
tc kế
- 2 Trường hợp phổ biến
+ Chi phí thanh lý: Chi phí hoạt toán  Repos động tài chính  Bao thanh toán
+ CL giữa giá bán và giá ghi sổ:
Repos: Giao dịch trong đó bên bán chuyển Lãi ghi DT tài chính, Lỗ ghi CP
giao tài sản cho bên mua và đồng thời cam tài chính
kết mua lại chính tài sản đó sau này,
thường với giá cao hơn giá bán => Về bản -Tiền lãi hoặc cổ tức đuợc huởng
chất là giao dịch cho vay có cầm cố bằng trong thời gian nắm giữ: Ghi
Dng chứng khoán. nh ghi
ận vào DT hoạt động tài chính khi phát sinh
nhn
+ Đối với tiền lãi: phát sinh theo thời gian
Bao thanh toán: là nghiệp vụ nhượng lại quyền quản lý
+ Nếu nhận lãi truớc: Ghi vào DT chưa thự
và thu hồi các khoản phải thu, chưa đến
c hiện và định kỳ phân
hạn cho DN khác (thường là bổ vào DT tài chính TCTD)
+ Nếu nhận lãi sau: ghi tăng DT
 Trường hợp có truy đòi
đồng thời tăng khoản phải thu
 Trường hợp không truy đòi khác
+ Đối với cổ tức: ghi nhận khi
nhận được thông báo chi trả cổ tức. 12
TH1: Đơn vị nắm giữ đến khi đáo hạn (AC)
Bút toán CKKD và công cụ nợ
-Tại thời điểm ban đầu: Nợ TK AC: vốn hóa CP gd - Mua CKKD Có TK TGNH Nợ TK CKKD: giá gốc -Cuối mỗi năm: Có TK TGNH
Hạch toán theo bảng giá trị phân bổ
- Hạch toán lãi dồn tích truớc khi mua: Nợ TK TGNH Nợ TK CF tài chính Nợ TK AC Có TK TGNH Có TK thu lãi
- Khi nhận lãi (nhận lãi sau) -Đáo hạn: Nợ TK TGNH Nợ TK TGNH Có TK Thu lãi cổ tức Có TK AC - Khi đáo hạn:
TH2: Đơn vị dự định bán trước hạn (FVTPL) Nợ TK TGNH
-Tại thời điểm ban đầu:
Nợ TK CF KDCK (nếu lỗ bán Nợ TK FVTPL CK)
Phương Nợ TK CF giao dịch
Có TK DT tài chính (nếu lãi bán pháp Có TK TGNH CK) Hch
toán -Cuối năm thu lãi Có TK Giá gốc CK Nợ TK TGNH
Có TK CK giữ đến ngày đáo hạn Có TK thu lãi KDCK +Bán CKKD -Khi tăng FV Chi phí ghi nhận Nợ TK FVTPL Nợ TK CPKD Có Tk liên quan Có TK thu KDCK
Giá bán phải là giá bình quân nếu -Khi FV giảm
GT thị trường nhỏ hơn GT ghi sổ Nợ TK CPKDCK
của CKKD thì trích lập dự Có TK FVTPL
phòng. Nếu lớn hơn thì không
phải trích lập dự phòng
TH3: Đơn vị dự định nắm giữ dài hạn, có thể bán khi được giá (FVOCI)
+Bút toán đầu tư liên doanh, liên -Khi mua: kết Nợ TK FVOCI Khi đầu tư bằng TSCĐ: Có TK TGNH Nợ TK Đầu tư LD, LK -Khi giảm FV Nợ TK Hao mòn lũy kế
Nợ TK chênh lệch FV của TSTC
Nợ TK chi phí khác ( Nếu lỗ) 13 Có TK FVOCI Có TK Thu khác (Nếu lãi) -Khi tăng FV Có TK NG TSCĐ Nợ TK FVOCI + Cho vay:
Có TK chênh lệch FV của TSTC Nợ TK cho vay
-Hàng kỳ phân bổ lãi theo bảng phân bổ lãi theo IRR Có TK TGNH Nợ TK TGNH Nợ TK FVOCI Có TK thu lãi thực
Cuối kỳ xem số dư TK chênh lệch FV của AFV Dư nợ => Lỗ Dư có => Lãi
Nhn xét:
- Khác biệt cơ bản nhất là kế toán tài sản tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS
09 có đề cập một số điểm mới về phương pháp phân loại, cơ sở phân loại tài sản tài chính ,
ghi nhận ban đầu, đánh giá ban đầu và tiếp theo và hầu như không có điểm chung với quy
định kế toán Việt Nam theo thông tư 200. IFRS 09 là một trong số những chuẩn mực rất
quan trọng trong hệ thống IAS/IFRS mà Việt Nam chưa có chuẩn mực tương ứng và cũng
là một trong những khác biệt lớn nhất giữa VAS và IFRS.
- IFRS không có hệ thống tài khoản, biểu mẫu bắt buộc, hạch toán kế toán theo các
nguyên tắc và dựa nhiều vào xét đoán của ban quản trị, còn theo VAS hệ thống tài khoản,
biểu mẫu BCTC thống nhất, quy định hạch toán kế toán chi tiết.
- VAS chưa có quy định cho phép đánh giá lại tài sản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý
tại thời điểm báo cáo. Điều này ảnh hưởng lớn đến việc kế toán các tài sản và nợ phải trả
được phân loại là công cụ tài chính, làm suy giảm tính trung thực, hợp lý của BCTC và chưa phù hợp với IAS/IFRS.
2.2. Để hướng đến áp dng chun mc IFRS, cn hoàn thiện các điều kin sau:
- K
ế hoch
+ Các doanh nghiệp cần có kế hoạch và lộ trình chuyển đổi sớm và dài hạn
+ Lựa chọn các phương pháp chuyển đổi phù hợp với thực tế của doanh nghiệp 14
+ Xem xét các chênh lệch VAS và IFRS từ hiện tại để theo dõi và điều chỉnh số liệu so sánh,
hoàn thiện khung pháp lý, cơ sở xác định cho việc áp dụng kế toán giá trị hợp lý theo chuẩn
mực quốc tế, khác biệt giữa kế toán giá trị hợp lí và giá gốc, doanh nghiệp phải trình bày,
thuyết minh chi tiết trong báo cáo tài chính đối với các nội dung khác biệt giữa lợi nhuận kế
toán và thu nhập chịu thuế. - Nhân s
+ Đào tạo và tuyển dụng mới nhân sự có kinh nghiệm và chuyên môn về IFRS, hiểu sâu về
hoạt động của doanh nghiệp, ghi nhận theo đúng nguyên tắc “coi trọng bản chất hơn hình thức”.
+ Sử dụng các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán và xây dựng quy chế
phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.
+ DN cần chủ động trong việc hợp tác với các cơ sở đào tạo đại học cao đẳng để xây dựng
chương trình đào tạo về kế toán, căn cứ vào lộ trình, phương án áp dụng, tổ chức các hoạt
động đào tạo IFRS và VFRS. .
- Xây dng h thng công ngh thông tin
+ Tích hợp chuyển đổi vào phần mềm kế toán hiện có, sử dụng phần mềm kế toán tự động
hóa ở mức cao, hướng đến có thể cung cấp BCTC vào bất kỳ thời điểm nào; xây dựng cơ sở
hạ tầng dữ liệu định giá và mô hình tài chính.
+ Các DN Việt Nam cần xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đủ mạnh để đảm bảo hiệu
quả, hiệu lực của công tác quản trị nội bộ; Đảm bảo kết nối giữa bộ phận kế toán, tài chính
và các bộ phận khác; Đảm bảo kết nối giữa công ty mẹ và các công ty con, đơn vị trực thuộc. .
- Kinh phí và vn hành
+ Xây dựng dự toán kinh phí phù hợp và dài hạn
+ Xây dựng quy trình chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS và phối hợp giữa các phòng
ban( kế toán, tài chính, bán hàng, giá thành…) cần có chiến lược rõ ràng, cụ thể, lựa chọn
chính sách kế toán và quy định nguyên tắc trong quá trình chuyển đổi áp dụng IFRS 15
+ Chuẩn bị nền tảng kĩ thuật cho việc lập và trình bày BCTC. IFRS yêu cầu một số kỹ thuật
phức tạp và thực hiện một số đánh giá mang tính chủ quan như: việc thực hiện các ước tính
về giá trị hợp lý khi không có giá niêm yết trên thị trường, giá trị có thể thu hồi, tổn thất tài
sản của đơn vị tạo tiền và lợi thế thương mại, xác định giá trị hiện tại của dòng tiền tương
lai… Trong khi, các hướng dẫn áp dụng IFRS chỉ mới tập trung vào phương pháp hạch toán.
- Giáo dục và đào tạo
+ Ngôn ngữ đào tạo kế toán – tiếng Anh với tiếng Việt, trau dồi khả năng đọc hiểu và áp
dụng của đội ngũ kế toán hiện nay
+ Đào tạo kế toán trong các trường ĐH và trung tâm đào tạo: lựa chọn chuyên đề IFRS vào
chương trình đào tạo, kết hợp giảng dạy lí thuyết kết hợp định hướng nghiên cứu, tham gia
các hội thảo và giao lưu với quốc tế, giao lưu với doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có thể đồng thời vận hành hệ thống dưới VAS và phát triển hệ thống IFRS
song song đến khi nào Bộ Tài chính ban hành áp dụng bắt buộc với IFRS và cập nhật liên
tục và dự đoán các thay đổi sắp tới. IFRS sẽ được áp dụng bắt buộc sau năm 2025 và sẽ
chính thức có hiệu lực với tất các các doanh nghiệp. IFRS không phải là bộ chuẩn mực cố
định, nó có thể có những thay đổi bổ sung hoặc cập nhật thay thế trong suốt quá trình chuyển đổi của doanh nghiệp.
Kết lun: Việc chuyển đổi từ các chuẩn mực kế toán Việt Nam sang IFRS của Việt Nam
là một yếu tố quan trọng giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể hội nhập và gia nhập
ở mức độ cao hơn nữa với các thị trường tài chính quốc tế. Ngoài các ảnh hưởng tích cực
của việc áp dụng IFRS đối với các doanh nghiệp, sẽ có rất nhiều thách thức không nhỏ ở
phía trước. Việc lãnh đạo doanh nghiệp có những hiểu biết đúng đắn về những khó khăn,
thách thức của việc chuyển đổi sang IFRS và có kế hoạch, lộ trình chuyển đổi một cách
khoa học, bài bản, rõ ràng sẽ là một trong những tiền đề để doanh nghiệp có thể triển khai
IFRS trong phạm vi doanh nghiệp cũng như trong phạm vi toàn tập đoàn một cách nhẹ nhàng và hiệu quả hơn.
Câu 3: Bài tp tho lun Đơn vị : USD Tổng MG : 400.000 16 Lãi suất : 7% / năm Thời gian : 5 năm Giá trị thu về : 370.000
Lãi suất tương tự cho X = 10%
3.1. Xác định giá tr cu phn n, cu phn vn ti thời điểm phát hành? Giá tr trái
phiếu s biến đổi như thế nào trong thi gian phát hành? Vi lãi sut X=15%
- Xác định dòng tiền tương lai
31/12/X1: 400.000 x 7%= 28.000
31/12/X2: 400.000 x 7%= 28.000
31/12/X3: 400.000 x 7%= 28.000
31/12/X4: 400.000 x 7%= 28.000
31/12/X5: 400.000 + 28.000= 428.000
- Cu phn n: (2 18. + 0 1 00 %)+28 ( .0 1 0 + 0 1 %)2+28 ( .0 1 0 + 0 1 %)3+28 ( . 100 + 0 1 %)4+428.000 (1+10%)5=354.510,56
- Cu phn vn = Tổng giá trị thu về - Cấu phần nợ
= 370.000 – 354.510,56 = 15.489,44
Bảng phân bổ giá trị : Nợ gốc Số tiền Phân bổ Năm ban đầu Chi phí lãi phải trả
chiết khấu Nợ cuối kỳ 31/12/X1 354.510,56 35.451,06 28.000 7.451,06 361.961,62 31/12/X2 361.961,62 36.196,16 28.000 8.196,16 370.157,78 31/12/X3 370.157,78 37.015,78 28.000 9.015,78 379.173,56 31/12/X4 379.173,56 37.917,36 28.000 9.917,36 389.090,92 31/12X5 389.090,92 38.909,09 28.000 10.909,09 400.000 17
Nhn xét: Ta thấy rằng, giá trị của trái phiếu trong thời gian phát hành sẽ tăng dần,
đồng thời chí phí lãi là giá trị chiết khấu phân bổ cũng tăng dần.
3.2. Hch toán các bút toán phát sinh
1/1/20X1: Khi doanh nghiệp phát hành Trái phiếu chuyển đổi Nợ TK Tiền : 370.000 Có TK nợ TPCĐ : 354.510,56
Có TK quyền chọn TPCĐ : 15.489,44
31/12/20X1: Ghi nhận chi phí lãi
Nợ TK chi phí lãi : 35.451,06 Có TK Tiền : 28.000 Có TK nợ TPCĐ : 7.451,06
31/12/20X2: Ghi nhận chi phí lãi Nợ TK chi phí lãi : 36.196,16 Có TK Tiền : 28.000 Có TK nợ TPCĐ : 8.196,16
31/12/20X3: Ghi nhận chi phí lãi Nợ TK chi phí lãi : 37.015,78 Có TK Tiền : 28.000 Có TK TPCĐ : 9.015,78
31/12/20X4: Ghi nhận chi phí lãi Nợ TK chi phí lãi : 379.173.56 Có TK Tiền : 28.000 Có TK TPCĐ : 9.917,36
31/12/20X5: Ghi nhận chi phí lãi Nợ TK chi phí lãi : 38.909,09 Có TK Tiền : 28.000 Có TK TPCĐ : 10.909,09 Khi đáo hạn - Cấu phần vốn
Nợ Quyền chọn TPCĐ : 15.489,44 Có Thặng dư vốn : 15.489,44 - Cấu phần nợ
 TH1: Khách hàng không thực hiện chuyển đổi sang cổ phiếu (thanh toán) 18 Nợ TK TPCĐ : 400.000 Có TK Tiền : 400.000
 TH2: Khách hàng thực hiện chuyển đổi sang cổ phiếu thường tỉ lệ 1:1 Nợ TK phát hành TP : 400.000 Có TK VCSH : 400.000
Phn 3: Tng kết
Trong quá trình làm việc chung, nhóm em rút ra các ý kiến sau: - Những thuận lợi:
 Các thành viên trong nhóm tích cực, có ý thức tự giác, tích cực xây dựng và đóng
góp ý kiến để hoàn thành bài tập nhóm tốt nhất.
 Các câu hỏi đã được giảng viên hướng dẫn cách tiếp cận trong quá trình giảng dạy.
 Bài tập nhóm bao quát tất cả các chương học, thuận lợi cho quá trình ôn thi. - Khó khăn:
 Thời gian làm bài tập gấp rút, đòi hỏi các thành viên trong nhóm phải có sự tập trung cao.
 Khó khăn trong việc tìm hiểu tài liệu liên quan đến việc kế toán IFRS còn hạn chế,
đa phần các chuẩn mực quốc tế đều là Tiếng anh, chưa có bản dịch được công bố chính thức…
Phn 4: Tài liu tham kho
1. Khoản 3, Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN về việc phân chia các nhóm nợ.
2. https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/de-ap-dung-chuan-muc-bao-cao-tai-
chinh-quoc-te-thanh-cong-trong-doanh-nghiep-viet-nam-333580.html
3. http://ifrsvietnam.vn/tin-tuc/nghien-cuu-trao-doi-72/cach-thuc-ap-dung-chuan-muc-bao-
cao-tai-chinh-quoc-te-tai-viet-nam-tai-sao-va-nhu-the-nao-181.html
4. http://www.vacpa.org.vn/Page/Detail.aspx?newid=6209
5. So sánh các khác biệt chính giữa Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS và Chuẩn
mực kế toán Việt Nam (pwc.com) 6. Thông tư 200/2014/TT-BTC
7. Giáo trình Kế toán tài chính 3 – Học viện Ngân hàng 19 20