



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ NHÓM SỐ 7
ĐỀ TÀI: Diễn biến tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Mỹ
cùng với việc điều hành chính sách tài khóa trong giai đoạn 2017-2021 MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Trần Thị Lan Lớp: 222ECO02A12 Nhóm: 07 Số thành viên: 08 HÀ NỘI ( 6/2023)
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ NHÓM SỐ 7
ĐỀ TÀI: Diễn biến tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Mỹ
cùng với việc điều hành chính sách tài khóa trong giai đoạn 2017-2021 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................................................1
1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)..........................................................................................1
1.1.1. Khái niệm và cách tính GDP..........................................................................................1
1.1.2. Ý nghĩa và vai trò của GDP............................................................................................1
1.2. Lạm phát................................................................................................................................2
1.2.1. Khái niệm và nguyên nhân của lạm phát........................................................................2
1.3. Chính sách tài khóa..............................................................................................................3
1.3.1. Khái niệm........................................................................................................................3
1.3.2. Công cụ của chính sách tài khóa....................................................................................3
1.3.3. Phân loại chính sách tài khóa.........................................................................................4
2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................................................................5
2.1. GDP nước Mỹ giai đoạn 2017 - 2021...................................................................................5
Năm 2017..........................................................................................................................6
Năm 2018..........................................................................................................................6
Năm 2019..........................................................................................................................7
Năm 2020: “GDP Mỹ năm 2020 tệ nhất 74 năm”
..........................................................8
Năm 2021: “Kinh tế Mỹ năm 2021 tăng trưởng mạnh nhất trong gần 40 năm”..........9
2.2. Tình hình lạm phát của Mỹ................................................................................................9
Năm 2017........................................................................................................................10
Năm 2018........................................................................................................................11
Năm 2019........................................................................................................................12
Năm 2020........................................................................................................................13
Năm 2021: “Lạm phát tại Mỹ năm 2021 lên mức cao nhất trong 40 năm”.................15
2.3. Chính sách tài khóa của Mỹ trong giai đoạn 2017-2021................................................16
Năm 2017........................................................................................................................16
Năm 2018: Chính sách cắt giảm thuế bắt đầu có hiệu lực
thực thi...........................17
Năm 2019:.......................................................................................................................18
Năm 2020:.......................................................................................................................18
Năm 2021:.......................................................................................................................19
3. KHUYẾN NGHỊ........................................................................................................................20
4. TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................21 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài.
Kinh tế của nước Mỹ là một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới , với tốc độ tăng
trưởng liên tục trong nhiều năm. Tuy nhiên, vấn đề tăng trưởng kinh tế và lạm phát luôn
là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lí kinh tế và chính trị gia của nước Mỹ. Trong
bối cảnh đại dịch Covid-19, chính sách tài khóa của nước Mỹ đóng vai trò quan trọng
trong việc hỗ trọ nền kinh tế và giảm thiểu tác động xấu đến người dân và doanh nghiệp
và để hiểu rõ hơn về điều này, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “ Diễn biến tăng trưởng
kinh tế và lạm phát của Mỹ cùng với việc điều hành chính sách tài khóa năm 2017-2021”. 2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài mà nhóm chúng em chọn là tìm hiểu và nghiên cứu sự
biến động và tương quan giữa tăng trưởng và lạm phát. Từ đó, đánh giá được tác động và
việc điều hành chính sách tài khóa của Mỹ.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Việc nghiên cứu về đề tài, nhóm chúng em đã thông qua các đối tượng nghiên cứu là nền
kinh tế của nước Mỹ và các chính sách tài khóa trong 5 năm liên tiếp từ 2017-2021.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để nghiên cứu về nên kinh tế Mỹ, nhóm chúng em đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên
cứu từ các trang web và bài báo, tài liệu uy tín như WorldBank, Tổng cục thống kê Hoa
Kì, VNExpress,… và kĩ năng sử dụng đồ thị cùng những hình ảnh sinh động động cụ thể
để minh họa sự biến động, thay đổi của nền kinh tế Mỹ trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
1.1.1. Khái niệm và cách tính GDP
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả
hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một quốc gia, trong một khoảng thời gian nhất định.
- Đo lường GDP dựa trên tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất trong nước
GDP (ký hiệu là Y): Y = C + I + G + NX Trong đó:
Tiêu dùng (Consumption – C) là chi tiêu bởi các hộ gia đình cho hàng hóa và dịch
vụ cuối cùng (ngoại trừ mua nhà ở mới), chi tiêu hộ gia đình chia làm 3 mục chính:
chi tiêu vào hàng hóa lâu bền, chi tiêu vào hàng hóa không lâu bền, chi tiêu vào dịch vụ.
Đầu tư (Investment – I) là việc mua hàng hóa sẽ được sử dụng trong tương lai để
sản xuất thêm hàng hóa dịch vụ , bao gồm tổng các khoản mua sắm thiết bị sản
xuất, các công trình xây dựng, hàng tồn kho, mua nhà ở mới của các hộ gia đình.
“Đầu tư” không có nghĩa là mua các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu (đây
là hoạt động tiết kiệm).
Chi tiêu chính phủ (Government Purchases – G) bao gồm khoản chi tiêu của chính
phủ cho mục đích như an ninh quốc phòng, hàng hóa và dịch vụ cuối cùng như cầu
đường, giáo dục, y tế,… không bao gồm các khoản chuyển nhượng, các khoản chi
an sinh xã hội, trợ cấp thất nghiệp, chi trả vay lãi.
Xuất khẩu ròng (Net Exports – NX) NX = EX – IM
Xuất khẩu (EX): chi tiêu của người nước ngoài cho hàng hóa được sản xuất trong nước.
Nhập khẩu (IM): chi tiêu của cư dân trong nước cho hàng hóa nước ngoài.
1.1.2. Ý nghĩa và vai trò của GDP
- GDP bình quân đầu người cho ta biết được chất lượng sống của dân cư tại từng quốc gia 1
- GDP là thước đo tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia tại một thời điểm nhất
định, từ đó là cơ sở đưa ra các chiến lược phát triển kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn.
- Ngoài ra GDP còn là yếu tố giúp nhà đầu tư nước ngoài đánh giá tiềm năng phát triển
của quốc gia để đưa ra những quyết định đầu tư phù hợp 1.2. Lạm phát
1.2.1. Khái niệm và nguyên nhân của lạm phát
- Khái niệm: Lạm phát là sự tăng mức giá chung liên tục của hàng hóa, dịch vụ theo thời
gian và là sự mất giá của một loại tiền tệ nào đó theo kinh tế vĩ mô
Lạm phát có 3 mức độ: Lạm phát tự nhiên (0 – dưới 10%), Lạm phát phi mã (10% đến
dưới 1000%), Siêu lạm phát (trên 1000%)
- Nguyên nhân của lạm phát: a. Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do cầu kéo là khi cầu về thị trường hàng hóa, dịch vụ nào đó tăng lên kéo theo
sự tăng lên của giá cả hàng hóa, dịch vụ đó. Theo đó, giá cả các mặt hàng tương tự cũng
đồng loạt tăng theo làm cả nền kinh tế biến động với sự tăng lên đột ngột của giá.
b. Lạm phát do chi phí đẩy
Khi giá của một hoặc một vài yếu tố như giá nguyên liệu đầu vào, ngân sách trả cho nhân
công, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu… tăng lên làm chi phí của doanh nghiệp tăng theo.
Để đảm bảo lợi nhuận doanh nghiệp tiến hành tăng giá cả sản phẩm khiến lạm phát tăng lên. c. Lạm phát do cơ cấu
Khi doanh nghiệp đi vào kinh doanh hiệu quả thu được một số lợi nhuận đáng kể sẽ tự
thúc đẩy nhân công bằng việc tăng lương. Tuy nhiên một số doanh nghiệp lại không đạt
được mục tiêu kinh doanh hiệu quả mà vẫn phải tăng lương cho nhân công để giữ chân
họ. Lúc này không còn cách nào khác ngoài việc tăng giá cả sản phẩm làm lạm phát phát sinh.
d. Lạm phát do cầu thay đổi
Một mặt hàng không đủ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng là căn cứ cho ngành hàng khác
tăng lên. Nếu thị trường này lại là độc quyền tức là không có sản phẩm thay thế thì việc
tăng giá là điều đương nhiên. Đây lại là lý do cho việc phát sinh lạm phát. 2
e. Lạm phát do xuất khẩu
Một nguyên nhân khác đến từ xuất nhậpkhẩu, khi xuất khẩu tăng tức là tổng cầu lớn hơn
tổng cung do thị trường hàng tiêu thụ lớn hơn mức cung cấp. Khi tổng cung và tổng cầu
mất cân bằng chính là nguyên nhân gây ra lạm phát.
f. Lạm phát do nhập khẩu
Giá hàng hóa nhập khẩu tăng có thể xuất phát từ thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên
thế giới tăng làm giá bán sản phẩm trong nước tăng lên. Giá bị đội lên qua những nhân tố
này làm lạm phát xuất hiện. g. Lạm phát tiền tệ
Nguyên nhân lạm phát cuối cùng là do tác động từ Ngân hàng trung ương.
1.2.2. Cách tính lạm phát
Các chỉ số lạm phát (inflation indexes) thường được sử dụng nhiều nhất là Chỉ số giá tiêu
dùng (CPI – Consumer Price Index) - chỉ số mức giá tiêu thụ trung bình cho giỏ hàng hóa
hay dịch vụ của một người.
CPI= Giá trị của giỏ hàng hóa và dịch vụ năm hiệntại × 100
Giá trị của giỏ hàng hóa và dịch vụ năm gốc
Tỷ lệ lạm phát =CPIt−CPIt−1 ×100( %) CPIt−1
1.3. Chính sách tài khóa 1.3.1. Khái niệm.
- Chính sách tài khóa (fiscal policy) là một công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô nhằm tác
động vào quy mô hoạt động kinh tế thông qua biện pháp thay đổi chi tiêu và/hoặc thuế của chính phủ.
- Nợ công là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi giai cấp từ trung ương
xuống địa phương đi vay nhằm tài trợ cho các khoản thu ngân sách.
Mặc dù chính sách tài khoá có thể ảnh hưởng tới tiết kiệm, đầu tư,tăng trưởng kinh tế
trong dài hạn. Tuy nhiên trong ngắn hạn chính sách tài khoá chủ yếu ảnh hưởng tới tổng
cầu về hàng hoá và dịch vụ. 3
1.3.2. Công cụ của chính sách tài khóa. a, Thuế.
- Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật định đối với các pháp nhân
và thể nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thuế là nguồn thu lớn, ổn định cho ngân sách nhà nước.
-Nếu phân loại thuế theo tính chất kinh tế thì thuế được chia làm hai loại: thuế trực thu và
thuế gián thu. Còn nếu phân loại theo đối tượng đánh thuế thì thuế được chia thành: thuế
đánh vào hoạt động kinh doanh và dịch vụ, thuế đánh vào hàng hoá, thuế đánh vào thu
nhập và thuế đánh vào tài sản.
b, Chi tiêu của chính phủ.
-Chi tiêu của chính phủ là khoản tài sản được chính phủ đưa ra dùng vào mục đích chi
mua hàng hoá và dịch vụ nhằm sử dụng cho lợi ích công cộng và điều tiết nền kinh tế vĩ
mô. Chi tiêu của chính phủ khi là công cụ của chính sách tài khoá thì nó có chức năng
điều tiết nền kinh tế.
-Chi tiêu chính phủ bao gồm:
Chi đầu tư phát triển: chi đầu tư xây dụng các công trình kết cấu kinh tế xã hội; chi
đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; chi góp vốn cổ phần, góp vốn
liên doanh vào các doanh nghiệp; chi cho quỹ hỗ trợ phát triển; chi dự trữ nhà nước.
Chi thường xuyên: chi sự nghiệp; chi quản lý nhà nước; chi quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội.
Chi trả nợ gốc tiền do chính phủ vay: trả nợ trong nước và chi trả nợ nước ngoài.
1.3.3. Phân loại chính sách tài khóa
- Chính sách tài khóa mở rộng hay còn gọi là chính sách tài khóa thâm hụt. Là chính
sách để tăng cường chi tiêu cho chính phủ so với nguồn thu thông qua: Gia tăng mức độ
chi tiêu của chính phủ nhưng không tăng nguồn thu; giảm nguồn thu từ thuế nhưng không
giảm chi tiêu; hoặc vừa tăng mức độ chi tiêu của chính phủ và vừa giảm nguồn thu từ
thuế. Được áp dụng để kích thích thị trường tăng trưởng, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động.
- Chính sách tài khóa thắt chặt hay còn gọi là chính sách tài khóa thặng dư. Là chính
sách hạn chế chi tiêu của chính phủ bằng một số nguồn thu khác như: chi tiêu của chính 4
phủ sẽ ít đi nhưng không tăng thu; hoặc không giảm chi tiêu nhưng lại tăng thu từ thuế
hoặc là vừa giảm chi tiêu vừa tăng thu từ thuế. Được áp dụng trong trường hợp nền kinh
tế có dấu hiệu tăng trưởng nhanh, thiếu bền vững hoặc bị lạm phát cao.
2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. GDP nước Mỹ giai đoạn 2017 - 2021
Hình 1: Biểu đồ GDP của Hoa Kỳ giai đoạn 2017-2021 (đơn vị: nghìn tỷ USD) GDP của Hoa Kỳ 24 23 22 21 20 19 18 17 2017 2018 2019 2020 2021 GDP của Hoa Kỳ
Nguồn:https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.MKTP.CD?
end=2021&locations=US&name_desc=false&start=2017&view=chart
Bảng 1: Bảng số liệu GDP của Hoa Kỳ từ 2017-2021 Năm GDP Tăng trưởng GDP 2021 22,996,100,000,000 5,67% 2020 20,893,743,833,000 -3,40% 2019 21,372,572,437,000 2,29% 2018 20,527,156,026,000 2,92% 2017 19,479,620,056,000 2,26% Nguồn: Worldbankdata
Nhận xét: Nhìn chung, từ 2017 đến 2019 và từ 2020 đến 2021, GDP tăng trưởng tương
đối mạnh mẽ, tăng trưởng GDP dương qua các năm, thấp nhất là 2.26% (2017), cao nhất
là 5,67% (2021). Riêng năm 2019 đến 2020, GDP giảm nhiều, giảm khoảng 478 triệu
USD, tăng trưởng GDP -3,4%. 5
Trong giai đoạn từ năm 2017-2021 nền kinh tế lớn nhất thế giới đã trải qua nhiều biến
động, tuy nhiên có thể xem xét, đánh giá mức tăng trưởng của nước này thông qua 2 giai
đoạn nhỏ hơn cùng với các sự kiện chính, đó là từ 2017-2019, nổi bật cùng cuộc chiến
tranh thương mại Mỹ - Trung và từ 2020-2021, khi nước Mỹ bị tàn phá nặng nề bởi đại
dịch và bước phục hồi đáng kinh ngạc của chính họ ngay sau đó. Năm 2017
Bảng 2 :GDP thực của Mỹ năm 2017 (đơn vị: nghìn tỷ USD) Quý I Quý II Quý III Quý IV 17,89 17,98 18,13 18,31
Nguồn: https://fred.stlouisfed.org/series/GDPC1 - 0
Sau khi khởi đầu chậm chạp với mức tăng trưởng GDP 1,2% trong quý I, kinh tế Mỹ đã
tăng tốc nhanh chóng và đạt mức tăng trưởng GDP 3,1% trong quý II và 3,3% trong quý
III mặc mặc dù nền kinh tế này phải chịu thiệt hại hàng trăm tỷ USD do các trận bão ở bang Texas và Florida.
Công ty dự báo thời tiết AccuWeather (Mỹ) cho biết thiệt hại kinh tế do siêu bão Harvey
và Irma gây ra cho riêng nước Mỹ có thể lên tới 290 tỷ USD, tương đương khoảng 1,5%
tổng sản phẩm quốc nội (GDP), do các doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, giao thông và
cơ sở hạ tầng hư hại, mùa màng bị phá hủy, và giá nhiên liệu leo thang. Các chuyên gia
kinh tế nhận định hai siêu bão trên tuy sẽ không gây tác động quá lâu dài cho dù mục tiêu
tăng trưởng 3% cả năm nay có thể sẽ không trở thành hiện thực.
Niềm tin từ người tiêu dùng cho những doanh nghiệp lớn đã tăng lên đáng kể, cho thấy
chi tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng, kích thích tăng trưởng kinh tế. Năm 2018
Bảng 3: GDP thực của Mỹ năm 2018 (đơn vị: nghìn tỷ USD) Quý I Quý II Quý III Quý IV 18.44 18.57 18.7 18.73
Nguồn: https://fred.stlouisfed.org/series/GDPC1 - 0
GDP Mỹ tăng trưởng 2.6% trong giai đoạn tháng 10-12/2018. Trong quý trước đó, nền
kinh tế Mỹ tăng trưởng tới 3.4%. 6
Tiêu dùng – vốn “góp công” lớn nhất cho nền kinh tế – tăng trưởng 2.8%, trong khi đầu
tư kinh doanh về thiết bị, phần mềm và chi tiêu nghiên cứu tăng trưởng nhanh hơn ở mức
6.2%. Sự gia tăng của chi tiêu tiêu dùng là thấp hơn mức 3.5% của quý 3/2018. Khoản
này đóng góp 1.92 điểm phần trăm cho tăng trưởng. Các lĩnh vực đóng góp lớn bao gồm
y tế, dịch vụ tài chính và bảo hiểm và hàng tiêu dùng không lâu bền và dịch vụ khác, đồng
thời chi tiêu cho dịch vụ thực phẩm và chỗ ở suy giảm.
Trong khi đó, chi tiêu Chính phủ Mỹ giảm tốc, thương mại là yếu tố tác động tiêu cực tới
nền kinh tế, còn hàng tồn kho lại thúc đẩy nhẹ cho GDP. Đầu tư thiết bị kinh doanh tăng
trưởng 6.7% và chi tiêu sở hữu trí tuệ nhảy vọt 13.1%.
Xuất khẩu ròng lấy mất đi 0.22 điểm phần trăm khỏi tăng trưởng GDP quý 4/2018. Sự
suy yếu này phản ánh đà tăng 2.7% của kim ngạch nhập khẩu – vượt mức tăng trưởng
1.6% của kim ngạch xuất khẩu.
Ảnh hưởng từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung: hàng hóa nhập khẩu từ Hoa Kỳ vào
Trung Quốc giảm mạnh bắt đầu từ tháng 7/2018, sau khi Hoa Kỳ áp dụng thuế quan với
Trung Quốc. Kinh tế Hoa Kỳ, nền kinh tế đầu tàu thế giới, có dấu hiệu giảm tốc ngay
trong những tháng cuối năm 2018, dù vẫn duy trì được mức tăng trưởng. Nghiên cứu của
Goldman Sachs ước tính, tốc độ tăng trưởng kinh tế Hoa Kỳ năm 2018 là 2,9%. Năm 2019
Bảng 4: GDP thực của Mỹ năm 2019 (đơn vị: nghìn tỷ USD) Quý I Quý II Quý III Quý IV 18.84 18.96 19.13 19.22
Nguồn: https://fred.stlouisfed.org/series/GDPC1 - 0
Tính trung bình, tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ trong 9 tháng tính từ 9/2018 - 6/2019 ước đạt 2,3%,
Trong báo cáo triển vọng kinh tế thế giới mới nhất, OECD dự báo tốc độ tăng trưởng kinh
tế toàn cầu năm 2019 tăng 3,5%, giảm so với mức dự báo trước đó là 3,7% (tháng
5/2018). Giới chuyên gia kinh tế nhìn nhận, đà giảm tốc mạnh của kinh tế Trung Quốc,
tăng trưởng chậm lại của khu vực châu Âu tạo ra lực cản cho kinh tế Hoa Kỳ, giảm nhu
cầu nhập khẩu các mặt hàng từ Hoa Kỳ, làm cho doanh nghiệp Hoa Kỳ e dè hơn trong
việc ra các quyết định đầu tư, kinh doanh dài hạn. 7
Tiêu dùng tạo ra lực đẩy đối với 2/3 nhu cầu kinh tế ở nước này. Người tiêu dùng đã chi
tiêu mạnh tay trong các kỳ nghỉ lễ vừa qua, nhưng đà mua sắm đã chững lại trong nhiều
tuần trở lại đây, ít nhất là trong ngành bán lẻ. Doanh số bán lẻ tăng 6,5% trong 3 tuần đầu
tháng 1/2019 so với cùng kỳ năm 2018.
Về tổng thể, quan hệ thương mại Trung Quốc - Hoa Kỳ dự kiến xuất hiện cục diện “sức
ép trong ngắn hạn dịu đi, cuộc đọ sức trong dài hạn còn kéo dài”. Kinh tế Hoa Kỳ trong
tương lai gần sẽ giảm, tuy không bị mất đà tăng trưởng, lạm phát giảm nhẹ, tốc độ tăng
trưởng kinh tế trong dài hạn sẽ giữ vững sự ổn định. WB cho biết, tăng trưởng của Mỹ có
thể giảm xuống 2,5% trong năm 2019. Sự suy yếu sẽ khiến FED thận trọng hơn trong tăng lãi suất.
Năm 2020: “GDP Mỹ năm 2020 tệ nhất 74 năm”
Bảng 5: GDP thực của Mỹ năm 2020 (đơn vị: nghìn tỷ USD) Quý I Quý II Quý III Quý IV 18.89 17.37 18.74 18.92
Nguồn: https://fred.stlouisfed.org/series/GDPC1 - 0
Tính chung cả năm ngoái, nền kinh tế lớn nhất thế giới co lại 3,5% - tệ nhất kể từ năm
1946 và cũng là năm giảm đầu tiên kể từ khủng hoảng tài chính 2007 - 2009.
Theo số liệu của Chính phủ Mỹ, GDP của nền kinh tế lớn nhất thế giới đã tuột dốc 9,5%
trong quý II/2020, giảm 32,9% so với cùng kỳ năm trước. Cùng với mức giảm gần 5%
trong quý I/2020, nền kinh tế Mỹ đã chính thức rơi vào suy thoái lần đầu tiên kể từ năm 2009.
Có thể nói nền kinh tế lớn nhất thế giới đã chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch COVID-19.
+ Tiêu dùng cá nhân, vốn chiếm hơn hai phần ba nền kinh tế, giảm 3,9% năm ngoái - tệ
nhất kể từ năm 1932. Mặc dù thu nhập cá nhân khả dụng của người dân được gia tăng bởi
các khoản viện trợ nhưng đại dịch đã hạn chế những gì mà họ có thể mua.
+ Tình hình đầu tư cũng trở nên ảm đạm với mức giảm tới 27% so với cùng kỳ năm 2019.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do việc thiếu hụt nguồn cung cũng như là tình
trạng đứt đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu bởi chính sách đóng cửa ở nhiều quốc gia trong
kế hoạch đối phó với đại dịch. 8
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, kim ngạch ngoại thương của Hoa Kỳ giảm kỷ lục.
Theo báo cáo của Bộ Thương mại Hoa Kỳ công bố ngày 04/6, xuất khẩu hàng hóa và dịch
vụ Hoa Kỳ đã giảm hơn 20% so với tháng 3/2020, trong khi nhập khẩu giảm ở mức 13,7%.
Nhìn chung, sự thu hẹp trong nền kinh tế nhỏ hơn đáng kể so với dự kiến điều này phản
ánh sự tác động đáng kể từ các chính sách của chính phủ Hoa Kỳ và khả năng phục hồi
của nền kinh tế, nhưng nó cũng phản ánh thực tế là Hoa Kỳ đã thực hiện ít bước hơn để
kiềm chế sự lây lan của dịch bệnh mới.
Năm 2021: “Kinh tế Mỹ năm 2021 tăng trưởng mạnh nhất trong gần 40 năm”
Bảng 6: GDP thực của Mỹ năm 2021 (đơn vị: nghìn tỷ đô la) Quý I Quý II Quý III Quý IV 19.21 19.54 19.67 20.00
Nguồn: https://fred.stlouisfed.org/series/GDPC1 - 0
Theo ước tính của Bộ Thương mại Mỹ, tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của
nước này năm 2021 là 5,7%, mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 1984, đánh dấu sự phục
hồi ấn tượng sau một năm 2020 suy giảm.
Trước đó, các chuyên gia kinh tế dự đoán kinh tế Mỹ tăng trưởng trong khoảng từ 3,4%-
7% trong quý IV/2021. GDP Mỹ tăng trưởng 2,3% trong III/2021 so với cùng kỳ năm ngoái.
Nhìn chung, việc duy trì lãi suất ở mức siêu thấp, các khoản viện trợ khổng lồ từ chính
phủ Mỹ bao gồm gói hỗ trợ trực tiếp 1.400 USD/người cho phần lớn người dân và nỗ lực
mở rộng độ bao phủ của vắc-xin là những động lực chính giúp nền kinh tế dần phục hồi.
Tuy nhiên, đà tăng dường như đã giảm dần vào tháng 12/2021 khi biến thể Omicron của
virus gây dịch COVID-19 đẩy số ca nhiễm mới đi lên và khiến người tiêu dùng cắt giảm
chi tiêu, cũng như làm gián đoạn hoạt động tại các nhà máy và doanh nghiệp dịch vụ. Bên
cạnh đó, Hoa Kỳ cũng phải đối mặt với những khó khăn trong ngắn hạn, như lạm phát
tăng mạnh trong thời gian qua do hạn chế nguồn cung, trong khi nhu cầu tiêu dùng bùng
nổ khi nền kinh tế mở cửa trở lại. 9
2.2. Tình hình lạm phát của Mỹ
Tỷ lệ lạm phát cùng với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của nước Mỹ trong giai đoạn 2017-
2021 có sự biến động nhẹ, không đáng kể trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm
2019, tuy nhiên trong hai năm 2020 và 2021 thì tỷ lệ lạm phát lại có sự thay đổi mạnh mẽ.
Dựa theo những số liệu thống kê được từ WorldBank.data và Cục Thống kê Lao động của
Chính phủ Hoa Kì (BLS) ta có biểu đồ như sau:
Hình 2: Biểu đồ tỷ lệ lạm phát của Mỹ giai đoạn 2017-2021
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %) 5 4.7 4.5 4 3.5 3 2.44 2.5 2.13 2 1.81 1.5 1.23 1 0.5 0 2017 2018 2019 2020 2021
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %)
Nguồn: https://www.macrotrends.net/countries/USA/united-states/inflation-rate-cpi
• Tỷ lệ lạm phát của Mỹ năm 2017 là 2.13%
• Tỷ lệ lạm phát của Mỹ năm 2018 là 2,44%, tăng 0,31% so với năm 2017.
• Tỷ lệ lạm phát của Mỹ năm 2019 là 1,81%, giảm 0,63% so với năm 2018.
• Tỷ lệ lạm phát của Mỹ năm 2020 là 1,23%, giảm 0,58% so với năm 2019.
• Tỷ lệ lạm phát của Mỹ năm 2021 là 4,70%, tăng 3,47% so với năm 2020 Năm 2017
Tỷ lệ lạm phát của Mỹ năm 2017 là 2.13%, tăng nhẹ nhưng vẫn giao động quanh mức 2%
đúng với kỳ vọng của cục dự trữ liên bang Mỹ (FED).
Mức tăng lạm phát hàng tháng kể trên chủ yếu là do giá năng lượng tăng, giá năng lượng
có chiều hướng tăng nhanh. Do tác động của bão Harvey và bão Irma (9/2017): Mỹ là nhà
xuất khẩu ròng nhiên liệu lớn trên thế giới, và hầu hết xuất khẩu này từ cảng tại Texas và 10
Louisiana. Cơn bão Harvey đã làm đóng cửa các cảng của Corpus Christi và Houston tại
Texas, và cả hai là các điểm chính để xuất khẩu nhiên liệu.
+ Xuất khẩu ròng (NX) giảm
+ Giá xăng tăng khiến cho chi phí nguyên liệu đầu vào tăng, khiến cho các công ty, doanh
sẽ giảm nguồn cung hàng hóa
+ Ta dự đoán mô hình AD-AS như sau:
Hình 3: Mô hình AD-AS của Mỹ năm 2017
Sự dịch chuyển của đường AD và SRAS khiến cho thị trường mới cân bằng tại điểm E1,
giá (P) tăng, từ đó dẫn đến sự tăng lên nhẹ của tỷ lệ lạm phát trong năm 2017 so với năm 2016 Năm 2018
Hình 4: Tỷ lệ lạm phát trong 12 tháng trong năm 2018 của Mỹ (đơn vị %)
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %) 3.5 3 2.8 2.87 2.95 2.7 2.52 2.5 2.36 2.46 2.21 2.28 2.07 2.18 1.91 2 1.5 1 0.5
0 Tháng 1 Tháng 2Tháng 3Tháng 4Tháng 5Tháng 6Tháng 7Tháng 8 Tháng 9 Tháng Tháng Tháng 10 11 12
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %)
Nguồn: https://www.statbureau.org/en/united-states/inflation/2018 11
Năm 2018 – năm thứ 2 mà Donald Trump lên nắm quyền tổng thống Mỹ đã là một năm
khởi sắc khá tích cực đối với nền kinh tế Mỹ, tỷ lệ lạm phát của Mỹ năm 2018 có biến
động nhưng vẫn đang nằm ở mức tương đối ổn định là 2,44%, tăng 0,31% so với năm
2017. Sự chậm lại của tốc độ lạm phát được giải thích bởi sự sụt giảm tổng thể về giá tiêu
dùng. Năm 2018 đã xảy ra một số sự kiện kinh tế lớn có tác động đến tỷ lệ lạm phát của Mỹ
1. Chiến tranh thương mại: Chính quyền Tổng thống Donald Trump áp mức thuế suất cao
25% đối với 360 tỷ USD hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc. Trung Quốc cũng đã đáp trả
bằng cách áp đặt các lệnh thuế quan tương đương lên hàng hóa của Mỹ. Mỹ là nước nhập
khẩu lớn hàng hóa từ Trung Quốc (501 tỷ USD năm 2017), đặc biệt là trong ngành sản
xuất. Trung Quốc là nước cung cấp số linh kiện đầu vào lớn nhất cho Mỹ. Mặc dù Tổng
thống Trump từng tuyên bố Trung Quốc sẽ phải chi trả cho mức thuế của Mỹ nhưng trên
thực tế các nhà nhập khẩu Mỹ mới là những người bị thiệt hại.
=> Chi phí nguyên liệu đầu vào tăng, dẫn đến sản lượng của các nhà máy cũng giảm
2. Đạo luật Thuế và Việc làm - Đạo luật Thuế và Việc làm của năm 2017, có hiệu lực từ
năm 2018, đã giảm thuế thu nhập cho nhiều người Mỹ. Sự tăng thu nhập sẵn có này có
thể đã góp phần vào việc tăng nhu cầu và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ.
=> Chi tiêu (C) tăng, tác động đến tổng cầu hàng hóa
=> Từ những phân tích trên, ta dự đoán mô hình AD-AS như sau:
Hình 5: Mô hình AD-AS của Mỹ năm 2018
Nhìn chung thì tại điểm cân bằng mới E1, giá cân bằng mới (P1) sẽ lớn hơn giá cân bằng
ban đầu (P0), từ đó dẫn đến sự tăng về tỷ lệ lạm phát của nước Mỹ trong năm 2018. Năm 2019 12
Hình 6: Tỷ lệ lạm phát trong 12 tháng trong năm 2019 của Mỹ (đơn vị: %)
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %) 2.5 2.29 2 2.05 2 1.86 1.79 1.81 1.65 1.74 1.71 1.76 1.55 1.52 1.5 1 0.5
0 Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %)
Nguồn: https://www.statbureau.org/en/united-states/inflation/2019
Năm 2019, trước khi đại dịch Covid-19 ập đến, nền kinh tế Mỹ vẫn đang trên đà phát
triển, tỷ lệ lạm phát năm 2019 của Mỹ có xu hướng đi xuống khi dừng lại ở mức 1,81%,
thấp hơn 0,63% so với 2018 và thấp hơn mục tiêu lạm phát 2% mà FED đề ra.
Tuyển dụng lao động, lương tăng kết hợp cùng thị trường chứng khoán tăng đều đặn
trong suốt cả năm đã thúc đẩy chi tiêu tiêu dùng. Bộ Tài chính Mỹ cho biết người tiêu
dùng nước này vẫn lạc quan và tiếp tục chi tiêu, qua đó bù đắp cho sự suy yếu trong hoạt
động đầu tư kinh doanh và chi tiêu chính phủ.
=> Chi tiêu hộ gia đình tăng (C tăng), đầu tư kinh doanh giảm (I giảm), chi tiêu chính phủ
giảm (G giảm) tác động đến tổng cầu (AD)
Bối cảnh những căng thẳng thương mại giữa Mỹ - Trung Quốc ngày càng gia tăng khiến
tình hình xuất – nhập khẩu của Mỹ tương tự như năm 2018. Bên cạnh đó, nó cũng khiến
giới đầu tư trong năm 2019 trì hoãn việc rót vốn, làm giảm xuất khẩu.
=> Xuất khẩu giảm (EX giảm), khiến cho xuất khẩu ròng giảm (NX giảm), tác động đến tổng cầu (AD) Dự đoán
mô hình AD-AS năm 2019 của Mỹ như sau:
Hình 7: Mô hình AD-AS của Mỹ năm 2019 13
Tại điểm cân bằng mới, do sự dịch chuyển sang bên trái của đường AD đã khiến cho mức
giá cân bằng giảm, tỷ lệ lạm phát giảm nhẹ. Năm 2020
Hình 8: Tỷ lệ lạm phát trong 12 tháng của năm 2020 của Mỹ (đơn vị: %)
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %) 3 2.49 2.5 2.33 2 1.54 1.5 1.31 1.37 1.36 1.18 1.17 0.99 1 0.65 0.5 0.33 0.12
0 Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %)
Nguồn: https://www.statbureau.org/en/united-states/inflation
Kể từ khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19 bùng phát tại Mỹ, nền kinh tế nước
này phải đối mặt với những thách thức của một thời kỳ bất ổn chưa từng có: Kinh tế rơi
vào suy thoái, tỷ lệ lạm phát xuống thấp Đại dịch Covid-19 đã dẫn đến tình trạng phong
tỏa, hạn chế di chuyển và các quy tắc giãn cách xã hội đã làm thay đổi đáng kể mô hình
chi tiêu của người tiêu dùng tại Mỹ.
+ Các nhà cung cấp gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng do một
số doanh nghiệp phải đóng cửa cùng với việc thiếu nguyên liệu do hạn chế về xuất khẩu.
=>Từ đây dẫn đến tổng cung trong ngắn hạn giảm, đường cung dịch trái. 14
+ Để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Covid-19, người tiêu dùng được khuyến cáo
tránh những nơi tập trung đông người. Điều này là giảm nhu cầu mua sắm hàng hóa, giải
trí, du lịch của người tiêu dùng.Bên cạnh đó, việc không đi làm do công ty bị đóng cửa
hay bị yêu cầu cách ly đã làm nhiều người không có thu nhập, cũng làm giảm chi tiêu. (C)
+ Dịch bệnh phức tạp cũng sẽ làm thị trường thương mai bị ảnh hưởng nặng nề, điều này
dẫn đến việc người đầu tư sẽ không muốn đầu tư thêm dẫn đến đầu tư tư nhân giảm. (I)
+ Dịch bệnh đã hạn chế việc nước Mỹ xuất khẩu các mặt hàng có giá trị cao , ngoài ra
việc nhập khẩu cũng gặp khó khăn do hạn chế về di chuyển. Nhìn chung điều này làm cho sản xuất ròng giảm (NX)
=> Tổng cầu giảm, đường AD dịch trái
=> Từ những phân tích trên, ta dự đoán đồ thị AD-AS như sau :
Hình 9: Mô hình AD-AS của Mỹ năm 2020
Như vậy, tại điểm cân bằng mới E1, giá cân bằng (P1) sẽ nhỏ hơn giá cân bằng ban đầu
(P0), từ đó lý giải sự giảm của lạm phát năm 2020.
Năm 2021: “Lạm phát tại Mỹ năm 2021 lên mức cao nhất trong 40 năm”
Hình 10: Tỷ lệ lạm phát trong 12 tháng trong năm 2021 của Mỹ (đơn vị:%) 15
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %) 6 5.4 5.4 5.3 5 5 4.2 4 3 2.6 2 1.7 1.4 1.2 1.2 1.4 1.4 1
0 Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tỷ lệ lạm phát (đơn vị: %)
Nguồn: Cục thống kê lao động Hoa Kì
Trong năm 2021 khi người dân được tiêm vaccine đã đánh giấu cho sự mở cửa mạnh mẽ
trở lại của nền kinh tế Mỹ. Tuy nhiên những ảnh hưởng từ đại dịch và hậu quả của nó đã
dẫn đến sự lạm phát cao nhất trong nhiều năm trở lại đây tại Mỹ. Có nhiều nguyên nhân
giải thích phần nào hiện tượng trên :
+ Sau thời gian đại dịch, nhu cầu của người dân về tiêu dùng hàng hóa dịch vụ tăng cao
khiến giá cả hàng hóa tăng. (C tăng)
+ Chính phủ Mỹ chi rất nhiều tiền để chế tạo cũng như phân phối vaccine cùng với đó là
những gói hỗ trợ để người dân trang trải cuộc sống. => Chi tiêu chính phủ (G tăng)
+ Đại dịch Covid làm giãn đoạn chuỗi cung ứng hàng hóa,lượng hàng hóa xuất khẩu bị ứ
đọng lâu ngày khiến chi phí sản xuất và duy trì tăng cao. (Chi phí sản xuất tăng)
+ Các nguồn cung dầu mỏ, khí đốt, than đá đều không bắt kịp đà hồi phục kinh tế toàn
cầu sau một năm đình trệ do các lệnh phong tỏa để phòng chống dịch bệnh. Giá khí đốt
tăng gấp 3 lần từ đầu năm, làm chi phí sản xuất tăng. (Chi phí sản xuất tăng)
=> Kết hợp với tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 5,46% so với con số 8,05% năm 2020, dự đoán:
Hình 11: Mô hình AD-AS của Mỹ năm 2021 16