Bài tập lớn: Tích luỹ tư bản là gì? - Kinh tế chính trị | Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

Đề tài: Tích luỹ tư bản là gì? Vì sao phải tích luỹ tư bản? Hãy tưởngtượng sau này bạn là một doanh nhân trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, bạn sẽ làm gì để cho quy môvốn của bạn càng ngày càng phát triển. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
15 trang 6 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài tập lớn: Tích luỹ tư bản là gì? - Kinh tế chính trị | Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

Đề tài: Tích luỹ tư bản là gì? Vì sao phải tích luỹ tư bản? Hãy tưởngtượng sau này bạn là một doanh nhân trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, bạn sẽ làm gì để cho quy môvốn của bạn càng ngày càng phát triển. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

42 21 lượt tải Tải xuống
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------oOo---------
BÀI TẬP LỚN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Đề tài: Tích luỹ tư bản là gì? Vì sao phải tích luỹ tư bản? Hãy tưởng
tượng sau này bạn là một doanh nhân trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, bạn sẽ làm gì để cho quy mô
vốn của bạn càng ngày càng phát triển
Sinh viên thực hiện: Ứng Châu Anh
Mã sinh viên: 11220666
Lớp: Digital Markting 64C
Hà Nội, 4/2023
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................. ...................................................................................... ................................. 2
NỘI DUNG.................................. ...................................................................................... .............................. 2
1. Cơ sở lý luận chung.................................. ..................................................................... ............................. 2
a. Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.................................. ..................... ............. 2
b. Khái niệm tích luỹ tư bản................. .........................................................................................................3
c. Nguồn gốc tích luỹ tư bản.................................. ...................................................................................... ... 3
d. Những nhân tố ảnh hưởng đến tích luỹ tư bản................. .......................................................................4
e. Tầm quan trọng của tích luỹ tư bản................. .........................................................................................5
II. Liên hệ thực tiễn tích luỹ tư bản tại Việt Nam........................................................ .... .... .... ....................5
III. Giải pháp tăng cường tích luỹ vốn cho công ty dưới tư cách chủ doanh nghiệp.................... .... .........9
KẾT LUẬN................. ...................................................................................... ............................................ 10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................. ........................................................................10
MỞ ĐẦU
Tích luỹ bản một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt trong
kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa. Tích luỹ bản đề cập đến quá trình
tích lũy sử dụng các nguồn tài nguyên vốn để đầu vào các hoạt động kinh
doanh và sản xuất, nhằm tạo ra lợi nhuận và gia tăng giá trị tài sản.
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, tích luỹ bản cùng cần thiết để các doanh
nghiệp tổ chức thể tăng trưởng phát triển. Bằng cách tích luỹ bản, các
doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch
vụ, tạo ra cơ hội việc làm và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế.
Nếu bạn một doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa
Việt Nam, việc tích luỹ bản là cùng quan trọng để đạt được mục tiêu phát
triển doanh nghiệp. Để làm được điều này, bạn có thể tập trung vào các hoạt động đầu
hiệu quả, sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm hiệu quả, đồng thời cần phải
xây dựng một chiến lược kinh doanh thích hợp và quản lý tài chính tốt.
NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận chung
a. Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (SOCIALIST ORIENTED MARKET
ECONOMY) một hình kinh tế phát triển, được áp dụng một số quốc gia
chủ nghĩa hội như Việt Nam, trong đó chủ trương tưởng là xây dựng một nền
kinh tế cân bằng, bền vững và mang tính công bằng.
Khác với kinh tế thị trường hoàn toàn, trong đó các hoạt động kinh doanh quyết
định được thực hiện hoàn toàn bởi các nhântổ chức tư nhân, kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa có sự can thiệp của Nhà nước trong quá trình quản lý
điều tiết hoạt động kinh doanh.
Trong hình này, Nhà nước sẽ giữ vai trò quan trọng trong việc xác định các mục
tiêu phát triển kinh tế, điều chỉnh thị trường và giám sát các hoạt động kinh doanh để
đảm bảo tính công bằng và an toàn cho các nhà đầu tư.
Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được áp dụng thành công tại
một số quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Cuba Lào. Tuy nhiên, để áp dụng
thành công hình này, cần sự cân đối giữa sự can thiệp của Nhà nước tự do
kinh tế, cùng với một hệ thống pháp luật quy định ràng, đảm bảo tính minh
bạch và trách nhiệm của các bên liên quan.
b. Khái niệm tích luỹ tư bản
Trong thực tế nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, quá trình sản xuất liên tục được
lặp đi lặp lại không ngừng. Quá trình sản xuất được lặp đi, lặp lại không ngừng đó
được gọi là tái sản xuất.
Trong thực tế nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, quá trình sản xuất liên tục được
lặp đi lặp lại không ngừng. Quá trình sản xuất được lặp đi, lặp lại không ngừng đó
được gọi là tái sản xuất.
c. Nguồn gốc tích luỹ tư bản
Nguồn gốc duy nhất của tích lũy bản giá trị thặng dư. Nhờ tích lũy bản,
quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa không những trở thành thống trị, còn không
ngừng mở rộng sự thống trị đó. C.Mác nói rằng: “tư bản ứng trước chỉ một giọt
nước trong dòng sông của tích lũy thôi”. Trong quá trình tái sản xuất, lãi cứ đập
vào vốn, vốn càng lớn thì lãi càng lớn, do đó lao động của công nhân trong quá khứ
lại trở thành phương tiện để bóc lột chính người công nhân.
Quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hoá biến thành
quyền chiếm đoạt bản chủ nghĩa. Trong sản xuất hàng hoá giản đơn, sự trao đổi
giữa những người sản xuất hàng hoá theo nguyên tắc ngang giá về cơ bản không dẫn
tới người này chiếm đoạt lao động không công của người kia. Trái lại, nền sản xuất tư
bản chủ nghĩa dẫn đến kết quả nhà bản chẳng những chiếm đoạt một phần lao
động của công nhân, còn người sở hữu hợp pháp lao động không công đó.
Nhưng điều đó không vi phạm quy luật giá trị.
d. Những nhân tố ảnh hưởng đến tích luỹ tư bản
Trình độ khai thác sức lao động
Tỉ suất giá trị thặng tăng sẽ tạo tiền đề để để tăng quy giá trị thặng dư. Từ đó
mà tạo điều kiện để tăng quy tích lũy. Để nâng cao tsuất giá trị thặng dư, ngoài
sử dụng các phương pháp sản xuất giá trị thặng tuyệt đối dản xuất giá trị thặng
tương đối, nhà bản còn thể bóc lột sức lao động bằng những biện pháp cắt
xén tiền, tăng ca tăng kíp, tăng cường độ lao động. Điều đó có nghĩa là thời gian công
nhân sáng tạo ra giá trị càng được kéo dài ra nhưng chi phí càng được cắt giảm.
Năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động làm cho giá trị liệu sản xuất liệu sinh hoạt giảm
xuống, Việc này đem lại hai hệ quả:
- Thứ nhất, với khốỉ lượng giá trị thặng dư nhất định, phần dành cho tích luỹ
thể tăng lên, nhưng tiêu dùng của các nhà tư bản không giảm, thậm chí có thể cao hơn
trước.
- Thứ hai, một giá trị thặng nhất định dành cho tích luỹ thể chuyển hoá
thành một khôi lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm lớn hơn trước.
Như vậy, năng suất lao động tăng lên sẽ thêm những yếu tố vật chất để biến giá trị
thặng dư thành tư bản mới, góp phần tạo điều kiện cho phép tăng quy mô tích lũy.
Sử dụng hiệu quả máy móc
C.Mác goi việc này chênh lệch giữa tư bản sử dụng và bản tiêu dùng. Tư bản sử
dụng khối lượng giá trị những liệu lao động (nhà xưởng, máy móc) toàn bộ
quy hiện vật của chúng đều hoạt động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Còn
bản tiêu dùng phần giá trị những liệu lao động được chuyển hóa vào sản phẩm
theo từng chu kỳ sản xuất dưới dạng khấu hao.
Theo C.Mác, máy móc được sử dụng toàn bộ tính năng của nó, song giá trị chỉ đượcl l l l l l l l l l l l l l l l l l
tính dần vào giá trị sản phẩm qua khấu hao. Sau mỗi chu kỳ như thế máy móc vẫnl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
tham gia toàn bộ quá trình sản xuất nhưng giá trị của bản thân chúng đã giảm dầnl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
do bị khấu hao để chuyển vào giá trị sản phẩm. vậy, mặc giá trị đã bị mất dần,l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
song tác dụng hay giá trị sử dụng thì vẫn nguyên như ban đầu. Sự hoạt động nàyl l l l l l l l l l l l l l l l l l
được coi như lượng phục vụ không công. Chúng càng được luỹ lại nhiều, l l l lựcl l l l l l l l l tíchl l l l l
bản càng lợi dụng được nhiều thành của lao động quá khứ, quy của luỹl l l l l l l tựul l l l l l l l l tíchl l
bản sẽ càng tăng lên. Đồng thời, sự lớn lên không ngừng của quỹ khấu hao trongl l l l l l l l l l l l l l l l l l
khi cần thiết phải đổi mới bàn cố định cũng trở thành nguồn tài chính thể sửl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
dụng cho mở rộng sản xuấtl l l l l
e. Tầm quan trọng của tích luỹ bảnl l l l l l l l
Tích luỹ bản tạo ra sự phát triển kinh tếl l l l l l l l l l
Tích luỹ bản được coi nguyên nhân chính của sự phát triển kinh tế, cungl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
cấp vốn cho các doanh nghiệp để đầu vào sản xuất, kinh doanh tạo ra lợil l l l l l l l l l l l l l l l l l
nhuận. Các doanh nghiệp thể sử dụng lợi nhuận để tăng cường năng sản xuất,l l l l l l l l l l l l l l lựcl l l
mở rộng quy kinh doanh, đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới tạo ra hộil l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
việc làm mới. Từ đó, luỹ bản thể tăng trưởng phát triển, kinh tế đấtl l l l l tíchl l l l l l l l l l l l l l l
nước cũng tăng trưởng theo.l l l l
Tích luỹ bản đóng góp vào sự chuyển đổi kinh tếl l l l l l l l l l l
Trong các quốc gia mới nổi phát triển, luỹ bản đóng vai trò rất quan trọngl l l l l l l l l tíchl l l l l l l l l l
trong việc chuyển đổi kinh tế từ hình kinh tế truyền thống sang hình kinh tếl l l l l l l l l l l l l l l l l l
thị trường. Việc lũy bản giúp các doanh nghiệp tăng cường năng sản xuất,l l l tíchl l l l l l l l l l l lựcl l l
mở rộng quy kinh doanh tạo ra sản phẩm dịch vụ mới, từ đó giúp nền kinhl l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
tế tăng trưởng phát triển. Điều này tạo ra hội cho các doanh nghiệp nhân l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
đẩy mạnh sự phát triển của các ngành kinh tế mới.l l l l l l l l l l
Tích luỹ bản tạo ra hội cho sự đổi mới phát triển bền vữngl l l l l l l l l l l l l l l l
Tích luỹ bản cũng thể tạo ra hội cho sự đổi mới phát triển bền vữngl l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
trong các ngành công nghiệp. Điều này được thể hiện qua việc các doanh nghiệp sửl l l l l l l l l l l l l l l l
dụng lợi nhuận để nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, kiếm công nghệ dẫnl l l l l l l l l l l l tìml l l l l
đầu trong các lĩnh vực công nghệ cao, sáng tạo cải Tích luỹ bản cũng l l l l l l l l l l l l tiến.l l l l l l l
thể tạo ra những hội đầu mới cho các nhà đầu từ đó giúp thúc đẩy sự phátl l l l l l l l l l l l l tư,l l l l l l l l
triển của các ngành kinh tế mới các thị trường mới.l l l l l l l l l l l
Ngoài ra, luỹ bản còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền kinh tếl l tíchl l l l l l l l l l l l l l l l l
bền vững giúp giảm tác động cực đến môi trường. Các doanh nghiệp l l l l l thiểul l l tiêul l l l l l l l l
thể sử dụng luỹ bản để đầu vào các công nghệ quy trình sản xuất mới,l l l tíchl l l l l l l l l l l l l l l l l
giảm lượng khí thải ô nhiễm, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo l thiểul l l l l l l l l l l l l l l l
giảm lượng chất thải.l thiểul l l
II. Liên hệ thực tiễn tích luỹ bản tại Việt Naml l l l l l l l l l l
Đất nước ta đã đạt được nhiều thành quan trọng trong phát triển kinh tế, nhất l l l l l l l l tựul l l l l l l l l l
hơn 20 năm đổi mới vừa qua, tốc độ tăng trưởng khá cao, sản xuất phát triển, l l l l l l l l l l l l l l l l l l tíchl
luỹ từ nội bộ, đời sống nhân dân được cải rệt. Ngay cả khi chịu ảnh hưởngl l l l l l l l l l thiệnl l l l l l l l l
của đại dịch Covid, Việt Nam vẫn đạt được tăng trưởng GDP dương, nền kinh tếl l l l l l l l l l l l l l l l
cũng đồng thời được đánh giá tốc độ tiềm năng tăng trưởng cao trong tươngl l l l l l l l l l l l l l l l l
lai.l Để đảm bảo đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng ấy sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việcl l l l l l l l l l l l l l l l l l
tíchl l l l lũy huy il l l l l l l l l l l l l l động vốn. Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, đất nước Việtl
Nam muốn phát triển đạt tốc độ cao thì cần phải nỗ huy động luỹ cũngl l il l l l l l l l l l il l lựcl l l tíchl l l
như sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trong nước vốn nước ngoài. Vốn hiểul l l l l l l l l l l l l l l l l
theo nghĩa hẹp đó tiềm tài chính của mỗi nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗil l l l l l lựcl l l l l l l l l l l l
quốc gia. Còn hiểu theo nghĩa rộng vốn tổng thể nguồn nhân lực, chất xám, tàil l l l l l l l l l l l l l l l l
nguyên... thế, việc tụ tập trung vốn nói chung cực kỳ cần thiết cho sựl l l l tíchl l l l l l l l l l l l l l l
phát triển của Việt Nam trong hiện tại tương Kinh nghiệm các quốc gia nhưl l l l l l l l l l lai.l l l l l l l
Hàn Quốc, Đài Loan, Singgapore...là dụ điển hình. Việt Nam muốn đẩy mạnh quál l l l l l l l l l l l l l l
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế cần huy động tối đa không chỉ nguồnl l l l l l l l l l l l l l l l l l
vốn mặt còn nằm rải rác trong nhân dân còn cần phải huy động các nguồn tàil tiềnl l l l l l l l l l l l l l l l l l
lực, những kinh nghiệm quản tất cả các quan hệ ngoại giao với các nước.l l l l l l l l l l l l l l l l l
Nguồn vốn nước ngoài rất quan trọng, nhưng mang tính quyết định vẫn vốnl l l l l l l l l l l l l l l l
trong nước. Vậy, làm thế nào để tăng cường lũy sử dụng hiệu quả vốn trongl l l l l l l l l tíchl l l l l l l l l
nước? Nội dung theo sẽ nghiên cứu thực trạng ra giải pháp cho vấn đềl l l tiếpl l l l l l l l tìml l l l l l l
này.l
Trước đây, quá trìnhi lũy vốn còn gặp nhiều khó khăn. Nhà nước can quál l l l il tíchl l l l l l l l l l l thiệpl l
sâu vào nền kinh tếi nên việc tổ chức doanh nghiệp không thể phát huy hết khả năngl l l l l l l l l l l l l l l l l l
tham gia vào thị trường của mìnhi, nhiệm vụ tụi tập trung vốni vậy khôngl l il l l l l l l l tíchl l l l l l l l l
đạti được hiệu quả. Nguồn viện trợ từ nước ngoài cũng không đạt được hiệu quả cao.l l l l l l l l l l l l l l l l
Tới sau đổi mới 1986, với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướngl l l l l l l il l l l l l l l l l l
XHCN cùng các chính sách mở cửa, ngoại giao mềm dẻo, các kênh huy động vốnl l l l l l l l l l l l l l l l
bắt đầu trở nên phong phú hiệu quả hơn. Sau hơn 20 năm đổi mới, công cuộcl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
đổi mới đã thu được nhiều kết quả quan trọng. Tỷ lệ huy động bình quân vào ngânl l l l l l l l l l l l l l l l l l
sách nhà nước đạt 22,5% GDP.Cơ cấu thu ngân sách nhà nước đã từng bước vữngl l l l l l l l l l l l l l l l
chắc hơn, thu nội địa trở thành nguồn thu quan trọng chủ yếu (tỷ trọng thu nội địal l l l l l l l l l l l l l l l l l l
không kể dầu thô tăng từ 50,7% tổng thu ngân sách năm 2001 lên 57,5% năm 2004).l l l l l l l l l l l l l l l l l
Trong 5 năm 2001 - 2005, tỷ trọng vốn đầu phát triển toàn hội bình quân ướcl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
đạt 35,6% GDP, cao hơn so với giai đoạn 1996 2000 (33% GDP). Trong cấul l l l l l l l l l -l l l l l l l
vốn đầu toàn hội, vốn đầu của các doanh nghiệp trong nước dân xul l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
hướng tăng về tỷ trọng: Vốn đầu thuộc khu vực dân doanh chiếm khoảng 26%,l l l l l l l l l l l l l l l l
tăng hơn so với giai đoạn 1996 2000 (23,8%). Nhờ kết quả đó, huy động cácl l l l l l l -l l l l l l l mứcl l l l
tiềm năng trong nước tăng đáng kể đạt 70%.Tuy nhiên, khi so sánh với nền kinh tếl l l l l l l l l l l l l l l l l
thế giới, chúng ta vẫn còn quá lạc hậu. Số của Tổng cục Thống cho thấy, tínhl l l l l l l l l l liệul l l l l l l l l
đến ngày 01/01/2004, cả nước 72.012 doanh nghiệp thực tế hoạt động với tổng sốl l l l l l l l l l l l l l l l
vốn 1.724.558 tỷ đồng (nếu quy đổi ra đô lai Mỹ (thờii điểm năm 2003) thì quyl l l l l l l l l l l l l l l l l l
vốn của các doanh nghiệpi Việt Nam chỉ tươngi đương với một tậpi đoàn đal l l l l l l l l l l l l l l l l
quốc giai cỡ trung bình trên thế giới. Trong đó, doanh nghiệp Nhà nước chiếml l l l l l l l l l l l il l l l
59,0% tổng vốn của doanh nghiệp cả nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếml l l l l l l l l l l l l l
19,55%, doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài chiếm 21,44% tổng vốn các doanhl l l l l l l l l l l l l l l
nghiệp cả nước. Một trongi những nguyên nhân chính thực trạng lũyi vốn củal l l l l l l l l l l l tíchl l l l
ta chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, quy vốn của các doanh nghiệpi thấp.l l l l l l l l l l l l l l l
Việc huy động nguồn vốn đầu trong những năm qua cũng còn nhiều khó khăn,l il l l l l l l l l l l l l l l l
nguyên nhân do cấu đầu chưa hợp lý, tính dàn trải trong chi đầu chưal l l l l l l l l l l l l l l l l l l
được khắc phục. Hiệu quả đầu còn thấp, thất thoát, lãng phí trong quản sửl l l l l l l l l l l l l l l l l l
dụng đất đai, quản vốn đầu xây dựng bản còn nghiêm trọng. Đầu của Nhàl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
nước chiếm tỷ trọng cao, nhưng đóng góp vào tăng trưởng thấp. Nếu chỉ tậpl l l l l l mứcl l l l l l l l l l l
trung, thu hút vốn nguồn vốn đó không được sử dụng hợp thì sự lũy đól l l l l l l l l l l l l l l l tíchl l l
trở thành ích. Thị trường tài chính (bao gồm thị trường vốn ngắn, trung dàil l l l l l l l l l l l l l l l l
hạn), thị trường dịch vụ tài chính, bảo vấn tài chính, kế toán, kiểm toán...l l l l l l l l hiểm,l l l l l l l l l
phát triển chưa đồng bộ, còn trình độ thấp, quy nhỏ bé, chất lượng dịch vụl l l l l l l l l l l l l l l l l l
chưa cao, chưa tạo ra sự hấp dẫn để trở thành một kênh huy động vốn dài hạn chol l l l l l l l l l l l l l l l l l l
đầu phát triển.l l l
Nguồn vốn trong nước còn những hạn chế nhất định, một phần do chúng ta vừa trảil l l l l l l l l l l l l l l l l
qua thời cải cách kinh tế, tỷ l lũy còn nhỏ, chưa đủ điều kiện để các doanhl l l l l l l l l tíchl il l l l l l l l l l l
nghiệp thể sẵn sàng phát triển. Tuy nhiên, đã những sự cải thiện. Nguồn tiếtl l l l l l l il l l l l l l l l il l l
kiệm hộ gia đình trong những năm gần đây đã tăng lên đáng kể.i Thu nhập tăngl l l l l il l l l l l l l l l l l l
nên người dân cũng tiết kiệm nhiều hơn, dẫn đến nguồn vốn từ tiết kiệm hộ gia đìnhl l l l l l l l l l l l l l l l l l
đóng góp một phần khá quan trọng vàoi nguồn vốn của cả nền kinh tế. Bên cạnh đól l l l l l l l l l l l l l l l l l
tiết kiệm chính phủ tiết kiệm doanh nghiệp cũng tăng lên tương đối. Tiết kiệml l l l l l l l l l l l l l l l
doanh nghiệp cũng chiều hướng cải do chính sách mở cửa, giao thương vớil l l l l l l thiệnl l l l l l l l l
các nền kinh tế khác giúp các doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận hơn, từ đó mởl l l l l l l l l l l l l l l l l l
rộng quy sản xuất lũy giá trị thặng l l l l l l tíchl l l l l
Mức tiết kiệm ròng bình quân đầu người của Việt Nam từ 2010 2019l l l l l l l l l l l l l l
Nguồn: The World Bank Groupl l l l
Việt Nam điểm đến đầu hấp dẫn đầy triển vọng của dòng vốn đầu trựcl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
tiếpl nước ngoài (FDI) với lợi thế chính trị ổn định, thủ tục hành chính dần thôngl l l l l l l l l l l l l l l l
thoáng,i thanh tra, kiểm tra chi phí không chính thức đã giảm bớt. bối cảnhl l l l l l l l l l l l l l l l l
dịch Covid-19 ảnh hưởng cực tới lĩnh vực kinh tế hội, các thông chol l l il l il tiêul l l l l l l l l l l l l l
thấy rằng, các doanh nghiệp FDI vẫn đầu mạnh mẽ vào Việt Nam. Tổng vốn đầul il l l l l l l l l l l l l l l l l
nước ngoài vào Việt Nam tính đến ngày 20/09/2021 bao gồm vốn đăng cấpl l l l l l l l l il l l l l l l l
mới, vốn đăng điều chỉnh giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu ớcl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
ngoài đạt 22,15 tỷ USD, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong báo cáo cậpl l l l l l l l l l l l l il l l l l
nhật kinh tế tháng 09/2021, Ngân hàng Thế giới đưa ra nhận định dòng FDIl l l l l l l l l il l il l l l l l l l
tại Việt Nam cho thấy lòng vào ¬nền kinh tế vẫn được duy trì. Nhà đầu FDIl l l l il l l tinl l l l l l l l l l l l l
vẫn tưởng vào triển vọng của nền kinh tế Việt Nam. Theo Ngân hàng Thế giới,l tinl l l l l l l l l il l l l l l l l
do nền kinh tế Việt Nam vẫn nằm trong số các quốc gia tăng trưởng tốt (2,9l l l l l l l l l l l l l l l l l l il l %l
với năm 2020) khi phần lớn các quốc gia khác suy giảm kinh tế nghiêm trọng. Đól l l l l l l l l l l l l l l l il l il
dấu hiệu của khả năng phục hồi, cho thấy các nền tảng bản của nền kinh tế Việtl l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
Nam vững chắc. sự thu hút lớn với nguồn vốn FDI, Việt Nam chưa thựcl l l l l l l l l l il l l l l l l l l
sự sử dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả triệt để. Chất lượng vốn FDI còn nhiềul l l l l l l l l l l l l l l l l l
hạn chế, chưa thu hút được nhiều dự án công nghệ cao, tác động lan tỏa, lôi kéol l l l l l l l l l l l l l l l l l l
các ngành công nghiệp hiện đạil l l l l
l
Số lượng vốn dự án FDI vào Việt Nam từ 2010 2020l l l l l l l l l l l l -l
Nguồn: Cục Đầu nước ngoàil l l l l
Ngoài ra, Việt Nam còn nhận được nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từl l l l l l l l l l l l l l l l l
nhiều tổ chức kinh tế, các nước phát triển trên thế giới. Đây một nguồn vốn lớnl l l l l l l l l l l l l l l l l l
Nhà nước thể vay để phát triển đầu công, với lãi suất thấp (chỉ khoảng 2%),l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
thời gian ân hạn dài, được viện trợ một phần không hoàn Tuy nhiên các nướcl l l l l l l l l l l l lại.l l l l l
phát triển khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích chiến lược như mở rộng thịl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
trường, mở rộng hợp tác lợi cho họ, đảm bảo mục về an ninh quốc phòngl l l l l l l l l l l l tiêul l l l l l l
hoặc theo đuổi mục chính trị... vậy, họ đều chính sách riêng hướng vàol l l l tiêul l l l l l l l l l l l l
một số lĩnh vực họ quan tâm hay họ lợi thế. Nước nhận ODA cũng đồngl l l l l l l l l l l l l l tiếpl l l l l
thời phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệpl l l l l l l l l l l l l l l l l
non trẻ bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ. Ngoài ra, tình trạngl l l l l l l l l l l l l l l l l l
thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút sử dụng vốn ODAl l l l l l l l l l l l l l l l l
vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản thấp, kinh nghiệm trong quál l l l l l l l l l l il l thiếul l l l l
trình nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiến cho hiệu quả chất ợngl tiếpl l l l l l l l l l l l l l l l l
các công trình đầu bằng nguồn vốn này còn thấp... thể đẩy nước nhậnl l l l l l l l l l l l il l l l tiếpl l
ODA vào tình trạng nợ nần. Chính thế không nên lệ thuộc vào nguồn vốn ODAl l l l l l l l l l l l l l l l l
này quá nhiều, sau khi đạt được một số thành công bước đầu trong công cuộc xâyl l l l l l l l l l l l l l l l l
dựng nền kinh tế, chúng ta nên thay đổi cách thức tập trung nguồn vốn sang mộtl l l l l l l l l l l l l l l l l
hướng khác, nhằm đảm bảo lợi ích lâu dài cho đất nước. Nên huy động nguồn vốn từl l l l l l l l l l l l l l l l l l
tích tíchl l l l l l l lũy trong nhân dân nguồn l l l l l l l l l l l lũy từ các doanh nghiệp để tái đầu sản xuất.
III. Giải pháp tăng cường tích luỹ vốn cho công ty dưới cách chủ doanhl l l l l l l l l l l l l l l l
nghiệp
a. Tìml kiếm đầu từ các nhà đầu đối tác: Đây một trong những cách hiệul l l l l l l tư,l l l l l l l l l l
quả nhất để tăng vốn cho công ty. Các doanh nghiệp thể kiếm đầu từl l l l l l l l l l l l l tìml l l l l
các nhà đầu đối tác để tăng vốn hoặc hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên, để thul l l tư,l l l l l l l l l l l l l l l
hút được nhà đầu công ty cần chiến lược kinh doanh ràng, kế hoạchl l l l tư,l l l l l l l l l l l l l
đầu hợp tiềm năng phát triển tốt.l l l l l l l l l
b. Tăngl cường hoạt động kinh doanh: Để tăng cường luỹ vốn, công ty cầnl l l l l l l l tíchl l l l l l
tập trung vào hoạt động kinh doanh hiệu quả. Các hoạt động kinh doanh thànhl l l l l l l l l l l l l l l
công sẽ tạo ra lợi nhuận tăng cường khả năng luỹ vốn. Do đó, công tyl l l l l l l l l l l tíchl l l l l l l
cần tập trung vào sản xuất các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, đồng thờil l l l l l l l l l l l l l l l
tìm tiếpl l l l l l l l l l l kiếm các hội thị trường mới đẩy mạnh l l l thị sản phẩm.
c. Xâyl dựng một kế hoạch tài chính hợp lý: Công ty cần xây dựng một kế hoạchl l l l l l l l l l l l l l l l
tài chính hợp để quản tốt tài chính luỹ vốn. Kế hoạch này cần baol l l l l l l l l l l tíchl l l l l l l l
gồm các chiến lược tài chính như đầu vào các khoản tài sản giá trị,l l l l l l l l l l l l tiền,l l l l l l
tiết kiệm chi phí tăng doanh thu.l l l l l l l
d. Tíchl cực tham gia vào các hoạt động đàm phán, thương lượng: Công ty cầnl l l l l l l l l l l l l l
tíchl cực tham gia vào các hoạt động đàm phán, thương lượng để giảm chi phí,l l l l l l l l l l l l l l l
đàm phán các thỏa thuận tốt hơn tăng thu nhập. Công ty thể đàm phánl l l l l l l l l l l l l l l l l
với các nhà cung cấp, khách hàng các đối tác để kiếm các hội kinhl l l l l l l l l l l l tìml l l l l l
doanh mới giảm chi phí.l l l l l
e. Đal dạng hóa hoạt động kinh doanh: Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh mộtl l l l l l l l l l l l l l l
trong những cách hiệu quả để tăng luỹ vốn. Công ty thể kiếm cácl l l l l l l tíchl l l l l l l tìml l l
hội đầu mới, khai thác các ngành kinh tế mới hoặc mở rộng thị trườngl l l l l l l l l l l l l l l l l
kinh doanh bằng cách mở rộng quy kinh doanh hoặc mở rộng địa điểml l l l l l l l l l l l l l l
kinh doanh. Điều này thể giúp công ty tăng doanh thu, lợi nhuận khảl l l l l l l l l l l l l l l l
năng luỹ vốn.l tíchl l
f. Sửl dụng các công cụ tài chính hiệu quả: Các công ty thể sử dụng các côngl l l l l l l l l l l l l l l l l
cụ tài chính như vay vốn, cho vay, phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu để tăngl l l l l l l l l l l l l l l l l
tíchl luỹ vốn. Tuy nhiên, công ty cần chọn các công cụ này một cách cẩn thậnl l l l l l l l l l l l l l l l
đảm bảo tính bền vững của tài chính.l l l l l l l l
g. Tăngl cường quản tài chính: Để tăng luỹ vốn, công ty cần tăng ờngl l l l l l l tíchl l l l l l l l
quản tài chính hiệu quả. Công ty cần phải giám sát kỹ thuật số tàil l l l l l l l l l l l l l l liệul l
chính, quản các khoản nợ, đảm bảo khả năng thanh toán tối ưu hóa hoạtl l l l l l l l l l l l l l l l l
động tài chính để giảm chi phí.l l l l l l
KẾT LUẬNl
Tích luỹ bản quá trình lũy các tài nguyên kinh tế để tạo ra các nguồn vốnl l l l l l l tíchl l l l l l l l l l l l l
để đầu phát triển kinh tế. Việc luỹ bản đóng vai trò quan trọng trongl l l l l l l l l tíchl l l l l l l l l l
việc phát triển kinh tế, đóng góp vào sự chuyển đổi kinh tế tạo ra hội cho sựl l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
đổi mới phát triển bền vững trong các ngành công nghiệp.l l l l l l l l l l l
Với cách một doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủl l l l l l l l l l l l l l l l l l
nghĩa Việt Nam, để tăng cường luỹ vốn, chúng ta thể kiếm đầu từl l l l l l l tíchl l l l l l l tìml l l l l
các nhà đầu tăng cường hoạt động kinh doanh hiệu quả, xây dựng một kế hoạchl l l tư,l l l l l l l l l l l l l l
tài chính hợp lý, cực tham gia vào các hoạt động đàm phán, thương lượng, đal l l l tíchl l l l l l l l l l l l l
dạng hoạt động kinh doanh sử dụng các công cụ tài chính hiệu quả.l l l l l l l l l l l l l l
Tích luỹ bản yếu tố không thể trong quá trình phát triển kinh tế. Để tăngl l l l l l l l l thiếul l l l l l l l l l
cường luỹ vốn đạt được sự phát triển bền vững, chúng ta cần một chiếnl tíchl l l l l l l l l l l l l l l l l
lược kinh doanh hợp cực kiếm các hội đầu mới. Chỉ khi chúng tal l l l l l tíchl l tìml l l l l l l l l l l l
một quy vốn phát triển, các doanh nghiệp mới thể tạo ra sản phẩm, dịch vụl l l l l l l l l l l l l l l l l l l
mới, mang lại những giá trị cho khách hàng, đồng thời tạo ra hội việc làm l l l l l l l l l l l l l l l l l l
đóng góp vào sự phát triển kinh tế tổng thể.l l l l l l l l l
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOl l l l l
1. Trầnl Thanh Tùng (2019), "Tích luỹ bản tăng trưởng kinh tế", Nhà xuấtl l l l l l l l l l l l l l
bản Khoa học Kỹ thuật.l l l l l
2. Phạml Thị Thu Trang (2018), "Tích luỹ bản yếu tố quan trọng trong phátl l l l l l l l -l l l l l l l
triển kinh tế", Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Nội.l l l l l l l l l l l l
3. Nguyễnl Thị Minh Nguyệt (2017), "Tích luỹ bản sự phát triển kinh tếl l l l l l l l l l l l l l
Việt Nam", Tạp chí Kinh tế Đô thị.l l l l l l l
4. Trầnl Đình Thi (2019), "Nâng cao luỹ bản để phát triển kinh tế Việtl l l l l tíchl l l l l l l l l l
Nam", Tạp chí Kinh tế Dự báo.l l l l l l l
5. Nguyễnl Đức Thành (2018), "Tích luỹ bản sự phát triển bền vững củal l l l l l l l l l l l l l
kinh tế Việt Nam", Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.l l l l l l l l l l
6. Trầnl Văn Đức (2017), "Tích luỹ bản sự phát triển kinh tế Việt Nam",l l l l l l l l l l l l l l l l
Tạp chí Kinh tế Quản lý.l l l l l l
7. Bộl Kế hoạch Đầu (2021), "Báo cáo Tình hình dự báo kinh tế hộil l l l l l l l l l l l l l l -l l l
Việt Nam năm 2021".l l l
8. l Đức Thiệp (2019), "Tích luỹ bản - chìa khóa để phát triển kinh tế", Tạpl l l l l l l l l l l l l l l l
chí Nghiên cứu Kinh tế.l l l l
9. Nguyễnl Quang Thạch (2018), "Tích luỹ bản tăng trưởng kinh tế Việtl l l l l l l l l l l l l l
Nam", Tạp chí Kinh tế Dự báo.l l l l l l l
10. Trầnl Quang Đức (2020), "Tích luỹ bản sự phát triển kinh tế Việt Nam",l l l l l l l l l l l l l l l
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Nội.l l l l l l l l
| 1/15

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------oOo--------- BÀI TẬP LỚN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Đề tài: Tích luỹ tư bản là gì? Vì sao phải tích luỹ tư bản? Hãy tưởng
tượng sau này bạn là một doanh nhân trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, bạn sẽ làm gì để cho quy mô
vốn của bạn càng ngày càng phát triển
Sinh viên thực hiện: Ứng Châu Anh
Mã sinh viên: 11220666
Lớp: Digital Markting 64C Hà Nội, 4/2023 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................................2
NỘI DUNG......................................................................................................................................................2
1. Cơ sở lý luận chung....................................................................................................................................2
a. Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa....................................................................2
b. Khái niệm tích luỹ tư bản..........................................................................................................................3
c. Nguồn gốc tích luỹ tư bản...........................................................................................................................3
d. Những nhân tố ảnh hưởng đến tích luỹ tư bản........................................................................................4
e. Tầm quan trọng của tích luỹ tư bản..........................................................................................................5
II. Liên hệ thực tiễn tích luỹ tư bản tại Việt Nam........................................................................................5
III. Giải pháp tăng cường tích luỹ vốn cho công ty dưới tư cách chủ doanh nghiệp.................................9
KẾT LUẬN...................................................................................................................................................10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................10 MỞ ĐẦU
Tích luỹ tư bản là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là trong
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tích luỹ tư bản đề cập đến quá trình
tích lũy và sử dụng các nguồn tài nguyên và vốn để đầu tư vào các hoạt động kinh
doanh và sản xuất, nhằm tạo ra lợi nhuận và gia tăng giá trị tài sản.
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, tích luỹ tư bản là vô cùng cần thiết để các doanh
nghiệp và tổ chức có thể tăng trưởng và phát triển. Bằng cách tích luỹ tư bản, các
doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch
vụ, tạo ra cơ hội việc làm và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế.
Nếu bạn là một doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam, việc tích luỹ tư bản là vô cùng quan trọng để đạt được mục tiêu phát
triển doanh nghiệp. Để làm được điều này, bạn có thể tập trung vào các hoạt động đầu
tư hiệu quả, sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời cần phải
xây dựng một chiến lược kinh doanh thích hợp và quản lý tài chính tốt. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận chung
a. Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (SOCIALIST ORIENTED MARKET
ECONOMY) là một mô hình kinh tế phát triển, được áp dụng ở một số quốc gia có
chủ nghĩa xã hội như Việt Nam, trong đó chủ trương lý tưởng là xây dựng một nền
kinh tế cân bằng, bền vững và mang tính công bằng.
Khác với kinh tế thị trường hoàn toàn, trong đó các hoạt động kinh doanh và quyết
định được thực hiện hoàn toàn bởi các cá nhân và tổ chức tư nhân, kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa có sự can thiệp của Nhà nước trong quá trình quản lý và
điều tiết hoạt động kinh doanh.
Trong mô hình này, Nhà nước sẽ giữ vai trò quan trọng trong việc xác định các mục
tiêu phát triển kinh tế, điều chỉnh thị trường và giám sát các hoạt động kinh doanh để
đảm bảo tính công bằng và an toàn cho các nhà đầu tư.
Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được áp dụng thành công tại
một số quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Cuba và Lào. Tuy nhiên, để áp dụng
thành công mô hình này, cần có sự cân đối giữa sự can thiệp của Nhà nước và tự do
kinh tế, cùng với một hệ thống pháp luật và quy định rõ ràng, đảm bảo tính minh
bạch và trách nhiệm của các bên liên quan.
b. Khái niệm tích luỹ tư bản
Trong thực tế nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, quá trình sản xuất liên tục được
lặp đi lặp lại không ngừng. Quá trình sản xuất được lặp đi, lặp lại không ngừng đó
được gọi là tái sản xuất.
Trong thực tế nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, quá trình sản xuất liên tục được
lặp đi lặp lại không ngừng. Quá trình sản xuất được lặp đi, lặp lại không ngừng đó
được gọi là tái sản xuất.
c. Nguồn gốc tích luỹ tư bản
Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư. Nhờ có tích lũy tư bản,
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa không những trở thành thống trị, mà còn không
ngừng mở rộng sự thống trị đó. C.Mác nói rằng: “tư bản ứng trước chỉ là một giọt
nước trong dòng sông của tích lũy mà thôi”. Trong quá trình tái sản xuất, lãi cứ đập
vào vốn, vốn càng lớn thì lãi càng lớn, do đó lao động của công nhân trong quá khứ
lại trở thành phương tiện để bóc lột chính người công nhân.
Quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hoá biến thành
quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa. Trong sản xuất hàng hoá giản đơn, sự trao đổi
giữa những người sản xuất hàng hoá theo nguyên tắc ngang giá về cơ bản không dẫn
tới người này chiếm đoạt lao động không công của người kia. Trái lại, nền sản xuất tư
bản chủ nghĩa dẫn đến kết quả là nhà tư bản chẳng những chiếm đoạt một phần lao
động của công nhân, mà còn là người sở hữu hợp pháp lao động không công đó.
Nhưng điều đó không vi phạm quy luật giá trị.
d. Những nhân tố ảnh hưởng đến tích luỹ tư bản
Trình độ khai thác sức lao động
Tỉ suất giá trị thặng dư tăng sẽ tạo tiền đề để để tăng quy mô giá trị thặng dư. Từ đó
mà tạo điều kiện để tăng quy mô tích lũy. Để nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư, ngoài
sử dụng các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và dản xuất giá trị thặng
dư tương đối, nhà tư bản còn có thể bóc lột sức lao động bằng những biện pháp cắt
xén tiền, tăng ca tăng kíp, tăng cường độ lao động. Điều đó có nghĩa là thời gian công
nhân sáng tạo ra giá trị càng được kéo dài ra nhưng chi phí càng được cắt giảm.
Năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động làm cho giá trị tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt giảm
xuống, Việc này đem lại hai hệ quả: -
Thứ nhất, với khốỉ lượng giá trị thặng dư nhất định, phần dành cho tích luỹ có
thể tăng lên, nhưng tiêu dùng của các nhà tư bản không giảm, thậm chí có thể cao hơn trước. -
Thứ hai, một giá trị thặng dư nhất định dành cho tích luỹ có thể chuyển hoá
thành một khôi lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm lớn hơn trước.
Như vậy, năng suất lao động tăng lên sẽ có thêm những yếu tố vật chất để biến giá trị
thặng dư thành tư bản mới, góp phần tạo điều kiện cho phép tăng quy mô tích lũy.
Sử dụng hiệu quả máy móc
C.Mác goi việc này là chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng. Tư bản sử
dụng là khối lượng giá trị những tư liệu lao động (nhà xưởng, máy móc) mà toàn bộ
quy mô hiện vật của chúng đều hoạt động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Còn tư
bản tiêu dùng là phần giá trị những tư liệu lao động được chuyển hóa vào sản phẩm
theo từng chu kỳ sản xuất dưới dạng khấu hao. Theo l
C.Mác,l máyl mócl đượcl sửl dụngl toànl bộl tínhl năngl củal nó,l songl giál trịl chỉl đượcl tính l
dầnl vàol giál trịl sảnl phẩml qual khấul hao.l Saul mỗil chul kỳl nhưl thếl máyl mócl vẫnl tham l
gial toànl bộl vàl quál trìnhl sảnl xuấtl nhưngl giál trịl củal bảnl thânl chúngl đãl giảml dầnl do l
bịl khấul haol đểl chuyểnl vàol giál trịl sảnl phẩm.l Vìl vậy,l mặcl dùl giál trịl đãl bịl mấtl dần,l song l
tácl dụngl hayl giál trịl sửl dụngl thìl vẫnl nguyênl nhưl banl đầu.l Sựl hoạtl độngl nàyl được lực tích l coil nhưl l
lượngl phụcl vụl khôngl công.l Chúngl càngl đượcl l luỹl lạil nhiều,l tưl bản tựu tích l
càngl lợil dụngl đượcl nhiềul thànhl l
củal laol độngl quál khứ,l quyl môl củal l luỹl tư l
bảnl sẽl càngl tăngl lên.l Đồngl thời,l sựl lớnl lênl khôngl ngừngl củal quỹl khấul haol trongl khi l
cầnl thiếtl phảil đổil mớil tưl bànl cốl địnhl cũngl trởl thànhl nguồnl tàil chínhl cól thểl sửl dụng l
chol mởl rộngl sảnl xuất e. l
Tầml quanl trọngl củal tíchl luỹl tưl bản Tích l
luỹl tưl bảnl tạol ral sựl phátl triểnl kinhl tế Tích l
luỹl tưl bảnl đượcl coil làl nguyênl nhânl chínhl củal sựl phátl triểnl kinhl tế,l vìl nól cungl cấp l
vốnl chol cácl doanhl nghiệpl đểl đầul tưl vàol sảnl xuất,l kinhl doanhl vàl tạol ral lợil nhuận. lực l
Cácl doanhl nghiệpl cól thểl sửl dụngl lợil nhuậnl đểl tăngl cườngl năngl l sảnl xuất,l mở l
rộngl quyl môl kinhl doanh,l đưal ral cácl sảnl phẩml vàl dịchl vụl mớil vàl tạol ral cơl hộil việc tích l làml mới.l Từl đó,l l
luỹl tưl bảnl cól thểl tăngl trưởngl vàl phátl triển,l vàl kinhl tếl đấtl nước l cũngl tăngl trưởngl theo. Tích l
luỹl tưl bảnl đóngl gópl vàol sựl chuyểnl đổil kinhl tế Trong tích l
cácl quốcl gial mớil nổil vàl phátl triển,l l
luỹl tưl bảnl đóngl vail tròl rấtl quanl trọngl trong l
việcl chuyểnl đổil kinhl tếl từl môl hìnhl kinhl tếl truyềnl thốngl sangl môl hìnhl kinhl tếl thị tích lực l trường.l Việcl l
lũyl tưl bảnl giúpl cácl doanhl nghiệpl tăngl cườngl năngl l sảnl xuất,l mở l
rộngl quyl môl kinhl doanhl vàl tạol ral sảnl phẩml vàl dịchl vụl mới,l từl đól giúpl nềnl kinhl tế l
tăngl trưởngl vàl phátl triển.l Điềul nàyl tạol ral cơl hộil chol cácl doanhl nghiệpl tưl nhânl vàl đẩy l
mạnhl sựl phátl triểnl củal cácl ngànhl kinhl tếl mới. Tích l
luỹl tưl bảnl tạol ral cơl hộil chol sựl đổil mớil vàl phátl triểnl bềnl vững Tích l
luỹl tưl bảnl cũngl cól thểl tạol ral cơl hộil chol sựl đổil mớil vàl phátl triểnl bềnl vữngl trong l
cácl ngànhl côngl nghiệp.l Điềul nàyl đượcl thểl hiệnl qual việcl cácl doanhl nghiệpl sửl dụng tìm l
lợil nhuậnl đểl nghiênl cứul vàl phátl triểnl sảnl phẩml mới,l l kiếml côngl nghệl dẫnl đầu tiến. l
trongl cácl lĩnhl vựcl côngl nghệl cao,l sángl tạol vàl cảil l
Tíchl luỹl tưl bảnl cũngl cól thể tư, l
tạol ral nhữngl cơl hộil đầul tưl mớil chol cácl nhàl đầul l
từl đól giúpl thúcl đẩyl sựl phátl triển l
củal cácl ngànhl kinhl tếl mớil vàl cácl thịl trườngl mới. Ngoài tích l ra,l l
luỹl tưl bảnl cònl đóngl vail tròl quanl trọngl trongl việcl xâyl dựngl nềnl kinhl tếl bền thiểu tiêu l vữngl vàl giúpl giảml l tácl độngl l
cựcl đếnl môil trường.l Cácl doanhl nghiệpl cól thể tích l sửl dụngl l
luỹl tưl bảnl đểl đầul tưl vàol cácl côngl nghệl vàl quyl trìnhl sảnl xuấtl mới,l giảm thiểu l l
lượngl khíl thảil vàl ôl nhiễm,l tăngl cườngl sửl dụngl năngl lượngl táil tạol vàl giảm thiểu l l lượngl chấtl thải. II. l
Liênl hệl thựcl tiễnl tíchl luỹl tưl bảnl tạil Việtl Nam Đất tựu l
nướcl tal đãl đạtl đượcl nhiềul thànhl l
quanl trọngl trongl phátl triểnl kinhl tế,l nhấtl làl hơn tích l
20l năml đổil mớil vừal qua,l tốcl độl tăngl trưởngl khál cao,l sảnl xuấtl phátl triển,l cól l luỹ thiện l
từl nộil bộ,l đờil sốngl nhânl dânl đượcl cảil l
rõl rệt.l Ngayl cảl khil chịul ảnhl hưởngl của l
đạil dịchl Covid,l Việtl Naml vẫnl đạtl đượcl tăngl trưởngl GDPl dương,l nềnl kinhl tếl cũng l
đồngl thờil đượcl đánhl giál cól tốcl độl vàl tiềml năngl tăngl trưởngl caol trongl tươngl lai. Để l
đảml bảol vàl đẩyl mạnhl tốcl độl tăngl trưởngl ấyl sẽl phụl thuộcl rấtl nhiềul vàol việc l l
tích lũy và huy i động vốn. Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, đất nước Việt l l l l l l l l l l l l l l l l l l l Nam i i lực tích l
muốnl l phátl triểnl đạtl tốcl độl caol thìl cầnl phảil l nỗl l huyl độngl l luỹl cũngl như l
sửl dụngl cól hiệul quảl cácl nguồnl vốnl trongl nướcl vàl vốnl nướcl ngoài.l Vốnl hiểul theo lực l
nghĩal hẹpl đól làl tiềml l
tàil chínhl củal mỗil cál nhân,l mỗil doanhl nghiệp,l vàl mỗil quốc l
gia.l Cònl hiểul theol nghĩal rộngl vốnl làl tổngl thểl nguồnl nhânl lực,l chấtl xám,l tàil nguyên... tích l Vìl thế,l việcl l
tụl vàl tậpl trungl vốnl nóil chungl làl cựcl kỳl cầnl thiếtl chol sựl phát lai. l
triểnl củal Việtl Naml trongl hiệnl tạil vàl tươngl l
Kinhl nghiệml cácl quốcl gial nhưl Hàn l
Quốc,l Đàil Loan,l Singgapore...làl víl dụl điểnl hình.l Việtl Naml muốnl đẩyl mạnhl quál trình l
côngl nghiệpl hóa,l hiệnl đạil hóal nềnl kinhl tếl cầnl huyl độngl tốil đal khôngl chỉl nguồnl vốn tiền l l
mặtl cònl nằml rảil rácl trongl nhânl dânl màl cònl cầnl phảil huyl độngl cácl nguồnl tàil lực, l
nhữngl kinhl nghiệml quảnl lýl vàl tấtl cảl cácl quanl hệl ngoạil giaol vớil cácl nước.l Nguồn l
vốnl nướcl ngoàil làl rấtl quanl trọng,l nhưngl mangl tínhl quyếtl địnhl vẫnl làl vốnl trong tích l
nước.l Vậy,l làml thếl nàol đểl tăngl cườngl l
lũyl vàl sửl dụngl hiệul quảl vốnl trongl nước? tiếp tìm l Nộil dungl l
theol sẽl nghiênl cứul thựcl trạngl vàl l
ral giảil phápl chol vấnl đềl này. l Trước i tích thiệp l đây,l quál trìnhil l l
lũyl vốnl cònl gặpl nhiềul khól khăn.l Nhàl nướcl canl l quál sâu l
vàol nềnl kinhl tếil nênl việcl tổl chứcl doanhl nghiệpl khôngl thểl phátl huyl hếtl khảl năngl tham i tích l
gial l vàol thịl trườngl củal mìnhi,l nhiệml vụl l
tụil vàl tậpl trungl vốnil vìl vậyl khôngl đạti l
đượcl hiệul quả.l Nguồnl việnl trợl từl nướcl ngoàil cũngl khôngl đạtl đượcl hiệul quảl cao. Tới i l
saul đổil mớil 1986,l vớil việcl l chuyểnl đổil sangl nềnl kinhl tếl thịl trườngl địnhl hướngl XHCN l
cùngl cácl chínhl sáchl mởl cửa,l ngoạil giaol mềml dẻo,l cácl kênhl huyl độngl vốnl bắt l
đầul trởl nênl phongl phúl vàl cól hiệul quảl hơn.l Saul hơnl 20l năml đổil mới,l côngl cuộcl đổi l
mớil đãl thul đượcl nhiềul kếtl quảl quanl trọng.l Tỷl lệl huyl độngl bìnhl quânl vàol ngânl sách l
nhàl nướcl đạtl 22,5%l GDP.Cơl cấul thul ngânl sáchl nhàl nướcl đãl từngl bướcl vữngl chắc l
hơn,l thul nộil địal trởl thànhl nguồnl thul quanl trọngl vàl chủl yếul (tỷl trọngl thul nộil địal không l
kểl dầul thôl tăngl từl 50,7%l tổngl thul ngânl sáchl năml 2001l lênl 57,5%l năml 2004).l Trong l
5l năml 2001l -l 2005,l tỷl trọngl vốnl đầul tưl phátl triểnl toànl xãl hộil bìnhl quânl ướcl đạt - l
35,6%l GDP,l caol hơnl sol vớil giail đoạnl 1996l l 2000l (33%l GDP).l Trongl cơl cấul vốn l
đầul tưl toànl xãl hội,l vốnl đầul tưl củal cácl doanhl nghiệpl trongl nướcl vàl dânl cưl cól xul hướng l
tăngl vềl tỷl trọng:l Vốnl đầul tưl thuộcl khul vựcl dânl doanhl chiếml khoảngl 26%,l tăng - mức l
hơnl sol vớil giail đoạnl 1996l l 2000l (23,8%).l Nhờl kếtl quảl đó,l l huyl độngl cácl tiềm l
năngl trongl nướcl tăngl đángl kểl đạtl 70%.Tuyl nhiên,l khil sol sánhl vớil nềnl kinhl tếl thế liệu l
giới,l chúngl tal vẫnl cònl quál lạcl hậu.l Sốl l
củal Tổngl cụcl Thốngl kêl chol thấy,l tínhl đến l
ngàyl 01/01/2004,l cảl nướcl cól 72.012l doanhl nghiệpl thựcl tếl hoạtl độngl vớil tổngl sốl vốn l
làl 1.724.558l tỷl đồngl (nếul quyl đổil ral đôl lail Mỹl (thờiil điểml năml 2003)l thìl quyl mô ở l
vốnl củal cácl doanhl nghiệpil l Việtl Naml chỉl tươngil đươngl vớil mộtl tậpil đoànl đal quốc i l
giail cỡl trungl bìnhl trênl thếl giới.l Trongl đó,l doanhl nghiệpl l Nhàl nướcl chiếml 59,0% l
tổngl vốnl củal doanhl nghiệpl cảl nước,l doanhl nghiệpl ngoàil quốcl doanhl chiếml 19,55%, l
doanhl nghiệpl cól vốnl đầul tưl nướcl ngoàil chiếml 21,44%l tổngl vốnl cácl doanhl nghiệp tích l
cảl nước.l Mộtl trongil nhữngl nguyênl nhânl chínhl làl thựcl trạngl l lũyil vốnl củal ta l
chưal đápl ứngl yêul cầul phátl triển,l quyl môl vốnl củal cácl doanhl nghiệpil thấp. Việc i l l
huyl độngl nguồnl vốnl đầul tưl trongl nhữngl năml qual cũngl cònl nhiềul khól khăn,l nguyên l
nhânl làl dol cơl cấul đầul tưl chưal hợpl lý,l tínhl dànl trảil trongl chil đầul tưl chưal được l
khắcl phục.l Hiệul quảl đầul tưl cònl thấp,l thấtl thoát,l lãngl phíl trongl quảnl lýl vàl sửl dụng l
đấtl đai,l quảnl lýl vốnl đầul tưl xâyl dựngl cơl bảnl cònl nghiêml trọng.l Đầul tưl củal Nhàl nước mức l
chiếml tỷl trọngl cao,l nhưngl l
đóngl gópl vàol tăngl trưởngl thấp.l Nếul chỉl cól tậpl trung, tích l
thul hútl vốnl màl nguồnl vốnl đól khôngl đượcl sửl dụngl hợpl lýl thìl sựl l lũyl đól trở l
thànhl vôl ích.l Thịl trườngl tàil chínhl (baol gồml thịl trườngl vốnl ngắn,l trungl vàl dàil hạn), hiểm, l
thịl trườngl dịchl vụl tàil chính,l bảol l
tưl vấnl tàil chính,l kếl toán,l kiểml toán...l phát ở l
triểnl chưal đồngl bộ,l cònl l trìnhl độl thấp,l quyl môl nhỏl bé,l chấtl lượngl dịchl vụl chưa l
cao,l chưal tạol ral sựl hấpl dẫnl đểl trởl thànhl mộtl kênhl huyl độngl vốnl dàil hạnl chol đầu l tưl phátl triển. Nguồn l
vốnl trongl nướcl cònl nhữngl hạnl chếl nhấtl định,l mộtl phầnl dol chúngl tal vừal trảil qua tích i l
thờil kìl cảil cáchl kinhl tế,l tỷl lệl l l
lũyl cònl nhỏ,l chưal đủl điềul kiệnl đểl cácl doanhl nghiệp i i l
cól thểl sẵnl sàngl phátl triển.l l Tuyl nhiên,l đãl cól nhữngl sựl cảil thiện.l l Nguồnl tiếtl kiệm i l
hộl gial đìnhl trongl l nhữngl năml gầnl đâyl đãl tăngl lênl đángl kể.il Thul nhậpl tăngl nên l
ngườil dânl cũngl tiếtl kiệml nhiềul hơn,l dẫnl đếnl nguồnl vốnl từl tiếtl kiệml hộl gial đìnhl đóng l
gópl mộtl phầnl khál quanl trọngl vàoil nguồnl vốnl củal cảl nềnl kinhl tế.l Bênl cạnhl đól tiết l
kiệml chínhl phủl vàl tiếtl kiệml doanhl nghiệpl cũngl tăngl lênl tươngl đối.l Tiếtl kiệml doanh thiện l
nghiệpl cũngl cól chiềul hướngl cảil l
dol chínhl sáchl mởl cửa,l giaol thươngl vớil các l
nềnl kinhl tếl khácl giúpl cácl doanhl nghiệpl thul đượcl nhiềul lợil nhuậnl hơn,l từl đól mởl rộng tích l quyl môl sảnl xuấtl vàl l
lũyl giál trịl thặngl dư Mức l
tiếtl kiệml ròngl bìnhl quânl đầul ngườil củal Việtl Naml từl 2010l –l 2019 Nguồn: l Thel Worldl Bankl Group Việt l
Naml làl điểml đếnl đầul tưl hấpl dẫnl vàl đầyl triểnl vọngl củal dòngl vốnl đầul tưl trựcl tiếp nước l
ngoàil (FDI)l vớil lợil thếl chínhl trịl ổnl định,l thủl tụcl hànhl chínhl dầnl thông l l thoáng,i l
thanhl tra,l kiểml tral vàl chil phíl khôngl chínhl thứcl đãl giảml bớt.l Dùl bốil cảnhl dịch i i tiêu l Covid-19l ảnhl l hưởngl l l
cựcl tớil lĩnhl vựcl kinhl tếl –l xãl hội,l cácl thôngl kêl chol thấy i l l
rằng,l cácl doanhl nghiệpl FDIl vẫnl đầul tưl mạnhl mẽl vàol Việtl Nam.l Tổngl vốnl đầul tư i l
nướcl ngoàil vàol Việtl Naml tínhl đếnl ngàyl l 20/09/2021l baol gồml vốnl đăngl kýl cấpl mới, l
vốnl đăngl kýl điềul chỉnhl vàl giál trịl gópl vốn,l mual cổl phầnl củal nhàl đầul tưl nướcl ngoài i l
đạtl 22,15l tỷl USD,l tăngl 4,4%l sol vớil cùngl kỳl năml trước.l l Trongl báol cáol cậpl nhật i i l
kinhl tếl vĩl môl thángl 09/2021,l Ngânl hàngl l Thếl l giớil đưal ral nhậnl địnhl dòngl FDIl tại i tin l
Việtl Naml chol l thấyl lòngl l
vàol ¬nềnl kinhl tếl vẫnl đượcl duyl trì.l Nhàl đầul tưl FDIl vẫn tin i l l
tưởngl vàol triểnl vọngl củal nềnl kinhl tếl l Việtl Nam.l Theol Ngânl hàngl Thếl giới,l lý i % l
dol làl nềnl kinhl tếl Việtl Naml vẫnl nằml trongl sốl cácl quốcl gial tăngl trưởngl tốtl l (2,9l l với i i l
năml 2020)l khil phầnl lớnl cácl quốcl gial khácl suyl giảml kinhl tếl nghiêml trọng.l l Đól l là l
dấul hiệul củal khảl năngl phụcl hồi,l chol thấyl cácl nềnl tảngl cơl bảnl củal nềnl kinhl tếl Việtl Nam i l
làl vữngl chắc.l Dùl cól sựl thul hútl lớnl l vớil nguồnl vốnl FDI,l Việtl Naml chưal thựcl sự l
sửl dụngl nguồnl vốnl nàyl mộtl cáchl hiệul quảl triệtl để.l Chấtl lượngl vốnl FDIl cònl nhiềul hạn l
chế,l chưal thul hútl đượcl nhiềul dựl ánl côngl nghệl cao,l cól tácl độngl lanl tỏa,l lôil kéol các l
ngànhl côngl nghiệpl hiệnl đại l Số - l
lượngl vốnl vàl dựl ánl FDIl vàol Việtl Naml từl 2010l l 2020 Nguồn: l
Cụcl Đầul tưl nướcl ngoài Ngoài l
ra,l Việtl Naml cònl nhậnl đượcl nguồnl vốnl hỗl trợl phátl triểnl chínhl thứcl (ODA)l từl nhiều l
tổl chứcl kinhl tế,l cácl nướcl phátl triểnl trênl thếl giới.l Đâyl làl mộtl nguồnl vốnl lớnl mà l
Nhàl nướcl cól thểl vayl đểl phátl triểnl đầul tưl công,l vớil lãil suấtl thấpl (chỉl khoảngl 2%),l thời lại. l
gianl ânl hạnl dài,l đượcl việnl trợl mộtl phầnl khôngl hoànl l Tuyl nhiênl cácl nướcl phát l
triểnl khil việnl trợl ODAl đềul gắnl vớil nhữngl lợil íchl vàl chiếnl lượcl nhưl mởl rộngl thịl trường, tiêu l
mởl rộngl hợpl tácl cól lợil chol họ,l đảml bảol mụcl l
vềl anl ninhl –l quốcl phòngl hoặc tiêu l theol đuổil mụcl l
chínhl trị...l Vìl vậy,l họl đềul cól chínhl sáchl riêngl hướngl vàol một tiếp l
sốl lĩnhl vựcl màl họl quanl tâml hayl họl cól lợil thế.l Nướcl l nhậnl ODAl cũngl đồngl thời l
phảil chấpl nhậnl dỡl bỏl dầnl hàngl ràol thuếl quanl bảol hộl cácl ngànhl côngl nghiệpl non l
trẻl vàl bảngl thuếl xuấtl nhậpl khẩul hàngl hoál củal nướcl tàil trợ.l Ngoàil ra,l tìnhl trạngl thất l
thoát,l lãngl phí;l xâyl dựngl chiếnl lược,l quyl hoạchl thul hútl vàl sửl dụngl vốnl ODAl vào i thiếu l
cácl lĩnhl vựcl chưal hợpl lý;l trìnhl độl quảnl lýl l thấp,l l kinhl nghiệml trongl quál trình tiếp l l
nhậnl cũngl nhưl xửl lý,l điềul hànhl dựl án…l khiếnl chol hiệul quảl vàl chấtl lượngl các i tiếp l
côngl trìnhl đầul tưl bằngl nguồnl vốnl nàyl cònl thấp...l cól l thểl đẩyl nướcl l nhậnl ODA l
vàol tìnhl trạngl nợl nần.l Chínhl vìl thếl khôngl nênl lệl thuộcl vàol nguồnl vốnl ODAl này l
quál nhiều,l saul khil đạtl đượcl mộtl sốl thànhl côngl bướcl đầul trongl côngl cuộcl xâyl dựng l
nềnl kinhl tế,l chúngl tal nênl thayl đổil cáchl thứcl tậpl trungl nguồnl vốnl sangl mộtl hướng l
khác,l nhằml đảml bảol lợil íchl lâul dàil chol đấtl nước.l Nênl huyl độngl nguồnl vốnl từl
tích lũy trong nhân dân và nguồn
lũy từ các doanh nghiệp để tái đầu tư sản xuất. l l l l l l l tíchl l l l l l l l l l l III. l
Giảil phápl tăngl cườngl tíchl luỹl vốnl chol côngl tyl dướil tưl cáchl chủl doanhl nghiệp a. Tìm kiếm tư, l
đầul tưl từl cácl nhàl đầul l
đốil tác:l Đâyl làl mộtl trongl nhữngl cáchl hiệu l l quả tìm l
nhấtl đểl tăngl vốnl chol côngl ty.l Cácl doanhl nghiệpl cól thểl l kiếml đầul tưl từl các tư, l nhàl đầul l
đốil tácl đểl tăngl vốnl hoặcl hợpl tácl kinhl doanh.l Tuyl nhiên,l đểl thul hút tư, l đượcl nhàl đầul l
côngl tyl cầnl cól chiếnl lượcl kinhl doanhl rõl ràng,l kếl hoạchl đầu l
tưl hợpl lýl vàl tiềml năngl phátl triểnl tốt. b. Tăng cường tích l
hoạtl độngl kinhl doanh:l Đểl tăngl cườngl l
luỹl vốn,l côngl tyl cần l l tập l
trungl vàol hoạtl độngl kinhl doanhl hiệul quả.l Cácl hoạtl độngl kinhl doanhl thànhl công tích l
sẽl tạol ral lợil nhuậnl vàl tăngl cườngl khảl năngl l
luỹl vốn.l Dol đó,l côngl tyl cần l
tậpl trungl vàol sảnl xuấtl cácl sảnl phẩm,l dịchl vụl chấtl lượngl cao,l đồngl thờil
tìm kiếm các cơ hội thị trường mới và đẩy mạnh thị sản phẩm. l l l l l l l l l l l tiếpl l l c. Xây dựng l
mộtl kếl hoạchl tàil chínhl hợpl lý:l Côngl tyl cầnl xâyl dựngl mộtl kếl hoạch l l tài tích l
chínhl hợpl lýl đểl quảnl lýl tốtl tàil chínhl vàl l
luỹl vốn.l Kếl hoạchl nàyl cầnl baol gồm tiền, l
cácl chiếnl lượcl tàil chínhl nhưl đầul tưl vàol cácl khoảnl l
tàil sảnl cól giál trị,l tiết l
kiệml chil phíl vàl tăngl doanhl thu. d. Tích cực l
thaml gial vàol cácl hoạtl độngl đàml phán,l thươngl lượng:l Côngl tyl cần l l tích cực l
thaml gial vàol cácl hoạtl độngl đàml phán,l thươngl lượngl đểl giảml chil phí, l l đàm l
phánl cácl thỏal thuậnl tốtl hơnl vàl tăngl thul nhập.l Côngl tyl cól thểl đàml phánl với tìm l
cácl nhàl cungl cấp,l kháchl hàngl vàl cácl đốil tácl đểl l
kiếml cácl cơl hộil kinhl doanh l mớil vàl giảml chil phí. e. Đa dạng l
hóal hoạtl độngl kinhl doanh:l Đal dạngl hóal hoạtl độngl kinhl doanhl làl một l l trong tích tìm l
nhữngl cáchl hiệul quảl đểl tăngl l
luỹl vốn.l Côngl tyl cól thểl l kiếml cácl cơ l
hộil đầul tưl mới,l khail thácl cácl ngànhl kinhl tếl mớil hoặcl mởl rộngl thịl trườngl kinh l
doanhl bằngl cáchl mởl rộngl quyl môl kinhl doanhl hoặcl mởl rộngl địal điểml kinh l
doanh.l Điềul nàyl cól thểl giúpl côngl tyl tăngl doanhl thu,l lợil nhuậnl vàl khảl năng tích l l luỹl vốn. f. Sử dụng l
cácl côngl cụl tàil chínhl hiệul quả:l Cácl côngl tyl cól thểl sửl dụngl cácl công l l cụ l
tàil chínhl nhưl vayl vốn,l chol vay,l phátl hànhl cổl phiếul hoặcl tráil phiếul đểl tăngl tích luỹ l
vốn.l Tuyl nhiên,l côngl tyl cầnl chọnl cácl côngl cụl nàyl mộtl cáchl cẩnl thận l l và l
đảml bảol tínhl bềnl vữngl củal tàil chính. g. Tăng cường tích l
quảnl lýl tàil chính:l Đểl tăngl l
luỹl vốn,l côngl tyl cầnl tăngl cường l l quản liệu l
lýl tàil chínhl hiệul quả.l Côngl tyl cầnl phảil giáml sátl kỹl thuậtl sốl l tàil chính, l
quảnl lýl cácl khoảnl nợ,l đảml bảol khảl năngl thanhl toánl vàl tốil ưul hóal hoạtl động l
tàil chínhl đểl giảml chil phí. KẾT lLUẬN Tích tích l
luỹl tưl bảnl làl quál trìnhl l
lũyl cácl tàil nguyênl kinhl tếl đểl tạol ral cácl nguồnl vốnl để tích l
đầul tưl vàl phátl triểnl kinhl tế.l Việcl l
luỹl tưl bảnl đóngl vail tròl quanl trọngl trongl việc l
phátl triểnl kinhl tế,l đóngl gópl vàol sựl chuyểnl đổil kinhl tếl vàl tạol ral cơl hộil chol sựl đổi l
mớil vàl phátl triểnl bềnl vữngl trongl cácl ngànhl côngl nghiệp. Với l
tưl cáchl làl mộtl doanhl nhânl trongl nềnl kinhl tếl thịl trườngl địnhl hướngl xãl hộil chủl nghĩa ở tích tìm l l
Việtl Nam,l đểl tăngl cườngl l
luỹl vốn,l chúngl tal cól thểl l kiếml đầul tưl từl các tư, l nhàl đầul l
tăngl cườngl hoạtl độngl kinhl doanhl hiệul quả,l xâyl dựngl mộtl kếl hoạchl tài tích l chínhl hợpl lý,l l
cựcl thaml gial vàol cácl hoạtl độngl đàml phán,l thươngl lượng,l đal dạng l
hoạtl độngl kinhl doanhl vàl sửl dụngl cácl côngl cụl tàil chínhl hiệul quả. Tích thiếu l
luỹl tưl bảnl làl yếul tốl khôngl thểl l
trongl quál trìnhl phátl triểnl kinhl tế.l Đểl tăngl cường tích l l
luỹl vốnl vàl đạtl đượcl sựl phátl triểnl bềnl vững,l chúngl tal cầnl cól mộtl chiếnl lược tích tìm l kinhl doanhl hợpl lýl vàl l cựcl l
kiếml cácl cơl hộil đầul tưl mới.l Chỉl khil chúngl tal có l
mộtl quyl môl vốnl phátl triển,l cácl doanhl nghiệpl mớil cól thểl tạol ral sảnl phẩm,l dịchl vụl mới, l
mangl lạil nhữngl giál trịl chol kháchl hàng,l đồngl thờil tạol ral cơl hộil việcl làml vàl đóng l
gópl vàol sựl phátl triểnl kinhl tếl tổngl thể. DANH l
MỤCl TÀIl LIỆUl THAMl KHẢO 1. Trần Thanh l
Tùngl (2019),l "Tíchl luỹl tưl bảnl vàl tăngl trưởngl kinhl tế",l Nhàl xuất l l bản l
Khoal họcl vàl Kỹl thuật. 2. Phạm Thị - l
Thul Trangl (2018),l "Tíchl luỹl tưl bảnl l yếul tốl quanl trọngl trongl phát l l triển l
kinhl tế",l Tạpl chíl Khoal họcl Đạil họcl Quốcl gial Hàl Nội. 3. Nguyễn Thị l
Minhl Nguyệtl (2017),l "Tíchl luỹl tưl bảnl vàl sựl phátl triểnl kinhl tế l l Việt l
Nam",l Tạpl chíl Kinhl tếl Đôl thị. 4. Trần Đình tích l Thil (2019),l "Nângl caol l
luỹl tưl bảnl đểl phátl triểnl kinhl tếl Việt l l Nam", l
Tạpl chíl Kinhl tếl vàl Dựl báo. 5. Nguyễn Đức l
Thànhl (2018),l "Tíchl luỹl tưl bảnl vàl sựl phátl triểnl bềnl vữngl của l l kinh l
tếl Việtl Nam",l Nhàl xuấtl bảnl Chínhl trịl Quốcl gia. 6. Trần Văn ở l
Đứcl (2017),l "Tíchl luỹl tưl bảnl vàl sựl phátl triểnl kinhl tếl l Việtl Nam", l l Tạp l
chíl Kinhl tếl vàl Quảnl lý. 7. Bộ Kế - l
hoạchl vàl Đầul tưl (2021),l "Báol cáol Tìnhl hìnhl vàl dựl báol kinhl tếl l xãl hội l l Việt l Naml năml 2021". 8. Vũ Đức l
Thiệpl (2019),l "Tíchl luỹl tưl bảnl -l chìal khóal đểl phátl triểnl kinhl tế",l Tạp l l chí l Nghiênl cứul Kinhl tế. 9. Nguyễn Quang ở l
Thạchl (2018),l "Tíchl luỹl tưl bảnl vàl tăngl trưởngl kinhl tếl l Việt l l Nam", l
Tạpl chíl Kinhl tếl vàl Dựl báo. 10. Trần Quang l
Đứcl (2020),l "Tíchl luỹl tưl bảnl vàl sựl phátl triểnl kinhl tếl Việtl Nam", l l Nhà l
xuấtl bảnl Đạil họcl Quốcl gial Hàl Nội.