lOMoARcPSD| 61236129
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-----***-----
BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHỦ ĐỀ: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
Lớp tín chỉ: LLNL1106(323)_01
Mã sinh viên: 11226578
GVHD: TS NGUYỄN VĂN HẬU
HÀ NỘI, NĂM 2024
lOMoARcPSD| 61236129
MỤC LỤC
I. Khái niệm và nội dung hội nhập kinh tế quốc tế ................................................... 1
1. Khái niệm và sự cần thiết khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế ............. 1
1.1. Khái niệm .................................................................................................. 1
1.2. Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế .................................... 2
2. Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế ............................................................... 2
II.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển của Việt Nam ................. 3
1. Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế ............................................ 3
2. Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế ............................................ 4
III. Phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong phát triển
của Việt Nam ................................................................................................................. 5
1. Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế
mang lại .......................................................................................................... 5
2. Xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập phù hợp ...................................... 5
3. Tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện đầy
đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện
đầy đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết kinh tế quốc tế và khu
vực. ................................................................................................................. 5
4. Hoàn thiện thể chế kinh tế và luật pháp ....................................................... 6
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế ................................. 6
6. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ của Việt Nam ..................................... 7
IV. Thực tiễn về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (giai đoạn 2011 – 2022) .. 8
1. Những yếu tố tác động ................................................................................. 8
2. Một số cơ hội và thách thức ......................................................................... 8
a, Cơ hội .......................................................................................................... 8
b, Thách thức ................................................................................................... 8
3. Một số thành tựu đạt được .......................................................................... 9
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 11
I. Khái niệm và nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
1. Khái niệm và sự cần thiết khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế
1.1. Khái niệm
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia quá trình quốc gia đó thực hiện gắn
kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời
tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
lOMoARcPSD| 61236129
1.2. Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế
Toàn cầu hoá quá trình tạo ra liên kết sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng gia
tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.
Toàn cầu hoá diễn ra trên nhiều lĩnh vực: kinh tế chính trị, văn hoá, xã hội.. Trong
đó toàn cầu hoá kinh tế nổi trội, vừa trung tâm vừa sở cũng động lực
thúc đẩy toàn cầu hoá các lĩnh vực khác.
Toàn cầu hoá kinh tế sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua
mọi biên giới quốc gia, khu vực, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong
sự vận động, phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới thống nhất.
Toàn cầu hoá kinh tế lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công lao động
quốc tế, các mối liên hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi, nền kinh tế các nước trở thành
bộ phận hữu cơ và không thể tách rời nền kinh tế toàn cầu.
Trong toàn cầu hoá kinh tế, các yếu tố sản xuất được lưu thông trên phạm vi toàn
cầu, nếu không hội nhập các nước không thể tự đảm bảo các điều kiện cần thiết cho sản
xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội đề các quốc gia giải quyết các vấn đề toàn cầu,
tận dụng các thành tựu của cách mạng công nghiệp, biến nó thành động lực cho sự phát
triển.
Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước nhất
là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay.
Đối với các nước đang kém phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế hội tiếp
cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học công nghệ….;
Hội nhập kinh tế quốc tế con đường tận dụng thời để phát triển rút ngắn, khắc
phục nguy cơ tụt hậu;
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mở cửa thị trường thu hút vốn, thúc đẩy công nghiệp
hoá, tăng tích luỹ; Tạo nhiều hội việc làm mới, nâng cao thu nhập cho các tầng lớp
dân cư.
Tuy nhiên, Chủ nghĩa tư bản hiện đại ý đồ chiến lược biến quá trình toàn cầu
hoá thành tự do hóa kinh tế và áp đặt chính trị theo quỹ đạo tư bản chủ nghĩa, điều này
khiến các nước đang và kém phát triển phải đối mặt không ít rủi ro, thách thức như gia
tăng sự phụ thuộc do nợ nước ngoài, bất bình đẳng trong thương mại…
2. Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu thành công.
Hội nhập tất yếu, tuy nhiên, đối với Việt Nam, hội nhập không phải bằng mọi
cách.
lOMoARcPSD| 61236129
Quá trình hội nhập phải được cân nhắc với lộ trình cách thức tối ưu, quá trình
này đòi hỏi phải sự chuẩn bị các điều kiện trong nội bộ nền kinh tế cũng như các
quan hệ quốc tế thích hợp.
Thứ hai, thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra theo nhiều mức độ. Theo đó hội nhập kinh
tế quốc tế thể được coi là nông, sâu tùy vào mức độ tham gia của một nước vào các
quan hệ kinh tế đối ngoại, các tổ chức kinh tế quốc tế hoặc khu vực.
Theo đó, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành các mức độ cơ bản từ
thấp đến cao là: Thỏa Thuận thương mại ưu đãi (PTA), khu vực mậu dịch tự do (FTA),
liên minh thuế quan (CU), thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh
tế - tiền tệ….
Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế toàn bộ các hoạt động kinh tế đối
ngoại của một ớc gồm nhiều hình thức đa dạng như: ngoại thương, đầu quốc tế,
hợp tác quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ….
II.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển của Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gia tăng sự liên hệ giữa nền kinh tế Việt Nam
với nền kinh tế thế giới. Do đó, một mặt, quá trình hội nhập sẽ tạo ra nhiều tác động tích
cực đối với quá trình phát triển của Việt Nam, mặt khác cũng đồng thời đưa đến nhiều
thách thức đòi hỏi phải vượt qua mới có thể thu được những lợi ích to từ quá trình hội
nhập kinh tế thế giới đem lại.
1. Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế
a. Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ,vốn, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế thực chất mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại
phát triển, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước, tận dụng các lợi thế kinh tế nước ta
trong phân công lao động quốc tế, phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh
bền vững; tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại
và hiệu quả hơn, qua đó hình thành các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn để nâng cao hiệu quả
và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận
thị trường quốc tế, cải thiện tiêu dùng trong nước, người dân được thụ hưởng các sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ đa dạng về chủng loại, mẫu chất lượng với giá cạnh
tranh, đồng thời tạo điều kiện để các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tốt hơn tình
hình xu thế phát triển của thế giới, từ đó xây dựng và điều chỉnh chiến lược phát triển
hợp lý, đề ra chính sách phát triển phù hợp cho đất nước. b. Tạo hội để nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nâng cao trình độ của nguồn nhân lực tiềm lực
khoa học công nghệ quốc gia. Việt Nam chúng ta đã ký rất nhiều chương trình hợp tác
lOMoARcPSD| 61236129
đào tạo nguồn nhân lực nâng cao trình độ tay nghề người lao động Việt để có sức cạnh
tranh với các quốc gia khác.
c. Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực văn hóa , chính trị , củng cố an
ninh quốc phòng
tiền đề cho hội nhập về văn hóa, hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để tiếp
thu những giá trị tinh hoa của thế giới, bổ sung những giá trị tiến bộ của văn hóa, văn
minh của thế giới để làm giàu thêm văn hóa dân tộc và thúc đẩy tiến bộ hội; tác động
mạnh mẽ đến hội nhập chính trị, tạo điều kiện cho cải cách toàn diện hướng tới xây
dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì hòa bình, ổn định
khu vực quốc tế để tập trung cho phát triển kinh tế xã hội,đồng thời mở ra khả năng
phối hợp các nỗ lực nguồn lực của các ớc để giải quyết những vấn đề quan tâm
chung như môi trường, biến đổi khí hậu, phòng chống tội phạm và buôn lậu quốc tế
2. Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế
- Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp ngành kinh tế
nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí là phá sản.
- Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên
ngoài,khiến nền kinh tế dễ bị tổn thương
- Dẫn đến phân phối không công bằng lợi ích rủi ro cho các nước các
nhómkhác nhau trong hội, nguy làm tăng khoảng cách giàu - nghèo bất bình
đẳng xã hội
- Tạo ra một số thách thức đối với quyền lực Nhà nước, chủ quyền quốc gia
vànhiều vấn đề với việc duy trì an ninh và ổn định trật tự, an toàn xã hội.
- Trong qtrình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát triển như nước
taphải đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên hướng
tập trung vào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động nhưng có giá trị
gia tăng thấp. Vì thế dễ trở thành bãi rác thải công nghiệp công nghiệp thấp, bị cạn
kiệt tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường ở mức độ cao
- Hội nhập có thể làm tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thống
- Hội nhập thể làm tăng nguy gia tăng của tình trạng khủng bố, quốc tế,buôn
lậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp…
lOMoARcPSD| 61236129
III. Phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong phát triển
của Việt Nam.
1. Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mang
lại
Hội nhập kinh tế quốc tế thực tiễn khách quan, là xu thế thời đại, “phương thức
tồn tại phát triển”, vì thế Việt Nam không thể đứng ngoài dòng chảy của lịch sử. Cần
phải thấy rõ cả mặt tích cực và tiêu cực để có đối sách thích hợp:
- Các mặt thuận lợi, tích cực của Hội nhập kinh tế quốc tế được xem cơ bản:
thúc đẩy tăng trưởng, tái cấu kinh tế, tiếp cận khoa học công nghệ, mở
rộng thị trường,...;
- Nhưng đồng thời phải thấy các mặt trái như: thách thức về sức ép cạnh
tranh gay gắt hơn, biến động khó lường trên thị trường tài chính, tiền tệ, thách
thức về chính trị, an ninh, văn hóa,...
Về chủ thể tham gia hội nhập: Nhà nước là chủ thể quan trọng nhưng không
phải là duy nhất; doanh nghiệp, doanh nhân là lực lượng nòng cốt; người dân được đặt
vào vị trí trung tâm; doanh nghiệp, doanh nhân, đội ngũ trí thức là lực lượng đi đầu.
2. Xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập phù hợp
Chiến lược hội nhập kinh tế về thực chất là 1 kế hoạch tổng thể về phương hướng,
mục tiêu, giải pháp cho hội nhập kinh tế. Xây dựng chiến lược hội nhập kinh tế quốc
tế phù hợp với thực tế cần phải:
- Đánh giá đúng bối cảnh kinh tế quốc tế, xu hướng vận động kinh tế, chính trị
thế giới.
- Mặt khác, cần phải đánh giá được vai trò của các tổ chức kinh tế quốc tế, các
công ty xuyên quốc gia.
- Đánh giá những điều kiện khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến hội nhập
kinh tế nước ta.
- Cần phải nghiên cứu kinh nghiệm của các nước nhằm đúc rút bài học
- Đề cao tính hiệu quả, phù hợp thực tiễn năng lực kinh tế, khả năng cạnh
tranh, tiềm lực khoa học công nghệ và lao động.
- Gắn với tiến trình hội nhập toàn diện, có tính mở, linh hoạt, ứng phó kịp thời
với những biến đổi của thế giới.
- Xác định lộ trình hội nhập hợp về thời gian, mức độ, hướng đi, c
ngành, lĩnh vực ưu tiên.
3. Tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện đầy
đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện đầy
đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết kinh tế quốc tế và khu vực.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, về hợp tác song phương, Việt Nam đã
thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ
lOMoARcPSD| 61236129
thương mại, xuất khẩu tới trên 230 thị trường các nước và vùng lãnh thổ, ký kết 90
Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư,
54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần.
Các mốc cơ bản trong tiến trình hội nhập:
1995: gia nhập Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN)
1996: tham gia Khu vực thương mại tự do (AFTA)
1996: tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)
1998: tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
(APEC)
2007: chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới
(WTO)
4. Hoàn thiện thể chế kinh tế và luật pháp.
Nhà nước cần rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là luật pháp liên quan tới
hội nhập như: đất đai, đầu tư, thương mại, doanh nghiệp, thuế, tài chính, di chú,...
Hoàn thiện pháp luật về tương trợ pháp phù hợp với pháp luật quốc tế đồng thời
phòng ngừa, giảm thiểu các thách thức do tranh chấp quốc tế, nhất là tranh chấp về đầu
tư thương mại quốc tế
Xử lý có hiệu quả tranh chấp, vướng mắc kinh tế, thương mại nhằm đảm bảo lợi ích
người lao động và doanh nghiệp
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế
Hiệu quả của hội nhập kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế cũng như của các doanh nghiệp.
Với nền tảng công nghệ hạ tầng yếu kém, nguồn lao động chất lượng thấp,
quy mô đầu tư nhỏ bé khiến cho năng lực cạnh tranh thấp, hạn chế khả năng vươn ra thị
trường thế giới của các doanh nghiệp.
Tác động của hội nhập kinh tế thể rất tích cực, song không nghĩa đúng với mọi
ngành, mọi doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp, ngành hàng, lợi ích cũng không tự
đến. Để đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải chú trọng tới đầu tư, cải
tiến công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Đặc biệt là phải học các cách
thức kinh doanh trong bối cảnh mới: (1) học cách tìm kiếm hội kinh doanh, (2) học
cách kết nối cùng chấp nhận cạnh tranh, (3) học cách huy động vốn, (4) học cách quản
trị sự bất định, (5) học cách đồng hành với Chính phủ, (6) học cách “đối thoại pháp lý”.
Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp vượt qua
những thách thức của thời kỳ hội nhập. Nhà nước cần chủ động, tích cực tham gia đầu
tư và triển khai các dự án xây dựng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao, gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp; tổ chức các khóa đào tạo, trao đổi kinh
nghiệm về kỹ năng hội nhập, quản trị theo cách toàn cầu, đề cao năng lực sáng tạo, đặc
biệt là kiến thức về luật kinh tế, thương mại quốc tế..., phát triển, hoàn thiện hạ tầng cơ
sở sản xuất, giao thông, thông tin, dịch vụ…
lOMoARcPSD| 61236129
6. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ của Việt Nam
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ không chỉ xuất phát từ quan điểm, đường lối
chính trị độc lập, tự chủ mà còn là đòi hỏi của thực tiễn, nhằm bảo đảm độc lập, tự chủ
vững chắc về chính trị, bảo đảm phát triển bền vững hiệu quả cho nền kinh tế, cho
việc mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế.
Nền kinh tế độc lập, tchủ nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước
khác, người khác, hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát
triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ...
để áp đặt, khống chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa hội (bổ sung, phát triển năm 2011) Chiến lược phát triển kinh tế - hội
2011-2020 thông qua tại Đại hội XI của Đảng đều nhấn mạnh đường lối xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế được
thực hiện xuyên suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội ớc ta. Chiến lược phát
triển kinh tế -hội 2021 - 2030 cũng nêu rõ: “Xây dựng nền kinh tế tự chủ phải trên
cơ sở làm chủ công nghệ và chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hóa thị trường, nâng
cao khả năng thích ứng của nền kinh tế”.
Để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đối với tích cực chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện một số biện pháp
sau đây:
Thứ nhất, hoàn thiện, bổ sung đường lối chung đường lối kinh tế, xây dựng
và phát triển đất nước.
Thứ hai, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây nhiệm vụ
trọng m nhằm xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, xây dựng sở vật chất
cho chủ nghĩa hội. Trong giai đoạn hiện nay, cần tập trung vào một số biện
pháp sau:
(1) Đẩy mạnh cấu lại nền kinh tế, chuyển sang tăng Trưởng chủ yếutheo
chiều sâu.
(2) Mở rộng tìm kiếm thị trường mới, đa dạng hóa hị trường, nguồn
vốnđầu đối tác, tránh phụ thuộc vào một thị trường, một đối tác, tạo
nền tảng cho phát triển ổn định, bền vững.
(3) Quy định chặt chẽ và mạnh dạn trong đổi mới công nghệ.
Thứ ba, đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế đáp ứng yêu cầu lợi ích của đất nước trong quá trình phát triển; đồng thời
qua đó phát huy vai trò của Việt Nam trong quá trình hợp tác với các nước, các
tổ chức khu vực và thế giới.
Thứ , tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện
thể chế kinh tế, hành chính, đặc biệt là tăng cường áp dụng khoa học công nghệ
hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế, nhất
những ngành có vị thế của Việt Nam.
lOMoARcPSD| 61236129
Thứ năm, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh đối ngoại trong
hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh nâng cao hiệu quả các quan hệ hợp tác quốc tế
về kinh tế, quốc phòng, an ninh đối ngoại để tạo sự hiểu biết tin cậy lẫn
nhau giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới.
IV. Thực tiễn về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (giai đoạn 2011 – 2022)
1. Những yếu tố tác động.
Trong giai đoạn 2011-2022, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã
chứng kiến những thay đổi mang tính chiến lược, phản ánh sự đổi mới tư duy của Đảng
trên nhiều phương diện.
Thế giới chứng kiến những biến động lớn về kinh tế. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu năm 2008 - 2009 đã dẫn tới sự suy thoái nền kinh tế của nhiều quốc gia, nhất
châu Âu, khiến tăng trưởng kinh tế thương mại của nhiều ớc giảm mạnh. Một
trong những hệ quả của cuộc khủng hoảng này là tương quan sức mạnh kinh tế giữa các
quốc gia cũng như trật tự kinh tế quốc tế, khu vực có nhiều thay đổi.
Đại dịch COVID-19 năm 2020 những ảnh ởng nghiêm trọng của đối với
nền kinh tế toàn cầu, thúc đẩy quá trình số hóa làm đảo lộn các hoạt động thương
mại và đầu tư quốc tế.
Xu hướng tự do hóa thương mại tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Hội nhập kinh tế đa
phương đang chững lại với sự bế tắc của Vòng đàm phán Doha. Điều đó đã dẫn đến sự
nở rộ của các hiệp định thương mại tự do (FTA) trên nhiều tuyến và nhiều cấp độ, cũng
như sự xuất hiện các FTA thế hệ mới.
Lợi ích quốc gia - dân tộc trở thành nhân tố chi phối quan hệ quốc tế, dẫn dắt chính
sách đối ngoại của các quốc gia, cùng với sự hợp tác và cạnh tranh giữa các quốc gia để
bảo vệ lợi ích này.
Tình hình thế giới khu vực diễn biến rất phức tạp, nhưnga bình, độc lập dân
tộc, dân chủ, hợp tác phát triển vẫn xu thế lớn, trong bối cảnh sự gia tăng cạnh
tranh chiến lược giữa các nước lớn.
2. Một số cơ hội và thách thức.
a, Cơ hội.
Việt Nam đã chủ động, tích cực hiệu quả tham gia các hiệp định thương mại
tự do như TPP, EVFTA, RCEP, v.v. mở rộng thị trường xuất khẩu thu hút đầu nước
ngoài, đồng thời triển khai các chính sách cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh
tranh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút các nguồn lực bên ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện chuyển dịch cấu kinh tế, hiện đại hóa
công nghệ, nâng cao năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế.
b, Thách thức.
Cạnh tranh gay gắt hơn từ các nền kinh tế lớn đối thủ cạnh tranh trong khu
vực, đặc biệt trong các ngành như dệt may, da giày, nông sản. Nhu cầu thích ứng với
các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường và các quy định pháp lý khác của các thị
trường nhập khẩu.
lOMoARcPSD| 61236129
Còn một số hạn chế về thể chế, chính sách, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
và chất lượng nguồn nhân lực. Những tác động tiêu cực về môi trường, xã hội phát
sinh rủi ro an ninh, trật tự xã hội cần được ứng phó hiệu quả.
3. Một số thành tựu đạt được.
Đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hóa: Năm 2012 năm đầu tiên Việt Nam đạt
thặng thương mại với kim ngạch xuất khẩu 114,6 tỷ USD nhập khẩu 114,3 tỷ
USD. Đến năm 2014, thặng thương mại đạt 2,37 tỷ USD. Trong giai đoạn 20112015,
tổng mức lưu chuyển ngoại thương hàng hóa, dịch vụ đạt 1.439,5 tỷ USD, gấp gần 2,1
lần giai đoạn 2006-2010. Từ 2015-2019, hoạt động xuất nhập khẩu của cả nước luôn
đạt mức tăng trưởng cao qua từng năm. Năm 2020, đại dịch COVID-19 ảnh hưởng nặng
nề đến thương mại toàn cầu, làm cho chuỗi cung ứng bị đứt gãy. Năm 2021, tổng kim
ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020. Năm
2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng a đạt mức kỷ lục 732,5 tỷ USD, trong đó
xuất siêu 11,2 tỷ USD.
Ký kết và thực hiện các cam kết kinh tế quốc tế: Việt Nam đã phát triển quan hệ
kinh tế rộng rãi với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia các quốc gia khác
trên thế giới. Việt Nam đã kết nhiều hiệp định thương mại song phương đa phương
như VJEPA, VCFTA, VKFTA, EAEU, AEC, CPTPP, EVFTA, RCEP, UKVFTA. Điều
này chứng tỏ vai trò nỗ lực của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do
hội nhập kinh tế với các khu vực trên toàn cầu. Đến nay, Việt Nam đã tham gia và đang
đàm phán 17 FTA, trong đó 15 FTA đã có hiệu lực và đang được thực thi.
Củng cố vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế: Đến năm 2020, Việt Nam
30 đối tác chiến lược đối tác chiến lược toàn diện, quan hệ ngoại giao với 189/193
nước quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan
hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước vùng lãnh thổ.
Việc thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện đã góp phần mở rộng
làm sâu sắc hơn các mối quan hệ của Việt Nam với các đối tác quốc tế. Điều này đã
giúp Việt Nam nâng cao uy tín và vị thế trên trường quốc tế, đồng thời góp phần duy trì
môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới: Việt Nam đã trở thành
một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới, với độ mở cao lên tới 200% GDP, chuyển
từ nhập siêu sang xuất siêu về cán cân thương mại hàng hóa trong giai đoạn 2016-2020.
Từ năm 2016 đến 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư, với mức
xuất siêu tăng dần qua các năm, từ 1,77 tỷ USD (2016) n 12,4 tỷ USD (2022). Mặc
chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19, Việt Nam vẫn đạt mức xuất siêu
gần 4 tỷ USD vào năm 2020. Theo báo cáo của WTO, nước ta đã di chuyển từ vị trí thứ
39 (năm 2009) lên vị trí thứ 23 (năm 2019) trong số 50 quốc gia nền thương mại
hàng hóa lớn nhất thế giới, và lọt vào tốp 20 vào năm 2021.
Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) cải thiện mạnh: Trước khi đại dịch
COVID-19 xảy ra, Việt Nam được đánh giá là quốc gia nền kinh tế ổn định, tăng
trưởng nhanh, nằm trong số 20 nền kinh tế đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng toàn
lOMoARcPSD| 61236129
cầu. Năm 2019, Việt Nam lọt vào top 10 quốc gia "đáng sống nhất thế giới", xếp thứ
83/128 quốc gia an toàn nhất thứ 94/156 quốc gia hạnh phúc nhất. Năm 2020, Việt
Nam xếp thứ 44 thế giới về quy GDP, thứ 4 khu vực Đông Nam Á thứ 6 về
GDP bình quân đầu người trong khu vực. Đến năm 2022, tốc độ tăng GDP của Việt
Nam đạt 8,02% - mức cao nhất trong giai đoạn 2011-2022. GDP bình quân đầu người
cũng tăng lên 4,109 USD, tăng 392 USD so với năm 2021, cho thấy mức sống của người
dân được cải thiện rõ rệt.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
thị trường toàn cầu trong giai đoạn 2011-2022. Việt Nam hiện một trong 30 quốc
gia/vùng lãnh thổ có giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất thế giới. Đại hội XIII của
Đảng tiếp tục khẳng định chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc
tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường hay đối tác duy nhất. Việt Nam cũng cần hoàn thiện
hệ thống phòng vệ kinh tế, bảo vệ nền kinh tế, doanh nghiệp thị trường trong nước
phù hợp với các cam kết quốc tế. Trong bối cảnh mới, Việt Nam cần tiếp tục bổ sung,
hoàn thiện chủ trương, nhiệm vụ giải pháp về hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời
nắm bắt xu thế phát triển của thế giới để tận dụng hội, hạn chế thách thức, nhằm
nâng cao hiệu quả hội nhập, góp phần phát triển kinh tế-xã hội.
KẾT LUẬN
Để hội nhập hiệu quả, không thể tuyệt đối hóa độc lập, tự chủ quan niệm về
độc lập, tự chủ bất biến. Tuyệt đối hóa hay quan niệm cứng nhắc về độc lập, tự chủ
sẽ ngăn cản hội nhập, bỏ lỡ thời hoặc m giảm hiệu quả của hội nhập do đó sẽ
tác động tiêu cực trở lại tới độc lập, tự chủ. Mặt khác, nếu không chủ động, sáng tạo tìm
ra những phương thức mới phù hợp với hoàn cảnh các điều kiện hình thành từ quá
trình hội nhập quốc tế, thì việc bảo đảm độc lập, tự chủ cũng sẽ gặp nhiều thách thức.
Việc quán triệt, xử lý thành công mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập
quốc tế đã góp phần quan trọng giúp đất nước ta đạt được những thành tựu phát triển
to lớn, có ý nghĩa lịch sử qua 35 năm đổi mới. Nước ta đã tiến vào một chiều sâu mới
trên quỹ đạo hội nhập quốc tế, thực hiện những điều chỉnh căn bản, nâng cao vị thế,
quy mô và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; độc lập dân tộc được củng cố, năng
lực tự chủ quốc gia được tăng cường.
lOMoARcPSD| 61236129
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Xuất, nhập khẩu năm 2023 nỗ lực phục hồi, tạo đà bứt phá cho năm 2024
General Statistics Office of Vietnam (gso.gov.vn)
2.Chi tiết tin (mof.gov.vn)
3.Quyết định 1201/QĐ-TTg 2020 thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt
Nam Liên minh châu Âu (thuvienphapluat.vn)
4.Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV và năm 2023 – General Statistics
Office of Vietnam (gso.gov.vn)
5.Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế (accgroup.vn)
6.kiến thức - Hội nhập kinh tế quốc tế là gì? Hình thức, cơ hội và thách thức của
hội nhập kinh tế trong 2021? | VOZ 7.Báo cáo Ma túy Thế giới 2021
(unodc.org)

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61236129
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -----***----- BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHỦ ĐỀ: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
Họ và tên: Nguyễn Phương Trinh
Lớp tín chỉ: LLNL1106(323)_01
Mã sinh viên: 11226578
GVHD: TS NGUYỄN VĂN HẬU HÀ NỘI, NĂM 2024 lOMoAR cPSD| 61236129 MỤC LỤC
I. Khái niệm và nội dung hội nhập kinh tế quốc tế ................................................... 1
1. Khái niệm và sự cần thiết khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế ............. 1
1.1. Khái niệm .................................................................................................. 1
1.2. Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế .................................... 2
2. Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế ............................................................... 2
II.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển của Việt Nam ................. 3
1. Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế ............................................ 3
2. Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế ............................................ 4
III. Phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong phát triển
của Việt Nam ................................................................................................................. 5
1. Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế
mang lại .......................................................................................................... 5
2. Xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập phù hợp ...................................... 5
3. Tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện đầy
đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện
đầy đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết kinh tế quốc tế và khu
vực.
................................................................................................................. 5
4. Hoàn thiện thể chế kinh tế và luật pháp ....................................................... 6
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế ................................. 6
6. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ của Việt Nam ..................................... 7
IV. Thực tiễn về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (giai đoạn 2011 – 2022) .. 8
1. Những yếu tố tác động ................................................................................. 8
2. Một số cơ hội và thách thức ......................................................................... 8
a, Cơ hội .......................................................................................................... 8
b, Thách thức ................................................................................................... 8
3. Một số thành tựu đạt được .......................................................................... 9
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 11
I. Khái niệm và nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
1. Khái niệm và sự cần thiết khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế 1.1. Khái niệm
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn
kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời
tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung. lOMoAR cPSD| 61236129
1.2. Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế
Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra liên kết và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng gia
tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.
Toàn cầu hoá diễn ra trên nhiều lĩnh vực: kinh tế chính trị, văn hoá, xã hội.. Trong
đó toàn cầu hoá kinh tế là nổi trội, vừa là trung tâm vừa là cơ sở và cũng là động lực
thúc đẩy toàn cầu hoá các lĩnh vực khác.
Toàn cầu hoá kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua
mọi biên giới quốc gia, khu vực, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong
sự vận động, phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới thống nhất.
Toàn cầu hoá kinh tế lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công lao động
quốc tế, các mối liên hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi, nền kinh tế các nước trở thành
bộ phận hữu cơ và không thể tách rời nền kinh tế toàn cầu.
Trong toàn cầu hoá kinh tế, các yếu tố sản xuất được lưu thông trên phạm vi toàn
cầu, nếu không hội nhập các nước không thể tự đảm bảo các điều kiện cần thiết cho sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội đề các quốc gia giải quyết các vấn đề toàn cầu,
tận dụng các thành tựu của cách mạng công nghiệp, biến nó thành động lực cho sự phát triển.
Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước nhất
là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay.
Đối với các nước đang và kém phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội tiếp
cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học công nghệ….;
Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tận dụng thời cơ để phát triển rút ngắn, khắc phục nguy cơ tụt hậu;
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mở cửa thị trường thu hút vốn, thúc đẩy công nghiệp
hoá, tăng tích luỹ; Tạo nhiều cơ hội việc làm mới, nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Tuy nhiên, Chủ nghĩa tư bản hiện đại có ý đồ chiến lược biến quá trình toàn cầu
hoá thành tự do hóa kinh tế và áp đặt chính trị theo quỹ đạo tư bản chủ nghĩa, điều này
khiến các nước đang và kém phát triển phải đối mặt không ít rủi ro, thách thức như gia
tăng sự phụ thuộc do nợ nước ngoài, bất bình đẳng trong thương mại…
2. Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu thành công.
Hội nhập là tất yếu, tuy nhiên, đối với Việt Nam, hội nhập không phải bằng mọi cách. lOMoAR cPSD| 61236129
Quá trình hội nhập phải được cân nhắc với lộ trình và cách thức tối ưu, quá trình
này đòi hỏi phải có sự chuẩn bị các điều kiện trong nội bộ nền kinh tế cũng như các
quan hệ quốc tế thích hợp.
Thứ hai, thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra theo nhiều mức độ. Theo đó hội nhập kinh
tế quốc tế có thể được coi là nông, sâu tùy vào mức độ tham gia của một nước vào các
quan hệ kinh tế đối ngoại, các tổ chức kinh tế quốc tế hoặc khu vực.
Theo đó, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành các mức độ cơ bản từ
thấp đến cao là: Thỏa Thuận thương mại ưu đãi (PTA), khu vực mậu dịch tự do (FTA),
liên minh thuế quan (CU), thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh tế - tiền tệ….
Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối
ngoại của một nước gồm nhiều hình thức đa dạng như: ngoại thương, đầu tư quốc tế,
hợp tác quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ….
II.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển của Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gia tăng sự liên hệ giữa nền kinh tế Việt Nam
với nền kinh tế thế giới. Do đó, một mặt, quá trình hội nhập sẽ tạo ra nhiều tác động tích
cực đối với quá trình phát triển của Việt Nam, mặt khác cũng đồng thời đưa đến nhiều
thách thức đòi hỏi phải vượt qua mới có thể thu được những lợi ích to từ quá trình hội
nhập kinh tế thế giới đem lại.
1. Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế
a. Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ,vốn, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế thực chất là mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại
phát triển, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước, tận dụng các lợi thế kinh tế nước ta
trong phân công lao động quốc tế, phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và
bền vững; tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại
và hiệu quả hơn, qua đó hình thành các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn để nâng cao hiệu quả
và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận
thị trường quốc tế, cải thiện tiêu dùng trong nước, người dân được thụ hưởng các sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ đa dạng về chủng loại, mẫu mã và chất lượng với giá cạnh
tranh, đồng thời tạo điều kiện để các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tốt hơn tình
hình và xu thế phát triển của thế giới, từ đó xây dựng và điều chỉnh chiến lược phát triển
hợp lý, đề ra chính sách phát triển phù hợp cho đất nước. b. Tạo cơ hội để nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nâng cao trình độ của nguồn nhân lực và tiềm lực
khoa học công nghệ quốc gia. Việt Nam chúng ta đã ký rất nhiều chương trình hợp tác lOMoAR cPSD| 61236129
đào tạo nguồn nhân lực nâng cao trình độ tay nghề người lao động Việt để có sức cạnh
tranh với các quốc gia khác.
c. Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực văn hóa , chính trị , củng cố an ninh quốc phòng
Là tiền đề cho hội nhập về văn hóa, hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để tiếp
thu những giá trị tinh hoa của thế giới, bổ sung những giá trị và tiến bộ của văn hóa, văn
minh của thế giới để làm giàu thêm văn hóa dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội; tác động
mạnh mẽ đến hội nhập chính trị, tạo điều kiện cho cải cách toàn diện hướng tới xây
dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì hòa bình, ổn định
ở khu vực và quốc tế để tập trung cho phát triển kinh tế xã hội,đồng thời mở ra khả năng
phối hợp các nỗ lực và nguồn lực của các nước để giải quyết những vấn đề quan tâm
chung như môi trường, biến đổi khí hậu, phòng chống tội phạm và buôn lậu quốc tế
2. Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế
- Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế
nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí là phá sản.
- Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên
ngoài,khiến nền kinh tế dễ bị tổn thương
- Dẫn đến phân phối không công bằng lợi ích và rủi ro cho các nước và các
nhómkhác nhau trong xã hội, có nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội
- Tạo ra một số thách thức đối với quyền lực Nhà nước, chủ quyền quốc gia
vànhiều vấn đề với việc duy trì an ninh và ổn định trật tự, an toàn xã hội.
- Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát triển như nước
taphải đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên hướng
tập trung vào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động nhưng có giá trị
gia tăng thấp. Vì thế dễ trở thành bãi rác thải công nghiệp và công nghiệp thấp, bị cạn
kiệt tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường ở mức độ cao
- Hội nhập có thể làm tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thống
- Hội nhập có thể làm tăng nguy cơ gia tăng của tình trạng khủng bố, quốc tế,buôn
lậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp… lOMoAR cPSD| 61236129
III. Phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong phát triển của Việt Nam.
1. Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại
Hội nhập kinh tế quốc tế là thực tiễn khách quan, là xu thế thời đại, là “phương thức
tồn tại và phát triển”, vì thế Việt Nam không thể đứng ngoài dòng chảy của lịch sử. Cần
phải thấy rõ cả mặt tích cực và tiêu cực để có đối sách thích hợp:
- Các mặt thuận lợi, tích cực của Hội nhập kinh tế quốc tế được xem là cơ bản:
thúc đẩy tăng trưởng, tái cơ cấu kinh tế, tiếp cận khoa học công nghệ, mở rộng thị trường,...;
- Nhưng đồng thời phải thấy rõ các mặt trái như: thách thức về sức ép cạnh
tranh gay gắt hơn, biến động khó lường trên thị trường tài chính, tiền tệ, thách
thức về chính trị, an ninh, văn hóa,...
Về chủ thể tham gia hội nhập: Nhà nước là chủ thể quan trọng nhưng không
phải là duy nhất; doanh nghiệp, doanh nhân là lực lượng nòng cốt; người dân được đặt
vào vị trí trung tâm; doanh nghiệp, doanh nhân, đội ngũ trí thức là lực lượng đi đầu.
2. Xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập phù hợp
Chiến lược hội nhập kinh tế về thực chất là 1 kế hoạch tổng thể về phương hướng,
mục tiêu, giải pháp cho hội nhập kinh tế. Xây dựng chiến lược hội nhập kinh tế quốc
tế phù hợp với thực tế cần phải:
- Đánh giá đúng bối cảnh kinh tế quốc tế, xu hướng vận động kinh tế, chính trị thế giới.
- Mặt khác, cần phải đánh giá được vai trò của các tổ chức kinh tế quốc tế, các công ty xuyên quốc gia.
- Đánh giá những điều kiện khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế nước ta.
- Cần phải nghiên cứu kinh nghiệm của các nước nhằm đúc rút bài học
- Đề cao tính hiệu quả, phù hợp thực tiễn và năng lực kinh tế, khả năng cạnh
tranh, tiềm lực khoa học công nghệ và lao động.
- Gắn với tiến trình hội nhập toàn diện, có tính mở, linh hoạt, ứng phó kịp thời
với những biến đổi của thế giới.
- Xác định rõ lộ trình hội nhập hợp lý về thời gian, mức độ, hướng đi, các
ngành, lĩnh vực ưu tiên.
3. Tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện đầy
đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện đầy
đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết kinh tế quốc tế và khu vực.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, về hợp tác song phương, Việt Nam đã
thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ lOMoAR cPSD| 61236129
thương mại, xuất khẩu tới trên 230 thị trường các nước và vùng lãnh thổ, ký kết 90
Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư,
54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần.
Các mốc cơ bản trong tiến trình hội nhập:
 1995: gia nhập Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN)
 1996: tham gia Khu vực thương mại tự do (AFTA)
 1996: tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)
 1998: tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
 2007: chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
4. Hoàn thiện thể chế kinh tế và luật pháp.
Nhà nước cần rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là luật pháp liên quan tới
hội nhập như: đất đai, đầu tư, thương mại, doanh nghiệp, thuế, tài chính, di chú,...
Hoàn thiện pháp luật về tương trợ tư pháp phù hợp với pháp luật quốc tế đồng thời
phòng ngừa, giảm thiểu các thách thức do tranh chấp quốc tế, nhất là tranh chấp về đầu
tư thương mại quốc tế
Xử lý có hiệu quả tranh chấp, vướng mắc kinh tế, thương mại nhằm đảm bảo lợi ích
người lao động và doanh nghiệp
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế
Hiệu quả của hội nhập kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế cũng như của các doanh nghiệp.
Với nền tảng công nghệ và hạ tầng yếu kém, nguồn lao động có chất lượng thấp,
quy mô đầu tư nhỏ bé khiến cho năng lực cạnh tranh thấp, hạn chế khả năng vươn ra thị
trường thế giới của các doanh nghiệp.
Tác động của hội nhập kinh tế có thể rất tích cực, song không có nghĩa đúng với mọi
ngành, mọi doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp, ngành hàng, lợi ích cũng không tự
đến. Để đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải chú trọng tới đầu tư, cải
tiến công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Đặc biệt là phải học các cách
thức kinh doanh trong bối cảnh mới: (1) học cách tìm kiếm cơ hội kinh doanh, (2) học
cách kết nối cùng chấp nhận cạnh tranh, (3) học cách huy động vốn, (4) học cách quản
trị sự bất định, (5) học cách đồng hành với Chính phủ, (6) học cách “đối thoại pháp lý”.
Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp vượt qua
những thách thức của thời kỳ hội nhập. Nhà nước cần chủ động, tích cực tham gia đầu
tư và triển khai các dự án xây dựng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao, gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp; tổ chức các khóa đào tạo, trao đổi kinh
nghiệm về kỹ năng hội nhập, quản trị theo cách toàn cầu, đề cao năng lực sáng tạo, đặc
biệt là kiến thức về luật kinh tế, thương mại quốc tế..., phát triển, hoàn thiện hạ tầng cơ
sở sản xuất, giao thông, thông tin, dịch vụ… lOMoAR cPSD| 61236129
6. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ của Việt Nam
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ không chỉ xuất phát từ quan điểm, đường lối
chính trị độc lập, tự chủ mà còn là đòi hỏi của thực tiễn, nhằm bảo đảm độc lập, tự chủ
vững chắc về chính trị, bảo đảm phát triển bền vững và có hiệu quả cho nền kinh tế, cho
việc mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế.
Nền kinh tế độc lập, tự chủ là nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước
khác, người khác, hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát
triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ...
để áp đặt, khống chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2011-2020 thông qua tại Đại hội XI của Đảng đều nhấn mạnh đường lối xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế được
thực hiện xuyên suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 cũng nêu rõ: “Xây dựng nền kinh tế tự chủ phải trên
cơ sở làm chủ công nghệ và chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hóa thị trường, nâng
cao khả năng thích ứng của nền kinh tế”.
• Để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đối với tích cực và chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện một số biện pháp sau đây:
• Thứ nhất, hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế, xây dựng
và phát triển đất nước.
• Thứ hai, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là nhiệm vụ
trọng tâm nhằm xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, xây dựng cơ sở vật chất
cho chủ nghĩa xã hội. Trong giai đoạn hiện nay, cần tập trung vào một số biện pháp sau:
(1) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển sang tăng Trưởng chủ yếutheo chiều sâu.
(2) Mở rộng và tìm kiếm thị trường mới, đa dạng hóa hị trường, nguồn
vốnđầu tư và đối tác, tránh phụ thuộc vào một thị trường, một đối tác, tạo
nền tảng cho phát triển ổn định, bền vững.
(3) Quy định chặt chẽ và mạnh dạn trong đổi mới công nghệ.
• Thứ ba, đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế đáp ứng yêu cầu và lợi ích của đất nước trong quá trình phát triển; đồng thời
qua đó phát huy vai trò của Việt Nam trong quá trình hợp tác với các nước, các
tổ chức khu vực và thế giới.
• Thứ tư, tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện
thể chế kinh tế, hành chính, đặc biệt là tăng cường áp dụng khoa học công nghệ
hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế, nhất là
những ngành có vị thế của Việt Nam. lOMoAR cPSD| 61236129
• Thứ năm, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong
hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các quan hệ hợp tác quốc tế
về kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại để tạo sự hiểu biết và tin cậy lẫn
nhau giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới.
IV. Thực tiễn về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (giai đoạn 2011 – 2022)
1. Những yếu tố tác động.
Trong giai đoạn 2011-2022, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã
chứng kiến những thay đổi mang tính chiến lược, phản ánh sự đổi mới tư duy của Đảng
trên nhiều phương diện.
Thế giới chứng kiến những biến động lớn về kinh tế. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu năm 2008 - 2009 đã dẫn tới sự suy thoái nền kinh tế của nhiều quốc gia, nhất là ở
châu Âu, khiến tăng trưởng kinh tế và thương mại của nhiều nước giảm mạnh. Một
trong những hệ quả của cuộc khủng hoảng này là tương quan sức mạnh kinh tế giữa các
quốc gia cũng như trật tự kinh tế quốc tế, khu vực có nhiều thay đổi.
Đại dịch COVID-19 năm 2020 và những ảnh hưởng nghiêm trọng của nó đối với
nền kinh tế toàn cầu, thúc đẩy quá trình số hóa và làm đảo lộn các hoạt động thương
mại và đầu tư quốc tế.
Xu hướng tự do hóa thương mại tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Hội nhập kinh tế đa
phương đang chững lại với sự bế tắc của Vòng đàm phán Doha. Điều đó đã dẫn đến sự
nở rộ của các hiệp định thương mại tự do (FTA) trên nhiều tuyến và nhiều cấp độ, cũng
như sự xuất hiện các FTA thế hệ mới.
Lợi ích quốc gia - dân tộc trở thành nhân tố chi phối quan hệ quốc tế, dẫn dắt chính
sách đối ngoại của các quốc gia, cùng với sự hợp tác và cạnh tranh giữa các quốc gia để bảo vệ lợi ích này.
Tình hình thế giới và khu vực diễn biến rất phức tạp, nhưng hòa bình, độc lập dân
tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, trong bối cảnh sự gia tăng cạnh
tranh chiến lược giữa các nước lớn.
2. Một số cơ hội và thách thức. a, Cơ hội.
Việt Nam đã chủ động, tích cực và hiệu quả tham gia các hiệp định thương mại
tự do như TPP, EVFTA, RCEP, v.v. mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút đầu tư nước
ngoài, đồng thời triển khai các chính sách cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh
tranh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút các nguồn lực bên ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hiện đại hóa
công nghệ, nâng cao năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế. b, Thách thức.
Cạnh tranh gay gắt hơn từ các nền kinh tế lớn và đối thủ cạnh tranh trong khu
vực, đặc biệt trong các ngành như dệt may, da giày, nông sản. Nhu cầu thích ứng với
các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường và các quy định pháp lý khác của các thị trường nhập khẩu. lOMoAR cPSD| 61236129
Còn một số hạn chế về thể chế, chính sách, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
và chất lượng nguồn nhân lực. Những tác động tiêu cực về môi trường, xã hội và phát
sinh rủi ro an ninh, trật tự xã hội cần được ứng phó hiệu quả.
3. Một số thành tựu đạt được.
Đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hóa: Năm 2012 là năm đầu tiên Việt Nam đạt
thặng dư thương mại với kim ngạch xuất khẩu 114,6 tỷ USD và nhập khẩu 114,3 tỷ
USD. Đến năm 2014, thặng dư thương mại đạt 2,37 tỷ USD. Trong giai đoạn 20112015,
tổng mức lưu chuyển ngoại thương hàng hóa, dịch vụ đạt 1.439,5 tỷ USD, gấp gần 2,1
lần giai đoạn 2006-2010. Từ 2015-2019, hoạt động xuất nhập khẩu của cả nước luôn
đạt mức tăng trưởng cao qua từng năm. Năm 2020, đại dịch COVID-19 ảnh hưởng nặng
nề đến thương mại toàn cầu, làm cho chuỗi cung ứng bị đứt gãy. Năm 2021, tổng kim
ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020. Năm
2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt mức kỷ lục 732,5 tỷ USD, trong đó xuất siêu 11,2 tỷ USD.
Ký kết và thực hiện các cam kết kinh tế quốc tế: Việt Nam đã phát triển quan hệ
kinh tế rộng rãi với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia và các quốc gia khác
trên thế giới. Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương
như VJEPA, VCFTA, VKFTA, EAEU, AEC, CPTPP, EVFTA, RCEP, UKVFTA. Điều
này chứng tỏ vai trò và nỗ lực của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và
hội nhập kinh tế với các khu vực trên toàn cầu. Đến nay, Việt Nam đã tham gia và đang
đàm phán 17 FTA, trong đó 15 FTA đã có hiệu lực và đang được thực thi.
Củng cố vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế: Đến năm 2020, Việt Nam có
30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện, quan hệ ngoại giao với 189/193
nước và quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan
hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ.
Việc thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện đã góp phần mở rộng và
làm sâu sắc hơn các mối quan hệ của Việt Nam với các đối tác quốc tế. Điều này đã
giúp Việt Nam nâng cao uy tín và vị thế trên trường quốc tế, đồng thời góp phần duy trì
môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới: Việt Nam đã trở thành
một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới, với độ mở cao lên tới 200% GDP, chuyển
từ nhập siêu sang xuất siêu về cán cân thương mại hàng hóa trong giai đoạn 2016-2020.
Từ năm 2016 đến 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư, với mức
xuất siêu tăng dần qua các năm, từ 1,77 tỷ USD (2016) lên 12,4 tỷ USD (2022). Mặc
dù chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19, Việt Nam vẫn đạt mức xuất siêu
gần 4 tỷ USD vào năm 2020. Theo báo cáo của WTO, nước ta đã di chuyển từ vị trí thứ
39 (năm 2009) lên vị trí thứ 23 (năm 2019) trong số 50 quốc gia có nền thương mại
hàng hóa lớn nhất thế giới, và lọt vào tốp 20 vào năm 2021.
Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) cải thiện mạnh: Trước khi đại dịch
COVID-19 xảy ra, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền kinh tế ổn định, tăng
trưởng nhanh, nằm trong số 20 nền kinh tế có đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng toàn lOMoAR cPSD| 61236129
cầu. Năm 2019, Việt Nam lọt vào top 10 quốc gia "đáng sống nhất thế giới", xếp thứ
83/128 quốc gia an toàn nhất và thứ 94/156 quốc gia hạnh phúc nhất. Năm 2020, Việt
Nam xếp thứ 44 thế giới về quy mô GDP, thứ 4 ở khu vực Đông Nam Á và thứ 6 về
GDP bình quân đầu người trong khu vực. Đến năm 2022, tốc độ tăng GDP của Việt
Nam đạt 8,02% - mức cao nhất trong giai đoạn 2011-2022. GDP bình quân đầu người
cũng tăng lên 4,109 USD, tăng 392 USD so với năm 2021, cho thấy mức sống của người
dân được cải thiện rõ rệt.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế và
thị trường toàn cầu trong giai đoạn 2011-2022. Việt Nam hiện là một trong 30 quốc
gia/vùng lãnh thổ có giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất thế giới. Đại hội XIII của
Đảng tiếp tục khẳng định chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc
tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường hay đối tác duy nhất. Việt Nam cũng cần hoàn thiện
hệ thống phòng vệ kinh tế, bảo vệ nền kinh tế, doanh nghiệp và thị trường trong nước
phù hợp với các cam kết quốc tế. Trong bối cảnh mới, Việt Nam cần tiếp tục bổ sung,
hoàn thiện chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp về hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời
nắm bắt xu thế phát triển của thế giới để tận dụng cơ hội, hạn chế thách thức, nhằm
nâng cao hiệu quả hội nhập, góp phần phát triển kinh tế-xã hội. KẾT LUẬN
Để hội nhập có hiệu quả, không thể tuyệt đối hóa độc lập, tự chủ và quan niệm về
độc lập, tự chủ là bất biến. Tuyệt đối hóa hay quan niệm cứng nhắc về độc lập, tự chủ
sẽ ngăn cản hội nhập, bỏ lỡ thời cơ hoặc làm giảm hiệu quả của hội nhập và do đó sẽ
tác động tiêu cực trở lại tới độc lập, tự chủ. Mặt khác, nếu không chủ động, sáng tạo tìm
ra những phương thức mới phù hợp với hoàn cảnh và các điều kiện hình thành từ quá
trình hội nhập quốc tế, thì việc bảo đảm độc lập, tự chủ cũng sẽ gặp nhiều thách thức.
Việc quán triệt, xử lý thành công mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập
quốc tế đã góp phần quan trọng giúp đất nước ta đạt được những thành tựu phát triển
to lớn, có ý nghĩa lịch sử qua 35 năm đổi mới. Nước ta đã tiến vào một chiều sâu mới
trên quỹ đạo hội nhập quốc tế, thực hiện những điều chỉnh căn bản, nâng cao vị thế,
quy mô và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; độc lập dân tộc được củng cố, năng
lực tự chủ quốc gia được tăng cường. lOMoAR cPSD| 61236129
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Xuất, nhập khẩu năm 2023 nỗ lực phục hồi, tạo đà bứt phá cho năm 2024 –
General Statistics Office of Vietnam (gso.gov.vn) 2.Chi tiết tin (mof.gov.vn)
3.Quyết định 1201/QĐ-TTg 2020 thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt
Nam Liên minh châu Âu (thuvienphapluat.vn)
4.Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV và năm 2023 – General Statistics
Office of Vietnam (gso.gov.vn)
5.Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế (accgroup.vn)
6.kiến thức - Hội nhập kinh tế quốc tế là gì? Hình thức, cơ hội và thách thức của
hội nhập kinh tế trong 2021? | VOZ 7.Báo cáo Ma túy Thế giới 2021 (unodc.org)