CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
Bài tập 1/tr.37:
Quốc gia A cho rằng quốc gia B khoan giếng dầu nằm trong lãnh thổ của mình nên đã đưa
quân sang tấn công quốc gia B. Quốc gia C là đồng minh của B, được quốc gia B yêu cầu viện
trợ. Quân đội của quốc gia C được đưa vào lãnh thổ quốc gia B, nhưng liên quân giữa hai
quốc gia B, C không giành được phần thắng. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra Nghị quyết
trừng phạt quốc gia A, thành lập liên quân giữa các quốc gia B,C, D, E giúp đỡ quốc gia B.
Liên quân đã thành công đánh đuổi quân đội của quốc gia A ra khỏi quốc gia B, đồng thời
đưa quân chiếm lại giếng dầu đã bị A chiếm giữ trước đó (giếng dầu nằm trong lãnh thổ quốc
gia A). Hỏi:
1. Hành vi khoan giếng dầu của quốc gia B có vi phạm luật quốc tế không? Vì sao?
2. Hành vi đưa quân của quốc gia C vào lãnh thổ quốc gia B trước khi có Nghị quyết của
Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có vi phạm luật quốc tế không? Vì sao?
3. Liên minh B, C, D, E có được thành lập phù hợp với luật quốc tế không? Vì sao?
4. Quốc gia A có thể sử dụng những biện pháp pháp quốc tế nào để bảo vệ quyền lợi
cho mình?
(1). Hành vi khoan giếng dầu của QG B vi phạm LQT.
oCSPL: Mục 1 Tuyên bố 1970 và Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ 1945
-Thứ nhất, quốc gia A quốc gia B hai quốc gia theo quy định tại Điều 1 Công ước
Montevideo 1933 nên quốc gia A B chủ thể của LQT. Do đó, A B chịu sự điều
chỉnh của PLQT.
-Thứ hai, xét về hành vi khoan giếng dầu của quốc gia B, thì ta đặt giả thiết như sau:
+Nếu giếng dầu không nằm trong lãnh thổ quốc gia A thì việc B khoan giếng dầu sẽ không vi
phạm LQT.
+Nếu giếng dầu nằm trong lãnh thổ của quốc gia A thì việc B khoan giếng dầuđang xâm
phạm tới chủ quyền và công việc nội bộ của quốc gia A.
Bởi vì nếu giếng dầu nằm trong lãnh thổ của quốc gia A trên thực tế thì toàn bộ hoạt động
khai thác, sử dụng, bảo vệ, tôn tạo, quản lý giếng dầu phải thuộc về quyền định đoạt tối cao
và duy nhất của quốc gia A.
Do đó, nếu chưa có được sự đồng ý của quốc gia A mà B lại đi khoan giếng dầu này thì đây
hành động vi phạm LQT, cụ thể là vi phạm nguyên tắc về bình đẳng chủ quyền của
các quốc gia nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác được
quy định tại Mục 1 Tuyên bố 1970 và Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ.
(2). Hành vi đưa quân của quốc gia C vào lãnh thổ quốc gia B trước khi có Nghị
quyết của HĐBA LHQ:
CSPL: Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
+Thứ nhất, hành vi quốc gia A đưa quân sang tấn công quốc gia B được xem là công việc nội
bộ giữa A và B.
+Thứ hai, C được B yêu cầu để viện trở cho B, tức là trong trường hợp này, C đã có hành vi
đưa quân sang nước B khi có sự đồng ý của B. Do đó, hành vi đưa quân của quốc gia C vào
lãnh thổ quốc gia B khi được quốc gia B yêu cầu viện trợ là hành vi thỏa thuận can thiệp vào
công việc nội bộ. Căn cứ theo quy định của Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ 1945
1
Mục 1 Tuyên bố 1970 thì đây trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào
công việc nội bộ của quốc gia khác.
+Như vậy, để thoả thuận giữa B và C được xem là hợp pháp thì phải phù hợp với LQT và phù
hợp với PLQG. Do đó, ta đặt giả thiết:
-Nếu phù hợp với LQT và LQG thì hành vi của C không vi phạm LQT.
-Nếu không phù hợp với LQT và LQG thì hành vi của C vi phạm LQT.
(3). Liên minh B, C, D, E được thành lập phù hợp với LQT.
CSPL: Khoản 4, Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
-LQT quy định nguyên tắc không sử dụng lực đe dọa sử dụng lực trong quan hệ
quốc tế quy định tại Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970 và
nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác quy định tại Khoản 7
Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970. Do đó, về nguyên tắc, liên minh
B, C, D, E không được có hành vi đánh đuổi quân đội của quốc gia A ra khỏi quốc gia B.
-Tuy nhiên, trong tình huống này, HĐBA LHQ đã ra Nghị quyết trừng phạt quốc gia A
liên minh B, C, D, E được HĐBA LHQ thành lập dựa trên Nghị quyết này quy định tại Điều
Điều 42 Hiến chương LHQ 1945. Do đó, hành vi của liên minh B, C, D, E trường hợp
ngoại lệ của nguyên tắc không sử dụng lực và ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp
vào công việc nội bộ của quốc gia khác theo hành động của HĐBA LHQ.
-Do đó, liên minh B, C, D, E được thành lập phù hợp với LQT.
(4). Quốc gia A thể sử dụng những biện pháp pháp quốc tế sau để bảo vệ
quyền lợi cho mình:
CSPL: Khoản 3 Điều 2 và Điều 33 Hiến chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
A có thể vận dụng nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế quy định tại Khoản 3
Điều 2 và Điều 33 Hiến chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970
A luôn phải thực hiện các biện pháp hoà bình.
Bài tập 2/tr.38:
Năm 2001, ông X được bầu làm nguyên thủ quốc gia của quốc gia A. Ông X đã có nhiều chính
sách và biện pháp đi ngược lại tiến trình dân chủ nên bị người dân phản đối. Để trấn áp các
cuộc biểu tình chống đối mình, ông X đã sử dụng vũ lực tấn công vào dân thường và bị nghi
ngờ đã sử dụng vũ khí hóa học cấm. Liên minh ba quốc gia B, C và D đứng ra lên ản, kêu gọi
cộng đồng quốc tế điều tra hành vi của ông X và đã tài trợ, đào tạo của các lực lượng nổi dậy
trong lãnh thổ quốc gia A để chống lại ông X. Ông X đã cầu viện chính thức thông qua thỏa
thuận bằng điều ước quốc tế với quốc gia E để quốc gia E hỗ trợ mình, chống lại các lực lượng
nổi dậy và thực tế là E đã điều động cố vấn, tài trợ tài chính, vũ khí cho ông X. Biết rằng, theo
hiến pháp của AE cho phép thỏa thuận cầu viện như vậy. Hỏi: trong tình huống trên, có
hành vi vi phạm luật quốc tế nào hay không? Vì sao?
- Trong tình huống trên, có hành vi vi phạm LQT.
(1). Liên minh 3 quốc gia B, C, D đứng ra lên án, kêu gọi cộng đồng quốc tế điều tra hành vi
của ông X và đã tài trợ, đào tạo của các lực lượng nổi dậy trong lãnh thổ quốc gia A để chống
lại ông X => Vi phạm LQT
-CSPL: Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
2
-Sự việc ông X – nguyên thủ quốc gia A có hành vi sử dụng vũ lực tấn công vào dân thường
để trấn áp các cuộc biểu tình chống đối mình được xem là công việc nội bộ của quốc gia A.
Do đó, hành vi đứng ra lên án, kêu gọi cộng đồng quốc tế điều tra hành vi của ông X và đã
tài trợ, đào tạo của các lực lượng nổi dậy trong lãnh thổ quốc gia A để chống lại ông X của
liên minh 3 quốc gia B, C, D là hành vi can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia A.
-Theo đó, căn cứ vào Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970 quy định
về nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác, cụ thể không có
một quốc gia nào được quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp với bất kỳ lý do nào vào công
việc nội bộ của một quốc gia khác. Mặt khác, nguyên tắc này không có ngoại lệ cho hành vi
của liên minh B, C, D khi tự đứng ra đứng ra lên án, kêu gọi cộng đồng quốc tế điều tra
hành vi của ông X và đã tài trợ, đào tạo của các lực lượng nổi dậy trong lãnh thổ quốc gia A
để chống lại ông X.
Như vậy, liên minh B, C, D vi phạm LQT, mà cụ thể là vi phạm Nguyên tắc không can thiệp
vào công việc nội bộ của quốc gia khác quy định tại Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ
1945 và Tuyên bố 1970.
(2). Hành vi điều động cố vấn, tài trợ tài chính, vũ khí cho ông X của quốc gia E
CSPL: Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
Sự kiện người dân biểu tình chống đối lại các chính sách do ông X ban hành và sự kiện liên
minh B, C, D đứng ra lên án, kêu gọi cộng đồng quốc tế điều tra hành vi của ông X tài
trợ, đào tạo các lực lượng nổi dậy trong lãnh thổ quốc gia A để chống lại ông X đều là công
việc nội bộ của quốc gia A.
Do đó, hành vi cầu viện thông qua thỏa thuận bằng ĐƯQT với quốc gia E để quốc gia E hỗ
trợ và hành vi của quốc gia E điều đồng cố vấn, tài trợ tài chính, vũ khí cho ông X được xem
thỏa thuận can thiệp vào công việc nội bộ - của nguyên tắcthuộc trường hợp ngoại lệ
không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác theo quy định của Hiến chương
LHQ 1945 và Tuyên bố 1970. Như vậy, để thoả thuận giữa C và E được xem là hợp pháp thì
phải phù hợp với LQT và LQG. Do đó, ta đặt giả thiết:
+Nếu phù hợp với LQT và LQG thì hành vi hỗ trợ của E không vi phạm LQT.
+Nếu không phù hợp với LQT và LQG thì hành vi hỗ trợ của E vi phạm LQT.
Bài tập 3/tr.38:
Ngày 23/02/2014, hơn 80% người dân trên bán đảo X của quốc gia A tiến hành biểu tình
trưng cầu dân ý, đồng ý tách ra khỏi lãnh thổ của quốc gia A để sáp nhập vào lãnh thổ của
quốc 18/3/2014, quốc gia B chính thức sáp nhập bản đảo X vào trong lãnh thổ của mình. Biết
rằng: vào ngày diễn ra biểu tình và bầu cử, quốc gia B đã đưa quân đội xâm nhập bất thường
lên bán đảo X tuần hành khắp hòn đảo, điều này không nằm trong thỏa thuận trước đó
giữa A và B (thỏa thuận trước đó giữa A và B cho phép B thuê cảng trên bán đảo X làm căn
cứ quân sự). Hỏi: hành vi của các chủ thể có phù hợp với luật quốc tế không?
(1). Hành vi của hơn 80% người dân trên bán đảo X của quốc gia A tiến hành biểu tình
trưng cầu dân ý, đồng ý tách ra khỏi lãnh thổ của quốc gia A để sáp nhập vào lãnh thổ của
quốc gia B.
C SPL :
-Khoản 2 Điều 1 Hiến Chương LHQ 1945,
-Mục 1 Tuyên bố 1970,
-Nghị quyết 1415 của ĐHĐ LHQ về Tuyên bố trao trả độc lập cho các dân tộc và lãnh thổ thuộc địa
3
Để xem hành động của người dân trên bán đảo X này phù hợp hay không thì phải xét các
điều kiện để có quyền tự quyết dân tộc theo nguyên tắc các dân tộc bình đẳng quyền tự
quyết LHQ 1945 Khoản 2 Điều 1 Hiến Chương Mục 1 Tuyên bố 1970 Nghị quyết
1415 của Đại Hội đồng LHQ về Tuyên bố trao trả độc lập cho các dân tộc lãnh thổ thuộc
địa. Cụ thể:
1. Thứ nhất , bán đảo X nằm trong lãnh thổ của quốc gia A và thuộc chủ quyền của quốc gia
A, còn người dân trên bán đảo X chỉ là một thành phần dân tộc trong cộng đồng dân cư của
quốc gia A đòi quyền tự quyết, thành lập quốc gia tự trị nên người dân trên bán đảo X của
quốc gia A không thoả điều kiện để được xem là dân tộc trong LQT.
2. Thứ hai, vì bán đảo X thuộc chủ quyền của quốc gia A nên người dân trên bán đảo X không
phải là dân tộc đang bị thuộc địa hay phụ thuộc vào quốc gia A. Do đó, người dân bán đảo X
không thỏa điều kiện dân tộc đang đấu tranh chống chế độ thuộc địa hay phụ thuộc,...
3. Thứ ba , người dân trên bán đảo X không thành lập lực lượng lãnh đạo phong trào đấu tranh
mà chỉ tiến hành biểu tình và trưng cầu dân ý nên không thoả mãn điều kiện về thành lập lực
lượng lãnh đạo.
Như vậy, người dân trên bán đảo X không thỏa mãn điều kiện để được xem là dân tộc đang đấu
tranh giành quyền tự quyết. Theo đó, người dân trên bán đảo X không có đủ điều kiện để giành
quyền tự quyết.
(2). Hành vi của quốc gia B khi đưa quân đội xâm nhập bất thường lên bán đảo X tuần
hành khắp hòn đảo – không nằm trong thỏa thuận trước đó giữa A và B => Không phù hợp
với LQT
CSPL: Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
Vì không được sự đồng ý của quốc gia A mà quốc gia B lại đưa quân đội vào lãnh thổ của
quốc gia A, cụ thể xâm nhập bất thường lên bán đảo X tuần hành khắp hòn đảo nên
đây là hành động can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia A.
Và hành động quân đội vào lãnh thổ của quốc gia A đã dẫn đến việc tác động, kiểm soát, chi
phối công việc của quốc gia A. Kết quả là dẫn đến lãnh thổ của quốc gia A bị chia tách, cụ
thể là bán đảo X bị chia tách khỏi quốc gia A.
Do đó, hành vi của quốc gia B vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của
quốc gia khác quy định tại Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970.
Bài tập 4/tr.38:
Năm 2000, hai thực thể của luật quốc tế là A và B tạm thời đình chiến, thỏa thuận lấy vĩ tuyến
71 làm ranh giới, phân chia lãnh thổ để quản lý. Thực thể A quản phía Bắc tuyến 71.
Thực thể B quản lý phía Nam vĩ tuyến 71. Theo điều ước quốc tế giữa A B mà hai bên có
nghĩa vụ phải tuân thủ: hai bên sẽ không được đưa quân đội của mình vượt tuyến 71 cho
đến khi tiến hành tổng tuyển cử bầu ra chính quyền dân sự mới. Năm 2020, để tiến hành đấu
tranh, thực thể A đã đưa người của mình thành lập Liên minh đoàn kết dân tộc phía Nam
tuyến 71, tuyên bố đây chủ thể của luật quốc tế, quyền đấu tranh giành độc lập, từ đó
công khai dùng mọi biện pháp để chống lại thực thể B. Biết rằng, thực thể B do quốc gia X
dựng lên, tài trợ tài chính, quân sự, phụ thuộc vào hoàn toàn vào quốc gia X.
Hỏi: hành động của thực thể A năm 2020 có phù hợp với luật quốc tế không?
CSPL :
-Khoản 2 Điều 1 Hiến Chương LHQ 1945,
4
-Mục 1 Tuyên bố 1970,
-Nghị quyết 1415 của ĐHĐ LHQ về Tuyên bố trao trả độc lập cho các dân tộc và lãnh thổ
thuộc địa
Để xem xét hành động của thực thể A năm 2020 có phù hợp với LQT không thì xét các điều
kiện của nguyên tắc các dân tộc bình đẳng quyền tự quyết Khoản 2 Điều 1 Hiến
Chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970. Theo đó:
-Người dân đủ điều kiện để trở thành dân tộc trong LQT: Lãnh thổ thực thể A rất rộng lớn và
toàn bộ người dân đều sinh sống trên lãnh thổ này.
-Người dân thực thể A vốn một quốc gia độc lập nhưng họ đang bị chi phối kiểm
soát bởi nước ngoài.
-Người dân thành lập được lực lượng phong trào đấu tranh là Liên minh đoàn kết các dân tộc
phía Nam vĩ tuyến 71
Người dân trên thực thể A đã đủ điều kiện được xem là dân tộc đang đấu tranh giành quyền
tự quyết. Do đó, có đủ điều kiện để vận dụng các quyền dân tộc tự quyết để đấu tranh giành
độc lập dựa trên nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyếtKhoản 2 Điều 1
Hiến Chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970.
Như vậy, hành động của thực thể A năm 2020 phù hợp với LQT.
Bài tập 5/tr.39:
Quốc gia A quốc gia B hai quốc gia láng giềng. Quốc gia A ý định dùng lực tấn
công vào lãnh thổ của quốc gia B.
Trường hợp 1 : quốc gia A đã tập trung lực lượng quân sự ngay sát biên giới giữa A B
gửi tối hậu thư cho quốc gia B để tuyên chiến. Quốc gia B nhận thấy khả năng rất cao quốc gia
A sẽ tấn công nên đã đưa quân đội của mình vượt qua biên giới hai nước, tiêu diệt hoàn toàn lực
lượng tập kết của quốc gia A, trước khi quốc gia A tấn công.
Trường hợp 2 : quốc gia A đã tiến hành tấn công vào lãnh thổ của quốc gia B. Quốc gia B sử
dụng vũ lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của quốc gia A và đánh đuổi đến biên giới hai nước thì
ngừng lại.
Trường hợp 3: quốc gia A đã tiến hành tấn công vào lãnh thổ của quốc gia B. Quốc gia B sử
dụng vũ lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của quốc gia Atiếp tục đưa quân đội vượt qua biên
giới hai nước, vào trong lãnh thổ của quốc gia A, tiêu diệt những lực lượng khủng bố còn đồn
trú tại lãnh thổ quốc gia A.
Hỏi: trong các trường hợp trên, hành động của quốc gia B có phù hợp luật quốc
tế không?
Trường hợp 1 : Hành động của quốc gia B không phù hợp với LQT
-Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970 quy định: “Nguyên
tắc tất cả các quốc gia từ bỏ việc sử dụng hoặc đe dọa sử dụng lực trong các quan hệ
quốc tế của mình chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia
nào, hoặc bất cứ cách thức nào khác không phù hợp với những mục đích của Liên hợp
quốc”, theo đó, không có một quốc gia nào được quyền sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng
vũ lực đối với một quốc gia khác. Trong trường hợp này, ta xét hành vi của 2 quốc gia:
+Quốc gia A có hành vi tập trung lực lượng quân sự ngay sát biên giới giữa A và B và gửi tối
hậu thư cho B để tuyên chiến => Hành vi gửi tối hậu thư của A có kết quả dẫn đến việc sử
dụng vũ lực nên đây là hành vi đe dọa sử dụng vũ lực.
+Quốc gia B hành vi đưa quân đội của mình vượt qua biên giới hai nước, tiêu diệt hoàn
toàn lực lượng tập kết của quốc gia A trước khi quốc gia A tấn công:
5
-Hành vi của quốc gia B khi đưa quân đội của mình vượt qua biên giới hai nước để tiêu diệt
quốc gia A là hành vi xâm lược quy định trong Nghị quyết 3314 của ĐHĐLHQ.
-Hành vi tiêu diệt hoàn toàn lực lượng tập kết của quốc gia A trước khi quốc gia A tấn công
không được coi là tự vệ hợp pháp theo Điều 51 Hiến Chương LHQ 1945. Bởi vì, theo Điều
51, một trong những điều kiện để quốc gia có thể sử dụng vũ trang để tự vệ hợp pháp đó là
quốc gia đó đang bị quốc gia khác tấn công vũ trang.
-Tuy nhiên, trong trường hợp này, A chỉ mới gửi tối hậu thư cho B và A chưa có hành vi tấn
công vũ trang B trên thực tế nên hành vi đưa quân đội vượt qua biên giới hai nước, tiêu diệt
hoàn toàn lực lượng tập kết của quốc gia A trước khi quốc gia A tấn công của B được xem
là tự vệ phủ đầu, tứcB cho rằng khả năng rất cao A sẽ tấn công nên đã B đã phủ đầu
trước bằng cách đưa quân đội vượt qua biên giới và tiêu diệt lực lượng của A. Và tự vệ phủ
đầu không được chấp nhận trong LQT. Đồng thời, hành vi đưa quân vào quốc gia A của
quốc gia B là hành vi can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia A.
Do đó, đã vi phạm nguyên tắc cấm đe doạ hành vi của B dùng vũ lực hay dùng vũ lực quy
định tại và nguyên tắc khôngKhoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970
can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác quy định tại Khoản 7 Điều 2 Hiến
Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970.
Trường hợp 2 : Hành động của quốc gia B phù hợp với LQT
-CSPL:
+Khoản 4, Khoản 1 Điều 2,
+Điều 52 Hiến Chương LHQ 1945
+và Tuyên bố 1970
-Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970, về nguyên tắc, LQT
cấm đe doạ dùnglực hay dùng lực. Tuy nhiên, nguyên tắc này ngoại lệ đó là các
quốc gia có quyền sử dụng lực lượng vũ trang để thực hiện quyền tự vệ hợp pháp quy định
tại Điều 51 Hiến Chương LHQ 1945. Do đó, ta xét các điều kiện sau:
+A đã tiến hành tấn công vào lãnh thổ của B => Hành động can thiệp vào công việc nội
bộ của quốc gia khác theo Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ và hành vi xâm phạm chủ
quyền quốc gia về lãnh thổ theo Khoản 1 Điều 2 Hiến chương.
+B sử dụng lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của A => Hành vi sử dụng lực của B
tương xứng với hành vi tấn công bằng vũ trang của A và là biện pháp chính đáng.
+B chỉ đánh đuổi A đến biên giới hai nước thì ngừng lại => Hành vi bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ đang bị xâm hại
+HĐBA chưa có biện pháp cần thiết
+Hành vi của B không gây ảnh hưởng đến quyền hạn và trách nhiệm của HĐBA
Do đó, căn cứ theo Điều 51 nêu trên, B có quyền tự vệ hợp pháp và hành vi dùng vũ lực để
đánh đuổi A của B thuộc trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc tại Khoản 4 Điều 2 Hiến
Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970.
Trường hợp 3 Hành động của quốc gia B không phù hợp với LQT:
-CSPL: Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970
-Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 Tuyên bố 1970, về nguyên tắc, LQT
cấm đe doạ dùng vũ lực hay dùng vũ lực. Và ngoại lệ của nguyên tắc này quy định tại Điều
51 Hiến Chương LHQ 1945.
6
+A đã tiến hành tấn công vào lãnh thổ của B => A đang xâm phạm chủ quyền lãnh thổ
của B và B đang bị tấn công vũ trang trên lãnh thổ của mình. Do đó, hành vi sử dụng vũ
lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của A đánh đuổi đến biên giới hai nước của B được
xem là tự vệ hợp pháp.
+Tuy nhiên, B lại tiếp tục đưa quân đội vượt qua biên giới hai nước, vào trong lãnh thổ
của A tiêu diệt những lực lượng khủng bố còn đồn trú tại lãnh thổ A. Thì xét điều
kiện tại Điều 51 Hiến Chương LHQ 1945, B không còn bị tấn công vũ trang trên thực tế,
nói cách khác, A đã chấm dứt việc tấn công vũ trang vào lãnh thổ của B. Do đó, hành vi
trên của B không còn tự vệ hợp pháp tự vệ phòng ngừa, tự vệ phòng ngừa
không được chấp nhận trong LQT.
Do đó, hành vi của B vi phạm nguyên tắc tại Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và
Tuyên bố 1970.
7
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Bài tập 1/tr.63:
Quốc gia A quốc gia B cùng tranh chấp đảo X. Năm 2000, quốc gia Aquốc gia B thỏa
thuận miệng hai vấn đề: (1) lựa chọn quốc gia C bên thứ ba đứng ra hòa giải tranh chấp;
(2) trong trường hợp không hòa giải được, lựa chọn Tòa án công quốc tế quan giải
quyết tranh chấp. Năm 2005, quốc gia A gửi cho quốc gia B công hàm chính thức xác nhận lại
nội dung của hai thỏa thuận năm 2000. Năm 2010, quốc gia B chấp nhận toàn bộ nội dung của
công hàm năm 2005 của quốc gia A được thể hiện trong biên bản hội nghị của các quốc gia
trong khu vực trong đó có quốc gia A và quốc gia B tham dự.
Hỏi: quốc gia A và quốc gia B có xác lập nên quy phạm điều ước nào không?
Quốc gia A và quốc gia B có xác lập nên quy phạm điều ước.
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
Căn cứ theo : “Thuật ngữ “điều ước”Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969 quy định
dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế đượckết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp
luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều
văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì”, theo đó, để được xem là
một ĐƯQT thì thoả thuận giữa các bên phải thoả mãn các điều kiện:
-Về chủ thể: A B hai quốc gia theo quy định tại Điều 1 Công ước Montevideo 1933
nên A và B là chủ thể của LQT
-Về hình thức: A và B thỏa thuận bằng văn bản (công hàm, biên bản hội nghị)
-Về tên gọi: công hàm, biên bản hội nghị => Không ảnh hưởng
-Về bản chất: 2 văn kiện cùng tạo nên dựa trên sự bình đẳng và tự nguyện
-Về luật điều chỉnh: LQT và các nguyên tắc cơ bản => Tuân thủ nguyên tắc số 5
-Xác lập quyềnnghĩa vụ pháp giữa các bên: Xác định đảo X thuộc QSD của A hay B
và xác định quyền của bên thứ 3 đứng ra giải quyết tranh chấp, đồng thời ghi nhận nghĩa vụ
A, B phải tuân theo
Do đó, thoả thuận giữa A B đã thoả mãn đầy đủ các điều kiện của một ĐƯQT nên hai
quốc gia này đã xác lập nên quy phạm điều ước.
Bài tập 3/tr.64:
Ngày 04/9/2000, Thủ tướng của Quốc gia A đưa ra tranh chấp giữa A B)gửi cho quốc
gia B. Thủ tướng của phương X tuyên bố lãnh hải 12 hải lý xong quanh đảo Y (là đối tượng
tuyên bố đơn toàn bộ nội dung của X. Hỏi: hành động của A B xác lập nên điều B gửi
tuyên bố đơn phương Z cho thủ tướng quốc gia A về việc đồng ý quốc gia ước quốc tế không?
Tuyên bố đơn phương Z có tạo nên sự ràng buộc pháp lý gì với quốc gia B không?
Hành động của A và B không xác lập nên ĐƯQT.
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
Vì căn cứ theo , ta xét các điều kiện sau:Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
-Chủ thể: A và B là hai quốc gia nên A và B đều là chủ thể của LQT
-Hình thức: Văn bản (Tuyên bố đơn phương X và Y)
-Ý chí: Tuyên bố đơn phương X hay Y chỉ một tuyên bố chính trị của một bên mục
đích của hai bên không phải xác lập nên điều ước, không tạo nên sự thỏa thuận
8
Hành động của A và B không thoả mãn điều kiện về ý chí để xác lập nên một ĐƯQT giữa 2
quốc gia này.
Tuyên bố đơn phương Z có tạo nên sự ràng buộc pháp lý với quốc gia B.
Tuyên bố đơn phương ủng hộ lãnh hải 12 hải lý của quốc gia B vẫn tạo sự ràng buộc pháp lý
bình thường. Mặc dù Tuyên bố của B không xác lập nên ĐƯQT nhưng vẫn ràng buộc việc
một quốc gia thực hiện một hành vi đơn phương được tuyên bố.
Bài tập 4/tr.64:
Tháng 6/1965, quốc gia X và quốc gia Y ký kết điều ước quốc tế phân chia biên giới trên biển
giữa hai nước là đường AB. Tháng 12/1964, quốc gia Y và quốc gia Z ký kết điều ước quốc tế
phân chia biên giới trên biển giữa hai nước đường DC. Tháng 3/1966, quốc gia X Z ký
kết điều ước quốc tế phân định biển giữa hai nước là đường EF. Quốc gia Y không đồng ý nên
phát sinh tranh chấp. Biết rằng:
Tranh chấp phát sinh trước khi UNCLOS 1982 ra đời, thời điểm đó tồn tại Công ước Geneva về
thềm lục địa năm 1958 mà XZ là thành viên. Điều 6 của Công ước Geneva 1958 quy định
rằng: “Trường hợp các thềm lục địa cùng tiếp giáp với vùng lãnh thổ của hai quốc gia lân cận,
ranh giới của thềm lục địa được xác định bởi thỏa thuận giữa họ. Trong trường hợp không
thỏa thuận, trừ khi một đường biên giới do hoàn cảnh đặc biệt, ranh giới được xác định
bằng cách áp dụng các nguyên tắc equidistance (công bằng)”.
Y cho rằng giữa ba nước không có điều ước quốc tế chung, mình chưa là thành viên của Công
ước Geneva về thềm lục địa năm 1958 nên không chấp nhận thỏa thuận giữa X và Z. Y yêu sách
đường biên giới giữa ba nước là đoạn CFA.
X và Z lấy lý do sử dụng đường trung tuyến cách đều và đã tạo ra sự công bằng giữa hai nước
nên không đồng ý quan điểm của Y. Công ước Geneva về thềm lục địa năm 1958 được nhiều
quốc gia công nhận khi được Liên hợp quốc bảo trợ để xây dựng. Hỏi: Quan điểm của quốc gia
nào là đúng?
Liên quan đến hiệu lực của Điều ước và chỉ ràng buộc đối với thành viên của Điều ước đó
Quan điểm của Y đúng.
-CSPL: Điều 34 Công ước Viên 1969
- căn cứ theo Điều 34 Công ước Viên 1969 quy định: “Một điều ước không tạo ra
nghĩa vụ hay quyền hạn nào cho một quốc gia thứ ba, nếu không có sự đồng ý của quốc
gia đó”,
-theo đó, Công ước Geneva 1958 chỉ có X và Z là thành viên, Y không là thành viên của
Công ước này nên Y không phải chịu ràng buộc đối với Công ước.
-Đồng thời, Y không đồng ý với việc Công ước này tạo ra nghĩa vụ hay quyền hạn cho
mình nên Công ước Geneva không có hiệu lực ràng buộc đối với Y.
Quan điểm X và Z không đúng.
-X và Z lấy lý do là sử dụng đường trung tuyến cách đều được nêu trong Công ước 1958
là không phù hợp vì Y không là thành viên của Công ước này và Công ước cũng không
bắt buộc Y phải thực hiện
-Phương pháp đường trung tuyến cách đều cũng không đủ điều kiện hình thành nên tập
quán.
Bài tập 5/tr.65-66:
9
Năm 2000, quốc gia B quốc gia C kết điều ước quốc tế M. Trong đó, quốc gia C phụ
trách xây dựng đập Y, quốc gia B xây dựng đập X trên sông biên giới giữa hai quốc gia. Năm
2002, quốc gia C tan rã, hình thành quốc gia AD. Trong đó, quốc gia A tuyên bố thừa kế
quyền và nghĩa vụ của C theo điều ước M.
Năm 2005, quốc gia B nhận thấy việc thực hiện điều ước M, xây dựng hai con đập Y, X có khả
năng phá hoại môi trường sinh thái, nông nghiệp của mình nên tuyên bố đình chỉ thực thi
điều ước M. Trong khi đó, quốc gia A vẫn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình.
Năm 2007, do quốc gia B không thực hiện nghĩa vụ của mình, để đảm bảo việc điều chỉnh
nguồn nước hiệu quả, quốc gia A đơn phương xây dựng thêm con đập Z trên sông biên giới
giữa A và B. Việc này dẫn đến thiệt hại về môi trường nghiêm trọng cho quốc gia B. Quốc gia
A và quốc gia B xảy ra tranh chấp và đồng ý đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án công lý
quốc tế.
Biết rằng: A, B, C, D đều là thành viên của Công ước Viên năm 1969 về điều ước quốc tế.
Hãy xác định trách nhiệm pháp giữa các bên dự kiến hướng giải vụ việc quyết tranh
chấp nêu trên.
CSPL: Điều 62 Công ước Viên 1969
B tự đình chỉ thực hiện Điều ước M Không được , Vì:
+Điều ước M đã phát sinh hiệu lực Điều ước M không rơi vào các trường hợp để chấm
dứt, huỷ bỏ hoặc không có giá trị
+Điều ước M cũng không thuộc trường hợp tại Điều 62 - Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh.
Vì nếu muốn áp dụng Điều 62 thì hoàn cảnh khi xác lập điều ước phải là các bên không thể
lường trước được. Còn trong trường hợp này, hai bên xác lập 2 con đập X, Y thì các bên
phải biết và buộc phải biết nó sẽ ảnh hưởng đến dòng chảy và môi trường sinh thái.
Quốc gia A tự ý xây đập Z Không được
+Hành động không được phép vì đây là vùng nước biên giới, việc khai thác, sử dụng, quản lý,
tôn tạo, duy trì vùng nước này phải thông qua sự thoả thuận giữa A và B (bắt buộc)
+Con đập Z không tồn tại trong thỏa thuận, không nằm trong Điều ước M
Bài tập 6/tr.66-67:
Asteria, Branica, Catonia và Delfina là 04 quốc gia láng giềng. Năm 2014, cả 04 quốc gia này
cùng đàm phán kết hiệp ước Ratona về khuyến khích bảo hộ đầu của công dân
các quốc gia này. Hiệp ước Ratona quy định rằng hiệp ước cần phải được các bên kết
phê chuẩn theo pháp luật của mỗi nước sẽ hiệu lực khi đủ % số quốc gia đã phê
chuẩn. Vào ngày 01 tháng 01 năm 2015, điều ước nói trên đã phát sinh hiệu lực.
Quốc gia Delfina cho rằng mặc dù họ đãđiều ước quốc tế nhưng không nghĩa vụ phải
phê chuẩn điều ước này. Đồng thời, Delfina cũng cho rằng chưa phê chuẩn nên điều ước
này sẽ không ràng buộc hiệu lực đối với Delfina.
Hãy cho biết:
1. Các quan điểm của quốc gia Delfina có đúng không?
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế này không cấm bảo lưu thì Asteriathể đưa ra
một bảo lưu hay không? Tại sao?
3. Trong trường hợp điều ước đã phát sinh hiệu lực, Asteria cho rằng nội dung của
điều ước này mâu thuẫn với pháp luật của mình thì quốc gia này có quyền từ chối thực
hiện điều ước nói trên không? Tại sao?
(1). Các quan điểm của quốc gia Delfina:
10
(1.1). Đã ký kết điều ước quốc tế nhưng không có nghĩa vụ phải phê chuẩn điều ước.
-Quan điểm ĐÚNG.
-CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
-Vì LQT không đặt ra nghĩa vụ bắt buộc trong việc phê chuẩn và căn cứ theo Điểm b Khoản
1 Điều 2 Công ước Viên 1969 về định nghĩa “phê chuẩn” – hành động đơn phương của QG
để chính thức xác lập sự ràng buộc giữa QG ĐƯQT. Do đó, trong trường hợp này,
Delfina khi không phê chuẩn Điều ước, tức Delfina không có sự ràng buộc gì với Điều ước
đó, mặc dù Điều ước đã phát sinh hiệu lực. Như vậy, Delfina đã ký nhưng không phê chuẩn
thì tức Delfina không xác lập sự ràng buộc chính thức giữa mình đối với Điều ước.
Điều ước chỉ phát sinh hiệu lực với 3 QG còn lại.
Lưu ý: Điều kiện để phát sinh hiệu lực của Điều ước khác với việc 1 QG nào đó có chịu sự
ràng buộc với Điều ước hay không.
(1.2). Delfina cho rằng vì chưa phê chuẩn nên điều ước này sẽ không ràng buộc hiệu lực đối
với Delfina.
-Quan điểm này ĐÚNG.
-Delfina đã nhưng không phê chuẩn thì tứcDelfina không xác lập sự ràng buộc chính
thức giữa mình đối với Điều ước. Và Điều ước chỉ phát sinh hiệu lực với 3 QG còn lại.
(2). Trong trường hợp ĐƯQT này không cấm bảo lưu thì Asteria có thể đưa ra
một bảo lưu.
-CSPL: Điều 19 Công ước Viên 1969
+căn cứ theo Điều 19 Công ước Viên 1969, đây ĐƯQT đa phương (4 quốc gia) nên
thuộc trường hợp được phép bảo lưu.
+Do đó, Asteria có quyền đưa ra bảo lưu.
+Tuy nhiên, phải xem xét bảo lưu có vi phạm đối tượng, mục đích của ĐƯQT hay không.
-Do đó, ta đặt giả thiết:
+Nếu bảo lưu không vi phạm đối tượngmục đích của ĐƯQT Asteria được phép bảo
lưu
+Nếu bảo lưu vi phạm đối tượng và mục đích của ĐƯQT Asteria không được phép bảo
lưu
(3). Trường hợp điều ước đã phát sinh hiệu lực, Asteria cho rằng nội dung các điều ước này
mâu thuẫn với PL của mình thì quốc gia này không có quyền từ chối thực hiện điều ước.
-CSPL: Điều 27 Công ước Viên 1969
-Dựa trên nguyên tắc pacta sunt servanda quy định tại thì các QGĐiều 26 Công ước Viên 1969
phải tận tâm, thiện chí thực hiện những gì đã cam kết trong ĐƯQT. Ở đây, các quốc gia đã cam
kết như thế nào thì phải thực hiện như thế ấy.
-căn cứ theo quy định: “Một bên không thể viện dẫn nhữngĐiều 27 Công ước Viên 1969
quy định của pháp luật trong nước của mình làm lý do cho việc không thi hành một điều ước.
Quy tắc này không phương hại đến các quy định của Điều 46”, theo đó, Asteria không thể
viện dẫn việc nội dung của điều ước mâu thuẫn với PL của mình để từ chối thực hiện điều ước.
Như vậy , trên cơ sở đã ký kết ĐƯQT và điều ước đã phát sinh hiệu lực ràng buộc giữa các quốc
gia nên Asteria phải có nghĩa vụ tận tâm, thiện chí thực hiện những nội dung đã cam kết trong
Điều ước, đồng thời, Asteria không thể viện dẫn nội dung của điều ước mâu thuẫn với PL của
mình để từ chối thực hiện điều ước. Do đó, Asteria không có quyền từ chối thực hiện điều ước.
11
Bài tập 7/tr.67:
Quốc gia A đã chấp nhận ràng buộc với điều ước quốc tế X cùng với 3 quốc gia khác là B, C
và D.
1. Trong trường hợp điều ước quốc tế này không cấm bảo lưu thì Athể đưa ra một bảo
lưu hay không? Tại sao?
2. Quốc gia B cho rằng mặc dù họ đã ký điều ước quốc tế nhưng không có nghĩa vụ phải phê
chuẩn điều ước này. Nhận định này có đúng hay không?
3. Trong trường hợp điều ước đã phát sinh hiệu lực, quốc gia A cho rằng nội dung của
điều ước này mâu thuẫn với pháp luật của mình thì quốc gia này quyền từ chối thực
hiện điều ước nói trên không? Tại sao?
4. Sau khi điều ước có hiệu lực, E là một quốc gia muốn ràng buộc hiệu lực đối với điều ước
này thì E có thể tham gia điều ước nói trên hay không?
1. Trong trường hợp ĐƯQT này không cấm bảo lưu thì A có thể hoặc không thể đưa ra một
bảo lưu.
CSPL: Căn cứ theo Điều 19 Công ước Viên 1969,
căn cứ theo Điều 19 Công ước Viên 1969, mặc ĐƯQT không cấm bảo lưu nhưng phải
xem xét bảo lưu có vi phạm đối tượng, mục đích của ĐƯQT hay không:
-Nếu bảo lưu không vi phạm đối tượng và mục đích của ĐƯQT Được phép
-Nếu bảo lưu vi phạm đối tượng và mục đích của ĐƯQT Không được phép
2. Quốc gia B cho rằng mặc họ đã kết ĐƯQT nhưng không nghĩa vụ phải phê
chuẩn điều ước này.
CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
-Vì LQT không đặt ra nghĩa vụ bắt buộc trong việc phê chuẩn
-và căn cứ theo về định nghĩa “phê chuẩn”Điểm b Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
hành động đơn phương của QG để chính thức xác lập sự ràng buộc giữa QG và ĐƯQT. Do
đó, trong trường hợp này, B khi không phê chuẩn Điều ước, tức B không có sự ràng buộc gì
với Điều ước đó, mặc dù Điều ước đã phát sinh hiệu lực.
-Như vậy, B đã nhưng không phê chuẩn thì tức B không xác lập sự ràng buộc chính
thức giữa mình đối với Điều ước. Và Điều ước chỉ phát sinh hiệu lực với 3 QG còn lại.
3. Trường hợp điều ước đã phát sinh hiệu lực, A cho rằng nội dung các điều ước này mâu
thuẫn với PL của mình thì quốc gia này không có quyền từ chối thực hiện điều ước.
CSPL: Điều 26, Điều 27 Công ước Viên 1969
-Dựa trên nguyên tắc pacta sunt servanda quy định tại 1969 thì cácĐiều 26 Công ước Viên
QG phải tận tâm, thiện chí thực hiện những gì đã cam kết trong ĐƯQT. Ở đây, các quốc gia
đã cam kết như thế nào thì phải thực hiện như thế ấy.
- căn cứ theo quy định:Điều 27 Công ước Viên 1969 “Một bên không thể viện dẫn
những quy định của pháp luật trong nước của mình làm lý do cho việc không thi hành một
điều ước. Quy tắc này không phương hại đến các quy định của Điều 46”, theo đó, A
không thể viện dẫn việc nội dung của điều ước mâu thuẫn với PL của mình để từ chối thực
hiện điều ước.
Như vậy, trên cơ sở đã ký kết ĐƯQT và điều ước đã phát sinh hiệu lực ràng buộc giữa các
quốc gia nên A phải nghĩa vụ tận tâm, thiện chí thực hiện những nội dung đã cam kết
trong Điều ước, đồng thời, A không thể viện dẫn nội dung của điều ước mâu thuẫn với PL
của mình để từ chối thực hiện điều ước. Do đó, A không quyền từ chối thực hiện điều
ước.
12
4. Sau khi điều ước có hiệu lực, E là một quốc gia muốn ràng buộc hiệu lực đối với điều ước
này thì E có thể tham gia điều ước nói trên.
Căn cứ theo , vì E không tham gia vào quá trình đàm phánĐiều 15 Công ước Viên 1969
ký kết ĐƯQT X nên E có thể chịu sự ràng buộc hiệu lực đối với điều ước bằng phương thức
gia nhập nếu:
+Khi ĐƯQT X quy định E có thể biểu thị sự đồng ý của mình bằng việc gia nhập
+Khi có sự thể hiện bằng hình thức khác rõ ràng rằng những quốc gia tham gia đàm phán
đã thỏa thuận là sự đồng ý có thể được biểu thị bằng việc gia nhập; hoặc
+Khi sau này tất cả các bên thỏa thuận sự đồng ý của quốc gia thể được biểu thị
bằng việc gia nhập.
13
CHƯƠNG 3: DÂN CƯ
Bài tập 1/tr.86:
Ông X sinh năm 1919 lớn lên tại quốc gia A, gia đình, tài sản phần lớn quốc gia A.
Năm 1940, ông X đến lãnh thổ quốc gia B đâu tư kinh doanh, thành lập Công ty cô phân phát
triển nhàthương mại Y. Năm 1944, quốc gia A và quốc gia B tuyên chiến. Nhằm mục đích
trả đũa hành vi của quốc gia A gây thiệt hại cho công dân của mình, quốc gia B tiến hành tịch
biên toàn bộ tài sản và bắt giữ công dân của quốc gia A trên lãnh thổ quốc gia B, trong đó có
ông X và Công ty Y. Biết rằng:
-Năm 1941, ông X đã xin gia nhập quốc tịch của quốc gia C thành công theo diện đầu tư.
-Giữa quốc gia A và quốc gia B không có điều ước quốc tế về bảo hộ đầu tư. 86 nước
-Giữa quốc gia B và quốc gia C có điều ước quốc tế về bảo hộ đầu tư, trong đó các quốc gia
thành viên cam kết không tịch thu tài sản của nhà đầu tư là công dân của quốc gia còn lại
khi người này thực hiện dự án trên lãnh thổ nước thành viên.
Ông X không đồng ý hành động của quốc gia B nên đã yêu cầu quốc gia C khởi kiện quốc gia
B, tranh chấp phát sinh.
Hỏi:
1. Quốc gia C có quyền khởi kiện quốc gia B không? Vì sao?
2. Trong trường hợp tài sản của ông X bị tịch thu được xác định bất hợp pháp thì quốc gia B
có phải bồi thường cho ông X không?
1. Quốc gia C không có quyền khởi kiện quốc gia B.
-Ông X sinh ra và lớn lên tại quốc gia A nên theo nguyên tắc nơi sinh Ông X có quốc tịch của
quốc gia A.
-Ông X xin gia nhập quốc tịch của quốc gia C thành công theo diện đầu Ông X quốc
tịch của quốc gia C
-Ông X đến lãnh thổ quốc gia B đầu tư kinh doanh, thành lập Công ty Y Đây là trường hợp
người nhiều quốc tịch (ông X) cư trú ở nước thứ ba (quốc gia B).
Do đó, việc xác định thẩm quyền bảo hộ công dân giữa các quốc gia (quốc gia A quốc
gia C) mà người đó mang quốc tịch sẽ được thực hiện theo nguyên tắc “Quốc tịch hữu hiệu”
quy định tại Điều 5 Công ước La Haye 1930. Theo nguyên tắc này, thẩm quyền bảo hộ công
dân được xác định dựa trên mối quan hệ gắn mật thiết giữa người đó các quốc gia
như: nơi sinh, nơi cư trú thường xuyên, nơi có tài sản,...
Như vậy, trong trường hợp này có thể thấy, mối quan hệ giữa ông X với quốc gia C chỉ liên
quan đến đầu tư. Trong khi đó, giữa ông X với quốc gia A có mối liên hệ chặt chẽ hơn bởi
ông X sinh ra và lớn lên ở quốc gia này, có gia đình, có tài sản phần lớn ở quốc gia này. Do
đó, theo nguyên tắc “Quốc tịch hữu hiệu”, thẩm quyền bảo hộ công dân thuộc về quốc gia A
và quốc gia A mới có quyền khởi kiện quốc gia B để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ông X.
2. Trường hợp tài sản của ông X bị tịch thu được xác định bất hợp pháp thì quốc gia B
không phải bồi thường cho ông X
-Tài sản ông X bị tịch thutài sản ông Xđược trên lãnh thổ quốc gia B tài sản này xác
định là bất hợp pháp.
-Căn cứ vào điều kiện bảo hộ công dân thì một trong các điều kiện để phát sinh nhu cầu được
bảo hộ là quyền lợi hợp pháp của công dân.
-Do A mới là QG có quyền bảo hộ ông X và giữa A và B không tồn tại thỏa thuận nào về đầu tư.
14
Bài tập 2/tr.87:
Năm 2009, ông X (quốc tịch quốc gia A) du lịch tại lãnh thổ quốc gia B thì bị cơ quan có thẩm
quyền của quốc gia B bắt giữ với cáo buộc có hành vi giết người. Ông X bị bắt tạm giam
quốc gia B đã ra quyết định bắt giữ đúng thủ tục, thẩm quyền. Hỏi:
Trong trường hợp này quốc gia A có phải bảo hộ ông X không? Vì sao?
Bảo hộ bằng cách thức nào?
Để một quốc gia tiến hành bảo hộ công dân thì phải đáp ứng được cả 3 điều kiện sau:
1) Có quan hệ quốc tịch : Ông X mang quốc tịch của quốc gia A
2) Phát sinh nhu cầu cần được bảo hộ : Ông X du lịch tại lãnh thổ quốc gia B thì bị CQ
thẩm quyền của quốc gia B bắt giữ ông X bị tạm giam. Theo đó, trong trường hợp này,
quyền và lợi ích hợp pháp của ông X đang bị xâm phạm (quyền bất khả xâm phạm về thân
thể)
3) Công dân không thể tự mình khắc phục : Ông X bị bắt giữ nên không thể tự mình giám
sát hành động của QG B Có xâm phạm quyền lợi của ông X hay không (bức cung, nhục
hình, ngăn cấm quyền có luật sư, đưa ra hành vi phân biệt đối xử,...) => Cần có QG mà ông
X là công dân giám sát
Như vậy, ông X đã thoả mãn 3 điều kiện về bảo hộ công dân, nên quốc gia A sẽ thực hiện
các hoạt động bảo hộ đối với ông X
Theo đó, quốc gia A sẽ giám sát hành động của QG B và thực hiện các hoạt động như: Tiếp
xúc lãnh sự để thăm hỏi, hỗ trợ ông X để có luật sư bào chữa, gửi công văn chính thức yêu
cầu QG B để QG B có những đối xử bình đẳng, công bằng theo PL của QG B.
Bài tập 6/tr.88:
S là một công dân của quốc gia A đang sinh sống và làm ăn tại quốc gia B. Năm 2012, tại quốc
gia B đã những bất ổn về chính trị nổ các cuộc biểu tình giữa các phe phái đối lập
chính phủ. Tháng 10/2012, S bị cáo buộc không có căn cứ về việc đã ủng hộ cho các phe phải
đối lập chống lại chính phủ dẫn đến việc nhà riêng của S tại quốc gia B bị cảnh sát phong tỏa,
tài sản của S bị tịch thu còn bản thân S bị giam giữ trái phép. 88 Hỏi
1. Vấn đề này có thuộc lĩnh vực điều chỉnh của công pháp quốc tế hay không?
2. Trong trường hợp này, S quyền yêu cầu quốc gia A bảo vệ quyền lợi cho mình hay
không?
3. Những điều kiện để quốc gia A có thể thực hiện quyền bảo hộ ngoại giao đối với S là gì?
4. Giả sử những cáo buộc của chính phủ quốc gia B là đúng và có cơ sở thì quốc gia A có thể
tiếp tục bảo hộ ngoại giao với S hay không?
1. Vấn đề này thuộc lĩnh vực điều chỉnh của CPQT liên quan đến bảo hộ công dân giữa
các quốc gia
2. Trong trường hợp này, để xem xét S quyền yêu cầu quốc gia A bảo vệ quyền lợi cho
mình hay không thì phải dựa trên 3 điều kiện của bảo hộ công dân.
Cụ thể:
1. Có quan hệ quốc tịch : S là công dân của quốc gia A S mang quốc tịch của quốc gia A
2. Phát sinh nhu cầu cần được bảo hộ :
-S bị cáo buộc không căn cứ về việc đã ủng hộ cho các phe phái đối lập chống lại
Chính phủ dẫn đến việc nhà riêng của S tại quốc gia B bị cảnh sát phong tỏa, tài sản của
S bị tịch thu còn bản thân S bị giam giữ trái phép
15
-S đang bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp tại quốc gia B bởi hành vi vi phạm PLQT
của quốc gia B (quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền sở hữu tài sản)
3. Công dân không thể tự mình khắc phục :
-S bị giam giữ trái phép nên không thể giám sát được hành động của QG A Cần
QG để giám sát mà S là công dân.
Như vậy, S đã thoả mãn 3 điều kiện về bảo hộ công dân, thẩm quyền bảo hộ thuộc về
quốc gia A.
3. Những điều kiện để quốc gia A thực hiện quyền bảo hộ ngoại giao với S là:
-Có quan hệ quốc tịch : S là công dân của quốc gia A S mang quốc tịch của quốc gia A
-Phát sinh nhu cầu cần được bảo hộ : S bị cáo buộc không có căn cứ về việc đã ủng hộ cho
các phe phái đối lập chống lại Chính phủ dẫn đến việc nhà riêng của S tại quốc gia B bị cảnh
sát phong tỏa, tài sản của S bị tịch thu còn bản thân S bị giam giữ trái phép S đang bị
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp tại quốc gia B bởi hành vi vi phạm PLQT của quốc gia B
(quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền sở hữu tài sản)
-S không thể tự mình khắc phục
4. Giả sử những cáo buộc của Chính phủ quốc gia B đúng sở thì
quốc gia A có thể tiếp tục bảo hộ ngoại giao với S.
-Vì căn cứ vào những trường hợp làm phát sinh nhu cầu cần được bảo hộ
-thì trong trường hợp này, cáo buộc của quốc gia B đối với S là đúng
-thì tứcB đanghành vi vi phạm PL của quốc gia B – Thuộc trường hợp làm phát sinh
nhu cầu cần được bảo hộ nên quốc gia A có thể tiếp tục bảo hộ ngoại giao với S.
Bài tập 8/tr.88-89:
Ông Bob một doanh nhân một công dân của Vương quốc Alpha. Ông Bob từ lâu
nhiều hoạt động kinh doanh tại Cộng hòa Beta. Alpha Beta có lịch sử quan hệ ngoại giao
quan hệ thương mại tốt đẹp hoạt động đầu kinh doanh của công dân hai nước đã
được thực hiện bằng Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000. Đầu năm 2017, chính phủ mới lên
nắm quyền Beta đã theo đuổi chính sách chống lại các lợi ích của các nhà đầu nước
ngoài. Chính vì thế, chính phủ Beta đã tịch thu các doanh nghiệp của ông Bob mà không bồi
thường hoặc đưa ra bất kỳ sự giải thích nào về việc này. Ông Bob đã cố gắng khiếu nại đối với
các quyết định của chính phủ Beta, nhưng các tòa án của Beta đã từ chối với do rằng họ
không có thẩm quyền để xem xét các quyết định của chính phủ.
Hãy cho biết:
1. Vấn đề trên có thuộc phạm vi điều chỉnh của luật quốc tế không? Tại sao?
2. Vương quốc Alpha thể làm để giúp đỡ ông Bob theo luật quốc tế?Tiếp theo, vào
tháng 12/2017, quốc hội Beta đã thông qua bản Hiến pháp mới trong đó cho phép Quốc
hội nước này xem xét lại những điều ước quốc tế nếu chúng không “thực sự đem lại lợi
ích” cho nước mình. Trên sở đó, tháng 01/2018, chính phủ Beta tuyên bố đơn phương
chấm dứt thực hiện Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000. Vương quốc Alpha cho biết họ
sẽ khởi kiện Cộng hòa Beta căn cứ theo Điều 11 Hiệp định nói trên, theo đó quy định rằng
“mọi tranh chấp liên quan đến việc giải thích và áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết
tại Tòa án Công lý quốc tế của Liên Hợp quốc”.
Hãy cho biết:
3. Hành vi trên của chính phủ Beta có phù hợp với luật quốc tế không? Tại sao?
16
4. Hãy cho biết trong trường hợp này Tòa án Công quốc tế của Liên Hợp quốc thẩm
quyền giải quyết vụ việc này hay không?
1. Vấn đề trên thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT liên quan đến bảo hộ công dân giữa
các quốc gia
2. Vương quốc Alpha có thể thực hiện bảo hộ công dân để giúp đỡ ông Bob và thực hiện các
biện pháp bảo hộ theo LQT
Vì ông Bob để được bảo hộ:thoả mãn đủ 3 điều kiện
1. Có quan hệ quốc tịch: Ông Bob mang quốc tịch của quốc gia Alpha
2. Phát sinh nhu cầu cần được bảo hộ: Ông Bob bị Chính phủ Beta tịch thu các doanh
nghiệp mà không bồi thường hoặc đưa ra bất kỳ sự giải thích nào về việc này Ông Bob
đang bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp tại quốc gia Beta
3. Công dân không thể tự mình khắc phục: Ông Bob đã cố gắng khiếu nại đối với các
của Chính phủ Beta nhưng các TA của Beta đã từ chối với lý do họ không có thẩm quyền.
Như vậy, vương quốc Alpha có thể thực hiện các biện pháp bảo hộ ông Bob như:
3. Hành vi đơn phương tuyên bố chấm dứt thực hiện Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 là
không phù hợp với LQT.
CSPL : Điều 26, Điều 27 Công ước Viên 1969
1. Thứ nhất , Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 đã phát sinh hiệu lực và không rơi vào các
trường hợp để chấm dứt, huỷ bỏ quy định tại Điều 54 Công ước Viên 1969 và Hiệp ước này
cũng không thuộc trường hợp tại Điều 62 về Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh.
2. Thứ hai , theo nguyên tắc pacta sunt servanda quy định tại Điều 26 Công ước Viên 1969 thì
các quốc gia phải tận tâm, thiện chí thực hiện những gì đã cam kết trong ĐƯQT.
3. Thứ ba , căn cứ theo Điều 27 Công ước Viên 1969, quốc gia Beta không thể viện dẫn quy
định trong bản Hiến pháp mới về việc cho phép Quốc hội nước này xem xét lại những
ĐƯQT nếu chúng không “thực sự đem lại lợi ích” cho nước mình để làm do cho việc
không thi hành Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 đã được xác lập giữa quốc gia Beta với
quốc gia Alpha.
Kết luận lại, trên cơ sở đã ký kết Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 và Hiệp ước đã phát
sinh hiệu lực ràng buộc giữa quốc gia Alpha quốc gia Beta nên quốc gia Beta phải
nghĩa vụ tận tâm, thiện chí thực hiện những nội dung đã cam kết trong Hiệp ước, đồng thời,
quốc gia Beta không thể viện dẫn quy định trong bản Hiến pháp mới do quốc gia này ban
hành để làm lý do cho việc không thi hành Hiệp ước. Do đó, tuyên bố đơn phương chấm dứt
thực hiện Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 của quốc gia Beta không phù hợp với LQT.
4. Tòa án Công lý quốc tế của LHQ có thẩm quyền giải quyết vụ việc này.
17
CHƯƠNG 4
LUẬT QUỐC TẾ VỀ LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
1. Hòn đảo X được cư dân bản địa là quốc gia A phát hiện trước tiên và có cư dân sinh sống.
Quốc gia B xâm lược Quốc gia C - là quốc gia láng giềng của quốc gia A nằm gần hòn đảo
X. Sau khi thôn tính lãnh thổ quốc gia C, Quốc gia B đã thỏa thuận với dân bản địa
trên hòn đảo X, đặt ra chế độ bảo hộ, pháp luật, khai thác tài nguyên, kinh thương... trong
thời hạn 100 năm, không gặp sự phản đối nào từ quốc gia A. Quốc gia A bị Quốc gia D
xâm lược, trở thành thuộc địa của quốc gia D. Quốc gia D muốn lấy lại hòn đảo X nên đã
phát sinh tranh chấp với quốc gia B. Hãy đưa ra hướng giải quyết tranh chấp cho vụ việc
trên
Việc quốc gia A đã chiếm hữu hòn đảo X chỉ mang tính chất tượng trưng, chưa tổ chức
hành chính biến pháp cai trị nàocũng chưa bất kỳ một văn bản nào của nhà nước
chính thức. Quốc gia B đã thỏa thuận với cư dân bản địa trên hòn đảo X, đặt ra chế độ
bảo hộ, pháp luật, khai thác tài nguyên, kinh thương... trong thời hạn 100 năm, không gặp sự
phản đối nào từ quốc gia A. Có thể thấy, quốc gia A đã từ bỏ chủ quyền của mình trên hòn
đảo này và hòn đảo này đã trở thành lãnh thổ vô chủ, bị bỏ rơi.
Quốc gia B đã xác lập chủ quyền lãnh thổ theo hình thức chiếm hữu thực sự khi thỏa
mãn các điều kiện sau:
-Thứ nhất, hòn đảo X là vùng lãnh thổ vô chủ.
-Thứ hai, việc chiếm hữu đó được nhân danh nhà nước, cụ thể là quốc gia B.
-Thứ ba, việc chiếm hữu phải thực sựQuốc gia B đã đặt ra chế độ bảo hộ, pháp luật,
khai thác tài nguyên, kinh thương...
-Thứ tư, việc chiếm hữu phải hòa bình và được dư luận đương thời, đặc biệt là các quốc
gia có liên quan chấp nhận hoặc không phản đối. Việc chiếm hữu của Quốc gia B không
gặp sự phản đối nào từ quốc gia A và dư luận đương thời.
2. Quốc gia A và quốc gia B tranh chấp quần đảo X. Các bên lập luận rằng:
Ngư dân của quốc gia A khi đi đánh bắt hải sản đã khám phá trước tiên quần đảo X.
Hàng năm, quốc gia A cấp đồ cứu trợ, lương thực cho cư dân trên đảo X, ngư dân
đánh bắt xung quanh quần đảo.
Quốc gia B cho rằng mình đã sát nhập quần đảo vào hệ thống hành chính để quản lý, đặt
ra pháp luật để áp dụng, cắt cử nhân thẩm quyền đến để quản lý, xét xử thực thi
quyền tài phán.
Hãy đưa ra hướng giải quyết cho tình huống trên
3. Tàu bay nước ngoài, đang bay từ biển vào trong đất liền của quốc gia sở tại. Tại vị trí A,
tàu bay đang bay trên bầu trời vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia sở tại. Tại vị trí B tàu
bay đang bay trên bầu trời vùng lãnh hải của quốc gia sở tại. Tại vị trí C, tàu bay đang
bay trên bầu trời vùng nước quần đảo của quốc gia sở tại. Tại vị trí D tàu bay đang bay
trên bầu trời vùng nước nội thủy của quốc gia sở tại. Tại vị trí E tàu bay đang bay trên
bầu trời đất liền của quốc gia sở tại.
Hỏi: tại vị trí nào, tàu bay này phải xin phép để bay.
Lãnh thổ vùng trời của quốc gia toàn bộ khoảng không gian bao trùm lên trên đất liền,
trên các đảo, quần đảo, trên vùng nước biên giới, vùng nước nội địa, vùng nước nội thủy
vùng nước lãnh hải.
Đây là vùng quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt.
Do đó tại các vị trí B, C, D và E tàu bay nước ngoài phải xin phép để bay.
18
4. Vẽ mô hình thể hiện: đất liền, đảo, vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nước nội
thủy, vùng nước quần đảo, vùng nước lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế, vùng thềm lục địa, vùng lòng đất, vùng trời quốc gia, vùng trời quốc tế, biển quốc
tế, đáy đại dương. Chú thích tên và các cách thức xác lập nên các bộ phận trên.
1. Vùng nước nội địa: thông qua xác lập chủ quyền vùng đất
2. Vùng nước biên giới: thông qua việc phân định biên giới quốc gia trên vùng đất
3. :Vùng nước nội thủy
Quốc gia ven biển:
ĐSC thông thường ( địa hình bằng phẳng, bờ biển thoải…) điều 5 UNCLOS: ngấn nước thủy
triều thấp nhất.
ĐCS thẳng ( địa hình phức tạp, khoét sâu, lồi lõm; chuỗi đảo nằm sát ngay hoặc chạy dọc bờ
biển ) điều 7 UNCLOS: nối những điểm nhô ra xa nhất của bờ biển.
Quốc gia quần đảo:
Xác định đường cơ sở => vùng nước quần đảo điều 42 UNCLOS
Xác định những đường khép kín trong vùng nước quần đảo Điều 9,10,11 UNCLOS
4. Vùng nước lãnh hải: ranh giới trongĐCS, ranh giới ngoài mỗi điểm cách ĐCS tối đa 12 hải
lý.
5. Vùng trời quốc gia: toàn bộ khoảng không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước của quốc gia.
6. Vùng lòng đất: toàn bộ phần đất dưới vùng đất và vùng nước của quốc gia.
7. Tiếp giáp lãnh hải: không quá 24 hải lý từ ĐCS điều 33.2 UNCLOS.
8. Đặc quyền kinh tế: không quá 200 hải lý từ ĐCS điều 55 UNCLOS.
9. Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải quốc gia kéo dài đến
bờ ngoài của rìa lục địa hoặc đến cách ĐCS dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, điều 76
UNCLOS.
19
10. Biển quốc tế: toàn bộ vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy
của một quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo.
11. Đáy đại dương: đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài giới hạn quyền tài phán quốc
gia, điều 1.1 UNCLOS.
12. Vùng trời quốc tế: toàn bộ vùng trời bên ngoài vùng trời quốc gia.
13. Vùng đất: xác lập theo tiến trình phát triển tự nhiên; chiếm hữu lãnh thổ, chuyển nhượng, tài
phán...
5. Các hành vi dưới đây có phù hợp với luật quốc tế không? Tại sao?
1) Hai quốc gia M và N là hai quốc gia ven biển liền kề nhau. Năm 2012 M thông báo cho
N về đường biên giới trên biển giữa hai quốc gia do M tự xác định.
2) Chính phủ nước K ban hành luật về lãnh hải trong đóquy định bắt buộc tàu quân
sự nước ngoài đi qua lãnh hải phải xin phép trước
6. Hai quốc gia A và B đều là thành viên của CULHQ về luật biển năm 1982. Tháng 3/2012,
chiếc tàu X xuất phát từ cảng của quốc gia B, theo lịch trình, tàu X sẽ đi qua lãnh hải của
quốc gia A không vào nội thủy của quốc gia này. Trong thời gian đi qua vùng đặc
quyền kinh tế của quốc gia A, tàu X đã tiến hành nghiên cứu khoa học tại đây.
1) Quốc gia A có quyền tài phán đối với việc nói trên không? Tại sao?
Quốc gia A có quyền tài phán đối với việc tàu X nghiên cứu khoa học trên vùng đặc quyền
kinh tế. Trong trường hợp, việc nghiên cứu khoa học của tàu X không gây nguy hại tới
quyền lợi của Quốc gia A trên vùng đặc quyền kinh tế đó. Nhằm đảm bảo nguồn lợi tài
nguyên sinh vật.
Tháng 11/2015, một tàu quân sự của quốc gia A đi qua lãnh hải của quốc gia B đã thực hiện
việc diễn tập, thử nghiệm khí. Quốc gia B sau khi phát hiện vụ việc đã ra lệnh chấm dứt
hành vi nói trên, tiếp theo chiếc tàu bị bắt giữ còn thủy thủ đoàn được trao trả cho quốc gia
A. Sau đó quốc gia ven biển ban hành luật ngăn cấm tàu thuyền nước ngoài đi qua khu vực
nói trên.
2) Các hành vi của quốc gia B phù hợp với quy định của UNCLOS 1982
không? Tại sao?
Hành vi của quốc gia B không phù hợp với quy định của UNCLOS 1982. Vì việc tàu quân
sự diễn tập, thử nghiệm vũ khí khi đi qua vùng lãnh hải thì khi tàu chiến đó không tôn trọng
các luật và quy định của quốc gia ven biển có liên quan đến việc đi qua trong lãnh hải và bất
chấp yêu cầu phải tuân thủ các luậtquy định đó đã được thông báo cho họ, thì quốc gia
ven biển thể đòi chiếc tàu đó rời khỏi lãnh hải ngay lập tức. Và việc quốc gia B bắt giữ
tàu chiến đó là sai quy định. Trường hợp muốn bắt giữ khi tàu chiến đó có dấu hiệu trá hình
cướp biển hoặc bị chiếm đoạt bởi hoạt động của cướp biển.
7. Quốc gia M một quốc gia thành viên của Công ước Liên hợp quốc về luật biển năm
1982. Ngày 20/12/2014, một chiếc tàu mang quốc tịch của quốc gia N bị lực lượng tuần
dương của M phát hiện đang đánh bắt cá ngừ tại vùng biển thuộc đặc quyền kinh tế của
quốc gia này. Tàu tuần dương của M đã yêu cầu tàu chiếc tàu tên dừng lại tiến hành
kiểm tra thì phát hiện tàu này không có giấy phép khai thác được cấp bởi một cơ quan
thẩm của M. Chiếc tàu toàn bộ thủy thủ đoàn sau đó bị bắt giữ, vụ việc được khởi tố
theo luật phá của M đưa ra Tòa án quốc gia này xét xử sau đó. Phía quốc gia N phản
đối hành vi nói trên của M với lý do đây là vùng không thuộc chủ quyền của M.
20

Preview text:

CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ Bài tập 1/tr.37:
Quốc gia A cho rằng quốc gia B khoan giếng dầu nằm trong lãnh thổ của mình nên đã đưa
quân sang tấn công quốc gia B. Quốc gia C là đồng minh của B, được quốc gia B yêu cầu viện
trợ. Quân đội của quốc gia C được đưa vào lãnh thổ quốc gia B, nhưng liên quân giữa hai
quốc gia B, C không giành được phần thắng. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra Nghị quyết
trừng phạt quốc gia A, thành lập liên quân giữa các quốc gia B,C, D, E giúp đỡ quốc gia B.
Liên quân đã thành công đánh đuổi quân đội của quốc gia A ra khỏi quốc gia B, đồng thời
đưa quân chiếm lại giếng dầu đã bị A chiếm giữ trước đó (giếng dầu nằm trong lãnh thổ quốc gia A). Hỏi:

1. Hành vi khoan giếng dầu của quốc gia B có vi phạm luật quốc tế không? Vì sao?
2. Hành vi đưa quân của quốc gia C vào lãnh thổ quốc gia B trước khi có Nghị quyết của

Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có vi phạm luật quốc tế không? Vì sao?
3. Liên minh B, C, D, E có được thành lập phù hợp với luật quốc tế không? Vì sao?
4. Quốc gia A có thể sử dụng những biện pháp pháp lý quốc tế nào để bảo vệ quyền lợi
cho mình?
(1). Hành vi khoan giếng dầu của QG B vi phạm LQT.
oCSPL: Mục 1 Tuyên bố 1970 và Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ 1945
-Thứ nhất, quốc gia A và quốc gia B là hai quốc gia theo quy định tại Điều 1 Công ước
Montevideo 1933 nên quốc gia A và B là chủ thể của LQT. Do đó, A và B chịu sự điều chỉnh của PLQT.
-Thứ hai, xét về hành vi khoan giếng dầu của quốc gia B, thì ta đặt giả thiết như sau:
+Nếu giếng dầu không nằm trong lãnh thổ quốc gia A thì việc B khoan giếng dầu sẽ không vi phạm LQT.
+Nếu giếng dầu nằm trong lãnh thổ của quốc gia A thì việc B khoan giếng dầu là đang xâm
phạm tới chủ quyền và công việc nội bộ của quốc gia A.
Bởi vì nếu giếng dầu nằm trong lãnh thổ của quốc gia A trên thực tế thì toàn bộ hoạt động
khai thác, sử dụng, bảo vệ, tôn tạo, quản lý giếng dầu phải thuộc về quyền định đoạt tối cao
và duy nhất của quốc gia A.
Do đó, nếu chưa có được sự đồng ý của quốc gia A mà B lại đi khoan giếng dầu này thì đây
là hành động vi phạm LQT, mà cụ thể là vi phạm nguyên tắc về bình đẳng chủ quyền của
các quốc gia và nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác được
quy định tại Mục 1 Tuyên bố 1970 và Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ.
(2). Hành vi đưa quân của quốc gia C vào lãnh thổ quốc gia B trước khi có Nghị quyết của HĐBA LHQ:
CSPL: Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
+Thứ nhất, hành vi quốc gia A đưa quân sang tấn công quốc gia B được xem là công việc nội bộ giữa A và B.
+Thứ hai, C được B yêu cầu để viện trở cho B, tức là trong trường hợp này, C đã có hành vi
đưa quân sang nước B khi có sự đồng ý của B. Do đó, hành vi đưa quân của quốc gia C vào
lãnh thổ quốc gia B khi được quốc gia B yêu cầu viện trợ là hành vi thỏa thuận can thiệp vào
công việc nội bộ. Căn cứ theo quy định của Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ 1945 và 1
Mục 1 Tuyên bố 1970 thì đây là trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào
công việc nội bộ của quốc gia khác.
+Như vậy, để thoả thuận giữa B và C được xem là hợp pháp thì phải phù hợp với LQT và phù
hợp với PLQG. Do đó, ta đặt giả thiết:
-Nếu phù hợp với LQT và LQG thì hành vi của C không vi phạm LQT.
-Nếu không phù hợp với LQT và LQG thì hành vi của C vi phạm LQT.
(3). Liên minh B, C, D, E được thành lập phù hợp với LQT.
CSPL: Khoản 4, Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
-LQT quy định nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ
quốc tế quy định tại Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970 và
nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác quy định tại Khoản 7
Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970. Do đó, về nguyên tắc, liên minh
B, C, D, E không được có hành vi đánh đuổi quân đội của quốc gia A ra khỏi quốc gia B.
-Tuy nhiên, trong tình huống này, HĐBA LHQ đã ra Nghị quyết trừng phạt quốc gia A và
liên minh B, C, D, E được HĐBA LHQ thành lập dựa trên Nghị quyết này quy định tại Điều
Điều 42 Hiến chương LHQ 1945. Do đó, hành vi của liên minh B, C, D, E là trường hợp
ngoại lệ của nguyên tắc không sử dụng vũ lực và ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp
vào công việc nội bộ của quốc gia khác theo hành động của HĐBA LHQ.
-Do đó, liên minh B, C, D, E được thành lập phù hợp với LQT.
(4). Quốc gia A có thể sử dụng những biện pháp pháp lý quốc tế sau để bảo vệ quyền lợi cho mình:
CSPL: Khoản 3 Điều 2 và Điều 33 Hiến chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
A có thể vận dụng nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế quy định tại Khoản 3
Điều 2 và Điều 33 Hiến chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970
A luôn phải thực hiện các biện pháp hoà bình. Bài tập 2/tr.38:
Năm 2001, ông X được bầu làm nguyên thủ quốc gia của quốc gia A. Ông X đã có nhiều chính
sách và biện pháp đi ngược lại tiến trình dân chủ nên bị người dân phản đối. Để trấn áp các
cuộc biểu tình chống đối mình, ông X đã sử dụng vũ lực tấn công vào dân thường và bị nghi
ngờ đã sử dụng vũ khí hóa học cấm. Liên minh ba quốc gia B, C và D đứng ra lên ản, kêu gọi
cộng đồng quốc tế điều tra hành vi của ông X và đã tài trợ, đào tạo của các lực lượng nổi dậy
trong lãnh thổ quốc gia A để chống lại ông X. Ông X đã cầu viện chính thức thông qua thỏa
thuận bằng điều ước quốc tế với quốc gia E để quốc gia E hỗ trợ mình, chống lại các lực lượng
nổi dậy và thực tế là E đã điều động cố vấn, tài trợ tài chính, vũ khí cho ông X. Biết rằng, theo
hiến pháp của A và E cho phép thỏa thuận cầu viện như vậy. Hỏi: trong tình huống trên, có
hành vi vi phạm luật quốc tế nào hay không? Vì sao?

- Trong tình huống trên, có hành vi vi phạm LQT.
(1). Liên minh 3 quốc gia B, C, D đứng ra lên án, kêu gọi cộng đồng quốc tế điều tra hành vi
của ông X và đã tài trợ, đào tạo của các lực lượng nổi dậy trong lãnh thổ quốc gia A để chống
lại ông X => Vi phạm LQT

-CSPL: Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970 2
-Sự việc ông X – nguyên thủ quốc gia A có hành vi sử dụng vũ lực tấn công vào dân thường
để trấn áp các cuộc biểu tình chống đối mình được xem là công việc nội bộ của quốc gia A.
Do đó, hành vi đứng ra lên án, kêu gọi cộng đồng quốc tế điều tra hành vi của ông X và đã
tài trợ, đào tạo của các lực lượng nổi dậy trong lãnh thổ quốc gia A để chống lại ông X của
liên minh 3 quốc gia B, C, D là hành vi can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia A.
-Theo đó, căn cứ vào Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970 quy định
về nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác, cụ thể là không có
một quốc gia nào được quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp với bất kỳ lý do nào vào công
việc nội bộ của một quốc gia khác. Mặt khác, nguyên tắc này không có ngoại lệ cho hành vi
của liên minh B, C, D khi tự đứng ra đứng ra lên án, kêu gọi cộng đồng quốc tế điều tra
hành vi của ông X và đã tài trợ, đào tạo của các lực lượng nổi dậy trong lãnh thổ quốc gia A để chống lại ông X.
Như vậy, liên minh B, C, D vi phạm LQT, mà cụ thể là vi phạm Nguyên tắc không can thiệp
vào công việc nội bộ của quốc gia khác quy định tại Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970.
(2). Hành vi điều động cố vấn, tài trợ tài chính, vũ khí cho ông X của quốc gia E
CSPL: Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
Sự kiện người dân biểu tình chống đối lại các chính sách do ông X ban hành và sự kiện liên
minh B, C, D đứng ra lên án, kêu gọi cộng đồng quốc tế điều tra hành vi của ông X và tài
trợ, đào tạo các lực lượng nổi dậy trong lãnh thổ quốc gia A để chống lại ông X đều là công
việc nội bộ của quốc gia A.
Do đó, hành vi cầu viện thông qua thỏa thuận bằng ĐƯQT với quốc gia E để quốc gia E hỗ
trợ và hành vi của quốc gia E điều đồng cố vấn, tài trợ tài chính, vũ khí cho ông X được xem
là thỏa thuận can thiệp vào công việc nội bộ - thuộc trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc
không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác theo quy định của Hiến chương
LHQ 1945 và Tuyên bố 1970. Như vậy, để thoả thuận giữa C và E được xem là hợp pháp thì
phải phù hợp với LQT và LQG. Do đó, ta đặt giả thiết:
+Nếu phù hợp với LQT và LQG thì hành vi hỗ trợ của E không vi phạm LQT.
+Nếu không phù hợp với LQT và LQG thì hành vi hỗ trợ của E vi phạm LQT. Bài tập 3/tr.38:
Ngày 23/02/2014, hơn 80% người dân trên bán đảo X của quốc gia A tiến hành biểu tình và
trưng cầu dân ý, đồng ý tách ra khỏi lãnh thổ của quốc gia A để sáp nhập vào lãnh thổ của
quốc 18/3/2014, quốc gia B chính thức sáp nhập bản đảo X vào trong lãnh thổ của mình. Biết
rằng: vào ngày diễn ra biểu tình và bầu cử, quốc gia B đã đưa quân đội xâm nhập bất thường
lên bán đảo X và tuần hành khắp hòn đảo, điều này không nằm trong thỏa thuận trước đó
giữa A và B (thỏa thuận trước đó giữa A và B cho phép B thuê cảng trên bán đảo X làm căn
cứ quân sự). Hỏi: hành vi của các chủ thể có phù hợp với luật quốc tế không?

(1). Hành vi của hơn 80% người dân trên bán đảo X của quốc gia A tiến hành biểu tình và
trưng cầu dân ý, đồng ý tách ra khỏi lãnh thổ của quốc gia A để sáp nhập vào lãnh thổ của quốc gia B.
C SPL :
-Khoản 2 Điều 1 Hiến Chương LHQ 1945, -Mục 1 Tuyên bố 1970,
-Nghị quyết 1415
của ĐHĐ LHQ về Tuyên bố trao trả độc lập cho các dân tộc và lãnh thổ thuộc địa 3
Để xem hành động của người dân trên bán đảo X này có phù hợp hay không thì phải xét các
điều kiện để có quyền tự quyết dân tộc theo nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có quyền tự
quyết – Khoản 2 Điều 1 Hiến Chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970Nghị quyết
1415 của Đại Hội đồng LHQ
về Tuyên bố trao trả độc lập cho các dân tộc và lãnh thổ thuộc địa. Cụ thể: 1. Thứ
nhất , bán đảo X nằm trong lãnh thổ của quốc gia A và thuộc chủ quyền của quốc gia
A, còn người dân trên bán đảo X chỉ là một thành phần dân tộc trong cộng đồng dân cư của
quốc gia A đòi quyền tự quyết, thành lập quốc gia tự trị nên người dân trên bán đảo X của
quốc gia A không thoả điều kiện để được xem là dân tộc trong LQT. 2. Thứ hai,
vì bán đảo X thuộc chủ quyền của quốc gia A nên người dân trên bán đảo X không
phải là dân tộc đang bị thuộc địa hay phụ thuộc vào quốc gia A. Do đó, người dân bán đảo X
không thỏa điều kiện dân tộc đang đấu tranh chống chế độ thuộc địa hay phụ thuộc,... 3. Thứ ba
, người dân trên bán đảo X không thành lập lực lượng lãnh đạo phong trào đấu tranh
mà chỉ tiến hành biểu tình và trưng cầu dân ý nên không thoả mãn điều kiện về thành lập lực lượng lãnh đạo.
Như vậy, người dân trên bán đảo X không thỏa mãn điều kiện để được xem là dân tộc đang đấu
tranh giành quyền tự quyết. Theo đó, người dân trên bán đảo X không có đủ điều kiện để giành quyền tự quyết.
(2). Hành vi của quốc gia B khi đưa quân đội xâm nhập bất thường lên bán đảo X và tuần
hành khắp hòn đảo – không nằm trong thỏa thuận trước đó giữa A và B => Không phù hợp với LQT

CSPL: Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970
Vì không được sự đồng ý của quốc gia A mà quốc gia B lại đưa quân đội vào lãnh thổ của
quốc gia A, cụ thể là xâm nhập bất thường lên bán đảo X và tuần hành khắp hòn đảo nên
đây là hành động can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia A.
Và hành động quân đội vào lãnh thổ của quốc gia A đã dẫn đến việc tác động, kiểm soát, chi
phối công việc của quốc gia A. Kết quả là dẫn đến lãnh thổ của quốc gia A bị chia tách, cụ
thể là bán đảo X bị chia tách khỏi quốc gia A.
Do đó, hành vi của quốc gia B vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của
quốc gia khác quy định tại Khoản 7 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945, Mục 1 Tuyên bố 1970. Bài tập 4/tr.38:
Năm 2000, hai thực thể của luật quốc tế là A và B tạm thời đình chiến, thỏa thuận lấy vĩ tuyến
71 làm ranh giới, phân chia lãnh thổ để quản lý. Thực thể A quản lý phía Bắc vĩ tuyến 71.
Thực thể B quản lý phía Nam vĩ tuyến 71. Theo điều ước quốc tế giữa A và B mà hai bên có
nghĩa vụ phải tuân thủ: hai bên sẽ không được đưa quân đội của mình vượt vĩ tuyến 71 cho
đến khi tiến hành tổng tuyển cử bầu ra chính quyền dân sự mới. Năm 2020, để tiến hành đấu
tranh, thực thể A đã đưa người của mình thành lập Liên minh đoàn kết dân tộc phía Nam vĩ
tuyến 71, tuyên bố đây là chủ thể của luật quốc tế, có quyền đấu tranh giành độc lập, từ đó
công khai dùng mọi biện pháp để chống lại thực thể B. Biết rằng, thực thể B do quốc gia X
dựng lên, tài trợ tài chính, quân sự, phụ thuộc vào hoàn toàn vào quốc gia X.

Hỏi: hành động của thực thể A năm 2020 có phù hợp với luật quốc tế không?CSPL :
-Khoản 2 Điều 1 Hiến Chương LHQ 1945, 4
-Mục 1 Tuyên bố 1970,
-Nghị quyết 1415 của ĐHĐ LHQ về Tuyên bố trao trả độc lập cho các dân tộc và lãnh thổ thuộc địa
Để xem xét hành động của thực thể A năm 2020 có phù hợp với LQT không thì xét các điều
kiện của nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết – Khoản 2 Điều 1 Hiến
Chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970. Theo đó:
-Người dân đủ điều kiện để trở thành dân tộc trong LQT: Lãnh thổ thực thể A rất rộng lớn và
toàn bộ người dân đều sinh sống trên lãnh thổ này.
-Người dân thực thể A vốn dĩ là một quốc gia độc lập nhưng họ đang bị chi phối và kiểm soát bởi nước ngoài.
-Người dân thành lập được lực lượng phong trào đấu tranh là Liên minh đoàn kết các dân tộc phía Nam vĩ tuyến 71
Người dân trên thực thể A đã đủ điều kiện được xem là dân tộc đang đấu tranh giành quyền
tự quyết. Do đó, có đủ điều kiện để vận dụng các quyền dân tộc tự quyết để đấu tranh giành
độc lập dựa trên nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết – Khoản 2 Điều 1
Hiến Chương LHQ 1945 và Mục 1 Tuyên bố 1970.
Như vậy, hành động của thực thể A năm 2020 phù hợp với LQT. Bài tập 5/tr.39:
Quốc gia A và quốc gia B là hai quốc gia láng giềng. Quốc gia A có ý định dùng vũ lực tấn
công vào lãnh thổ của quốc gia B.
Trường
hợp 1 : quốc gia A đã tập trung lực lượng quân sự ngay sát biên giới giữa A và B và
gửi tối hậu thư cho quốc gia B để tuyên chiến. Quốc gia B nhận thấy khả năng rất cao quốc gia
A sẽ tấn công nên đã đưa quân đội của mình vượt qua biên giới hai nước, tiêu diệt hoàn toàn lực
lượng tập kết của quốc gia A, trước khi quốc gia A tấn công. Trường
hợp 2 : quốc gia A đã tiến hành tấn công vào lãnh thổ của quốc gia B. Quốc gia B sử
dụng vũ lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của quốc gia A và đánh đuổi đến biên giới hai nước thì ngừng lại. Trường
hợp 3: quốc gia A đã tiến hành tấn công vào lãnh thổ của quốc gia B. Quốc gia B sử
dụng vũ lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của quốc gia A và tiếp tục đưa quân đội vượt qua biên
giới hai nước, vào trong lãnh thổ của quốc gia A, tiêu diệt những lực lượng khủng bố còn đồn
trú tại lãnh thổ quốc gia A.
Hỏi: trong các trường hợp trên, hành động của quốc gia B có phù hợp luật quốc tế không?Trường hợp 1
: Hành động của quốc gia B không phù hợp với LQT
-Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970 quy định: “Nguyên
tắc tất cả các quốc gia từ bỏ việc sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong các quan hệ
quốc tế của mình chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia
nào, hoặc là bất cứ cách thức nào khác không phù hợp với những mục đích của Liên hợp
quốc”
, theo đó, không có một quốc gia nào được quyền sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng
vũ lực đối với một quốc gia khác. Trong trường hợp này, ta xét hành vi của 2 quốc gia:
+Quốc gia A có hành vi tập trung lực lượng quân sự ngay sát biên giới giữa A và B và gửi tối
hậu thư cho B để tuyên chiến => Hành vi gửi tối hậu thư của A có kết quả dẫn đến việc sử
dụng vũ lực nên đây là hành vi đe dọa sử dụng vũ lực.
+Quốc gia B có hành vi đưa quân đội của mình vượt qua biên giới hai nước, tiêu diệt hoàn
toàn lực lượng tập kết của quốc gia A trước khi quốc gia A tấn công: 5
-Hành vi của quốc gia B khi đưa quân đội của mình vượt qua biên giới hai nước để tiêu diệt
quốc gia A là hành vi xâm lược quy định trong Nghị quyết 3314 của ĐHĐLHQ.
-Hành vi tiêu diệt hoàn toàn lực lượng tập kết của quốc gia A trước khi quốc gia A tấn công
không được coi là tự vệ hợp pháp theo Điều 51 Hiến Chương LHQ 1945. Bởi vì, theo Điều
51, một trong những điều kiện để quốc gia có thể sử dụng vũ trang để tự vệ hợp pháp đó là
quốc gia đó đang bị quốc gia khác tấn công vũ trang.
-Tuy nhiên, trong trường hợp này, A chỉ mới gửi tối hậu thư cho B và A chưa có hành vi tấn
công vũ trang B trên thực tế nên hành vi đưa quân đội vượt qua biên giới hai nước, tiêu diệt
hoàn toàn lực lượng tập kết của quốc gia A trước khi quốc gia A tấn công của B được xem
là tự vệ phủ đầu, tức là vì B cho rằng khả năng rất cao A sẽ tấn công nên đã B đã phủ đầu
trước bằng cách đưa quân đội vượt qua biên giới và tiêu diệt lực lượng của A. Và tự vệ phủ
đầu không được chấp nhận trong LQT. Đồng thời, hành vi đưa quân vào quốc gia A của
quốc gia B là hành vi can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia A. Do đó,
hành vi của B đã vi phạm nguyên tắc cấm đe doạ dùng vũ lực hay dùng vũ lực quy
định tại Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970 và nguyên tắc không
can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác quy định tại Khoản 7 Điều 2 Hiến
Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970.
Trường hợp 2
: Hành động của quốc gia B phù hợp với LQT -CSPL:
+Khoản 4, Khoản 1 Điều 2,
+Điều 52 Hiến Chương LHQ 1945 +và Tuyên bố 1970
-Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970, về nguyên tắc, LQT
cấm đe doạ dùng vũ lực hay dùng vũ lực. Tuy nhiên, nguyên tắc này có ngoại lệ đó là các
quốc gia có quyền sử dụng lực lượng vũ trang để thực hiện quyền tự vệ hợp pháp quy định
tại Điều 51 Hiến Chương LHQ 1945. Do đó, ta xét các điều kiện sau:
+A đã tiến hành tấn công vào lãnh thổ của B => Hành động can thiệp vào công việc nội
bộ của quốc gia khác theo Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ và hành vi xâm phạm chủ
quyền quốc gia về lãnh thổ theo Khoản 1 Điều 2 Hiến chương.
+B sử dụng vũ lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của A => Hành vi sử dụng vũ lực của B
tương xứng với hành vi tấn công bằng vũ trang của A và là biện pháp chính đáng.
+B chỉ đánh đuổi A đến biên giới hai nước thì ngừng lại => Hành vi bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ đang bị xâm hại
+HĐBA chưa có biện pháp cần thiết
+Hành vi của B không gây ảnh hưởng đến quyền hạn và trách nhiệm của HĐBA
Do đó, căn cứ theo Điều 51 nêu trên, B có quyền tự vệ hợp pháp và hành vi dùng vũ lực để
đánh đuổi A của B thuộc trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc tại Khoản 4 Điều 2 Hiến
Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970. Trường hợp 3
: Hành động của quốc gia B không phù hợp với LQT
-CSPL: Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970
-
Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970, về nguyên tắc, LQT
cấm đe doạ dùng vũ lực hay dùng vũ lực. Và ngoại lệ của nguyên tắc này quy định tại Điều 51 Hiến Chương LHQ 1945. 6
+A đã tiến hành tấn công vào lãnh thổ của B => A đang xâm phạm chủ quyền lãnh thổ
của B và B đang bị tấn công vũ trang trên lãnh thổ của mình. Do đó, hành vi sử dụng vũ
lực tiêu diệt toàn bộ lực lượng của A và đánh đuổi đến biên giới hai nước của B được xem là tự vệ hợp pháp.
+Tuy nhiên, B lại tiếp tục đưa quân đội vượt qua biên giới hai nước, vào trong lãnh thổ
của A và tiêu diệt những lực lượng khủng bố còn đồn trú tại lãnh thổ A. Thì xét điều
kiện tại Điều 51 Hiến Chương LHQ 1945, B không còn bị tấn công vũ trang trên thực tế,
nói cách khác, A đã chấm dứt việc tấn công vũ trang vào lãnh thổ của B. Do đó, hành vi
trên của B không còn là tự vệ hợp pháp mà là tự vệ phòng ngừa, và tự vệ phòng ngừa
không được chấp nhận trong LQT.
Do đó, hành vi của B vi phạm nguyên tắc tại Khoản 4 Điều 2 Hiến Chương LHQ 1945 và Tuyên bố 1970. 7
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ Bài tập 1/tr.63:
Quốc gia A và quốc gia B cùng tranh chấp đảo X. Năm 2000, quốc gia A và quốc gia B thỏa
thuận miệng hai vấn đề: (1) lựa chọn quốc gia C là bên thứ ba đứng ra hòa giải tranh chấp;
(2) trong trường hợp không hòa giải được, lựa chọn Tòa án công lý quốc tế là cơ quan giải
quyết tranh chấp. Năm 2005, quốc gia A gửi cho quốc gia B công hàm chính thức xác nhận lại
nội dung của hai thỏa thuận năm 2000. Năm 2010, quốc gia B chấp nhận toàn bộ nội dung của
công hàm năm 2005 của quốc gia A được thể hiện trong biên bản hội nghị của các quốc gia
trong khu vực trong đó có quốc gia A và quốc gia B tham dự.

Hỏi: quốc gia A và quốc gia B có xác lập nên quy phạm điều ước nào không?
Quốc gia A và quốc gia B có xác lập nên quy phạm điều ước.
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969 quy định: “Thuật ngữ “điều ước”
dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp
luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều
văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì”, theo đó, để được xem là
một ĐƯQT thì thoả thuận giữa các bên phải thoả mãn các điều kiện:
-Về chủ thể: A và B là hai quốc gia theo quy định tại Điều 1 Công ước Montevideo 1933
nên A và B là chủ thể của LQT
-Về hình thức: A và B thỏa thuận bằng văn bản (công hàm, biên bản hội nghị)
-Về tên gọi: công hàm, biên bản hội nghị => Không ảnh hưởng
-Về bản chất: 2 văn kiện cùng tạo nên dựa trên sự bình đẳng và tự nguyện
-Về luật điều chỉnh: LQT và các nguyên tắc cơ bản => Tuân thủ nguyên tắc số 5
-Xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên: Xác định đảo X thuộc QSD của A hay B
và xác định quyền của bên thứ 3 đứng ra giải quyết tranh chấp, đồng thời ghi nhận nghĩa vụ A, B phải tuân theo
Do đó, thoả thuận giữa A và B đã thoả mãn đầy đủ các điều kiện của một ĐƯQT nên hai
quốc gia này đã xác lập nên quy phạm điều ước. Bài tập 3/tr.64:
Ngày 04/9/2000, Thủ tướng của Quốc gia A đưa ra tranh chấp giữa A và B) và gửi cho quốc
gia B. Thủ tướng của phương X tuyên bố lãnh hải 12 hải lý xong quanh đảo Y (là đối tượng
tuyên bố đơn toàn bộ nội dung của X. Hỏi: hành động của A và B có xác lập nên điều B gửi
tuyên bố đơn phương Z cho thủ tướng quốc gia A về việc đồng ý quốc gia ước quốc tế không?
Tuyên bố đơn phương Z có tạo nên sự ràng buộc pháp lý gì với quốc gia B không?

Hành động của A và B không xác lập nên ĐƯQT.
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
Vì căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969, ta xét các điều kiện sau:
-Chủ thể: A và B là hai quốc gia nên A và B đều là chủ thể của LQT
-Hình thức: Văn bản (Tuyên bố đơn phương X và Y)
-Ý chí: Tuyên bố đơn phương X hay Y chỉ là một tuyên bố chính trị của một bên và mục
đích của hai bên không phải xác lập nên điều ước, không tạo nên sự thỏa thuận 8
Hành động của A và B không thoả mãn điều kiện về ý chí để xác lập nên một ĐƯQT giữa 2 quốc gia này.
Tuyên bố đơn phương Z có tạo nên sự ràng buộc pháp lý với quốc gia B.
Tuyên bố đơn phương ủng hộ lãnh hải 12 hải lý của quốc gia B vẫn tạo sự ràng buộc pháp lý
bình thường. Mặc dù Tuyên bố của B không xác lập nên ĐƯQT nhưng vẫn ràng buộc việc
một quốc gia thực hiện một hành vi đơn phương được tuyên bố. Bài tập 4/tr.64:
Tháng 6/1965, quốc gia X và quốc gia Y ký kết điều ước quốc tế phân chia biên giới trên biển
giữa hai nước là đường AB. Tháng 12/1964, quốc gia Y và quốc gia Z ký kết điều ước quốc tế
phân chia biên giới trên biển giữa hai nước là đường DC. Tháng 3/1966, quốc gia X và Z ký
kết điều ước quốc tế phân định biển giữa hai nước là đường EF. Quốc gia Y không đồng ý nên
phát sinh tranh chấp. Biết rằng:
Tranh chấp phát sinh trước khi UNCLOS 1982 ra đời, thời điểm đó tồn tại Công ước Geneva về
thềm lục địa năm 1958 mà X và Z là thành viên. Điều 6 của Công ước Geneva 1958 quy định
rằng: “Trường hợp các thềm lục địa cùng tiếp giáp với vùng lãnh thổ của hai quốc gia lân cận,
ranh giới của thềm lục địa được xác định bởi thỏa thuận giữa họ. Trong trường hợp không có
thỏa thuận, trừ khi một đường biên giới là lý do hoàn cảnh đặc biệt, ranh giới được xác định
bằng cách áp dụng các nguyên tắc equidistance (công bằng)”.
Y cho rằng giữa ba nước không có điều ước quốc tế chung, mình chưa là thành viên của Công
ước Geneva về thềm lục địa năm 1958 nên không chấp nhận thỏa thuận giữa X và Z. Y yêu sách
đường biên giới giữa ba nước là đoạn CFA.
 X và Z lấy lý do sử dụng đường trung tuyến cách đều và đã tạo ra sự công bằng giữa hai nước
nên không đồng ý quan điểm của Y. Công ước Geneva về thềm lục địa năm 1958 được nhiều
quốc gia công nhận khi được Liên hợp quốc bảo trợ để xây dựng. Hỏi: Quan điểm của quốc gia nào là đúng?
Liên quan đến hiệu lực của Điều ước và chỉ ràng buộc đối với thành viên của Điều ước đó
Quan điểm của Y đúng.
-CSPL: Điều 34 Công ước Viên 1969
-
Vì căn cứ theo Điều 34 Công ước Viên 1969 quy định: “Một điều ước không tạo ra
nghĩa vụ hay quyền hạn nào cho một quốc gia thứ ba, nếu không có sự đồng ý của quốc gia đó”,
-theo đó, Công ước Geneva 1958 chỉ có X và Z là thành viên, Y không là thành viên của
Công ước này nên Y không phải chịu ràng buộc đối với Công ước.
-Đồng thời, Y không đồng ý với việc Công ước này tạo ra nghĩa vụ hay quyền hạn cho
mình nên Công ước Geneva không có hiệu lực ràng buộc đối với Y.
Quan điểm X và Z không đúng.
-X và Z lấy lý do là sử dụng đường trung tuyến cách đều được nêu trong Công ước 1958
là không phù hợp vì Y không là thành viên của Công ước này và Công ước cũng không
bắt buộc Y phải thực hiện
-Phương pháp đường trung tuyến cách đều cũng không đủ điều kiện hình thành nên tập quán. Bài tập 5/tr.65-66: 9
Năm 2000, quốc gia B và quốc gia C ký kết điều ước quốc tế M. Trong đó, quốc gia C phụ
trách xây dựng đập Y, quốc gia B xây dựng đập X trên sông biên giới giữa hai quốc gia. Năm
2002, quốc gia C tan rã, hình thành quốc gia A và D. Trong đó, quốc gia A tuyên bố thừa kế
quyền và nghĩa vụ của C theo điều ước M.
Năm 2005, quốc gia B nhận thấy việc thực hiện điều ước M, xây dựng hai con đập Y, X có khả
năng phá hoại môi trường sinh thái, nông nghiệp của mình nên tuyên bố đình chỉ thực thi
điều ước M. Trong khi đó, quốc gia A vẫn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình.
Năm 2007, do quốc gia B không thực hiện nghĩa vụ của mình, để đảm bảo việc điều chỉnh
nguồn nước hiệu quả, quốc gia A đơn phương xây dựng thêm con đập Z trên sông biên giới
giữa A và B. Việc này dẫn đến thiệt hại về môi trường nghiêm trọng cho quốc gia B. Quốc gia
A và quốc gia B xảy ra tranh chấp và đồng ý đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án công lý quốc tế.
Biết rằng: A, B, C, D đều là thành viên của Công ước Viên năm 1969 về điều ước quốc tế.

Hãy xác định trách nhiệm pháp lý giữa các bên và dự kiến hướng giải vụ việc quyết tranh chấp nêu trên.
CSPL: Điều 62 Công ước Viên 1969
B tự đình chỉ thực hiện Điều ước M
Không được , Vì:
+Điều ước M đã phát sinh hiệu lực và Điều ước M không rơi vào các trường hợp để chấm
dứt, huỷ bỏ hoặc không có giá trị
+Điều ước M cũng không thuộc trường hợp tại Điều 62 - Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh.
Vì nếu muốn áp dụng Điều 62 thì hoàn cảnh khi xác lập điều ước phải là các bên không thể
lường trước được. Còn trong trường hợp này, hai bên xác lập 2 con đập X, Y thì các bên
phải biết và buộc phải biết nó sẽ ảnh hưởng đến dòng chảy và môi trường sinh thái.
Quốc gia A tự ý xây đập Z Không được
+Hành động không được phép vì đây là vùng nước biên giới, việc khai thác, sử dụng, quản lý,
tôn tạo, duy trì vùng nước này phải thông qua sự thoả thuận giữa A và B (bắt buộc)
+Con đập Z không tồn tại trong thỏa thuận, không nằm trong Điều ước M Bài tập 6/tr.66-67:
Asteria, Branica, Catonia và Delfina là 04 quốc gia láng giềng. Năm 2014, cả 04 quốc gia này
cùng đàm phán và ký kết hiệp ước Ratona về khuyến khích và bảo hộ đầu tư của công dân
các quốc gia này. Hiệp ước Ratona có quy định rằng hiệp ước cần phải được các bên ký kết
phê chuẩn theo pháp luật của mỗi nước và sẽ có hiệu lực khi có đủ % số quốc gia đã phê
chuẩn. Vào ngày 01 tháng 01 năm 2015, điều ước nói trên đã phát sinh hiệu lực.
Quốc gia Delfina cho rằng mặc dù họ đã ký điều ước quốc tế nhưng không có nghĩa vụ phải
phê chuẩn điều ước này. Đồng thời, Delfina cũng cho rằng vì chưa phê chuẩn nên điều ước
này sẽ không ràng buộc hiệu lực đối với Delfina. Hãy cho biết:

1. Các quan điểm của quốc gia Delfina có đúng không?
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế này không cấm bảo lưu thì Asteria có thể đưa ra

một bảo lưu hay không? Tại sao?
3. Trong trường hợp và điều ước đã phát sinh hiệu lực, Asteria cho rằng nội dung của
điều ước này mâu thuẫn với pháp luật của mình thì quốc gia này có quyền từ chối thực
hiện điều ước nói trên không? Tại sao?

(1). Các quan điểm của quốc gia Delfina: 10
(1.1). Đã ký kết điều ước quốc tế nhưng không có nghĩa vụ phải phê chuẩn điều ước. -Quan điểm ĐÚNG.
-CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
-
Vì LQT không đặt ra nghĩa vụ bắt buộc trong việc phê chuẩn và căn cứ theo Điểm b Khoản
1 Điều 2 Công ước Viên 1969 về định nghĩa “phê chuẩn” – hành động đơn phương của QG
để chính thức xác lập sự ràng buộc giữa QG và ĐƯQT. Do đó, trong trường hợp này,
Delfina khi không phê chuẩn Điều ước, tức Delfina không có sự ràng buộc gì với Điều ước
đó, mặc dù Điều ước đã phát sinh hiệu lực. Như vậy, Delfina đã ký nhưng không phê chuẩn
thì tức là Delfina không xác lập sự ràng buộc chính thức giữa mình đối với Điều ước. Và
Điều ước chỉ phát sinh hiệu lực với 3 QG còn lại. Lưu
ý: Điều kiện để phát sinh hiệu lực của Điều ước khác với việc 1 QG nào đó có chịu sự
ràng buộc với Điều ước hay không.
(1.2). Delfina cho rằng vì chưa phê chuẩn nên điều ước này sẽ không ràng buộc hiệu lực đối với Delfina. -Quan điểm này ĐÚNG.
-
Delfina đã ký nhưng không phê chuẩn thì tức là Delfina không xác lập sự ràng buộc chính
thức giữa mình đối với Điều ước. Và Điều ước chỉ phát sinh hiệu lực với 3 QG còn lại.
(2). Trong trường hợp ĐƯQT này không cấm bảo lưu thì Asteria có thể đưa ra một bảo lưu.
-
CSPL: Điều 19 Công ước Viên 1969
+Vì căn cứ theo Điều 19 Công ước Viên 1969, đây là ĐƯQT đa phương (4 quốc gia) nên
thuộc trường hợp được phép bảo lưu.
+Do đó, Asteria có quyền đưa ra bảo lưu.
+Tuy nhiên, phải xem xét bảo lưu có vi phạm đối tượng, mục đích của ĐƯQT hay không.
-Do đó, ta đặt giả thiết:
+Nếu bảo lưu không vi phạm đối tượng và mục đích của ĐƯQT  Asteria được phép bảo lưu
+Nếu bảo lưu vi phạm đối tượng và mục đích của ĐƯQT  Asteria không được phép bảo lưu
(3). Trường hợp điều ước đã phát sinh hiệu lực, Asteria cho rằng nội dung các điều ước này
mâu thuẫn với PL của mình thì quốc gia này không có quyền từ chối thực hiện điều ước.
-CSPL: Điều 27 Công ước Viên 1969
-
Dựa trên nguyên tắc pacta sunt servanda quy định tại Điều 26 Công ước Viên 1969 thì các QG
phải tận tâm, thiện chí thực hiện những gì đã cam kết trong ĐƯQT. Ở đây, các quốc gia đã cam
kết như thế nào thì phải thực hiện như thế ấy.
-Và căn cứ theo Điều 27 Công ước Viên 1969 quy định: “Một bên không thể viện dẫn những
quy định của pháp luật trong nước của mình làm lý do cho việc không thi hành một điều ước.
Quy tắc này không phương hại gì đến các quy định của Điều 46”, theo đó, Asteria không thể
viện dẫn việc nội dung của điều ước mâu thuẫn với PL của mình để từ chối thực hiện điều ước. Như vậy
, trên cơ sở đã ký kết ĐƯQT và điều ước đã phát sinh hiệu lực ràng buộc giữa các quốc
gia nên Asteria phải có nghĩa vụ tận tâm, thiện chí thực hiện những nội dung đã cam kết trong
Điều ước, đồng thời, Asteria không thể viện dẫn nội dung của điều ước mâu thuẫn với PL của
mình để từ chối thực hiện điều ước. Do đó, Asteria không có quyền từ chối thực hiện điều ước. 11 Bài tập 7/tr.67:
Quốc gia A đã chấp nhận ràng buộc với điều ước quốc tế X cùng với 3 quốc gia khác là B, C và D.
1. Trong trường hợp điều ước quốc tế này không cấm bảo lưu thì A có thể đưa ra một bảo

lưu hay không? Tại sao?
2. Quốc gia B cho rằng mặc dù họ đã ký điều ước quốc tế nhưng không có nghĩa vụ phải phê
chuẩn điều ước này. Nhận định này có đúng hay không?
3. Trong trường hợp và điều ước đã phát sinh hiệu lực, quốc gia A cho rằng nội dung của
điều ước này mâu thuẫn với pháp luật của mình thì quốc gia này có quyền từ chối thực
hiện điều ước nói trên không? Tại sao?

4. Sau khi điều ước có hiệu lực, E là một quốc gia muốn ràng buộc hiệu lực đối với điều ước
này thì E có thể tham gia điều ước nói trên hay không?
1. Trong trường hợp ĐƯQT này không cấm bảo lưu thì A có thể hoặc không thể đưa ra một bảo lưu.
CSPL: Căn cứ theo Điều 19 Công ước Viên 1969,
Vì căn cứ theo Điều 19 Công ước Viên 1969, mặc dù ĐƯQT không cấm bảo lưu nhưng phải
xem xét bảo lưu có vi phạm đối tượng, mục đích của ĐƯQT hay không:
-Nếu bảo lưu không vi phạm
đối tượng và mục đích của ĐƯQT Được phép 
-Nếu bảo lưu vi phạm
đối tượng và mục đích của ĐƯQT Không được phép 
2. Quốc gia B cho rằng mặc dù họ đã ký kết ĐƯQT nhưng không có nghĩa vụ phải phê
chuẩn điều ước này.
CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
-Vì LQT không đặt ra nghĩa vụ bắt buộc trong việc phê chuẩn
-và căn cứ theo Điểm b Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969 về định nghĩa “phê chuẩn” –
hành động đơn phương của QG để chính thức xác lập sự ràng buộc giữa QG và ĐƯQT. Do
đó, trong trường hợp này, B khi không phê chuẩn Điều ước, tức B không có sự ràng buộc gì
với Điều ước đó, mặc dù Điều ước đã phát sinh hiệu lực.
-Như vậy, B đã ký nhưng không phê chuẩn thì tức là B không xác lập sự ràng buộc chính
thức giữa mình đối với Điều ước. Và Điều ước chỉ phát sinh hiệu lực với 3 QG còn lại.
3. Trường hợp điều ước đã phát sinh hiệu lực, A cho rằng nội dung các điều ước này mâu
thuẫn với PL của mình thì quốc gia này không có quyền từ chối thực hiện điều ước.
CSPL: Điều 26, Điều 27 Công ước Viên 1969
-Dựa trên nguyên tắc pacta sunt servanda quy định tại Điều 26 Công ước Viên 1969 thì các
QG phải tận tâm, thiện chí thực hiện những gì đã cam kết trong ĐƯQT. Ở đây, các quốc gia
đã cam kết như thế nào thì phải thực hiện như thế ấy.
-Và căn cứ theo Điều 27 Công ước Viên 1969 quy định: “Một bên không thể viện dẫn
những quy định của pháp luật trong nước của mình làm lý do cho việc không thi hành một
điều ước. Quy tắc này không phương hại gì đến các quy định của Điều 46”
, theo đó, A
không thể viện dẫn việc nội dung của điều ước mâu thuẫn với PL của mình để từ chối thực hiện điều ước.
Như vậy, trên cơ sở đã ký kết ĐƯQT và điều ước đã phát sinh hiệu lực ràng buộc giữa các
quốc gia nên A phải có nghĩa vụ tận tâm, thiện chí thực hiện những nội dung đã cam kết
trong Điều ước, đồng thời, A không thể viện dẫn nội dung của điều ước mâu thuẫn với PL
của mình để từ chối thực hiện điều ước. Do đó, A không có quyền từ chối thực hiện điều ước. 12
4. Sau khi điều ước có hiệu lực, E là một quốc gia muốn ràng buộc hiệu lực đối với điều ước
này thì E có thể tham gia điều ước nói trên.
Căn cứ theo Điều 15 Công ước Viên 1969, vì E không tham gia vào quá trình đàm phán và
ký kết ĐƯQT X nên E có thể chịu sự ràng buộc hiệu lực đối với điều ước bằng phương thức gia nhập nếu:
+Khi ĐƯQT X quy định E có thể biểu thị sự đồng ý của mình bằng việc gia nhập
+Khi có sự thể hiện bằng hình thức khác rõ ràng rằng những quốc gia tham gia đàm phán
đã thỏa thuận là sự đồng ý có thể được biểu thị bằng việc gia nhập; hoặc
+Khi sau này tất cả các bên thỏa thuận là sự đồng ý của quốc gia có thể được biểu thị bằng việc gia nhập. 13 CHƯƠNG 3: DÂN CƯ Bài tập 1/tr.86:
Ông X sinh năm 1919 và lớn lên tại quốc gia A, có gia đình, tài sản phần lớn ở quốc gia A.
Năm 1940, ông X đến lãnh thổ quốc gia B đâu tư kinh doanh, thành lập Công ty cô phân phát
triển nhà ở thương mại Y. Năm 1944, quốc gia A và quốc gia B tuyên chiến. Nhằm mục đích
trả đũa hành vi của quốc gia A gây thiệt hại cho công dân của mình, quốc gia B tiến hành tịch
biên toàn bộ tài sản và bắt giữ công dân của quốc gia A trên lãnh thổ quốc gia B, trong đó có
ông X và Công ty Y. Biết rằng:
-Năm 1941, ông X đã xin gia nhập quốc tịch của quốc gia C thành công theo diện đầu tư.
-Giữa quốc gia A và quốc gia B không có điều ước quốc tế về bảo hộ đầu tư. 86 nước
-Giữa quốc gia B và quốc gia C có điều ước quốc tế về bảo hộ đầu tư, trong đó các quốc gia

thành viên cam kết không tịch thu tài sản của nhà đầu tư là công dân của quốc gia còn lại
khi người này thực hiện dự án trên lãnh thổ nước thành viên.

Ông X không đồng ý hành động của quốc gia B nên đã yêu cầu quốc gia C khởi kiện quốc gia B, tranh chấp phát sinh. Hỏi:
1. Quốc gia C có quyền khởi kiện quốc gia B không? Vì sao?
2. Trong trường hợp tài sản của ông X bị tịch thu được xác định bất hợp pháp thì quốc gia B

có phải bồi thường cho ông X không?
1. Quốc gia C không có quyền khởi kiện quốc gia B.
-
Ông X sinh ra và lớn lên tại quốc gia A nên theo nguyên tắc nơi sinh Ông X có  quốc tịch của quốc gia A.
-Ông X xin gia nhập quốc tịch của quốc gia C thành công theo diện đầu tư  Ông X có quốc tịch của quốc gia C
-Ông X đến lãnh thổ quốc gia B đầu tư kinh doanh, thành lập Công ty Y  Đây là trường hợp
người nhiều quốc tịch (ông X) cư trú ở nước thứ ba (quốc gia B).
Do đó, việc xác định thẩm quyền bảo hộ công dân giữa các quốc gia (quốc gia A và quốc
gia C) mà người đó mang quốc tịch sẽ được thực hiện theo nguyên tắc “Quốc tịch hữu hiệu”
quy định tại Điều 5 Công ước La Haye 1930. Theo nguyên tắc này, thẩm quyền bảo hộ công
dân được xác định dựa trên mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa người đó và các quốc gia
như: nơi sinh, nơi cư trú thường xuyên, nơi có tài sản,...
Như vậy, trong trường hợp này có thể thấy, mối quan hệ giữa ông X với quốc gia C chỉ liên
quan đến đầu tư. Trong khi đó, giữa ông X với quốc gia A có mối liên hệ chặt chẽ hơn bởi
ông X sinh ra và lớn lên ở quốc gia này, có gia đình, có tài sản phần lớn ở quốc gia này. Do
đó, theo nguyên tắc “Quốc tịch hữu hiệu”, thẩm quyền bảo hộ công dân thuộc về quốc gia A
và quốc gia A mới có quyền khởi kiện quốc gia B để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ông X.
2. Trường hợp tài sản của ông X bị tịch thu được xác định là bất hợp pháp thì quốc gia B
không phải bồi thường cho ông X
-Tài sản ông X bị tịch thu là tài sản ông X có được trên lãnh thổ quốc gia B và tài sản này xác định là bất hợp pháp.
-Căn cứ vào điều kiện bảo hộ công dân thì một trong các điều kiện để phát sinh nhu cầu được
bảo hộ là quyền lợi hợp pháp của công dân.
-Do A mới là QG có quyền bảo hộ ông X và giữa A và B không tồn tại thỏa thuận nào về đầu tư. 14 Bài tập 2/tr.87:
Năm 2009, ông X (quốc tịch quốc gia A) du lịch tại lãnh thổ quốc gia B thì bị cơ quan có thẩm
quyền của quốc gia B bắt giữ với cáo buộc có hành vi giết người. Ông X bị bắt tạm giam và
quốc gia B đã ra quyết định bắt giữ đúng thủ tục, thẩm quyền. Hỏi:
Trong trường hợp này quốc gia A có phải bảo hộ ông X không? Vì sao?
Bảo hộ bằng cách thức nào?

Để một quốc gia tiến hành bảo hộ công dân thì phải đáp ứng được cả 3 điều kiện sau:
1) Có quan hệ quốc tịch
: Ông X mang quốc tịch của quốc gia A 2) Phát
sinh nhu cầu cần được bảo hộ : Ông X du lịch tại lãnh thổ quốc gia B thì bị CQ có
thẩm quyền của quốc gia B bắt giữ và ông X bị tạm giam. Theo đó, trong trường hợp này,
quyền và lợi ích hợp pháp của ông X đang bị xâm phạm (quyền bất khả xâm phạm về thân thể) 3) Công
dân không thể tự mình khắc phục : Ông X bị bắt giữ nên không thể tự mình giám
sát hành động của QG B – Có xâm phạm quyền lợi của ông X hay không (bức cung, nhục
hình, ngăn cấm quyền có luật sư, đưa ra hành vi phân biệt đối xử,...) => Cần có QG mà ông X là công dân giám sát
Như vậy, ông X đã thoả mãn 3 điều kiện về bảo hộ công dân, nên quốc gia A sẽ thực hiện
các hoạt động bảo hộ đối với ông X
Theo đó, quốc gia A sẽ giám sát hành động của QG B và thực hiện các hoạt động như: Tiếp
xúc lãnh sự để thăm hỏi, hỗ trợ ông X để có luật sư bào chữa, gửi công văn chính thức yêu
cầu QG B để QG B có những đối xử bình đẳng, công bằng theo PL của QG B. Bài tập 6/tr.88:
S là một công dân của quốc gia A đang sinh sống và làm ăn tại quốc gia B. Năm 2012, tại quốc
gia B đã có những bất ổn về chính trị và nổ các cuộc biểu tình giữa các phe phái đối lập và
chính phủ. Tháng 10/2012, S bị cáo buộc không có căn cứ về việc đã ủng hộ cho các phe phải
đối lập chống lại chính phủ dẫn đến việc nhà riêng của S tại quốc gia B bị cảnh sát phong tỏa,
tài sản của S bị tịch thu còn bản thân S bị giam giữ trái phép. 88 Hỏi
1. Vấn đề này có thuộc lĩnh vực điều chỉnh của công pháp quốc tế hay không?
2. Trong trường hợp này, S có quyền yêu cầu quốc gia A bảo vệ quyền lợi cho mình hay
không?
3. Những điều kiện để quốc gia A có thể thực hiện quyền bảo hộ ngoại giao đối với S là gì?
4. Giả sử những cáo buộc của chính phủ quốc gia B là đúng và có cơ sở thì quốc gia A có thể

tiếp tục bảo hộ ngoại giao với S hay không?
1. Vấn đề này thuộc lĩnh vực điều chỉnh của CPQT  Vì liên quan đến bảo hộ công dân giữa các quốc gia
2. Trong trường hợp này, để xem xét S có quyền yêu cầu quốc gia A bảo vệ quyền lợi cho
mình hay không thì phải dựa trên 3 điều kiện của bảo hộ công dân. Cụ thể:
1. Có quan hệ quốc tịch
: S là công dân của quốc gia A S mang quốc tịch của quốc gia A 
2. Phát sinh nhu cầu cần được bảo hộ :
-S bị cáo buộc không có căn cứ về việc đã ủng hộ cho các phe phái đối lập chống lại
Chính phủ dẫn đến việc nhà riêng của S tại quốc gia B bị cảnh sát phong tỏa, tài sản của
S bị tịch thu còn bản thân S bị giam giữ trái phép 15
-S đang bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp tại quốc gia B bởi hành vi vi phạm PLQT
của quốc gia B (quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền sở hữu tài sản)
3. Công dân không thể tự mình khắc phục :
-S bị giam giữ trái phép nên không thể giám sát được hành động của QG A  Cần có
QG để giám sát mà S là công dân. Như
vậy, S đã thoả mãn 3 điều kiện về bảo hộ công dân, thẩm quyền bảo hộ thuộc về quốc gia A.
3. Những điều kiện để quốc gia A thực hiện quyền bảo hộ ngoại giao với S là:
-Có quan hệ quốc tịch
: S là công dân của quốc gia A S mang quốc tịch của quốc gia A  -Phát sinh
nhu cầu cần được bảo hộ : S bị cáo buộc không có căn cứ về việc đã ủng hộ cho
các phe phái đối lập chống lại Chính phủ dẫn đến việc nhà riêng của S tại quốc gia B bị cảnh
sát phong tỏa, tài sản của S bị tịch thu còn bản thân S bị giam giữ trái phép  S đang bị
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp tại quốc gia B bởi hành vi vi phạm PLQT của quốc gia B
(quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền sở hữu tài sản)
-S không thể tự mình khắc phục
4. Giả sử những cáo buộc của Chính phủ quốc gia B là đúng và có cơ sở thì
quốc gia A có thể tiếp tục bảo hộ ngoại giao với S.
-
Vì căn cứ vào những trường hợp làm phát sinh nhu cầu cần được bảo hộ
-thì trong trường hợp này, cáo buộc của quốc gia B đối với S là đúng
-thì tức là B đang có hành vi vi phạm PL của quốc gia B – Thuộc trường hợp làm phát sinh
nhu cầu cần được bảo hộ nên quốc gia A có thể tiếp tục bảo hộ ngoại giao với S. Bài tập 8/tr.88-89:
Ông Bob là một doanh nhân và một công dân của Vương quốc Alpha. Ông Bob từ lâu có
nhiều hoạt động kinh doanh tại Cộng hòa Beta. Alpha và Beta có lịch sử quan hệ ngoại giao
và quan hệ thương mại tốt đẹp và hoạt động đầu tư kinh doanh của công dân hai nước đã
được thực hiện bằng Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000. Đầu năm 2017, chính phủ mới lên
nắm quyền ở Beta đã theo đuổi chính sách chống lại các lợi ích của các nhà đầu tư nước
ngoài. Chính vì thế, chính phủ Beta đã tịch thu các doanh nghiệp của ông Bob mà không bồi
thường hoặc đưa ra bất kỳ sự giải thích nào về việc này. Ông Bob đã cố gắng khiếu nại đối với
các quyết định của chính phủ Beta, nhưng các tòa án của Beta đã từ chối với lý do rằng họ
không có thẩm quyền để xem xét các quyết định của chính phủ. Hãy cho biết:
1. Vấn đề trên có thuộc phạm vi điều chỉnh của luật quốc tế không? Tại sao?
2. Vương quốc Alpha có thể làm gì để giúp đỡ ông Bob theo luật quốc tế?Tiếp theo, vào

tháng 12/2017, quốc hội Beta đã thông qua bản Hiến pháp mới trong đó cho phép Quốc
hội nước này xem xét lại những điều ước quốc tế nếu chúng không “thực sự đem lại lợi
ích” cho nước mình. Trên cơ sở đó, tháng 01/2018, chính phủ Beta tuyên bố đơn phương
chấm dứt thực hiện Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000. Vương quốc Alpha cho biết họ
sẽ khởi kiện Cộng hòa Beta căn cứ theo Điều 11 Hiệp định nói trên, theo đó quy định rằng
“mọi tranh chấp liên quan đến việc giải thích và áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết
tại Tòa án Công lý quốc tế của Liên Hợp quốc”.
Hãy cho biết:
3. Hành vi trên của chính phủ Beta có phù hợp với luật quốc tế không? Tại sao?
16
4. Hãy cho biết trong trường hợp này Tòa án Công lý quốc tế của Liên Hợp quốc có thẩm
quyền giải quyết vụ việc này hay không?

1. Vấn đề trên thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT  Vì liên quan đến bảo hộ công dân giữa các quốc gia
2. Vương quốc Alpha có thể thực hiện bảo hộ công dân để giúp đỡ ông Bob và thực hiện các
biện pháp bảo hộ theo LQT
Vì ông Bob thoả mãn đủ 3 điều kiện để được bảo hộ:
1. Có quan hệ quốc tịch: Ông Bob mang quốc tịch của quốc gia Alpha
2. Phát sinh nhu cầu cần được bảo hộ: Ông Bob bị Chính phủ Beta tịch thu các doanh
nghiệp mà không bồi thường hoặc đưa ra bất kỳ sự giải thích nào về việc này  Ông Bob
đang bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp tại quốc gia Beta
3. Công dân không thể tự mình khắc phục: Ông Bob đã cố gắng khiếu nại đối với các QĐ
của Chính phủ Beta nhưng các TA của Beta đã từ chối với lý do họ không có thẩm quyền.
 Như vậy, vương quốc Alpha có thể thực hiện các biện pháp bảo hộ ông Bob như:
3. Hành vi đơn phương tuyên bố chấm dứt thực hiện Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 là
không phù hợp với LQT. CSPL
: Điều 26, Điều 27 Công ước Viên 1969 1. Thứ
nhất , Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 đã phát sinh hiệu lực và không rơi vào các
trường hợp để chấm dứt, huỷ bỏ quy định tại Điều 54 Công ước Viên 1969 và Hiệp ước này
cũng không thuộc trường hợp tại Điều 62 về Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh. 2. Thứ
hai , theo nguyên tắc pacta sunt servanda quy định tại Điều 26 Công ước Viên 1969 thì
các quốc gia phải tận tâm, thiện chí thực hiện những gì đã cam kết trong ĐƯQT. 3. Thứ
ba , căn cứ theo Điều 27 Công ước Viên 1969, quốc gia Beta không thể viện dẫn quy
định trong bản Hiến pháp mới về việc cho phép Quốc hội nước này xem xét lại những
ĐƯQT nếu chúng không “thực sự đem lại lợi ích” cho nước mình để làm lý do cho việc
không thi hành Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 đã được xác lập giữa quốc gia Beta với quốc gia Alpha.
Kết luận lại, trên cơ sở đã ký kết Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 và Hiệp ước đã phát
sinh hiệu lực ràng buộc giữa quốc gia Alpha và quốc gia Beta nên quốc gia Beta phải có
nghĩa vụ tận tâm, thiện chí thực hiện những nội dung đã cam kết trong Hiệp ước, đồng thời,
quốc gia Beta không thể viện dẫn quy định trong bản Hiến pháp mới do quốc gia này ban
hành để làm lý do cho việc không thi hành Hiệp ước. Do đó, tuyên bố đơn phương chấm dứt
thực hiện Hiệp ước kinh tế toàn diện năm 2000 của quốc gia Beta không phù hợp với LQT.
4. Tòa án Công lý quốc tế của LHQ có thẩm quyền giải quyết vụ việc này. 17 CHƯƠNG 4
LUẬT QUỐC TẾ VỀ LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
1. Hòn đảo X được cư dân bản địa là quốc gia A phát hiện trước tiên và có cư dân sinh sống.
Quốc gia B xâm lược Quốc gia C - là quốc gia láng giềng của quốc gia A nằm gần hòn đảo
X. Sau khi thôn tính lãnh thổ quốc gia C, Quốc gia B đã thỏa thuận với cư dân bản địa
trên hòn đảo X, đặt ra chế độ bảo hộ, pháp luật, khai thác tài nguyên, kinh thương... trong
thời hạn 100 năm, không gặp sự phản đối nào từ quốc gia A. Quốc gia A bị Quốc gia D
xâm lược, trở thành thuộc địa của quốc gia D. Quốc gia D muốn lấy lại hòn đảo X nên đã
phát sinh tranh chấp với quốc gia B. Hãy đưa ra hướng giải quyết tranh chấp cho vụ việc trên
Việc quốc gia A đã chiếm hữu hòn đảo X chỉ mang tính chất tượng trưng, chưa có tổ chức
hành chính và biến pháp cai trị nào và cũng chưa có bất kỳ một văn bản nào của nhà nước
chính thức. Và Quốc gia B đã thỏa thuận với cư dân bản địa trên hòn đảo X, đặt ra chế độ
bảo hộ, pháp luật, khai thác tài nguyên, kinh thương... trong thời hạn 100 năm, không gặp sự
phản đối nào từ quốc gia A. Có thể thấy, quốc gia A đã từ bỏ chủ quyền của mình trên hòn
đảo này và hòn đảo này đã trở thành lãnh thổ vô chủ, bị bỏ rơi.
Và Quốc gia B đã xác lập chủ quyền lãnh thổ theo hình thức chiếm hữu thực sự khi thỏa mãn các điều kiện sau:
-Thứ nhất, hòn đảo X là vùng lãnh thổ vô chủ.
-Thứ hai, việc chiếm hữu đó được nhân danh nhà nước, cụ thể là quốc gia B.
-Thứ ba, việc chiếm hữu phải thực sự vì Quốc gia B đã đặt ra chế độ bảo hộ, pháp luật,
khai thác tài nguyên, kinh thương...
-Thứ tư, việc chiếm hữu phải hòa bình và được dư luận đương thời, đặc biệt là các quốc
gia có liên quan chấp nhận hoặc không phản đối. Việc chiếm hữu của Quốc gia B không
gặp sự phản đối nào từ quốc gia A và dư luận đương thời.
2. Quốc gia A và quốc gia B tranh chấp quần đảo X. Các bên lập luận rằng:
Ngư dân của quốc gia A khi đi đánh bắt hải sản đã khám phá trước tiên quần đảo X.
Hàng năm, quốc gia A có cấp đồ cứu trợ, lương thực cho cư dân trên đảo X, ngư dân có
đánh bắt xung quanh quần đảo.
Quốc gia B cho rằng mình đã sát nhập quần đảo vào hệ thống hành chính để quản lý, đặt
ra pháp luật để áp dụng, cắt cử cá nhân có thẩm quyền đến để quản lý, xét xử thực thi quyền tài phán.
Hãy đưa ra hướng giải quyết cho tình huống trên

3. Tàu bay nước ngoài, đang bay từ biển vào trong đất liền của quốc gia sở tại. Tại vị trí A,
tàu bay đang bay trên bầu trời vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia sở tại. Tại vị trí B tàu
bay đang bay trên bầu trời vùng lãnh hải của quốc gia sở tại. Tại vị trí C, tàu bay đang
bay trên bầu trời vùng nước quần đảo của quốc gia sở tại. Tại vị trí D tàu bay đang bay
trên bầu trời vùng nước nội thủy của quốc gia sở tại. Tại vị trí E tàu bay đang bay trên
bầu trời đất liền của quốc gia sở tại.
Hỏi: tại vị trí nào, tàu bay này phải xin phép để bay.
Lãnh thổ vùng trời của quốc gia là toàn bộ khoảng không gian bao trùm lên trên đất liền,
trên các đảo, quần đảo, trên vùng nước biên giới, vùng nước nội địa, vùng nước nội thủy và vùng nước lãnh hải.
Đây là vùng quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt.
Do đó tại các vị trí B, C, D và E tàu bay nước ngoài phải xin phép để bay. 18
4. Vẽ mô hình thể hiện: đất liền, đảo, vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nước nội
thủy, vùng nước quần đảo, vùng nước lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế, vùng thềm lục địa, vùng lòng đất, vùng trời quốc gia, vùng trời quốc tế, biển quốc
tế, đáy đại dương. Chú thích tên và các cách thức xác lập nên các bộ phận trên.

1. Vùng nước nội địa: thông qua xác lập chủ quyền vùng đất
2. Vùng nước biên giới: thông qua việc phân định biên giới quốc gia trên vùng đất
3. Vùng nước nội thủy: Quốc gia ven biển:
ĐSC thông thường ( địa hình bằng phẳng, bờ biển thoải…) điều 5 UNCLOS: ngấn nước thủy triều thấp nhất.
ĐCS thẳng ( địa hình phức tạp, khoét sâu, lồi lõm; chuỗi đảo nằm sát ngay hoặc chạy dọc bờ
biển ) điều 7 UNCLOS: nối những điểm nhô ra xa nhất của bờ biển. Quốc gia quần đảo:
Xác định đường cơ sở => vùng nước quần đảo điều 42 UNCLOS
Xác định những đường khép kín trong vùng nước quần đảo Điều 9,10,11 UNCLOS
4. Vùng nước lãnh hải: ranh giới trong là ĐCS, ranh giới ngoài mỗi điểm cách ĐCS tối đa 12 hải lý.
5. Vùng trời quốc gia: toàn bộ khoảng không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước của quốc gia.
6. Vùng lòng đất: toàn bộ phần đất dưới vùng đất và vùng nước của quốc gia.
7. Tiếp giáp lãnh hải: không quá 24 hải lý từ ĐCS điều 33.2 UNCLOS.
8. Đặc quyền kinh tế: không quá 200 hải lý từ ĐCS điều 55 UNCLOS.
9. Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải quốc gia kéo dài đến
bờ ngoài của rìa lục địa hoặc đến cách ĐCS dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, điều 76 UNCLOS. 19
10. Biển quốc tế: toàn bộ vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy
của một quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo.
11. Đáy đại dương: đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài giới hạn quyền tài phán quốc gia, điều 1.1 UNCLOS.
12. Vùng trời quốc tế: toàn bộ vùng trời bên ngoài vùng trời quốc gia.
13. Vùng đất: xác lập theo tiến trình phát triển tự nhiên; chiếm hữu lãnh thổ, chuyển nhượng, tài phán...
5. Các hành vi dưới đây có phù hợp với luật quốc tế không? Tại sao?
1) Hai quốc gia M và N là hai quốc gia ven biển liền kề nhau. Năm 2012 M thông báo cho
N về đường biên giới trên biển giữa hai quốc gia do M tự xác định.
2) Chính phủ nước K ban hành luật về lãnh hải trong đó có quy định bắt buộc tàu quân
sự nước ngoài đi qua lãnh hải phải xin phép trước
6. Hai quốc gia A và B đều là thành viên của CULHQ về luật biển năm 1982. Tháng 3/2012,
chiếc tàu X xuất phát từ cảng của quốc gia B, theo lịch trình, tàu X sẽ đi qua lãnh hải của
quốc gia A mà không vào nội thủy của quốc gia này. Trong thời gian đi qua vùng đặc
quyền kinh tế của quốc gia A, tàu X đã tiến hành nghiên cứu khoa học tại đây.

1) Quốc gia A có quyền tài phán đối với việc nói trên không? Tại sao?
Quốc gia A có quyền tài phán đối với việc tàu X nghiên cứu khoa học trên vùng đặc quyền
kinh tế. Trong trường hợp, việc nghiên cứu khoa học của tàu X không gây nguy hại tới
quyền lợi của Quốc gia A trên vùng đặc quyền kinh tế đó. Nhằm đảm bảo nguồn lợi tài nguyên sinh vật.
Tháng 11/2015, một tàu quân sự của quốc gia A đi qua lãnh hải của quốc gia B đã thực hiện
việc diễn tập, thử nghiệm vũ khí. Quốc gia B sau khi phát hiện vụ việc đã ra lệnh chấm dứt
hành vi nói trên, tiếp theo chiếc tàu bị bắt giữ còn thủy thủ đoàn được trao trả cho quốc gia
A. Sau đó quốc gia ven biển ban hành luật ngăn cấm tàu thuyền nước ngoài đi qua khu vực nói trên.

2) Các hành vi của quốc gia B có phù hợp với quy định của UNCLOS 1982 không? Tại sao?
Hành vi của quốc gia B không phù hợp với quy định của UNCLOS 1982. Vì việc tàu quân
sự diễn tập, thử nghiệm vũ khí khi đi qua vùng lãnh hải thì khi tàu chiến đó không tôn trọng
các luật và quy định của quốc gia ven biển có liên quan đến việc đi qua trong lãnh hải và bất
chấp yêu cầu phải tuân thủ các luật và quy định đó đã được thông báo cho họ, thì quốc gia
ven biển có thể đòi chiếc tàu đó rời khỏi lãnh hải ngay lập tức. Và việc quốc gia B bắt giữ
tàu chiến đó là sai quy định. Trường hợp muốn bắt giữ khi tàu chiến đó có dấu hiệu trá hình
cướp biển hoặc bị chiếm đoạt bởi hoạt động của cướp biển.
7. Quốc gia M là một quốc gia thành viên của Công ước Liên hợp quốc về luật biển năm
1982. Ngày 20/12/2014, một chiếc tàu mang quốc tịch của quốc gia N bị lực lượng tuần
dương của M phát hiện đang đánh bắt cá ngừ tại vùng biển thuộc đặc quyền kinh tế của
quốc gia này. Tàu tuần dương của M đã yêu cầu tàu chiếc tàu tên dừng lại và tiến hành
kiểm tra thì phát hiện tàu này không có giấy phép khai thác được cấp bởi một cơ quan có
thẩm của M. Chiếc tàu và toàn bộ thủy thủ đoàn sau đó bị bắt giữ, vụ việc được khởi tố
theo luật phá của M và đưa ra Tòa án quốc gia này xét xử sau đó. Phía quốc gia N phản
đối hành vi nói trên của M với lý do đây là vùng không thuộc chủ quyền của M.
20