

















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58504431 BÀI TẬP
THỐNG KẾ TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Cho phân phối tần suất như sau Nhóm Tần suất A 0,22 B 0,18 C 0,40 D a. Tần suất nhóm D b.
Cỡ mẫu là 200, tần số của nhóm D c.
Tạo bảng phân phối tần số d.
Tạo bảng phân phối tần suất phần trăm
Một câu hỏi với trả lời 58 Có, 42 Không, và 20 không ý kiến. a.
Xây dựng biểu đồ tròn b.
Xây dựng biểu đồ thanh
Cho phân phối tần số sau (B12C2) Nhóm Tần số 10-19 10 20-29 14 30-39 17 40-49 7 50-59 2
Xây dựng phân phối tần số tích lũy và tần suất tích lũy.
Một phép thử có bốn kết quả đồng khả năng: E1, E2, E3, E4 (B14C4) a.
Tính xác suất để E2 xảy ra b.
Tính xác suất để hai trong số các kết quả này xả ra c.
Tính xác xuất để ba trong số các kết quả này xảy ra
(B1C4) _ Một phép thử ba bước với bước đầu tiên có ba kết quả có thể xảy ra, bước thứ hai có hai kết
quả và bước thứ ba có bốn kết quả có khả năng xảy ra. Vậy có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối
với toàn bộ phép thử?
(B2C4) _ Có bao nhiêu cách để chọn ba món hàng từ một nhóm gồm sáu món hàng? Sử dụng các ký tự
A, B, C, D, E, và F để dán nhãn cho các món hàng, hãy liệt kê tất cả các tổ hợp có thể có của ba món hàng được chọn.
(B3C4) _ Có bao nhiêu chỉnh hợp của ba món hàng từ một nhóm sáu món hàng? Sử dụng các ký tự A,
B, C, D, E, và F để dán nhãn cho các món hàng, hãy liêt kê tất cả các chỉnh hợp của nhóm ba món hàng B, D và F. lOMoAR cPSD| 58504431
(B4C4) _ Xét phép thử tung một đồng xu ba lần. a.
Vẽ biểu đồ cây cho phép thử trên. b.
Liệt kê tất cả các kết quả có thể có c.
Tính xác suất xảy ra cho mỗi kết quả đó.
(B6C4) _ Một phép thử với ba kết quả có khả năng xảy ra được lặp lại 50 lần. Kết quả E1 xảy ra 20 lần,
kết quả E2 xảy ra 13 lần và kết quả E3 xảy ra 17 lần. Tính xác suất xảy ra của mỗi kết quả đó. Bạn đã sử
dụng phương pháp tính xác suất nào?
(B7C4) _ Một người đưa ra các xác suất phán đoán cho bốn kết quả có thể xảy ra của một phép thử như
sau: P(E1) = 0,10; P(E2) = 0,15; P(E3) 0,40; và P(E4) = 0,20. Các xác suất này có đúng không? Vì sao?
(B15C4) _ Xét phép thử chọn một lá bài từ bộ bài 52 lá. Mỗi lá bài tương ứng điểm mẫu – kết quả của
phép thử - với xác suất 1/52. a.
Liệt kê những điểm mẫu thuộc biến cố lá bài được chọn là quân át b.
Liệt kê những điểm mẫu thuộc biến cố lá bài được chọn là lá bài chuồn. c.
Liệt kê những điểm mẫu thuộc biến cố lá bài đuợc chọn là quân tây (bồi, đầm, già) d.
Tìm xác suất của các biến cố ở câu (a), (b), (c)
B16C4_ Xét phép thử tung hai con xúc xắc, giả sử rằng chúng ta quan tâm đến tổng số chấm ở mặt
xuất hiện của hai con xúc xắc.
a. Phép thử này có bao nhiêu điểm mẫu?
b. Liệt kê tất cả các điểm mẫu.
c. Tính xác suất để tổng số chấm của hai con xúc xắc là 7.
d. Tính xác suất để tổng số chấm là 9 hoặc hơn.
e. Bởi vì mỗi lần tung con xúc xắc có sáu khả năng được tống số chấm chẵn (2, 4, 6, 8, 10, và 12)
nhưng chỉ có năm khả năng đạt giá trị lẻ (3, 5 7, 9, và 11), nên phép thử sẽ xuất hiện kết quả tổng số
chẵn nhiều hơn so với số lẻ. Bạn có đồng ý với nhận xét trên không? Giải thích vì sao? f. Bạn đã
dùng phương pháp nào để tính các xác suất trên.
(B18C4) Giả sử rằng nhà quản trị của một dự án căn hộ phức hợp được báo cáo các xác suất phán đoán
về số nhân công cần tuyển của dự án tới.
Số nhân công cần tuyển Xác suất 0 0,05 1 0,15 2 0,35 3 0,025 4 0,10 5 0,10
Tính các xác suất của các biến cố sau a.
Không cần tuyển nhân công lOMoAR cPSD| 58504431 b.
Cần tuyển ít nhất bốn nhân công c.
Cần tuyển hai nhân công hoặc ít hơn
Hàng năm, tạp chí Fortune công bố danh sách 500 công ty lớn nhất nước Mỹ. Số liệu ở bảng sau cho
biết số công ty có mặt trong danh sách này ở một số tiểu bảng của nước Mỹ Tiểu bang
Số công ty có mặt trong danh sách New York 54 California 52 Texas 48 Illinois 33 Ohio 30
Chỉ xét 500 công ty có mặt trong danh sách. Tính xác suất của các biến cố sau: a.
Gọi N là biến cố công ty có trụ sở chính ở New York. Tìm P(N). b.
Gọi T là biến cố công ty có trụ sở chính ở Texas. Tìm P(T). c.
Gọi B là biến cố công ty có trụ sở chính ở một trong năm tiểu bang kể trên. Tìm P(B).
(B22C4) _ Giả sử chúng ta có một không gian mẫu với năm kết quả đồng khả năng: E1, E2, E3, E4, E5. Gọi A = {E1, E2} B = {E3, E4} C = {E2, E3, E5} a.
Tìm P(A), P(B), và P(C). b.
Tìm P(A∪B). Từ đo xem xét A và B có là hai biến cố xung khắc hay không? c.
Tìm Ac, Cc, P(Ac), và P(Cc). d.
Tìm A∪Bc và P(A∪Bc) e. Tìm P(B∪C).
(B23C4) _ Giả sử có không gian mẫu S ={E1, E2, E3, E4, E5, E6, E7}, trong đó E1, E2, E3, E4, E5, E6, E7 là
ký hiệu các điểm mẫu. Các xác suất được cho trước như sau: P(E1) = 0,05; P(E2) = 0,20; P(E3) = 0,20;
P(E4) = 0,25; P(E5) = 0,15; P(E6) = 0,10; và P(E7) = 0,05. Gọi A ={E1, E4,E6} B ={E2, E4, E7}
S ={E2, E3, E5, E7} a.
Tìm P(A), P(B), và P(C). b.
Tìm A∪B và P(A∪B). c.
Tìm A∩B và P(A∩B). d.
A và B có là biến cố xung khắc? e.
Tìm Bc và P(Bc).
B24C4_ Trường đại học Clarkson khảo sát cựu sinh viên về cảm nhận của họ đối với nhà trường. Một
trong số những nội dung khảo sát là phỏng vấn cựu sinh viên xem liệu kinh nghiệm sau thời gian học tập
tại Clarkson có đáp ứng được kỳ vọng của họ hay không. Các câu trả lời mà cựu sinh viên có thể lựa là
chưa đáp ứng kỳ vong, vừa đủ đáp ứng kỳ vọng hoặc hơn cả kỳ vọng. Kết quả khảo sát cho thấy rằng 4%
số cựu sinh viên được phỏng vấn không đưa ra câu trả lời, 26% chọn câu trả lời là chưa đáp ứng kỳ vọng
và 65% trong số đó chọn câu trả lời là vừa đủ đáp ứng kỳ vọng. a.
Nếu chúng ta chọn ngẫu nhiên một cựu sinh viên, tính xác suất để chọn cựu sinh viên đó chọn
câu trả lời về kinh nghiệm sau thời gian học tập tại trường là hơn cả kỳ vọng. lOMoAR cPSD| 58504431 b.
Nếu chúng ta chọn ngẫu nhiên một cựu sinh viên, tính xác suất để cựu sinh viên đó chọn câu trả
lời là kinh nghiệm sau thời gian học tập tại trường là đáp ứng được kỳ vọng hoặc hơn cả kỳ vọng.
B26C4_ Xét số liệu về tỷ suất sinh lợi sau 1 năm và 5 năm của 30 quỹ đầu tư chứng khoán lớn nhất đến
ngày 31 tháng 3 năm 2000. Quy ước rằng nếu tỷ suất sinh lợi sau 1 năm vượt quá 50% thì được gọi là
cao và tỷ suất sinh lợi sau 5 năm vượt quá 300% thì cũng được gọi là cao. Chín trong số các quỹ được
xét có tỷ suất sinh lợi sau một năm lớn hơn 50% và bảy trong số đó có tỷ suất sinh lợi sau 5 năm lớn hơn
300%, năm trong số quỹ đầu tư được xét vừa có tỷ suất sinh lợi sau một năm vượt quá 50% và tỷ suất
sinh lợi sau năm năm vượt mốc 300%. a.
Tính xác suất một quỹ đầu tư chứng khoán có tỷ suất sinh lợi sau 1 năm là cao. Và tính xác suất
một quỹ đầu tư chứng khoán có tỷ suất sinh lợi sau 5 năm là cao. b.
Tính xác suất một quỹ đầu tư chứng khoán có cả tỷ suất sinh lợi sau một năm lẫn sau 5 năm là cao. c.
Tính xác suất một quỹ đầu tư chứng khoán có cả tỷ suất sinh lợi sau một năm lẫn sau 5 năm đều không cao.
B28C4 _ Một cuộc khảo sát của một tạp chí cho thấy rằng, trong 12 tháng qua, 45,8% người tiêu dùng
thuê xe hơi vì lý do kinh doanh; 54% người tiêu dùng thuê xe hơi vì lý do cá nhân và 30% người thuê xe vì cả hai lý do trên.
a. Tính xác suất người tiêu dùng thuê xe trong 12 tháng qua vì lý do kinh doanh hoặc lý do cá nhân.
b. Tính xác suất người tiêu dùng thuê xe trong 12 tháng qua không vì lý do kinh doanh cũng không vì lý do cá nhân.
B30C4_ Giả sử chúng ta có hai biến cố, A và B, với P(A) = 0,50, P(B) = 0,60 và P(A B) = 0,4 a. Tìm P(A│B) b. Tìm P(B│A) c.
Hai biến cố A và B có độc lập không? Vì sao?
B32C4_ Vì sự gia tăng của chi phí bảo hiểm y tế, 43 triệu người Mỹ từ bỏ việc mua bảo hiểm trong thời
gian qua. Mẫu số liệu khảo sát về tình hình tham gia bảo hiểm y tế trên toàn quốc được thể hiện trong bảng sau.
Tham gia bảo hiểm y tế Có Không Độ tuổi Từ 18 đến 34 750 170 Từ 35 trở lên 950 130 a.
Xây dựng bảng xác suất đồng thời với số liệu trên và dùng bảng xác suất đồng thời đó để trả lời các câu hỏi còn lại. b.
Các xác suất biên thể hiện điều gì về dân số của nước Mỹ theo tuổi? c.
Xác suất để chọn ngẫu nhiên được một cá nhân không có bảo hiểm y tế là bao nhiêu? d.
Nếu một cá nhân có độ tuổi từ 18 đến 34 thì xác suất để cá nhân này không có bảo hiểm y tế là bao nhiêu? e.
Nếu một cá nhân có độ tuổi từ 35 trở lên thì xác suất để cá nhân này không có bảo hiểm t tế là bao nhiêu? f.
Nếu chọn được một cá nhân không có bảo hiểm y tế thì xác suất để người này thuộc độ tuổi từ
18 đến 34 là bao nhiêu? lOMoAR cPSD| 58504431 g.
Những xác suất này thể hiện điều gì về tình hình tham gia bảo hiểm y tế của người dân ở nước Mỹ?
B33C4_ Trong một cuộc khảo sát các sinh viên MBA, bảng số liệu sau thể hiện những lý do đầu tiên
mà sinh viên quyết định đăng ký vào trường họ đang theo học. Lý do chọn trường
Chất lượng đào Học phí hoặc Khác Cộng tạo sự thuận tiện Hệ đào tào Toàn thời gian 421 393 76 890 Bán thời gian 400 593 46 1039 cộng 821 986 122 1929 a.
Xây dựng bảng xác suất đồng thời cho số liệu trên. b.
Sử dụng xác suất biên của từng lý do (chất luợng đào tạo, học phí hoặc sự thuận tiện và lý do
khác) để chọn ra lý do quan trong nhất để học viên chọn học tại trường. c.
Nếu một học viên theo học hê đào tạo toàn thời gian, thì xác suất để chất lượng đào tạo là lý do
chọn trường đầu tiên của học viên đó là bao nhiêu? d.
Nếu một học viên theo học bán thời gian, thì xác suất để chất lượng đào tạo là lý do chọn
trường đầu tiên của học viên đó là bao nhiêu? e.
Gọi A là biến cố môt học viên học hệ đào tạo toàn thời gian và B là biến cố chất lượng đào tào
là lý do chọn trường đầu tiên của học viên. Các biến cố A và B có là các biến cố độc lập không? Giải thích vì sao.
B34C4_ Bảng sau đây diễn tả xác suất về nhóm máu của người dân trên khắp nước Mỹ (Theo Trung
tâm Huyết học Hoxworth, Cincinnati, Ohio, tháng 03 năm 2003). A B AB O Rh+ 0,34 0,09 0,04 0,38 Rh- 0,06 0,02 0,01 0,06
a. Tính xác suất để một người có nhóm máu O
b. Tính xác suất để một người có nhóm máu Rh-?
c. Tính xác suất để môt người có nhóm máu Rh- nếu biết rằng họ có nhóm máu O.
d. Tính xác suất đề môt người thuộc nhóm máu B nếu biết rằng họ có nhóm máu Rh+.
e. Tính xác suất để một cặp vợ chồng cùng có nhóm máu Rh-.
f. Tính xác suất để một cặp vợ chồng cùng có nhóm máu AB.
B36C4_ Reggie Miller của đội Indiana Pacers được xem là một cầu thủ bóng rổ có cú ném phạt tốt nhất
tại Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia Mỹ, với tỷ lệ ghi điếm 89% trong tổng số những cú ném phạt mà cầu thủ
này thực hiện. (Theo báo USA Ngày Nay, ngày 22/01/2004). Giả sử trong những phút cuối của một trận
đấu bóng rổ, cầu thủ này được hưởng hai cú ném phạt cho đội của mình. a. Tính xác suất Reggie ghi
điểm từ cả hai cú ném phạt.
b. Tính xác suất để Reggie có ít nhất một cú ném phạt ghi điểm.
c. Tính xác suất để cầu thủ này không ghi điểm ở cả hai cú ném phạt.
d. Trong một trận đấu bóng rổ, một đội thường cố tình phạm lỗi với một cầu thủ đối phương để câu giờ.
Chiến lược thường được dùng là phạm lỗi với cầu thủ nào ném phạt tệ nhất trong đội đối phương. lOMoAR cPSD| 58504431
Giả sử rằng trung phong của đội Indiana Pacers chỉ có 58% ghi điểm từ những cú ném phạt này.
Tính xác suất ở câu (a), (b), và (c) đối với người trung phong này, từ đó chứng tỏ rằng chiến lược cố
tình phạm lỗi với người trung phong này để câu giờ là tốt hơn so với chiến lược phạm lỗi với Reggie Miller.
B38C4_ Một cuộc khảo sát khách hàng của Morgan Stanley lấy mẫu từ cả nam giới và nữ giới để hỏi về
việc liệu họ thích uống nước tinh khiết đóng chai hơn hay các loai nước uống thể thao như Gatorade hoặc
Propel Fitness hơn (Theo Tạp chí Atlanta, ngày 28/12/2005). Giả sử có 200 khách hàng nam và 200
khách hàng nữ tham gia trả lời trong cuộc khảo sát, và trong đó, 280 người trả lời rằng họ thích nước tinh
khiết đóng chai hơn. Trong nhóm trả lời rằng họ thích nước uống thể thao hơn thì có 80 người là nam và 40 người là nữ.
Gọi M= Biến cố khách hàng là nam
W = Biến cố khách hàng là nữ
B = Biến cố khách hàng thích dùng nước tinh khiết đóng chai hơn
S = Biến cố khách hàng thích dùng nước uống thể thao hơn a.
Tính xác suất để một khách hàng thích dùng nước tinh khiết đóng chai hơn b.
Tính xác suất để một khách hàng thích dùng nước uống thể thao hơn. c.
Tính các xác suất có điều kiện P(M│S) và P(W │ S)? d.
Tính các xác suất đồng thời P(M│ S) và P(W│S)? e.
Nếu biết rằng một khách hàng là nam, tính xác suất để khách hàng này thích các loại nước uống thể thao hơn. f.
Nếu biết rằng một khách hàng là nữ, tính xác suất để khách hàng này thích các loại nước uống thể thao hơn. g.
Việc thích nước uống thể thao hơn có độc lập với việc khách hàng là nam giới hay nữ giới hay
không? Giải thích câu trả lời bằng các mức xác suất tính được.
B39C4_ Cho trước các xác suất tiên nghiệm của biến cố A1 và A2 là P(A1) = 0,40 và P(A2) = 0.60. Biết
rằng P(A1 A2) = 0. Giả sử P(B│A1) = 0,20 và P(B│Aa) = 0,05. a. Biến cố A1 và A2 có xung khắc không? Vì sao? b. Tính P(A1 B) và P(A2 B). c. Tính P(B). d.
Áp dụng định lý Bayes để tính P(A1│B) và P(A2│B).
B40C4_ Các xác suất tiên nghiệm của các biến cố A1, A2, và A3 là P(A1) = 0,20; P(A2) = 0,50, và P(A3)
= 0,30. Các xác suất có điều kiện của biến cố B khi biết trước thông tin về A1, A2, và A3 là P(B│A1) =
0,50; P(B│A2) = 0,40, và P(B│A3) = 0,30. a.
Tính P(B A1), P(B A2), và P(B A3) b.
Áp dụng định lý Bayes, để tính xác suất hậu nghiệm P(A2│B). c.
Sử dụng cách tiếp cận dạng bảng để áp dụng định lý Bayes tính các xác suất P(A1│B). P(A2│B), P(A3│B).
B42C4_ Một ngân hàng địa phương xem lại chính sách phát hành thẻ tín dụng với dự định thu hồi một
phần trong số các thẻ tín dụng đã phát hành. Trong quá khứ, 5% khách hàng dùng thẻ tín dụng không trả
nợ đúng kỳ han và rời bỏ ngân hàng nên không thể nào thu hồi khoản nợ đã cho vay. Vì vậy, ban quản trị
xác định mức xác suất tiên nghiệm để một chủ thẻ tín dụng quỵt nợ 0,05. Ngân hàng cũng nhận thấy rằng
xác suất để những khách hàng không quỵt nợ nhưng bỏ lỡ khoản thanh toán hàng tháng là 0,20. Dĩ nhiên
xác suất bỏ lỡ khoản thanh toán hàng tháng ở những khách hàng quỵt nợ là bằng 1. lOMoAR cPSD| 58504431 a.
Biết rằng một khách hàng đã bỏ lỡ một hoặc vài kỳ thanh toán hàng tháng, tính xác suất hậu
nghiệm của biến cố khách hàng này sẽ quỵt nợ. b.
Ngân hàng sẽ thu hồi thẻ nếu xác suất khách hàng quỵt nợ lớn hơn 0,20. Vậy ngân hàng có nên
thu hồi thẻ của những khách hàng đã bỏ lỡ các kỳ thanh toán hàng tháng? Tại sao?
B44C4_ Hội đồng Giáo dục của Mỹ công bố rằng 47% các tân sinh viên của một trường đại học có thể
lấy bằng và tốt nghiệp trong vòng 5 năm. (Theo Associated Press, 06/5/2002). Giả định rằng các số liệu
cho thấy nữ giới chiếm 50% trong số những sinh viên tốt nghiệp trong vòng 5 năm, nhưng chỉ chiếm
45% trong số những sinh viên không tốt nghiệp trong vòng 5 năm. Những sinh viên không tốt nghiệp
trong vòng 5 năm có thể bỏ học hoặc tiếp tục học cho đến khi hoàn tất chương trình. a. Gọi A1 = sinh
viên tốt nghiệp trong vòng 5 năm A2 = sinh viên không tốt nghiệp trong vòng 5 năm W = sinh viên là nữ
Sử dụng các dữ kiện đã cho, tính các xác suất P(A1), P(A2), P(W│A1), và P(W│A2)
b. Tính xác suất của một sinh viên nữ sẽ tốt nghiệp trong vòng 5 năm.
c. Tính xác suất của một sinh viên nữ sẽ tốt nghiệp trong vòng 5 năm.
d. Với kết quả trên, tỷ lệ sinh viên nữ và tỷ lệ sinh viên nam trong tổng số tân sinh viên là bao nhiêu?
B3C5_ Ba sinh viên được phỏng vấn cho công việc mùa hè tại viện Brookwood. Đối với mỗi sinh viên,
kết quả phỏng vấn có thể là được nhận hoặc không được nhận. Kết quả của phép thử được định nghĩa là
kết quả phỏng vấn của 3 sinh viên.
a. Liệt kê các kết quả phép thử.
b. Định nghĩa một biến ngẫu nhiên mô tả số sinh viên được nhận. Đây có phải là biến ngẫu nhiên liên tục?
c. Xác định giá trị mà biến ngẫu nhiên có thể nhận cho mỗi kết quả có thể xảy ra của phép thử.
B4C5_ Giả sử chúng ta biết lãi suất cho vay mua nhà của 12 tổ chức vay ở Florida. Giả sử biến ngẫu
nhiên x được định nghĩa là số tổ chức có lãi suất vay 30 năm thấp hơn hoặc bằng 8,5%. Biến ngẫu nhiên
x có thể nhận các giá trị nào?
B6C5_ Bảng sau là các phép thử và các biến ngẫu nhiên có liên quan. Trong mỗi trường hợp, cho biết
các giá trị mà biến ngẫu nhiên có thể nhận và cho biết đó là biến ngẫu nhiên rời rạc hay liên tục? Phép thử Biến ngẫu nhiên (x)
a. Thực hiện bài kiểm tra gồm 20 câu hỏi
Số câu trả lời đúng
b. Quan sát xe ô tô đi qua một trạm kiểm soát trong Số xe đi qua trạm kiểm soát vòng l giờ
c. Kiểm tra 50 bản khai thu nhập cá nhân
Số lượng bản khai có lỗi
d. Quan sát giờ làm việc của một nhân viên
Số lượng làm việc không hiệu quả trong ngày làm việc e. Cân một gói hàng
Khối lượng (pound) của gói hàng
B7C5_ Cho phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên x như sau: x f(x) 20 0,20 25 0,15 30 0,25 lOMoAR cPSD| 58504431 35 0,40
a. Phân phối xác suất trên có đúng không? Giải thích
b. Xác suất để x = 30 bằng bao nhiêu?
c. Xác suất để x ≤ 25 bằng bao nhiêu?
d. Xác suất để x > 25 bằng bao nhiêu?
B8C5 – Dữ liệu sau thu thập bằng cách đếm số phòng mổ được sử dụng tại bệnh viện đa khoa Tampa
trong 20 ngày. Có 3 ngày chỉ có 1 phòng mổ được sử dụng, 5 ngày có 2 phòng được sử dụng, 8 ngày có
3 phòng được sử dụng, 4 ngày cả 4 phỏng mổ đều được sử dụng.
a. Sử dụng tần số trên, hãy xây dựng phân phối xác suất cho số phòng mổ được sử dụng trong một ngày bất kỳ.
b. Vẽ đồ thị phân phối xác suất trên
c. Kiểm tra xem phân phối xác suất của bạn có thỏa mãn điều kiện của phân phối xác suất của biến
ngẫu nhiên rời rạc chưa?
B10C5_ Bảng 5.4 cho biết phân bố tần suất phần trăm của đánh giá mức thỏa mãn trong công việc của
một mẫu gồm lãnh đạo cấp cao và quản lý cấp trung của ngành hệ thống thông tin (IS). Thang điểm được
đánh giá từ 1 (rất không hài lòng) đến 5 (rất hài lòng).
Bảng 5.4 Phân phối tần suất đánh giá mức độ hài lòng trong công việc của lãnh đạo cấp cao và quàn lý
cấp trung của ngành hệ thống thông tin Điểm hài lòng Lãnh đạo cấp cao (%) Quản lý cấp trung (%) 1 5 4 2 9 10 3 3 12 4 42 46 5 41 28
a. Xây dựng phân phối xác suất cho điểm hài lòng trong công việc của một lãnh đạo cấp cao.
b. Xây dựng phân phối xác suất cho điểm hài lòng trong công việc của một quản lý cấp trung.
c. Xác suất một lãnh đạo cấp cao cho điểm 4 hoặc 5 mức độ hài lòng trong công việc là bao nhiêu?
d. Xác suất một quản lý cấp trung rất hài lòng trong công việc là bao nhiêu?
e. So sánh tổng thể mức độ hài lòng trong công viếc của lãnh đạo cấp cao và một quản lý cấp trung.
B12C5_ Trưởng phòng tuyển sinh của trường Cao đăng Cộng đồng Lakeville ước lượng phân phối xác
suất của x, số sinh viên nhập trường, như sau: x f(x) 1000 0,15 1100 0,20 1200 0,30 1300 0,25 1400 0,10
a. Phân phối xác suất trên có đúng không? Giải thích.
b. Xác suất có ít hơn hoặc bằng 1200 sinh viên nhập trường là bao nhiêu lOMoAR cPSD| 58504431
B14C5_ Bảng sau là phân phối xác suất lợi nhuận dự kiến của công ty MRA (x= lợi nhuận, đơn vị tính
là 1000USD) trong năm đầu tiên hoạt động (giá trị âm thể hiện lỗ). x f(x) -100 0,10 0 0,20 50 0,30 100 0,25 150 0,10 200
a. Giá trị f(200) bằng bao nhiêu? Nêu ý nghĩa của con số này.
b. Xác suất để MRA có lợi nhuận là bao nhiêu?
c. Xác suất để MRA đạt lợi nhuận ít nhất 100.000 USD là bao nhiêu?
B16C5_ Bảng sau cho biết phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên y. y f(y) 2 0,20 4 0,30 7 0,40 8 0,10 a. Tính E(y)
b. Tính Var(y) và 𝜎
B18C5_ Cuộc Điều Tra Nhà Ở ở Mỹ cho thấy số phòng ngủ trong nhà chính chủ và nhà cho thuê ở
trung tâm thành phố như sau (www.census.gov, 31/3/2003).
Số căn nhà (đơn vị: 100) Số phòng ngủ Nhà cho thuê Nhà chính chủ 0 547 23 1 5.012 541 2 6.100 3.832 3 2.644 8.690 ≥4 557 3.783
a. Gọi x = số phòng ngủ trong một ngôi nhà cho thuê. Lập phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên trên
(đặt x = 4 đại diện cho trường hợp có nhiều hơn hoặc bằng 4 phòng ngủ).
b. Tính kỳ vọng và phương sai của số phòng ngủ trong một ngôi nhà cho thuê.
c. Gọi y = số phòng ngủ trong một ngôi nhà chính chủ. Lập phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên trên
(cho y = 4 đại diện cho trường hợp có nhiều hơn hoặc bằng 4 phòng ngủ).
d. Tính kỳ vong và phương sai của số phòng ngủ trong một ngôi nhà chính chủ.
e. Rút ra nhận xét khi so sánh số phòng ngủ trong một ngôi nhà cho thuê và ngôi nhà chính chủ?
B20C5_ Phân phối xác suất số tiền bồi thường phải trả cho bảo hiểm tai nạn của công ty bảo hiểm xe ô tô Newton như sau:
Số tiền phải trả (USD) Xác suất lOMoAR cPSD| 58504431 0 0,85 500 0,04 1000 0,04 3000 0,03 5000 0,02 8000 0,01 10000 0,01 a.
Sử dụng kỳ vọng số tiền bảo hiểm phải bồi thường, hãy xác định mức phí bảo hiểm công ty cần đưa ra để hòa vốn. b.
Công ty bảo hiểm tính phí hàng năm là 520 USD để bảo hiểm các vụ đụng xe. Giá trị kỳ vọng
của hợp đồng bảo hiểm đụng xe đối với một người mua bảo hiểm là bao nhiêu? (Gợi ý: Đó là tiền nhận
được từ công ty bảo hiểm trừ đi chi phí sửa chữa). Tại sao người có hợp đồng bảo hiểm lai mua môt
hợp đồng bảo hiểm đụng xe với giá trị kỳ vọng?
B22C5_ Lượng cầu về một sản phẩm của Carolina Industries khác nhau giữa các tháng. Phân phối xác
suất của lượng cầu mỗi tháng, dựa trên dữ liệu của 2 năm trước, được cho trong bảng sau. Lượng cầu Xác suất 300 0,20 400 0,30 500 0,35 600 0,15 a.
Nếu dựa trên giá tri kỳ vọng của lượng cầu sản phẩm mỗi tháng, lượng đặt hàng của Carolina là
bao nhiêu sản phẩm mỗi tháng? b.
Giả sử mỗi đơn vị hàng hóa bán được 70 USD, nhưng để sản xuất một đơn vị hàng hóa tốn chi
phí 50 USD. Công ty sẽ lời (hay lỗ) bao nhiêu nếu công ty sản xuất số lượng hàng hóa tính được ở câu
(a) nhưng lượng cầu thực tế là 300 đơn vị hàng hóa.
B24C5_ Công ty Máy Tính J.R.Ryland đang xem xét mở rộng nhà máy để bắt đầu sản xuất một sản
phẩm máy tính mới. Chủ tịch công ty phải xác định xem nên thực hiện việc mở rộng theo quy mô vừa
hay quy mô lớn. Nhu cầu về các sản phẩm mới là không chắc chắn, có thể có nhu cầu thấp, nhu cầu
trung bình, hoặc nhu cầu cao. Các ước tính xác suất tương ứng cho nhu cầu lần lượt là 0,20; 0,50 và
0,30. Với x và y là lợi nhuận hàng năm (ngàn đôla), các nhà hoạch định của công ty dự báo lợi nhuận
cho dự án mở rộng quy mô vừa và dự án mở rộng quy mô lớn. Quy mô vừa Lợi nhuận x f(x) y f(y) Nhu cầu thấp 50 0,20 0 0,20 Trung bình 150 0,50 100 0,50 Cao 200 0,30 300 0,30
a. Tính kỳ vọng của lợi nhuận của mỗi dự án mở rộng. Dự án nào nên được lựa chọn để lợi nhuận đạt được lớn nhất. lOMoAR cPSD| 58504431
b. Tính phương sai của lợi nhuận của mỗi dự án mở rộng. Dự án nào nên được chọn để rủi ro thấp nhất.
B25C5_ Xem xét một dãy phép thử nhị thức có 2 phép thử và p = 0,4.
a. Vẽ biểu đồ cây cho các kết quả.
b. Tính xác suất có một lần thành công, f(1). c. Tính f(0) d. Tính f(2)
e. Tính xác suất có ít nhất một lần thành công.
f. Tính kỳ vọng, phương sai và độ lệch chuẩn.
26. Xét một dãy phép thử nhị thức với n = 10 và p=0,1. a. Tính f(0). b. Tính f(2). c. Tính P(x≤2). d. Tính P(x≥1). e. Tính E(x).
f. Tính Var(x) và 𝜎.
B28C5 _ Một cuộc khảo sát của InterContinental Hotels & Resorts hỏi người được phỏng vấn, “Khi đi
du lịch quốc tế, bạn thường du lịch một mình để trải nghiệm văn hóa, hoặc găn bó với nhóm du lịch và
hành trình của bạn?" Khảo sát cho thấy 23% số người được hỏi gắn bó với nhóm du lịch của họ (USA Today, ngày 21/01/2004). a.
Với một mẫu gồm 6 khách du lịch quốc tế, xác suất có 2 người sẽ gắn bó với nhóm du lịch của họ là bao nhiêu? b.
Với một mẫu gồm 6 khách du lịch quốc tế, xác suất có ít nhất 2 người sẽ gắn bó với nhóm du
lịch của họ là bao nhiêu? c.
Với một mẫu gồm 10 khách du lịch quốc tế, xác suất không có người nào sẽ gắn bó với nhóm
du lịch của họ là bao nhiêu?
B30C5_ Khi một máy mới hoạt động tốt, chỉ có 3% sản phẩm là phế phẩm. Giả sử ta chọn ngẫu
nhiên 2 sản phẩm sản xuất với máy trên và quan tâm đến số phế phẩm tìm được. a. Phát biểu các điều
kiện để phép thử trên là dãy phép thử nhị thức. b. Vẽ cây xác suất.
c. Có bao nhiêu trường hợp dẫn đến có đúng 1 phế phẩm được tìm thấy?
d. Tính các xác suất không có phế phẩm, có đúng 1 phế phẩm và đúng 2 phế phẩm.
B32C5_ Hệ thống radar quân sự và dò tìm tên lửa được thiết kế để cảnh báo một đất nước trước một
cuộc tấn công của đối phương. Câu hỏi đặt ra là liệu một hệ thống có khả năng xác định một cuộc
tấn công và đưa ra cảnh báo đáng tin cây hay không. Giả sử rằng hệ thống này phát hiện một cuộc
tấn công tên lửa có xác suất là 0,9. Sử dụng phân phối xác suất nhị thức để trả lời các câu hỏi sau. a.
Xác suất để hệ thống này phát hiện ra một cuộc tấn công là bao nhiêu? b.
Nếu có 2 hệ thống được lắp đặt tại cùng một khu vực và hoạt động một cách độc lập, thì xác
suất có ít nhất một hệ thống phát hiện ra một cuộc tấn công là bao nhiêu? c.
Nếu có 3 hệ thống được lắp đặt tại cùng một khu vực và hoạt động một cách độc lập, thì xác
suất có ít nhất một hệ thống phát hiện ra một cuộc tấn công là bao nhiêu? d. Bạn có cho rằng nên lắp
đặt nhiều hệ thống không? Tại sao? lOMoAR cPSD| 58504431
B34C5_ Khảo sát dân số hiện tại của Cục điều tra dân số cho thấy có 28% cá nhân, tuổi từ 25 trở lên,
đã hoàn thành bốn năm đại học (The New York Times Almanac, 2006). Với một mẫu gồm 15 cá nhân,
tuổi từ 25 tuỗi trở lên, trả lời các câu hỏi sau:
a. Xác suất có bốn người hoàn thành bốn năm đại học là bao nhiêu?
b. Xác suất có ít nhất ba người hoàn thành bốn năm đại học là bao nhiêu?
B38C5_ Xét hàm xác suất Poisson với µ= 3
a. Viết hàm xác suất Poisson tương ứng. b. Tính f(2). c. Tính f(1). d. Tính P(x ≥ 2).
B39C5_ Xét phân phối Poisson với trung bình của hai lần xảy ra trong một khoảng thời gian.
a. Viết hàm xác suất Poisson tương ứng.
b. Số lần xảy ra trung bình trong 3 khoảng thời gian là bao nhiêu?
c. Viết hàm xác suất Poisson tương ứng để xác định xác suất của x lần xảy ra trong 3 khoảng thời gian.
d. Tính xác suất có 2 lần xảy ra trong 1 khoảng thời gian.
e. Tính xác suất có 6 lần xảy ra trong 3 khoảng thời gian.
f. Tính xác suất có 5 lần xảy ra trong 2 khoảng thời gian
B40C5_ Trung bình có 48 cuộc gọi đến trong một giờ tại quầy đặt chỗ của Regional Airways.
a. Tính xác suất nhận được 3 cuộc gọi trong 5 phút.
b. Tính xác suất nhận được đúng 10 cuộc gọi trong 15 phút.
c. Giả sử hiện không có cuộc gọi nào phải chờ máy. Nếu nhân viên mất 5 phút để hoàn thành cuộc gọi
hiện tại, bạn kỳ vong có bao nhiêu người gọi đến phải chờ đợi tại thời điểm này? Xác suất không có
người nào phải đợi là bao nhiêu?
d. Nếu không có cuộc gọi nào đang được xử lý, xác suất các nhân viên có 3 phút làm việc cá nhân mà
không bị gián đoạn bởi một cuộc gọi là bao nhiĉu?
B42C5_ Hằng năm có hơn 50 triệu khách lưu trú tại hệ thống Bed and Breakfast (B&Bs). Trang web của
Bed and Breakfast Inns & Bắc Mỹ (www.bestinns.net) trung bình có 7 lượt người truy cập mỗi phút giúp
B&Bs thu hút khách (Time, tháng 9 năm 2001)
a. Tính xác suất không có khách truy cập website trong khoảng thời gian 1 phút.
b. Tính xác suất có ít nhất 2 khách truy cập website trong một khoảng thời gian 1 phút.
c. Tính xác suất có ít nhất 5 khách truy cập website trong một khoảng thời gian 30 giây
d. Tính xác suất có ít nhất 5 khách truy cập website trong một khoảng thời gian 1 phút
B44C5_ Trung bình có 15 vụ tai nạn máy bay xảy ra mỗi năm (The World Almanac và Book of Facts, 2004).
a. Tính số vụ tai nạn máy bay trung bình mỗi tháng.
b. Tính xác suất không có tai nạn máy bay nào trong vòng một tháng.
c. Tính xác suất có đúng 1 tai nạn máy bay trong một tháng.
d. Tính xác suất có nhiều hơn 1 tai nạn máy bay trong một tháng. lOMoAR cPSD| 58504431
B4C6_ Hầu hết các ngôn ngữ lập trình máy tính đều có 1 hàm dùng để tao ra các số ngẫu nhiên. Trong
Excel, hàm RAND có thể được dùng để tạo ra số ngẫu nhiên nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Nếu ta ký
hiệu x cho số ngẫu nhiên được tao thành từ hàm RAND thì x là một biến ngẫu nhiên liên tục có hàm
mật độ xác suất như sau: 1 𝑘 𝑓(𝑥) = { 0 𝑘
𝑛𝑔𝑜𝑎̀ 𝑖 đ𝑜𝑎̀ 𝑛 𝑡𝑟ê𝑛
a. Vẽ đồ thị hàm mật độ xác suất.
b. Xác suất để số ngẫu nhiên được tạo thành nằm trong khoảng 0,25 đến 0,75 là bao nhiêu?
c. Xác suất để số ngẫu nhiên được tạo thành nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 là bao nhiêu?
d. Xác suất để số ngẫu nhiên được tạo thành lớn hơn 0,6 là bao nhiêu?
e. Tạo 50 số ngẫu nhiên bằng cách gõ =RAND() vào 50 ô trong một bảng tính Excel.
f. Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các số ngẫu nhiên trong câu (e).
B6C5_ Nhãn trên chai nước giặt cho biết mỗi chai chứa 12 ounces. Giả sử dung tích các chai sản xuất
được phân phối đều theo hàm mật độ xác suất sau: 𝑓
a. Xác suất để một chai chứa từ 12 đến 12,05 ounces là bao nhiêu?
b. Xác suất để một chai chứa từ 12,02 ounces trở lên là bao nhiêu?
c. Những chai có dung tích sai lệch không quá 0,02 ounces so với số in trên nhãn được chấp nhận là đạt
tiêu chuẩn. Xác suất để một chai không đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu?
B10C6_ Vẽ đồ thị phân phối chuẩn hóa. Ghi trên trục hoành các giá trị -3, -2, -1, 0, 1, 2, và 3. Sau đó
dùng bảng xác suất để tính các xác suất sau đây. a. Tính P(z ≤1,5) b. Tính P(z ≤1)
c. Tính P(1 ≤ z ≤1,5)
d. Tính P(0 < z < 2,5)
B12C6_ Cho biến ngẫu nhiên z có phân phối chuẩn hóa, tính các xác suất sau.
a. Tính P(0 ≤ z ≤0,83)
b. P(-1,57 ≤ z ≤ 0)
c. Tính P(z > 0,44)
d. Tính P( z ≥ -0,23) e. P(z ≤ 1,20) f. P( z ≤ -0,71)
B13C6_ Cho biến ngẫu nhiên z có phân phối chuẩn hóa, tính các xác suất sau.
a. Tính P(-1,98 ≤ z ≤ 0,49) lOMoAR cPSD| 58504431
b. Tính P(0,52 ≤ z ≤ 1,22)
c. Tính P(-1,75 ≤ z ≤ -1,04)
B14C5_ Cho biến ngẫu nhiên z có phân phối chuẩn hóa, tìm z trong mỗi trường hợp.
a. Diện tích phần bên trái của z là 0,9750.
b. Diện tích phần giữa của 0 và z là 0,4750.
c. Diện tích phần bên trái của z là 0,7291.
d. Diện tích phần bên phải của z là 0,1314.
e. Diện tích phần bên trái của z là 0,6700.
f. Diện tích phần bên phải của z là 0,3300.
B15C6_ Cho biến ngẫu nhiên z có phân phối chuẩn hóa, tìm z trong mỗi trường hợp.
a. Diện tích phần bên trái của z là 0,2119.
b. Diện tích phần giữa – z và z là 0,9030.
c. Diện tích phần giữa – z và z là 0,2052.
d. Diện tích phần bên trái của z là 0,9948.
e. Diện tích phần bên phải của z là 0,6915.
B18C6_ Giá cổ phiếu bình quân của các công ty trong danh sách S&P 500 là 30 USD, và độ lệch
chuẩn là 8,20 USD (Business Week, Số đặc biệt của năm, Spring 2003). Giả sử giá cổ phiếu có phân phối chuẩn.
a. Xác suất để một công ty sẽ có giá cổ phiếu ít nhất 40 USD là bao nhiêu?
b. Xác suất để một công ty sẽ có giá cổ phiếu không cao hơn 20 USD là bao nhiêu?
c. Giá cổ phiếu phải cao bao nhiêu để một công ty được đứng trong 10% cao nhất?
B20C6_ Trong tháng Giêng năm 2003, người lao động Mỹ dành trung bình 77 giờ đăng nhập vào
Internet trong giờ làm việc (CNBC, 15/03/2003). Giả sử trung bình tổng thể là 77 giờ, số giờ đăng nhập
có phân phối chuẩn, và độ lệch chuẩn là 20 giờ.
a. Xác suất để trong tháng Giêng năm 2003, một người lao động được chọn ngẫu nhiên dành ít hơn 50
giờ đăng nhập vào Internet là bao nhiêu?
b. Có bao nhiêu phần trăm người lao động dành hơn 100 giờ trong tháng Giêng năm 2003 để đăng nhập vào Internet?
c. Một người được phân loại là người sử dụng nhiều nếu người này thuộc nhóm 20% sử dụng nhiều nhất.
Trong tháng Giêng năm 2003, một người lao động phải đăng nhập vào Internet bao nhiêu giờ thì được
xem là người sử dụng nhiều?
B5C8_ Để ước lượng số tiền chi tiêu trung bình mỗi khách hàng cho ăn tối tại một nhà hàng lớn ở
Atlanta, dữ liệu được thu thập qua mẫu gồm 49 khách hàng. Giả sử độ lệch chuẩn tổng thể là 5 USD.
a. Với độ tin cây 95%, sai số biên là bao nhiêu?
b. Nếu trung bình mẫu là 24,80 USD, hãy ước lượng khoảng tin cậy 95% của trung bình tổng thể?
B6C8_ Nielsen Media Research đã tiến hành một nghiên cứu thời gian xem tivi cùa hộ gia đình trong
khoảng thời gian từ 8 giờ tối đến 11 giờ tối. Dữ liệu được chứa trong tập tin có tên Nielsen phù hợp với
kết quả được báo cáo (The World Almanac, 2003). Dựa trên các nghiên cứu quá khứ độ lệch chuẩn lOMoAR cPSD| 58504431
tổng thể được giả định là đã biết 𝜎 = 3,5 giờ. Hãy xây dựng một ước lượng khoảng tin cậy 95% của
thời gian xem tivi trung bình mỗi tuần trong khoảng thời gian từ 8 giờ tối đến 11 giờ tối.
B8C8_ Trung tâm nghiên cứu chất lượng quốc gia tại đại học Michigan đo lường hàng quý ý kiến của
người tiêu dùng về các sản phẩm và cách thức phục vụ (The Wall Street Journal, 18/02/203). Một khảo
sát gồm 10 nhà hàng trong nhóm Thức ăn nhanh/Pizza đã cho thấy trung bình mẫu chỉ số hài lòng của
khách hàng là 71. Dữ liệu quá khứ cho biết độ lệch chuẩn tổng thể của chỉ số tương đối ổn định là 𝜎 = 5.
Nhà nghiên cứu cần giả định gì để làm nếu một sai số biên được mong muốn?
b. Sử dụng độ tin cậy 95%, sai số biên là bao nhiêu?
c. Sai số biên là bao nhiêu nếu mong muốn độ tin cậy 99%?
B15C8 _ Nhân viên bán hàng của nhà phân phối Skillings nộp báo cáo hàng tuần danh sách địa chỉ
liên lạc của khách hàng được thực hiện trong tuần. Một mẫu 65 báo cáo hàng tuẩn cho thay trung bình
mẫu là 19,5 địa chỉ liên lạc cùa khách hàng được thực hiện trong tuần. Độ lệch chuẩn mẫu là 5,2. Hãy
cho biết khoảng tin cậy 90% và 95% cho trung bình tống thể số địa chỉ liên lạc của khách hàng được
thực hiện trong tuần của nhân viên bán hàng.
B16C8_ Số giờ bay trung bình của phi công tại hãng hàng không Continental là 49 giờ mỗi tháng (The
Wall Street Journal, 25/02/2003). Giả sử trung bình này dựa trên số giờ bay thực tế của một mẫu gồm
100 phi công của hãng và độ lệch chuẩn mẫu là 8,5 giờ.
a. Với độ tin cây 95%, sai số biên là bao nhiêu?
b. Hãy ước lượng khoảng tin cậy 95% của trung bình tổng thể số giờ bay của phi công?
c. Số giờ bay trung bình của phi công tại hãng hàng không United là 36 giờ mỗi tháng. Sử dụng các kết
quả của bạn ở câu (b) để thảo luận sự khác nhau giữa thời gian bay của các phi công tại 2 hãng. The
Wall Street Journal đã báo cáo rằng hãng United có chi phí nhân công cao nhất trong số tất cả các
hãng hàng không. Liệu các thông tin trong bài tập này cung cấp sự hiểu biết sâu là tại sao hãng
United có thể bị kỳ vọng chi phí nhân công cao hơn?
B2C9_ Giám đốc một đại lý xe hơi đang xem xét một kế hoạch khuyến mại để tăng doanh số. Hiện tại
doanh số trung bình là 14 xe hơi mỗi tháng. Giám đốc muốn thực hiện nghiên cứu để đánh giá xem kế
hoạch khuyến mại mới có làm tăng doanh số không. Để thu thập dữ liệu, một mẫu các nhân viên kinh
doanh được cho phép bán xe theo theo kế hoạch khuyến mại trong vòng một tháng.
a. Xác định giả thuyết không và giả thuyết đối phù hợp nhất với tình huống nghiên cứu này.
b. Đưa ra kết luận trong trường hợp H0 không thể bị bác bỏ.
c. Đưa ra kết luận trong trường hợp H0 có thể bị bác bỏ.
B10C9_ Xét kiểm định giả thuyết sau: H0: 𝜇≤ 25 Ha: 𝜇 > 25
Mẫu gồm 40 quan sát cho trung bình mẫu là 26,4.
Độ lệch chuẩn tổng thể là 6.
a. Tính giá trị thống kê kiểm định.
b. Giá trị p là bao nhiêu?
c. Với 𝛼 = 0,01, ta kết luận thế nào?
d. Quy tắc bác bỏ theo phương pháp giá trị tới hạn ra sao? Kết luận? lOMoAR cPSD| 58504431
B11C9_ Xét kiểm định giả thuyết sau: H0: 𝜇 = 25 Ha: 𝜇 ≠25
Mẫu gồm 540 quan sát cho trung bình mẫu là 14,15.
Độ lệch chuẩn tổng thể là 3.
a. Tính giá trị thống kê kiểm định.
b. Giá trị p là bao nhiêu?
c. Với 𝛼 = 0,05, ta kết luận thế nào?
d. Quy tắc bác bỏ theo phương pháp giá trị tới hạn ra sao? Kết luận?
B12C9_ Xét kiểm định giả thuyết sau: H0: 𝜇 ≥ 80 Ha: 𝜇 < 80
Mẫu gồm 100 quan sát có độ lệch chuẩn tống thể là 12. Tính giá trị p và đưa ra kết luận đối với các
trường hợp sau. Cho biết 𝛼 = 0,01. a. 𝑥 =78,5 b. 𝑥 = 77 c. 𝑥 = 75,5 d. 𝑥 = 81
B14C9_ Xét kiểm định giả thuyết sau: H0: 𝜇 = 22 Ha: 𝜇 ≠22
Mẫu gồm 75 quan sát cho độ lệch chuẩn tổng thể là 10. Tính giá trị p và đưa ra kết luận đối với
các trường hợp sau. Cho biết 𝛼 = 0,01. a. 𝑥 = 23 b. 𝑥 = 25,1 c. 𝑥 = 20
B15C9_ Những người nộp hồ sơ xin hoàn thuế cho tới trước ngày 31 tháng 3 nhận được khoản hoàn
thuế trung bình là 1.056 USD. Xét tổng thể gồm những người nộp hồ sơ cuối cùng trong vòng năm
ngày cuối kỳ hoàn thuế (thường là từ ngày 10 tháng 4 đến 15 tháng 4). a.
Một nhà nghiên cứu cho rằng những người nộp hồ sơ trong năm ngày cuối trung bình nhận
được khoản hoàn thuế thấp hơn những người nộp hồ sơ sớm. Phát triển giả thuyết hợp lý sao cho khi
bác bỏ H0 sẽ ủng hộ cho lập luận của nhà nghiên cứu. b.
Với mẫu gồm 400 người nộp hồ sơ hoàn thuế từ ngày 10 tháng 4 đến ngày 15 tháng 4, khoản
tiền hoàn thuế trung bình là 910USD. Dựa trên kinh nghiệm trước đây, có thể giả định độ lệch chuẩn
tổng thể là 𝜎 = 1.600 USD. Giá tri p là bao nhiêu? c. Với 𝛼 = 0,05, ta kết luận được gì?
d. Thực hiện lại quy trình kiểm định theo phương pháp giá trị tới hạn.
B18C9_ Tỷ suất sinh lợi trung bình hằng năm của các quỹ hỗ trợ U.S Diversified Equity từ năm 1999
đến năm 2003 là 4,1% (Tạp chí Business Week, ngày 26/01/2004). Một nhà nghiêm cứu muốn thực
hiện kiểm định để xem thử suất sinh lợi của các quỹ đầu tư vào công ty có giá trị vốn hóa trung bình
trong thời kỳ lấy mẫu có khác biệt đáng kể so với suất sinh lợi trung bình của các quỹ U.S Diversified Equity không. lOMoAR cPSD| 58504431 a.
Thiết lập giả thuyết dùng để đánh giá xem suất sinh lợi trung bình hằng năm của các quỹ đầu
tư vào công ty có giá trị vốn hóa trung bình có khác biệt so với suất sinh lợi trung bình của các quỹ U.S Diversified Equity. b.
Một mẫu gồm 40 quỹ đầu tư vào công ty có giá trị vốn hóa trung bình cho tỷ suất sinh lợi
trung bình 𝜎= 3,4%. Giả sử độ lệch chuẩn tổng thể cho quỹ đầu tư vào công ty có giá trị vốn hóa
trung bình là 𝑥 = 2%. Sử dụng số liệu từ mẫu để tính giá trị thống kêê và giá trị p cho kiểm định này.
c. Với 𝛼 = 0,05, ta kết luận được gì?
B22C9_ CCN và ActMedia cung cấp kênh truyền hình nhắm dến các cá nhân đang xếp hàng chờ thanh
toán trong siêu thị. Kênh này phát tin tức, báo cáo, và quảng cáo. Thời lượng của chương trình dựa trên
giả định là thời gian trung bình để xếp hàng chờ thanh toán tại siêu thị là 8 phút. Một mẫu thời gian
thực khi xếp hàng chờ được dùng để kiểm định giả định trên và quyết định xem thời gian chờ trung
bình có khác biệt thật sự không.
a. Thiết lập giả thuyết cho bài tập này.
b. Mẫu gồm 120 khách hàng cho thời gian chờ trung bình là 8,5 phút. Giả sử độ lệcch chuẩn tổng thể 𝜎
= 3,2 phút. Tính giá trị p?
c. Với 𝛼 = 0,05, ta kết luận được gì?
d. Tính khoảng tin cậy 95% cho trung bình tổng thể. Khoảng tin cậy có ủng hộ cho kết luận trên không?
B24C9_ Xét kiểm định giả thuyết sau: H0: 𝜇 = 18 Ha: 𝜇 ≠ 18
Mẫu gồm 48 quan sát cho trung bình mẫu 𝑥 = 14,15.
Độ lệch chuẩn mẫu s =5.
a. Tính giá trị thống kê kiểm định.
b. Dùng bảng phân phối t để ước lượng giá trị p.
c. Với 𝛼 = 0,05, ta kết luận được gì?
d. Quy tắc bác bỏ theo phương pháp giá trị tới hạn ra sao? Kết luận?
B26C9_ Xét kiểm định giả thuyết sau: H0: 𝜇 = 100 Ha: 𝜇 ≠ 100
Mẫu gồm 65 quan sát. Xác định giá trị p và đưa ra kết luận cho các trường hợp sau. Sử dụng 𝛼 = 0,05.
a. 𝑥 = 103 và s = 11,5
b. 𝑥 = 96,5 và s = 11,0
a. 𝑥 = 102 và s = 10,5
B27C9_ Cơ quan Việc Làm và Huấn Luyện (The Emplovment and Training Administration) báo cáo
rằng tiền bảo hiểm thất nghiệp trung bình là 238 USD cho một người hằng tuần (The World Almanac,
2003). Một người nghiên cứu ở bang Virginia kỳ vong rằng dữ liệu mẫu sẽ cho thấy bằng chứng rằng
tiền bảo hiểm thất nghiệp trung bình hằng tuần ở bang Virginia thấp hơn so với mức trung bình toàn nước Mỹ.
a. Đặt giả thuyết hợp lý sao cho khi bác bỏ H0 sẽ ủng hộ cho lập luận của người nghiên cứu. lOMoAR cPSD| 58504431
b. Với mẫu gồm 100 người, tiền bảo hiểm thất nghiệp trung bình hằng tuần của mẫu là 231 USD với
độ lệch chuẩn mẫu là 80 USD. Tính giá trị p. c. Với 𝛼 = 0,05, ta kết luận được gì?
d. Thực hiện lại quy trình kiểm định sử dụng phương pháp giá trị tới hạn.
B28C9_ Hiệp Hội Quốc Gia Bóng Chày Chuyên Nghiệp Mỹ báo cáo số khán giả của 176 đội bóng nhỏ
đạt cao nhất trong mùa năm 2001 (tạp chí New York Times, ngày 28/7/2002). Xét trong một trận bóng,
số khán giả trung bình là 3.530 người. Giữa mùa bóng 2002, chủ tịch hiệp hội đã yêu cầu báo cáo về số
khán giả với kỳ vọng là lượng khán giả trung bình năm 2002 sẽ vượt quá năm 2001. a.
Thiết lập giả thuyết để đánh giá xem lượng khán giả trung bình năm 2002 có nhiều hơn năm 2001 không. b.
Giả sử mẫu gồm 92 trận đấu của các đội nhỏ trong nửa đầu mùa bóng năm 2002 cho thấy
lượng khán giả trung bình là 3.740 người trên một trận với độ lệch chuẩn mẫu là 810. Tính giá tri p?
c. Với 𝛼 = 0,01, ta kết luận được gì?
B30C9_ Kênh CNN của tập đoàn AOL Time Warner là kênh truyền hình hàng đầu trong thời gian dài.
Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen Media Res cho biết lượt người xem trung bình của CNN là
600.000 lượt mỗi ngày trong năm 2002 (The Wall Street Journal, ngày 10/3/2003). Giả sử với mẫu gồm
40 ngày trong nửa đầu năm 2003, lượt xem hàng ngày là 612.000 với độ lệch chuẩn mẫu là 65.000 lượt.
a. Nếu giám đốc CNN muốn xem thử có bất kỳ thay đổi nào trong lượt xem thì cần đặt giả thuyết thế nào?
b. Tính giá trị p?
c. Tự chọn mức ý nghĩa và cho biết kết luận thu được?
d. Theo bạn, giám đốc CNN nên làm gì trong trường hợp này?