CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E - LOGISTICS.....................................................4
1.1. Tổng quan về e-logistics.................................................................................... 4
1.1.1. Logistics.....................................................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm bản chất của Logistics.................................................4
1.1.1.2. Phân loại Logistics............................................................................ 5
1.1.2. E-Logistics.................................................................................................7
1.1.2.1. Khái niệm..........................................................................................7
1.1.2.2. Lịch sử phát triển của E-logistics......................................................7
1.1.2.3. Vị trí vai trò của E-logistics......................................................... 8
1.1.3. Sự khác biệt giữa Logistics E-Logistics:............................................ 11
1.2. E-logistics trong ngành thương mại điện tử..................................................... 11
1.2.1. Khái niệm, lợi ích thách thức của thương mại điện tử........................11
1.2.2. Tác động của thương mại điện tử lên E-logistics.................................... 13
1.2.3. E-logistics đối với thương mại điện tử.................................................... 14
1.3. hình E-logistics..........................................................................................16
1.3.1. hình E-logistics trong thương mại điện tử.........................................16
1.3.2. hình E-logistics hướng đến khách hàng............................................ 17
1.3.3. Tương quan giữa dịch vụ chi phí........................................................ 18
1.4. Lộ trình xây dựng năng lực e-logistics.............................................................20
1.4.1. Những thách thức của e-logistics tại Việt Nam thời điểm hiện tại.......20
1.4.2. Xây dựng năng lực E-logistics: con người, quy trình công nghệ....... 21
1.4.3. Lộ trình xây dựng năng lực e-logistics.................................................... 24
1.4.3.1. Xây dựng năng lực e-logistics còn dựa trên ba cấp độ................... 24
1.4.3.2. Các bước bản trong xây dựng năng lực e-logistics.................... 24
1.5. E-logistics chuỗi cung ứng tinh gọn............................................................25
1.5.1. Khái niệm chuỗi cung ứng tinh gọn........................................................ 25
1.5.2. Một số công cụ của chuỗi cung ứng tinh gọn..........................................26
1.5.2.1. JIT MTO.....................................................................................26
1.5.2.2. Phương pháp 5S.............................................................................. 26
1.5.2.3. đồ chuỗi giá trị (VSM)...............................................................26
1.5.3. Thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn............................................................27
1.5.3.1. Các quy trình chuỗi cung ứng tinh gọn...........................................27
1.5.3.2. Bố trí tinh gọn................................................................................. 28
1.5.3.3. Nguyên tắc...................................................................................... 29
1.5.4. Lợi ích của chuỗi cung ứng tinh gọn....................................................... 29
1.5.5. dụ về chuỗi cung ứng tinh gọn của tập đoàn Toyota.......................... 30
2.1. Xây dựng chiến lược E-Logistic trong Thương mại điện tử............................32
2.1.1. Khái niệm.................................................................................................32
2.1.2. Căn cứ xây dựng chiến lược E - logistics................................................32
2.1.2.1. Mức độ tham gia TMDT.................................................................32
2.1.2.2. Mức độ số hóa của doanh nghiệp....................................................33
2.1.2.3. Phương thức thiết kế triển khai hoạt động................................. 36
2.1.2.4. hình kinh doanh điện tử............................................................40
2.1.3. Quy trình chiến lược E - logistics............................................................43
2.1.3.1. Hoạch định chiến lược.................................................................... 43
2.1.3.2. Thiết kế hình............................................................................. 45
2.2. Thuê ngoài dịch vụ E-logistics.........................................................................49
2.2.1. Khái niệm, mục tiêu vai trò của thuê ngoài logistics..........................49
2.2.2. Mối quan hệ với lực lượng bên ngoài......................................................50
2.2.3. Phân loại đơn vị cung ứng dịch vụ E - logistics...................................... 51
2.2.4. Căn cứ quyết định thuê ngoài dịch vụ logistics.......................................52
2.2.4.1. Một số căn cứ..................................................................................52
2.2.4.2. Ưu điểm rủi ro của quyết định thuê ngoài..................................53
2.2.5. Quy trình lựa chọn đối tác....................................................................... 54
2.3. Logistics ngược trong TMĐT.......................................................................... 55
2.3.1. Khái niệm vai trò................................................................................ 55
2.3.1.1. Khái niệm........................................................................................55
2.3.1.2. Vai trò..............................................................................................55
2.3.2. Dòng logistics ngược...............................................................................56
2.3.3. Chiến lược tối ưu hóa logistics ngược trong thương mại điện tử............56
2.4. Tổ chức kiểm soát hoạt động logistics........................................................ 57
2.4.1. Tổ chức logistics......................................................................................57
2.4.1.1. Khái niệm mục tiêu.................................................................... 57
2.4.1.2. Các loại hình tổ chức Logistics.......................................................59
2.4.2. Kiểm soát hoạt động logistics..................................................................60
2.4.2.1. Khái niệm........................................................................................60
2.4.2.2. Các đối tượng kiểm soát..................................................................60
2.4.2.3. Các hệ thống kiểm soát................................................................... 61
2.4.2.4. Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động Logistics.........................63
2.5. Xu hướng công nghệ........................................................................................ 67
2.5.1. Điện toán đám mây..................................................................................67
2.5.2. RFID........................................................................................................ 68
2.5.3. Augmented Reality (AR).........................................................................69
2.5.4. Big data IoT........................................................................................ 70
2.5.5. Tác động của các xu hướng công nghệ lên e - logistics.......................... 72
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E - LOGISTICS
1.1. Tổng quan về e-logistics
1.1.1. Logistics
1.1.1.1. Khái niệm bản chất của Logistics
Theo nghĩa rộng:
Theo Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ (LAC - The US. Logistics
Administration Council): “Logistics quá trình lập kế hoạch, thực hiện kiểm soát
những hàng hóa thành phẩm những thông tin liên quan từ khâu mua sắm nguyên
vật liệu đến khi được tiêu dùng, nhằm thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”.
Theo nghĩa hẹp:
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, logistics được định nghĩa các
hoạt động thương mại bao gồm một hoặc nhiều công việc như: nhận hàng, vận
khác liên quan đến hàng hóa. Tất cả các hoạt động này nhằm mục đích đảm bảo hàng
hóa được lưu thông một cách hiệu quả từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng.
Tóm lại, Logistics ngành quản điều phối quá trình vận chuyển, lưu trữ,
phân phối hàng hóa, dịch vụ, hoặc thông tin từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ
cuối cùng một cách hiệu quả. Logistics đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng
(supply chain), giúp đảm bảo hàng hóa đến đúng nơi, đúng thời gian, đúng chất lượng
chi phí tối ưu.
Khách hàng của dịch vụ Logistics:
- Người tiêu dùng hộ gia đình
- Doanh nghiệp bán buôn/bán lẻ
- Doanh nghiệp sản xuất
- Chính phủ tổ chức khác
Bản chất của Logistics trong kinh doanh:
- Nâng cao chất lượng khách hàng
- Giảm tổng chi phí của hệ thống Logistics
- Tối ưu dịch vụ Logistics
- Đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng giờ, đúng địa điểm,
đúng chi phí, đúng điều kiện
1.1.1.2. Phân loại Logistics
Theo lĩnh vực hoạt động:
- Logistics trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
- Logistics sự kiện.
- Logistics dịch vụ.
Theo phương thức khai thác hoạt động
- Logistics bên thứ nhất (1PL)
- Logistics bên thứ 2 (2PL)
- Logistics bên thứ 3 (3PL hay TPL)
- Logistics bên thứ 4 (4PL hay FPL)
Theo chuyên môn hóa
- Dịch vụ vận tải: Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đơn phương thức, cung
cấp dịch vụ đa phương thức, cung cấp dịch vụ khai thác cảng, môi giới vận tải
- Dịch vụ phân phối: Công ty cung cấp dịch vụ kho bãi, các công ty cung cấp
dịch vụ phân phối
- Dịch vụ Logistics chuyên ngành: Các công ty công nghệ thông tin, các công ty
viễn thông, công ty cung cấp giải pháp tài chính, bảo hiểm, các công ty cung
cấp dịch vụ giáo dục đào tạo
Theo khả năng tài chính
- Sở hữu tài sản
- Không sở hữu tài sản
Theo quá trình thực hiện:
- Logistics đầu vào
- Logistics đầu ra
- Logistics ngược.
Theo đối tượng hàng hóa
- Logistics ngành ô
- Logistics hàng tiêu dùng
- Logistics ngành khác
Quy trình Logistics cụ thể:
Biểu đồ trên tả quy trình logistics tổng thể, bao gồm ba bộ phận chính:
cung ứng, quản vật phân phối.
- Bộ phận cung ứng: Bắt đầu từ việc thu thập các nguồn nguyên liệu như vật
liệu, phụ tùng, máy móc bán thành phẩm để phục vụ sản xuất. Đây quá
trình quan trọng giúp đảm bảo nguồn lực đầu vào cho hoạt động sản xuất, lấp
đầy lỗ hổng không gian thời gian giữa nguồn cung ứng địa điểm sản xuất.
- Bộ phận quản vật tư: đảm bảo quá trình lưu chuyển sử dụng hiệu quả tiết
kiệm nguyên vật liệu:
Quá trình sản xuất diễn ra, biến đổi nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Sau khi sản xuất, sản phẩm được đóng gói để bảo vệ hàng hóa chuẩn bị cho
việc lưu kho hoặc vận chuyển.
- Bộ phận phân phối: Lấp đầy khoảng cách không gian thời gian giữa doanh
nghiệp khách hàng
- Hàng hóa được đưa vào kho dự trữ thành phẩm, sau đó phân phối đến các điểm
bến bãi trung tâm phân phối trước khi đến tay khách hàng.
1.1.2. E-Logistics
1.1.2.1. Khái niệm
E-logistics quá trình ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để quản
đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ, giúp tối ưu hóa các hoạt động logistics, từ
việc lưu trữ, vận chuyển, xử đơn hàng cho đến giao nhận.
E-logistics thuật ngữ chỉ các hoạt động logistics được thực hiện trong môi
trường kinh doanh trực tuyến, phục vụ hình như doanh nghiệp với khách hàng
(B2C) doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
E-logistics quy trình hỗ trợ giao hàng để hoàn tất đơn đặt hàng thương mại
điện tử trực tuyến.(Joseph, Laura Srinivas, 2004)
1.1.2.2. Lịch sử phát triển của E-logistics
E-logistics phát triển từ các hệ thống đơn giản, độc lập trong những năm 1960
đến các hệ thống tích hợp mạnh mẽ, dựa trên Internet công nghệ di động hiện nay.
1.1.2.3. Vị trí vai trò của E-logistics.
Vị trí:
công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia toàn cầu qua
việc cung cấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường.
Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất, kinh doanh từ khâu đầu vào đến
khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, góp phần giảm chi phí, hoàn thiện
tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh đặc biệt trong buôn bán vận tải
quốc tế
Nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, lưu
thông phân phối, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
Cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa dịch vụ hiệu quả đến khách
hàng
Vai trò:
E-logistics giúp doanh nghiệp quản tối ưu hóa những dòng chảy trong
chuỗi cung ứng, bao gồm:
Dòng sản phẩm: Với hệ thống quản kho thông minh, các doanh nghiệp
thể kiểm soát lượng hàng tồn kho theo thời gian thực, từ đó hạn chế tình trạng
thừa hoặc thiếu hụt sản phẩm. Bên cạnh đó, e-logistics còn giúp tối ưu hóa
tuyến đường vận chuyển, rút ngắn thời gian giao hàng đảm bảo sản phẩm
đến tay khách hàng đúng chất lượng.
Dòng thông tin: Nhờ vào các công nghệ như IoT (Internet vạn vật) AI (trí
tuệ nhân tạo), e-logistics giúp theo dõi tình trạng đơn hàng một cách chính xác
minh bạch. Doanh nghiệp thể chủ động điều chỉnh kế hoạch giao hàng,
trong khi khách hàng thể dễ dàng kiểm tra tình trạng đơn hàng theo thời gian
thực, nâng cao trải nghiệm mua sắm.
Dòng tài chính: E-logistics giúp tối ưu hóa dòng tiền trong chuỗi cung ứng
bằng cách rút ngắn thời gian xử đơn hàng thanh toán. Các phương thức
thanh toán trực tuyến được tích hợp giúp giảm thiểu rủi ro thất thoát tài chính,
đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp quản dòng tiền hiệu quả hơn.
1.1.2.4. Tạo giá trị thông qua E-logistics
Định hướng khách hàng (Customers Driven): Việc áp dụng các giải pháp
e-logistics giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí tối thiểu.
Phát triển theo nhu cầu khách hàng (Customers Driving): khai thác hiệu quả
E-logistics thể giúp thâm nhập vào thị trường mới hoặc tạo ra một loại nhu
cầu mới
hội mới (New Opportunity): Công nghệ mới hoặc mới nổi thể tác động
đến hoạt động hiện tại, thể đặt ra thách thức hoặc thúc đẩy một bước đón
đầu hiệu quả.
Thua lỗ (Losing business): Khách hàng không hài lòng các công ty khả
năng bị tách khỏi thị trường.
1.1.3. Sự khác biệt giữa Logistics E-Logistics:
Logistics truyền thống phù hợp với các hình kinh doanh truyền thống, nơi
quy trình đặt hàng phân phối diễn ra theo kế hoạch cố định, sự ổn định
cao.
E-Logistics linh hoạt hơn, phù hợp với sự phát triển của thương mại điện tử,
đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường, áp dụng công nghệ để tối ưu hóa quy
trình giao nhận hàng hóa.
1.2. E-logistics trong ngành thương mại điện tử
1.2.1. Khái niệm, lợi ích thách thức của thương mại điện tử.
a. Khái niệm thương mại điện tử
Về nghĩa hẹp, thương mại điện tử việc mua bán hàng hoá dịch vụ thông
Internet.
Về nghĩa rộng, thương mại điện tử gồm các giao dịch thương mại liên quan đến
các tổ chức nhân dựa trên việc xử truyền đi các dữ kiện đã được số hóa
thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng cổng thông với mạng
mở. bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng phân phối sản phẩm được mua
bán thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận thể hữu hình hoặc
giao nhận qua internet dưới dạng số hoá
Sau khi xem xét khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng hẹp, thể
truyền thông các phương tiện điện tử khác”. (Nguồn: Giáo trình thương mại điện tử
căn bản, trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2011)
b. Lợi ích của thương mại điện tử
Đối với tổ chức
- Mở rộng thị trường: Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiếp cận khách
hàng trên phạm vi rộng lớn hơn, không bị giới hạn bởi vị trí địa lý.
- Giảm chi phí sản xuất: doanh nghiệp thể tối ưu hóa quy trình sản xuất bằng
cách sử dụng các hệ thống quản tự động.
- Cải thiện hệ thống phân phối: TMĐT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi cung
ứng, giao hàng nhanh hơn tiết kiệm chi phí vận chuyển.
- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Nhờ khả năng thu thập dữ liệu từ khách hàng,
doanh nghiệp thể sản xuất sản phẩm theo nhu cầu thực tế thay sản xuất
hàng loạt, tránh tồn kho thừa.
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Doanh nghiệp thể nhanh chóng
giới thiệu sản phẩm mới không cần tốn nhiều chi phí cho cửa hàng vật
hay các kênh phân phối truyền thống.
- Giảm chi phí thông tin liên lạc: Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiết
kiệm chi phí trong việc quảng cáo, vấn khách hàng qua email, chatbot,
website thay sử dụng điện thoại hay gặp mặt trực tiếp
Đối với người tiêu dùng
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm dịch vụ: Khách hàng thể dễ dàng so sánh
lựa chọn sản phẩm từ nhiều nhà cung cấp khác nhau trên các trang thương mại
điện tử.
- Thông tin phong phú, thuận tiện chất lượng cao hơn: Thương mại điện tử
cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm, đánh giá từ khách hàng khác, giúp người
mua quyết định chính xác hơn.
- Đấu giá: Một số nền tảng thương mại điện tử cung cấp hình thức đấu giá, cho
phép người tiêu dùng mua sản phẩm với giá tốt nhất.
c. Thách thức của Thương mại điện tử
An ninh quyền riêng tư:
- Dữ liệu nhân của khách hàng như thông tin thanh toán, địa chỉ giao hàng dễ
trở thành mục tiêu của hacker.
- Các cuộc tấn công mạng, lừa đảo qua email đánh cắp thông tin thể gây
mất mát tài chính ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
Lòng tin: Các vấn đề như hàng giả, hàng kém chất lượng, chậm giao hàng hoặc
khó khăn trong đổi trả khiến khách hàng mất niềm tin vào nền tảng thương mại
điện tử.
Chuyển đổi thói quen tiêu dùng: Một số khách hàng vẫn giữ thói quen mua sắm
truyền thống e ngại thanh toán trực tuyến. Việc thay đổi hành vi tiêu dùng
cần thời gian phụ thuộc vào trải nghiệm mua sắm cũng như chính sách chăm
sóc khách hàng của doanh nghiệp.
Số lượng gian lận ngày càng tăng: Các hình thức gian lận như giả mạo người
bán, lừa đảo hoàn tiền, đánh cắp tài khoản ngày càng phổ biến.
Chính sách hỗ trợ chưa hoàn thiện đồng bộ:
- Quy định pháp liên quan đến thương mại điện tử nhiều quốc gia vẫn chưa
hoàn thiện, gây khó khăn cho việc bảo vệ người tiêu dùng.
- Chính sách đổi trả hàng, hoàn tiền chưa đồng nhất giữa các nền tảng khiến
khách hàng người bán gặp nhiều bất tiện.
1.2.2. Tác động của thương mại điện tử lên E-logistics
Tính tương tác
- Giao tiếp hai chiều đa chiều
- Khả năng tương tác nhanh chính xác
Tính nhân hóa
- Cung cấp nhiều lựa chọn dựa trên nhu cầu của từng khách hàng
- Tùy chỉnh trải nghiệm giao hàng, như đóng gói thân thiện với môi trường, cho
phép đổi trả nhanh chóng.
- Chất lượng dịch vụ được bảo đảm
Tính thông tin
- Khả năng tiếp cận nhanh, dễ dàng
- Linh hoạt trong tìm kiếm phân tích
- Hợp tác chặt chẽ tương tác cao hơn
- Chất lượng thông tin đầy đủ chính xác
- Minh bạch thông tin
1.2.3. E-logistics đối với thương mại điện tử
Nếu thương mại điện tử được xem ngành công nghiệp của tương lai, thì
E-logistics được như “xương sống” hỗ trợ sự phát triển của ngành này. Điều này thể
nhanh chóng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Với sự bùng nổ trong những năm gần đây, Thương mại điện tử (E-commerce)
định hướng phát triển. Theo báo cáo “Thương mại điện tử Đông Nam Á 2024” mới
được công bố bởi Momentum Works, thương mại điện tử Đông Nam Á vẫn liên tục
phát triển qua các năm. Báo cáo cho thấy Việt Nam một trong hai thị trường thương
trước. Đồng thời, Việt Nam cũng đã vượt qua Philippines để trở thành thị trường
thương mại điện tử lớn thứ ba Đông Nam Á. Trong suốt 4 năm qua, thương mại điện
tử Việt Nam đã tăng trưởng ổn định với tốc độ từ 16% đến 30% mỗi năm, đạt mức
tăng trưởng cao nhất thế giới.
Với mức tăng trưởng cao, thương mại điện tử góp phần không nhỏ trong việc
kỳ Công nghệ 4.0. Trong tăng trưởng của thị trường thương mại điện tử thời gian qua
đóng góp rất lớn từ sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ E-logistics. Các sàn
E-logistics các lợi ích sau đây:
Quản kho hàng hiệu quả: Để đảm bảo nguồn hàng ổn định đáp ứng nhu
cầu thị trường, doanh nghiệp cần ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản
kho (WMS) nhằm duy trì dự trữ chính xác, linh hoạt tối ưu hóa không gian
lưu trữ.
Chuẩn bị đơn hàng nhanh chóng: Tự động hóa khâu chuẩn bị đơn hàng giúp
nâng cao năng suất, đảm bảo tính chính xác giảm thời gian chờ đợi cho
khách hàng.
Giao hàng linh hoạt & hiệu quả: Giao hàng yếu tố quan trọng quyết định trải
nghiệm khách hàng. Các doanh nghiệp thể lựa chọn giữa giao hàng nội bộ
hoặc hợp tác với bên thứ ba để tối ưu chi phí. Một số hình phổ biến gồm:
+ Giao hàng tại kho của người bán (Buy Online, Pick-up In-Store BOPIS):
Khách hàng đặt mua online nhưng đến cửa hàng hoặc kho để nhận hàng, giúp
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận chuyển.
+ Giao hàng tận nơi: Hàng hóa được vận chuyển trực tiếp đến địa chỉ của khách
hàng, mang lại sự thuận tiện nhưng cũng làm tăng đáng kể chi phí logistics.
+ Dropshipping: hình cho phép doanh nghiệp bán hàng không cần kho
lưu trữ, hàng hóa sẽ được nhà cung cấp chuyển trực tiếp đến tay khách hàng.
Điều này giúp tiết kiệm vốn, tăng tốc độ quay vòng hàng hóa, phù hợp với
doanh nghiệp B2C không mạng lưới vận tải riêng.
Ứng dụng hệ thống thông tin hiện đại giúp cập nhật dữ liệu theo thời gian thực,
hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi tài nguyên thị trường, tối ưu chuỗi cung ứng
đảm bảo minh bạch trong quy trình vận hành. Khách hàng cũng thể theo dõi
đơn hàng trực tiếp, nâng cao trải nghiệm mua sắm.
Cải thiện giao tiếp & trải nghiệm khách hàng, giúp nắm bắt xu hướng tiêu
dùng, cải thiện dịch vụ xây dựng lòng tin.
Giảm chi phí, tăng doanh thu bằng cách tối ưu quản kho, xử đơn hàng
vận chuyển. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng dịch vụ còn giúp tăng
trưởng doanh thu bền vững.
1.3. hình E-logistics
1.3.1. hình E-logistics trong thương mại điện tử
E-logistics trong thương mại điện tử đóng vai trò quan trọng, giúp doanh
nghiệp B2B (Business-to-Business) B2C (Business-to-Consumer) vận hành hiệu
quả hơn. Hệ thống này bao gồm E-procurement (mua sắm điện tử), giúp doanh nghiệp
hiện đại hỗ trợ SRM (quản quan hệ với nhà cung ứng) CRM (quản quan hệ
khả năng phối hợp giữa các bên. Nhờ E-logistics, doanh nghiệp thể tăng tốc độ xử
đủ đơn hàng, giảm chi phí vận hành nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Tương tự với logistics tổng thể, hình e-logistics trong thương mại điện tử
cũng gồm 3 phần chính:
Một logistics đầu vào: gồm các nghiệp vụ như mua sắm, dự trữ, bảo quản
hàng hóa/ NVL... tương tác với nhà cung ứng thông qua mạng extranet phần mềm
quản nguồn cung (SRM: stakeholder relationship management)
Hai logistics đầu ra: gồm các nghiệp vụ liên quan như bán hàng, dịch vụ
được cung ứng theo một quá trình chính xác từ khi nhận được đơn đặt hàng đến khi
giao hàng xong cho khách hàng
Ba logistics ngược trong trường hợp hàng bị trả lại để đổi lấy hàng khác hoặc
phải trả lại tiền cho KH.
Khi ứng dụng hình e-logistics trong thương mại điện tử, doanh nghiệp cần
đổi mới quy trình thực thi các nghiệp vụ logistics, tích hợp các yếu tố con người, quy
trình công nghệ.
1.3.2. hình E-logistics hướng đến khách hàng
Minh họa hình E-logistics hướng đến khách hàng
hình “Customer-Centric Value Web Model” trong e-logistics một hệ
nghệ. Trong hình này, công ty thương mại điện tử (E-Company) đóng vai trò trung
tâm, kết nối khách hàng với các đối tác quan trọng như nhà sản xuất, nhà cung cấp,
trung tâm phân phối, dịch vụ tài chính dịch vụ khách hàng. Đồng thời, nhà cung
cấp dịch vụ hậu cần (Logistics Providers) đảm bảo vận chuyển hàng hóa một cách
nhanh chóng hiệu quả. hình này không còn hoạt động theo chuỗi cung ứng
tuyến tính truyền thống trở thành một mạng lưới hợp tác đa chiều, thống nhất giúp
các bên liên kết chặt chẽ, chia sẻ dữ liệu tối ưu hóa quy trình vận hành. Hoạt động
Logistics đảm bảo tính hệ thống cao toàn diện giữa các thành viên.
dụ: Shopee một trong những sàn thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam
cho khách hàng. Shopee mở rộng khu vực giao hàng, cung cấp nhiều lựa chọn giao
hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Công ty cũng hợp tác với nhiều đối
tác vận chuyển để đảm bảo giao hàng nhanh chóng chính xác, nhiều phương án
ra giao hàng cho các shop nước ngoài vận chuyển về Việt Nam ngược lại.
1.3.3. Tương quan giữa dịch vụ chi phí
Tổng chi phí logistics:
Tương quan giữa dịch vụ chi phí:
Tổng chi phí logistics mối quan hệ mật thiết với chất lượng dịch vụ, trong đó:
Chi phí vận hành logistics (không tính chi phí mất khách hàng do thiếu hàng
hóa) xu hướng tỷ lệ thuận với chất lượng dịch vụ. Khi chất lượng dịch vụ
tăng, doanh nghiệp cần đầu nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu cao của khách
hàng, bao gồm các chi phí như nhiên liệu, lưu kho, vận chuyển, nhân sự,...
Chi phí mất khách hàng do thiếu hàng hóa lại tỷ lệ nghịch với chất lượng dịch
vụ. Khi doanh nghiệp đảm bảo được nguồn cung nâng cao trải nghiệm
khách hàng, niềm tin vào thương hiệu sẽ gia tăng, từ đó giảm thiểu rủi ro mất
khách hàng thu hút thêm đơn hàng mới.
Chi phí vận chuyển xu hướng tăng do yêu cầu ngày càng cao của khách
hàng, đặc biệt về tốc độ, độ chính xác tính an toàn của hàng hóa. Để đáp ứng
điều này, các doanh nghiệp logistics cần đầu mạnh vào: Công nghệ, nhân
lực, sở hạ tầng, chi phí đầu vào đều xu hướng gia tăng. Bên cạnh đó,
cạnh tranh trong ngành: do áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không
ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ, kéo theo sự gia tăng chi phí vận chuyển.
Chi phí dự trữ hàng hóa tỷ lệ nghịch với chất lượng dịch vụ. Khi chất lượng
dịch vụ tăng, khách hàng tin tưởng vào khả năng cung ứng của doanh nghiệp,
giúp giảm áp lực lưu kho, tăng vòng quay hàng tồn kho, tối ưu hóa chi phí lưu
trữ
1.4. Lộ trình xây dựng năng lực e-logistics
1.4.1. Những thách thức của e-logistics tại Việt Nam thời điểm hiện tại
Hạn chế về hạ tầng
Mặc ngành logistics thương mại điện tử Việt Nam được dự đoán ngày
càng phát triển, việc phát triển bền vững phụ thuộc vào việc phát triển sở hạ tầng
khó khăn như hạ tầng hạn chế phụ thuộc quá nhiều vào đường bộ.
Những dự án như xây dựng Sân bay Quốc tế Long Thành mở rộng các
đường cao tốc đang được chính phủ chú trọng. Tuy nhiên, việc phân bổ tài chính công
cho các dự án hạ tầng đang bị chậm trễ, dẫn đến việc trì hoãn thi công vượt quá
vọng sẽ giải quyết những vấn đề còn tồn tại.
Hoạt động quản kém hiệu quả
Việc quản chất lượng dịch vụ một trong những trở ngại lớn nhất của
e-logistics tại Việt Nam khi việc quản yếu kém sẽ dẫn đến tổn thất về mặt tài
chính, hành vi gian lận mất uy tín trong lòng doanh nghiệp khách hàng.
Không chỉ vậy, các doanh nghiệp vừa nhỏ còn gặp phải rào cản lớn khi gia
nhập thị trường do những yêu cầu khắt khe về kho hàng, chi nhánh nguồn nhân lực
chất lượng cao trong lĩnh vực e-logistics, đòi hỏi ứng dụng những công nghệ mới
nhất.
Vấn đề đảm bảo an toàn cho hàng hóa
Hàng hóa luôn khả năng bị đánh cắp hoặc hỏng trong những giai đoạn
giao hàng cuối cùng. Việc đảm bảo giao hàng an toàn bảo mật một trong những
điều quan trọng hàng đầu của một nhà cung cấp dịch vụ logistics đây yếu tố giúp
duy trì sự hài lòng tin tưởng của khách hàng.
Chi phí logistics cao do hạn tầng hạn chế
Do hạ tầng kết nối kém, những vùng gặp khó khăn về logistics sẽ làm gia
tăng tỷ lệ giao hàng không thành công. Bên cạnh những do như địa chỉ không chính
khăn. Trong khi đó, những khu vực giao thông đông đúc như Nội Hồ Chí
Minh chiếm đến 75% tổng số đơn hàng thương mại điện tử, dẫn đến nhu cầu lớn về
dịch vụ giao hàng nhanh với giá cả phải chăng.
Thách thức trong giao hàng chặng cuối
Với các doanh nghiệp thương mại điện tử, Giao hàng chặng cuối một khâu
cùng quan trọng do đây giai đoạn logistics trực tiếp kết nối với khách hàng. Thị
trường logistics thương mại điện tử Việt Nam, đặc biệt các công ty phụ trách giao
hàng chặng cuối, vẫn đang những giai đoạn đầu chưa đủ nguồn lực để cung
cấp dịch vụ giao hàng nhanh chóng, đáng tin cậy tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, sự
phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử tại Việt Nam đã cho thấy được những
triển vọng tích cực của ngành công nghiệp này.
Cần ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả giải quyết áp lực chi phí
Các doanh nghiệp quốc tế quy lớn sẽ những công ty phù hợp với thị
tầng thông tin trong chuỗi cung ứng cần chi phí đầu rất lớn, khiến cho các công ty
vào sở hạ tầng chất lượng cao.
1.4.2. Xây dựng năng lực E-logistics: con người, quy trình công nghệ
Việc xây dựng năng lực E-logistics năng động đòi hỏi sự tích hợp của con
người, công nghệ quy trình:

Preview text:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E - LOGISTICS.....................................................4
1.1. Tổng quan về e-logistics.................................................................................... 4
1.1.1. Logistics.....................................................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của Logistics.................................................4
1.1.1.2. Phân loại Logistics............................................................................ 5
1.1.2. E-Logistics.................................................................................................7
1.1.2.1. Khái niệm.......................................................................................... 7
1.1.2.2. Lịch sử phát triển của E-logistics......................................................7
1.1.2.3. Vị trí và vai trò của E-logistics......................................................... 8
1.1.3. Sự khác biệt giữa Logistics và E-Logistics:............................................ 11
1.2. E-logistics trong ngành thương mại điện tử..................................................... 11
1.2.1. Khái niệm, lợi ích và thách thức của thương mại điện tử........................11
1.2.2. Tác động của thương mại điện tử lên E-logistics.................................... 13
1.2.3. E-logistics đối với thương mại điện tử.................................................... 14
1.3. Mô hình E-logistics.......................................................................................... 16
1.3.1. Mô hình E-logistics trong thương mại điện tử.........................................16
1.3.2. Mô hình E-logistics hướng đến khách hàng............................................ 17
1.3.3. Tương quan giữa dịch vụ và chi phí........................................................ 18
1.4. Lộ trình xây dựng năng lực e-logistics.............................................................20
1.4.1. Những thách thức của e-logistics tại Việt Nam ở thời điểm hiện tại.......20
1.4.2. Xây dựng năng lực E-logistics: con người, quy trình và công nghệ....... 21
1.4.3. Lộ trình xây dựng năng lực e-logistics.................................................... 24
1.4.3.1. Xây dựng năng lực e-logistics còn dựa trên ba cấp độ................... 24
1.4.3.2. Các bước cơ bản trong xây dựng năng lực e-logistics.................... 24
1.5. E-logistics và chuỗi cung ứng tinh gọn............................................................25
1.5.1. Khái niệm chuỗi cung ứng tinh gọn........................................................ 25
1.5.2. Một số công cụ của chuỗi cung ứng tinh gọn..........................................26
1.5.2.1. JIT và MTO.....................................................................................26
1.5.2.2. Phương pháp 5S.............................................................................. 26
1.5.2.3. Sơ đồ chuỗi giá trị (VSM)...............................................................26
1.5.3. Thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn............................................................ 27
1.5.3.1. Các quy trình chuỗi cung ứng tinh gọn...........................................27
1.5.3.2. Bố trí tinh gọn................................................................................. 28
1.5.3.3. Nguyên tắc...................................................................................... 29
1.5.4. Lợi ích của chuỗi cung ứng tinh gọn....................................................... 29
1.5.5. Ví dụ về chuỗi cung ứng tinh gọn của tập đoàn Toyota.......................... 30
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC E-LOGISTICS..........................................................31
2.1. Xây dựng chiến lược E-Logistic trong Thương mại điện tử............................ 32
2.1.1. Khái niệm.................................................................................................32
2.1.2. Căn cứ xây dựng chiến lược E - logistics................................................ 32
2.1.2.1. Mức độ tham gia TMDT................................................................. 32
2.1.2.2. Mức độ số hóa của doanh nghiệp....................................................33
2.1.2.3. Phương thức thiết kế và triển khai hoạt động................................. 36
2.1.2.4. Mô hình kinh doanh điện tử............................................................ 40
2.1.3. Quy trình chiến lược E - logistics............................................................43
2.1.3.1. Hoạch định chiến lược.................................................................... 43
2.1.3.2. Thiết kế mô hình............................................................................. 45
2.2. Thuê ngoài dịch vụ E-logistics.........................................................................49
2.2.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của thuê ngoài logistics..........................49
2.2.2. Mối quan hệ với lực lượng bên ngoài......................................................50
2.2.3. Phân loại đơn vị cung ứng dịch vụ E - logistics...................................... 51
2.2.4. Căn cứ quyết định thuê ngoài dịch vụ logistics.......................................52
2.2.4.1. Một số căn cứ.................................................................................. 52
2.2.4.2. Ưu điểm và rủi ro của quyết định thuê ngoài..................................53
2.2.5. Quy trình lựa chọn đối tác....................................................................... 54
2.3. Logistics ngược trong TMĐT.......................................................................... 55
2.3.1. Khái niệm và vai trò................................................................................ 55
2.3.1.1. Khái niệm........................................................................................ 55
2.3.1.2. Vai trò.............................................................................................. 55
2.3.2. Dòng logistics ngược............................................................................... 56
2.3.3. Chiến lược tối ưu hóa logistics ngược trong thương mại điện tử............ 56
2.4. Tổ chức và kiểm soát hoạt động logistics........................................................ 57
2.4.1. Tổ chức logistics......................................................................................57
2.4.1.1. Khái niệm và mục tiêu.................................................................... 57
2.4.1.2. Các loại hình tổ chức Logistics.......................................................59
2.4.2. Kiểm soát hoạt động logistics..................................................................60
2.4.2.1. Khái niệm........................................................................................ 60
2.4.2.2. Các đối tượng kiểm soát..................................................................60
2.4.2.3. Các hệ thống kiểm soát................................................................... 61
2.4.2.4. Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động Logistics......................... 63
2.5. Xu hướng công nghệ........................................................................................ 67
2.5.1. Điện toán đám mây..................................................................................67
2.5.2. RFID........................................................................................................ 68
2.5.3. Augmented Reality (AR).........................................................................69
2.5.4. Big data và IoT........................................................................................ 70
2.5.5. Tác động của các xu hướng công nghệ lên e - logistics.......................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................74
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E - LOGISTICS
1.1. Tổng quan về e-logistics 1.1.1. Logistics
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của Logistics Theo nghĩa rộng:
Theo Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ (LAC - The US. Logistics
Administration Council): “Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát
dòng di chuyển và lưu kho những nguyên vật liệu thô của hàng hóa trong quy trình,
những hàng hóa thành phẩm và những thông tin liên quan từ khâu mua sắm nguyên
vật liệu đến khi được tiêu dùng, nhằm thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”. Theo nghĩa hẹp:
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, logistics được định nghĩa là các
hoạt động thương mại bao gồm một hoặc nhiều công việc như: nhận hàng, vận
chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, đóng gói, ghi nhãn, giao hàng hoặc các dịch vụ
khác liên quan đến hàng hóa. Tất cả các hoạt động này nhằm mục đích đảm bảo hàng
hóa được lưu thông một cách hiệu quả từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng.
Tóm lại, Logistics là ngành quản lý và điều phối quá trình vận chuyển, lưu trữ,
và phân phối hàng hóa, dịch vụ, hoặc thông tin từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ
cuối cùng một cách hiệu quả. Logistics đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng
(supply chain), giúp đảm bảo hàng hóa đến đúng nơi, đúng thời gian, đúng chất lượng và chi phí tối ưu.
Khách hàng của dịch vụ Logistics:
- Người tiêu dùng và hộ gia đình
- Doanh nghiệp bán buôn/bán lẻ - Doanh nghiệp sản xuất
- Chính phủ và tổ chức khác
Bản chất của Logistics trong kinh doanh:
- Nâng cao chất lượng khách hàng
- Giảm tổng chi phí của hệ thống Logistics
- Tối ưu dịch vụ Logistics
- Đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng giờ, đúng địa điểm,
đúng chi phí, đúng điều kiện
1.1.1.2. Phân loại Logistics
● Theo lĩnh vực hoạt động:
- Logistics trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. - Logistics sự kiện. - Logistics dịch vụ.
● Theo phương thức khai thác hoạt động
- Logistics bên thứ nhất (1PL)
- Logistics bên thứ 2 (2PL)
- Logistics bên thứ 3 (3PL hay TPL)
- Logistics bên thứ 4 (4PL hay FPL) ● Theo chuyên môn hóa
- Dịch vụ vận tải: Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đơn phương thức, cung
cấp dịch vụ đa phương thức, cung cấp dịch vụ khai thác cảng, môi giới vận tải
- Dịch vụ phân phối: Công ty cung cấp dịch vụ kho bãi, các công ty cung cấp dịch vụ phân phối
- Dịch vụ Logistics chuyên ngành: Các công ty công nghệ thông tin, các công ty
viễn thông, công ty cung cấp giải pháp tài chính, bảo hiểm, các công ty cung
cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo
● Theo khả năng tài chính - Sở hữu tài sản
- Không sở hữu tài sản
● Theo quá trình thực hiện: - Logistics đầu vào - Logistics đầu ra - Logistics ngược.
● Theo đối tượng hàng hóa - Logistics ngành ô tô - Logistics hàng tiêu dùng - Logistics ngành khác
Quy trình Logistics cụ thể:
Biểu đồ trên mô tả quy trình logistics tổng thể, bao gồm ba bộ phận chính:
cung ứng, quản lý vật tư và phân phối.
- Bộ phận cung ứng: Bắt đầu từ việc thu thập các nguồn nguyên liệu như vật
liệu, phụ tùng, máy móc và bán thành phẩm để phục vụ sản xuất. Đây là quá
trình quan trọng giúp đảm bảo nguồn lực đầu vào cho hoạt động sản xuất, lấp
đầy lỗ hổng không gian và thời gian giữa nguồn cung ứng và địa điểm sản xuất.
- Bộ phận quản lý vật tư: đảm bảo quá trình lưu chuyển và sử dụng hiệu quả tiết kiệm nguyên vật liệu:
● Quá trình sản xuất diễn ra, biến đổi nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh.
● Sau khi sản xuất, sản phẩm được đóng gói để bảo vệ hàng hóa và chuẩn bị cho
việc lưu kho hoặc vận chuyển.
- Bộ phận phân phối: Lấp đầy khoảng cách không gian và thời gian giữa doanh nghiệp và khách hàng
- Hàng hóa được đưa vào kho dự trữ thành phẩm, sau đó phân phối đến các điểm
bến bãi và trung tâm phân phối trước khi đến tay khách hàng. 1.1.2. E-Logistics 1.1.2.1. Khái niệm
E-logistics là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để quản
lý dòng thông tin và luồng hàng hóa trong chuỗi cung ứng hoặc mạng lưới cung ứng.
Nó đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ, giúp tối ưu hóa các hoạt động logistics, từ
việc lưu trữ, vận chuyển, xử lý đơn hàng cho đến giao nhận.
E-logistics là thuật ngữ chỉ các hoạt động logistics được thực hiện trong môi
trường kinh doanh trực tuyến, phục vụ mô hình như doanh nghiệp với khách hàng
(B2C) và doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
E-logistics là quy trình hỗ trợ giao hàng để hoàn tất đơn đặt hàng thương mại
điện tử trực tuyến.(Joseph, Laura và Srinivas, 2004)
1.1.2.2. Lịch sử phát triển của E-logistics
E-logistics phát triển từ các hệ thống đơn giản, độc lập trong những năm 1960
đến các hệ thống tích hợp mạnh mẽ, dựa trên Internet và công nghệ di động hiện nay.
1.1.2.3. Vị trí và vai trò của E-logistics. Vị trí:
● Là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia và toàn cầu qua
việc cung cấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường.
● Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất, kinh doanh từ khâu đầu vào đến
khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng
● Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, góp phần giảm chi phí, hoàn thiện
và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh đặc biệt trong buôn bán vận tải quốc tế
● Nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, lưu
thông phân phối, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
● Cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng Vai trò:
E-logistics giúp doanh nghiệp quản lý và tối ưu hóa những dòng chảy trong
chuỗi cung ứng, bao gồm:
● Dòng sản phẩm: Với hệ thống quản lý kho thông minh, các doanh nghiệp có
thể kiểm soát lượng hàng tồn kho theo thời gian thực, từ đó hạn chế tình trạng
dư thừa hoặc thiếu hụt sản phẩm. Bên cạnh đó, e-logistics còn giúp tối ưu hóa
tuyến đường vận chuyển, rút ngắn thời gian giao hàng và đảm bảo sản phẩm
đến tay khách hàng đúng chất lượng.
● Dòng thông tin: Nhờ vào các công nghệ như IoT (Internet vạn vật) và AI (trí
tuệ nhân tạo), e-logistics giúp theo dõi tình trạng đơn hàng một cách chính xác
và minh bạch. Doanh nghiệp có thể chủ động điều chỉnh kế hoạch giao hàng,
trong khi khách hàng có thể dễ dàng kiểm tra tình trạng đơn hàng theo thời gian
thực, nâng cao trải nghiệm mua sắm.
● Dòng tài chính: E-logistics giúp tối ưu hóa dòng tiền trong chuỗi cung ứng
bằng cách rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và thanh toán. Các phương thức
thanh toán trực tuyến được tích hợp giúp giảm thiểu rủi ro thất thoát tài chính,
đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả hơn.
1.1.2.4. Tạo giá trị thông qua E-logistics
● Định hướng khách hàng (Customers Driven): Việc áp dụng các giải pháp
e-logistics giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí tối thiểu.
● Phát triển theo nhu cầu khách hàng (Customers Driving): khai thác hiệu quả
E-logistics có thể giúp thâm nhập vào thị trường mới hoặc tạo ra một loại nhu cầu mới
● Cơ hội mới (New Opportunity): Công nghệ mới hoặc mới nổi có thể tác động
đến hoạt động hiện tại, có thể đặt ra thách thức hoặc thúc đẩy một bước đón đầu hiệu quả.
● Thua lỗ (Losing business): Khách hàng không hài lòng và các công ty có khả
năng bị tách khỏi thị trường.
1.1.3. Sự khác biệt giữa Logistics và E-Logistics:
● Logistics truyền thống phù hợp với các mô hình kinh doanh truyền thống, nơi
quy trình đặt hàng và phân phối diễn ra theo kế hoạch cố định, có sự ổn định cao.
● E-Logistics linh hoạt hơn, phù hợp với sự phát triển của thương mại điện tử,
đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường, áp dụng công nghệ để tối ưu hóa quy
trình giao nhận hàng hóa.
1.2. E-logistics trong ngành thương mại điện tử
1.2.1. Khái niệm, lợi ích và thách thức của thương mại điện tử.
a. Khái niệm thương mại điện tử
Về nghĩa hẹp, thương mại điện tử là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông
qua các phương tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy tính và mạng Internet.
Về nghĩa rộng, thương mại điện tử gồm các giao dịch thương mại liên quan đến
các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện đã được số hóa
thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng
mở. Nó bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua
bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận có thể hữu hình hoặc
giao nhận qua internet dưới dạng số hoá
Sau khi xem xét khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng và hẹp, có thể
đưa ra một định nghĩa mang tính tổng quát về thương mại điện tử: “Thương mại điện
tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng
truyền thông và các phương tiện điện tử khác”. (Nguồn: Giáo trình thương mại điện tử
căn bản, trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2011)
b. Lợi ích của thương mại điện tử Đối với tổ chức
- Mở rộng thị trường: Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiếp cận khách
hàng trên phạm vi rộng lớn hơn, không bị giới hạn bởi vị trí địa lý.
- Giảm chi phí sản xuất: doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất bằng
cách sử dụng các hệ thống quản lý tự động.
- Cải thiện hệ thống phân phối: TMĐT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi cung
ứng, giao hàng nhanh hơn và tiết kiệm chi phí vận chuyển.
- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Nhờ khả năng thu thập dữ liệu từ khách hàng,
doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm theo nhu cầu thực tế thay vì sản xuất
hàng loạt, tránh tồn kho dư thừa.
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Doanh nghiệp có thể nhanh chóng
giới thiệu sản phẩm mới mà không cần tốn nhiều chi phí cho cửa hàng vật lý
hay các kênh phân phối truyền thống.
- Giảm chi phí thông tin liên lạc: Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiết
kiệm chi phí trong việc quảng cáo, tư vấn khách hàng qua email, chatbot,
website thay vì sử dụng điện thoại hay gặp mặt trực tiếp
Đối với người tiêu dùng
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Khách hàng có thể dễ dàng so sánh và
lựa chọn sản phẩm từ nhiều nhà cung cấp khác nhau trên các trang thương mại điện tử.
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Thương mại điện tử
cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm, đánh giá từ khách hàng khác, giúp người
mua có quyết định chính xác hơn.
- Đấu giá: Một số nền tảng thương mại điện tử cung cấp hình thức đấu giá, cho
phép người tiêu dùng mua sản phẩm với giá tốt nhất.
c. Thách thức của Thương mại điện tử
● An ninh và quyền riêng tư:
- Dữ liệu cá nhân của khách hàng như thông tin thanh toán, địa chỉ giao hàng dễ
trở thành mục tiêu của hacker.
- Các cuộc tấn công mạng, lừa đảo qua email và đánh cắp thông tin có thể gây
mất mát tài chính và ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
● Lòng tin: Các vấn đề như hàng giả, hàng kém chất lượng, chậm giao hàng hoặc
khó khăn trong đổi trả khiến khách hàng mất niềm tin vào nền tảng thương mại điện tử.
● Chuyển đổi thói quen tiêu dùng: Một số khách hàng vẫn giữ thói quen mua sắm
truyền thống và e ngại thanh toán trực tuyến. Việc thay đổi hành vi tiêu dùng
cần thời gian và phụ thuộc vào trải nghiệm mua sắm cũng như chính sách chăm
sóc khách hàng của doanh nghiệp.
● Số lượng gian lận ngày càng tăng: Các hình thức gian lận như giả mạo người
bán, lừa đảo hoàn tiền, đánh cắp tài khoản ngày càng phổ biến.
● Chính sách hỗ trợ chưa hoàn thiện và đồng bộ:
- Quy định pháp lý liên quan đến thương mại điện tử ở nhiều quốc gia vẫn chưa
hoàn thiện, gây khó khăn cho việc bảo vệ người tiêu dùng.
- Chính sách đổi trả hàng, hoàn tiền chưa đồng nhất giữa các nền tảng khiến
khách hàng và người bán gặp nhiều bất tiện.
1.2.2. Tác động của thương mại điện tử lên E-logistics ● Tính tương tác
- Giao tiếp hai chiều và đa chiều
- Khả năng tương tác nhanh và chính xác ● Tính cá nhân hóa
- Cung cấp nhiều lựa chọn dựa trên nhu cầu của từng khách hàng
- Tùy chỉnh trải nghiệm giao hàng, như đóng gói thân thiện với môi trường, cho
phép đổi trả nhanh chóng.
- Chất lượng dịch vụ được bảo đảm ● Tính thông tin
- Khả năng tiếp cận nhanh, dễ dàng
- Linh hoạt trong tìm kiếm và phân tích
- Hợp tác chặt chẽ và tương tác cao hơn
- Chất lượng thông tin đầy đủ và chính xác - Minh bạch thông tin
1.2.3. E-logistics đối với thương mại điện tử
Nếu thương mại điện tử được xem là ngành công nghiệp của tương lai, thì
E-logistics được ví như “xương sống” hỗ trợ sự phát triển của ngành này. Điều này thể
hiện rõ qua vai trò quan trọng của E-logistics trong việc đảm bảo các hoạt động như
quản lý kho, vận chuyển hàng hóa, xử lý đơn hàng, và giao nhận diễn ra hiệu quả,
nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Với sự bùng nổ trong những năm gần đây, Thương mại điện tử (E-commerce)
đang là loại hình kinh doanh tiềm năng được nhiều doanh nghiệp, nhà đầu tư, bán lẻ
định hướng phát triển. Theo báo cáo “Thương mại điện tử ở Đông Nam Á 2024” mới
được công bố bởi Momentum Works, thương mại điện tử ở Đông Nam Á vẫn liên tục
phát triển qua các năm. Báo cáo cho thấy Việt Nam là một trong hai thị trường thương
mại điện tử phát triển nhanh nhất trong khu vực, với GMV tăng 52,9% so với năm
trước. Đồng thời, Việt Nam cũng đã vượt qua Philippines để trở thành thị trường
thương mại điện tử lớn thứ ba ở Đông Nam Á. Trong suốt 4 năm qua, thương mại điện
tử ở Việt Nam đã tăng trưởng ổn định với tốc độ từ 16% đến 30% mỗi năm, đạt mức
tăng trưởng cao nhất thế giới.
Với mức tăng trưởng cao, thương mại điện tử góp phần không nhỏ trong việc
thúc đẩy dòng chảy hàng hóa và dịch vụ, hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt cơ hội sản xuất
và kinh doanh thuận lợi trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và sự lan tỏa của cuộc thời
kỳ Công nghệ 4.0. Trong tăng trưởng của thị trường thương mại điện tử thời gian qua
có đóng góp rất lớn từ sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ E-logistics. Các sàn
E-commerce hàng đầu tại Việt Nam đang từng ngày nghiên cứu và đầu tư thêm vào
E-logistics vì các lợi ích sau đây:
● Quản lý kho hàng hiệu quả: Để đảm bảo nguồn hàng ổn định và đáp ứng nhu
cầu thị trường, doanh nghiệp cần ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý
kho (WMS) nhằm duy trì dự trữ chính xác, linh hoạt và tối ưu hóa không gian lưu trữ.
● Chuẩn bị đơn hàng nhanh chóng: Tự động hóa khâu chuẩn bị đơn hàng giúp
nâng cao năng suất, đảm bảo tính chính xác và giảm thời gian chờ đợi cho khách hàng.
● Giao hàng linh hoạt & hiệu quả: Giao hàng là yếu tố quan trọng quyết định trải
nghiệm khách hàng. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa giao hàng nội bộ
hoặc hợp tác với bên thứ ba để tối ưu chi phí. Một số mô hình phổ biến gồm:
+ Giao hàng tại kho của người bán (Buy Online, Pick-up In-Store – BOPIS):
Khách hàng đặt mua online nhưng đến cửa hàng hoặc kho để nhận hàng, giúp
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận chuyển.
+ Giao hàng tận nơi: Hàng hóa được vận chuyển trực tiếp đến địa chỉ của khách
hàng, mang lại sự thuận tiện nhưng cũng làm tăng đáng kể chi phí logistics.
+ Dropshipping: Mô hình cho phép doanh nghiệp bán hàng mà không cần kho
lưu trữ, hàng hóa sẽ được nhà cung cấp chuyển trực tiếp đến tay khách hàng.
Điều này giúp tiết kiệm vốn, tăng tốc độ quay vòng hàng hóa, phù hợp với
doanh nghiệp B2C không có mạng lưới vận tải riêng.
● Ứng dụng hệ thống thông tin hiện đại giúp cập nhật dữ liệu theo thời gian thực,
hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi tài nguyên thị trường, tối ưu chuỗi cung ứng và
đảm bảo minh bạch trong quy trình vận hành. Khách hàng cũng có thể theo dõi
đơn hàng trực tiếp, nâng cao trải nghiệm mua sắm.
● Cải thiện giao tiếp & trải nghiệm khách hàng, giúp nắm bắt xu hướng tiêu
dùng, cải thiện dịch vụ và xây dựng lòng tin.
● Giảm chi phí, tăng doanh thu bằng cách tối ưu quản lý kho, xử lý đơn hàng và
vận chuyển. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn giúp tăng
trưởng doanh thu bền vững. 1.3. Mô hình E-logistics
1.3.1. Mô hình E-logistics trong thương mại điện tử
E-logistics trong thương mại điện tử đóng vai trò quan trọng, giúp doanh
nghiệp B2B (Business-to-Business) và B2C (Business-to-Consumer) vận hành hiệu
quả hơn. Hệ thống này bao gồm E-procurement (mua sắm điện tử), giúp doanh nghiệp
kết nối với nhà cung ứng để đặt hàng, và E-fulfillment (hoàn tất đơn hàng), đảm bảo
quá trình lưu trữ, vận chuyển và giao hàng đến khách hàng nhanh chóng. Công nghệ
hiện đại hỗ trợ SRM (quản lý quan hệ với nhà cung ứng) và CRM (quản lý quan hệ
khách hàng), trong khi Intranet, Extranet và Internet giúp đồng bộ dữ liệu, tăng cường
khả năng phối hợp giữa các bên. Nhờ E-logistics, doanh nghiệp có thể tăng tốc độ xử
lý đủ đơn hàng, giảm chi phí vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Tương tự với logistics tổng thể, mô hình e-logistics trong thương mại điện tử cũng gồm 3 phần chính:
Một là logistics đầu vào: gồm các nghiệp vụ như mua sắm, dự trữ, bảo quản
hàng hóa/ NVL... tương tác với nhà cung ứng thông qua mạng extranet và phần mềm
quản lý nguồn cung (SRM: stakeholder relationship management)
Hai là logistics đầu ra: gồm các nghiệp vụ liên quan như bán hàng, dịch vụ
khách hàng, hoàn tất đơn hàng... thông qua mạng internet và hệ thống quản trị khách
hàng (CRM: customer relationship management) → chức năng: đảm bảo hàng hoá
được cung ứng theo một quá trình chính xác từ khi nhận được đơn đặt hàng đến khi
giao hàng xong cho khách hàng
Ba là logistics ngược trong trường hợp hàng bị trả lại để đổi lấy hàng khác hoặc
phải trả lại tiền cho KH.
Khi ứng dụng mô hình e-logistics trong thương mại điện tử, doanh nghiệp cần
đổi mới quy trình thực thi các nghiệp vụ logistics, tích hợp các yếu tố con người, quy trình và công nghệ.
1.3.2. Mô hình E-logistics hướng đến khách hàng
Minh họa mô hình E-logistics hướng đến khách hàng
Mô hình “Customer-Centric Value Web Model” trong e-logistics là một hệ
thống hiện đại, tập trung vào khách hàng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng thông qua công
nghệ. Trong mô hình này, công ty thương mại điện tử (E-Company) đóng vai trò trung
tâm, kết nối khách hàng với các đối tác quan trọng như nhà sản xuất, nhà cung cấp,
trung tâm phân phối, dịch vụ tài chính và dịch vụ khách hàng. Đồng thời, nhà cung
cấp dịch vụ hậu cần (Logistics Providers) đảm bảo vận chuyển hàng hóa một cách
nhanh chóng và hiệu quả. Mô hình này không còn hoạt động theo chuỗi cung ứng
tuyến tính truyền thống mà trở thành một mạng lưới hợp tác đa chiều, thống nhất giúp
các bên liên kết chặt chẽ, chia sẻ dữ liệu và tối ưu hóa quy trình vận hành. Hoạt động
Logistics đảm bảo tính hệ thống cao và toàn diện giữa các thành viên.
Ví dụ: Shopee là một trong những sàn thương mại điện tử lớn nhất ở Việt Nam
và đã áp dụng giải pháp mô hình E-logistics để mang lại trải nghiệm mua sắm tốt nhất
cho khách hàng. Shopee mở rộng khu vực giao hàng, cung cấp nhiều lựa chọn giao
hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Công ty cũng hợp tác với nhiều đối
tác vận chuyển để đảm bảo giao hàng nhanh chóng và chính xác, có nhiều phương án
lựa chọn như giao hàng tiết kiệm, giao hàng nhanh và hỏa tốc, thậm chí còn mở rộng
ra giao hàng cho các shop nước ngoài vận chuyển về Việt Nam và ngược lại.
1.3.3. Tương quan giữa dịch vụ và chi phí Tổng chi phí logistics:
Tương quan giữa dịch vụ và chi phí:
Tổng chi phí logistics có mối quan hệ mật thiết với chất lượng dịch vụ, trong đó:
● Chi phí vận hành logistics (không tính chi phí mất khách hàng do thiếu hàng
hóa) có xu hướng tỷ lệ thuận với chất lượng dịch vụ. Khi chất lượng dịch vụ
tăng, doanh nghiệp cần đầu tư nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu cao của khách
hàng, bao gồm các chi phí như nhiên liệu, lưu kho, vận chuyển, nhân sự,...
● Chi phí mất khách hàng do thiếu hàng hóa lại tỷ lệ nghịch với chất lượng dịch
vụ. Khi doanh nghiệp đảm bảo được nguồn cung và nâng cao trải nghiệm
khách hàng, niềm tin vào thương hiệu sẽ gia tăng, từ đó giảm thiểu rủi ro mất
khách hàng và thu hút thêm đơn hàng mới.
● Chi phí vận chuyển có xu hướng tăng do yêu cầu ngày càng cao của khách
hàng, đặc biệt về tốc độ, độ chính xác và tính an toàn của hàng hóa. Để đáp ứng
điều này, các doanh nghiệp logistics cần đầu tư mạnh vào: Công nghệ, nhân
lực, cơ sở hạ tầng, chi phí đầu vào đều có xu hướng gia tăng. Bên cạnh đó,
cạnh tranh trong ngành: do áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không
ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ, kéo theo sự gia tăng chi phí vận chuyển.
● Chi phí dự trữ hàng hóa tỷ lệ nghịch với chất lượng dịch vụ. Khi chất lượng
dịch vụ tăng, khách hàng tin tưởng vào khả năng cung ứng của doanh nghiệp,
giúp giảm áp lực lưu kho, tăng vòng quay hàng tồn kho, tối ưu hóa chi phí lưu trữ
1.4. Lộ trình xây dựng năng lực e-logistics
1.4.1. Những thách thức của e-logistics tại Việt Nam ở thời điểm hiện tại Hạn chế về hạ tầng
Mặc dù ngành logistics thương mại điện tử ở Việt Nam được dự đoán ngày
càng phát triển, việc phát triển bền vững phụ thuộc vào việc phát triển cơ sở hạ tầng
của đất nước. Mạng lưới giao thông vận tải của Việt Nam được xếp thứ 71 với những
khó khăn như hạ tầng hạn chế và phụ thuộc quá nhiều vào đường bộ.
Những dự án như xây dựng Sân bay Quốc tế Long Thành và mở rộng các
đường cao tốc đang được chính phủ chú trọng. Tuy nhiên, việc phân bổ tài chính công
cho các dự án hạ tầng đang bị chậm trễ, dẫn đến việc trì hoãn thi công và vượt quá
ngân sách. Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp và hợp tác công – tư được kỳ
vọng sẽ giải quyết những vấn đề còn tồn tại.
Hoạt động và quản lý kém hiệu quả
Việc quản lý chất lượng dịch vụ là một trong những trở ngại lớn nhất của
e-logistics tại Việt Nam khi mà việc quản lý yếu kém sẽ dẫn đến tổn thất về mặt tài
chính, hành vi gian lận và mất uy tín trong lòng doanh nghiệp và khách hàng.
Không chỉ vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp phải rào cản lớn khi gia
nhập thị trường do những yêu cầu khắt khe về kho hàng, chi nhánh và nguồn nhân lực
chất lượng cao trong lĩnh vực e-logistics, đòi hỏi ứng dụng những công nghệ mới nhất.
Vấn đề đảm bảo an toàn cho hàng hóa
Hàng hóa luôn có khả năng bị đánh cắp hoặc hư hỏng trong những giai đoạn
giao hàng cuối cùng. Việc đảm bảo giao hàng an toàn và bảo mật là một trong những
điều quan trọng hàng đầu của một nhà cung cấp dịch vụ logistics vì đây là yếu tố giúp
duy trì sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.
Chi phí logistics cao do hạn tầng hạn chế
Do hạ tầng và kết nối kém, những vùng gặp khó khăn về logistics sẽ làm gia
tăng tỷ lệ giao hàng không thành công. Bên cạnh những lý do như địa chỉ không chính
xác hay người nhận không ký nhận được hàng, việc tiếp cận các địa điểm này rất khó
khăn. Trong khi đó, những khu vực có giao thông đông đúc như Hà Nội và Hồ Chí
Minh chiếm đến 75% tổng số đơn hàng thương mại điện tử, dẫn đến nhu cầu lớn về
dịch vụ giao hàng nhanh với giá cả phải chăng.
Thách thức trong giao hàng chặng cuối
Với các doanh nghiệp thương mại điện tử, Giao hàng chặng cuối là một khâu
vô cùng quan trọng do đây là giai đoạn logistics trực tiếp kết nối với khách hàng. Thị
trường logistics thương mại điện tử Việt Nam, đặc biệt là các công ty phụ trách giao
hàng chặng cuối, vẫn đang ở những giai đoạn đầu và chưa có đủ nguồn lực để cung
cấp dịch vụ giao hàng nhanh chóng, đáng tin cậy và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, sự
phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử tại Việt Nam đã cho thấy được những
triển vọng tích cực của ngành công nghiệp này.
Cần ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả và giải quyết áp lực chi phí
Các doanh nghiệp quốc tế có quy mô lớn sẽ là những công ty phù hợp với thị
trường e-logistics tại Việt Nam do có thể đáp ứng được yếu tố thiết yếu nhất – công
nghệ. Các dây chuyền phân loại hàng hóa và phần mềm quản lý để liên kết cơ sở hạ
tầng thông tin trong chuỗi cung ứng cần chi phí đầu tư rất lớn, khiến cho các công ty
logistics vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh vì không đủ nguồn lực đầu tư
vào cơ sở hạ tầng chất lượng cao.
1.4.2. Xây dựng năng lực E-logistics: con người, quy trình và công nghệ
Việc xây dựng năng lực E-logistics năng động đòi hỏi sự tích hợp của con
người, công nghệ và quy trình: