GK: Bài tập nhóm (được sử dụng bất kỳ tài liệu/viết tay) + Thuyết trình (hệ thống pháp luật các quốc
gia ASEAN) gửi mail trước tt 2 ngày CK: Vấn đáp Philippines
1. Lịch sử hình thành và phát triển của HTPL => xếp vào dòng họ pl nào và vì sao được xếp như vậy
2. Cấu trúc nguồn luật hiện tại (nếu được thì nêu tiến trình trong quá khứ càng tốt)
3. Hệ thống tòa án quốc gia đó
4. Lựa chọn vấn đề (pháp luật/không liên quan pháp luật) để chốt vấn đề thật hấp dẫn
5. Đặt cho lớp 5c hỏi lý thuyết tổng hợp kiến thức
I. Hiểu về LSS: 1. Tên gọi
- Luật so sánh (Comparative Law/Droit comparé): có khả năng gây hiểu nhầm rằng có tồn tại trên
thực tế một ngành luật là ngành LSS
- So sánh luật (Rechtsvergleichung): phương pháp hoạt động tìm ra điểm giống và khác nhau giữa 2
quy phạm pháp luật trở lên
- Luật học so sánh: Thuật ngữ chính xác nhất về mặt nội hàm, dùng để nói về Khoa học LSS, về việc
nghiên cứu so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau trên thế giới. 2. Bản chất của LSS
- Quan điểm 1: là PP nghiên cứu (PP so sánh luật) => cách thức hỗ trợ việc NC
- Quan điểm 2: Là một ngành khoa học: => Quan điểm của thầy: tạo ra hệ thống tri thức riêng…
- Quan điểm 3: Vừa là PPNC vừa là một ngành KH
3. Đối tượng nghiên cứu của LSS
a. Các quan điểm khác nhau về ĐTNC của LSS:
Có nhiều khái niệm khác nhau về Luật so sánh
+ Zweigert và Kotz: "Luật so sánh là hoạt động trí tuệ mà pháp luật là đối tượng và so sánh là
quá trình của hoạt động”
+ Peter de Cruz. "Luật so sánh là nghiên cứu có hệ thống các truyền thống pháp luật và các quy
phạm pháp luật nào đó trên cơ sở so sánh.” + Theo các học giả XHCN ○ Văn hóa pháp lý, ○ Kỹ thuật lập pháp.
○ Hệ tư tưởng pháp luật; ○ Hệ thống pháp luật ○ + Ngành luật; ○ + Chế định luật; ○ + Quy phạm pháp luật + Theo Michael Bogdan
● So sánh các HTPL khác nhau nhằm tìm ra điểm tương đồng và khác biệt;
● Phân tích sự tương đồng và khác biệt để: (1) lý giải nguồn gốc của sự tương đồng và
khác biệt; (2) đánh giá những giải pháp được SD trong các HTPL khác nhau; (3)
phân nhóm các HTPL thành các dòng họ pháp luật; (4) tìm ra những đặc điểm chung
mang tính cốt lõi của các HTPL.
● Xử lý các vấn đề mang tính phương pháp luận nảy sinh trong quá trình thực hiện
những nhiệm vụ kể trên, bao gồm những vấn đề mang tính pp luận liên quan đến việc nghiên cứu PLNN;
● Xây dựng cơ sở pp luận để tiến hành nghiên cứu những quy luật nhằm tiếp thu PLNN
=> Quan điểm của M. B đưa ra phạm vi ĐTNC cụ thể hơn rất nhiều so với các quan điểm khác =>
Quan điểm này trở thành quan điểm được sử dụng phổ biến nhất tại VN.
b. Đặc điểm của ĐTNC của LSS: (THI)
● Có phạm vi nghiên cứu rộng: do có NC ít nhất 2 HTPL trở lên
● Có tính biến đổi không ngừng: xã hội, kinh tế, chính trị vận động và phát triển => pháp luật cũng thế
● Mang tính hướng ngoại: Trong một công trình nghiên cứu của luật so sánh luôn có ít nhất 2
hệ thống pháp luật trở lên cho nên sẽ có ít nhất một hệ thống pháp luật nước ngoài trong công
trình này thậm chí là có những công trình chỉ nghiên cứu so sánh đánh giá các hệ thống pháp
luật nước ngoài với nhau.
● Luôn được NC dưới cả góc độ lý luận và thực tiễn
4. Cấp độ nghiên cứu của LSS (KHÔNG THI)
5. Phương pháp nghiên cứu của LSS
- PPNC chung: PP phân tích, diễn dịch, quy nạp, tổng hợp,... - PPNC đặc thù:
+ PP so sánh lịch sử: Là phương pháp so sánh dựa vào các giai đoạn lịch sử khác nhau của các
HTPL được so sánh (dựa trên KT, CT, TG,..) để lý giải những điểm tương đồng và khác biệt
giữa các đối tượng được so sánh. + PP so sánh quy phạm + PP so sánh chức năng
- Điều kiện tiến hành của PPSS quy phạm “phải có các cặp tương ứng” tuy nhiên không phải
HTPL nước nào cũng giống nhau và tương ứng => lúc này phải dùng PPSS chức năng
II. Lịch sử HT & PT của LSS (KHÔNG THI)
III. Vai trò của LSS: Các vai trò cơ bản (7): Tạo
✓ cơ sở cho sự hiểu biết về văn hóa pháp lý nói chung => NC không chỉ pháp luật mà là
các vấn đề khác liên quan đến pháp luật
=> ?Văn hóa pháp lý là gì? sự hiểu biết HTPL/thái độ, lòng tin, hành vi đối với HTPL… Tạo ✓
cơ sở cho sự hiểu biết tốt hơn về PL nước mình: việc SS định vị được ưu điểm hạn
chế? của HTPL nước mình Đối
✓ với hoạt động lập pháp: cung cấp ý tưởng lập pháp từ quốc gia phát triển (đối với quốc gia đang phát triển) Đối
✓ với hoạt động hài hòa và nhất thể hóa PL: hài hòa hóa PL (giảm sự khác biệt và tăng sự
tương đồng); nhất thể hóa (tạo ra quy phạm pháp luật chung) => nhất thể hóa ít thấy do mỗi
quốc gia có chủ quyền riêng, giá trị riêng => khó từ bỏ để hình thành cí chung với các quốc
gia khác => cùng đi tìm điểm tương đồng và khác biệt rồi tìm biện pháp tăng sự tương đồng và giảm sự khác biệt. Đối
✓ với công tác giải thích và áp dụng PL (PL quốc tế/quốc gia): ra đời và hình thành PL ntn Đối
✓ với tư pháp quốc tế: ĐUQT là nguồn luật quan trọng trong TPQT => từ những vấn đề
khác biệt mà QG không thể từ bỏ thì xây dựng quy phạm xung đột. Đối
✓ với công pháp quốc tế: đàm phán và ký kết ĐUQT => giúp các quốc gia hiểu biết lẫn
nhau để thúc đẩy quá trình.
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.