



















Preview text:
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)” CHƯƠNG 2
CÂU 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu. Tiêu chí Lượng cầu QDCầu D
Là 1 con số cụ thể nhưng chỉ Là số lượng hàng hóa và
có ý nghĩa khi có quan hệ với dịch vụ mà người tiêu dùng mức giá
muốn mua và có khả năng KN mua ở các mức giá khác nhau như thế nào trong 1
khoảng thời gian nhất định
với các điều kiện khác không đổi. Yếu tố
Px thay đổi, các yếu tố ngoài
PX không đổi, một trong các
tác động giá không đổi
yếu tố ngoài giá thay đổi.
Biểu hiện Sự dịch chuyển của các điểm
Có sự dịch chuyển của
cầu trên 1 đường cầu cố định đường cầu Đồ thị
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
CÂU 4: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm
sử dụng và khuyên không sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó.
CP cấm sử dụng : tác động đến NSX
CP khuyên không sử dụng: tác động làm giảm lượng cung
đến NTD làm giảm lượng cầu.
→Đường cung dịch chuyển sang trái, P
→ Đường cầu dịch chuyển sang
tăng, Q giảm, đường cầu không thay đổi trái, P giảm, Q giảm, đường cung không thay đổi
CÂU 5: Trên một đường cầu tuyến tính , hệ số co giãn của cầu theo giá (E¿¿PD)¿
có phải độ đốc của đường cầu không? Tại sao?
-PT đường cầu: QD =a0 - a1P a 1 P 0
D = b0 - b1 Q (trong đó: b0=¿ , b1=¿ ) a1 a1
->Độ dốc đường cầu : −1 ¿−b a
1=¿ . Các điểm khác nhau trên đường cầu có độ dốc 1 như nhau
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)” Ta có : EDP = = : = X →EDP = -a1.P/Q
Vậy hệ số co giãn của cầu theo giá không phải độ dốc của đường cầu tuyến tính.
CÂU 6: Vận dụng lí thuyết co giãn, giải thích một hiện tượng thực tế thường xảy
ra: Được mùa là điều xấu đối với thu nhập của người nông dân . Cho biết biện
pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này .
Độ co giãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của
NTD trước những biến động về giá. EDP = =
Do nông sản là mặt hàng thiết yếu nên 0< |EDP | <1 →Cầu về nông sản không
đổi , đường cầu giữ nguyên
Ban đầu thị trường cân bằng tại điểm E0 (P0 ,Q0) . Do được mùa , cung nông
sản tăng , đường cung dịch chuyển sang phải S0→S1
Nếu mức giá vẫn duy trì ở P0, lượng cung ở Q1 lớn hơn lượng cầu ở Q0 dẫn đến
dư nông sản. Do đó, buộc người nông phải hạ giá xuống cho đến khi thị trường
đạt trạng thái cân bằng mới là E1
Lúc này giá cân bằng giảm, P0→P1, sản lượng tăng : Q0→Q1
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
Thu nhập của người nông dân là TR =P.Q .Mà P ↓ -> TR↓
Do giá cân bằng giảm nên nông dân phải bán ra với giá thấp hơn , thu được ít
lợi nhuận hơn → điều xấu đối với nông dân
Biện pháp của chính phủ: áp đặt giá sàn Pf :
Giá sàn ( Pf ): là mức giá cho phép tối thiểu của hàng hóa, dịch vụ, giá cả của
hàng dịch vụ cụ thể không được phép thấp hơn, bảo vệ lợi ích nhà sx.
Khi dư thừa nông sản người nông dân giảm giá từ P0 →P1 để đạt thị trường cân
bằng mới của thị trường . Để bảo vệ lợi ích của người nông dân , chính phủ
đưa ra Pf để người nông dân bảo toàn nông sản với giá không được thấp hơn Pf .
⇒ Khi có Pf một phần CS chuyển sang PS làm lợi ích người tiêu dùng tăng lên.
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
CÂU 7: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu (E D ID, E X , PY)
Co giãn của cầu theo thu nhập (EDI) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứng
của người tiêu dùng trước những biến động về thu nhập. EDI = = X
-Phân loại hàng hóa theo EDI:
+)EDI > 0 : Hàng hóa thông thường: EDI > 1: hàng hóa xa xỉ
EDI < 1: hàng hóa thiết yếu
+) EDI < 0 : Hàng hóa thứ cấp
+) EDI = 0 : Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập.
Co giãn của cầu theo giá cả của hàng hóa có liên quan ( E DX, PY) : Là chỉ số
phản ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng hàng hóa , dịch vụ X
với sự biến đổi của hàng hóa dịch vụ liên quan Y. E D X , P = = X Y
Phân loại hàng hóa theo E DX, P :Y
+) E DX, P > 0 : hàng thay thế Y
+) E DX, PY nhỏ hơn 0 : hàng bổ sung
+) E DX, P = 0: hàng không liên quan Y
CÂU 8: Trình bày phương pháp xác định hệ số co giãn theo phương pháp PAPO?
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
Phương pháp xác định co giãn PAPO gồm 3 bước :
+) B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm P là điểm xđ hệ số co giãn.
+)B2 : Xác định giao điểm của tiếp tuyến trên với trục hoành và trục tung là A × O.
+)B3: Giá trị hệ số co giãn tại P = = EDP
CÂU 9: Phân tích tác động của việc chính phủ quyết định giá trần (PC )
Giá trần ( PC ) là giá cho phép tối đa của một hàng hóa, dịch vụ
Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
+) giá trần thấp hơn giá cân bằng
Tác động của giá trần :
+) Giá trần thấp hơn giá cân bằng sẽ giúp người tiêu dùng mua được hàng hóa,
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
đặc biệt là người nghèo .
+) Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau , gây ra hiện tượng thiếu hụt
+)Làm giảm tổng lượng cung
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL
CÂU 10: Tại sao chính phủ quyết định giá trần ( giá sàn) thì có lợi cho nhóm
người này và có hại cho nhóm người khác. Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do
NSX (NTD) gây ra không? Tại sao ?
Quyết định giá trần (PC): Trả lời giống câu 9 và thêm kết luận :
Khi có giá trần (PC) : 1 phần của PS chuyển sang cho CS làm PS giảm .
Vậy khi áp dụng giá trần thì làm lợi cho NTD, hại cho NSX, tổng lợi ích
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)” XH giảm, gây DWL.
Quyết định giá sàn ( Pf ):
KN: Pf là mức giá tối thiểu cho phép của 1 hàng hóa, dịch vụ, nhằm bảo vệ lợi ích của NSX Tác động:
+) khuyến khích NSX tiếp tục cung ứng
+) Làm cung và cầu không cân đối với nhau ,gây ra hiện tượng dư thừa
+) Làm giảm tổng lượng cầu
+) Làm giảm tổng lợi ích XH, gây ra DWL Chưa có Pf Có Pf +) CS = 1+2+ 4 +) CS =1 +) PS = 3+5 +) PS =2+3
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)” +)NB =1+2+3+4+5 +) DWL = 4+5 +)NB =1+2+3
Khi có Pf , 1 phần CS chuyển sang PS làm CS tăng,
VẬY khi áp giá sàn thì làm lợi cho NSX, hại cho NTD, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL
CÂU 11: DWL Là gì? Tại sao PC đưa đến DWL cho XH?
DWL (khoản mất không) là phần tổn thất vô ích của XH, xuất hiện khi CP áp
dụng chính sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
Giá trần (PC) gây DWL cho XH vì khi áp đặt giá trần sẽ làm :
+) Lượng cung giảm từ Q0→QS
+) Lượng cầu tăng từ : Q0→QD
⇒ Gây thiếu hụt thị trường
⇒ Lợi ích NSX và NTD bị giảm xuống, NB giảm, gây ra DWL cho XH .
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)” Chưa có PC Có PC +) CS = 1+4 +) CS =1+2 +) PS = 2+3+5 +) PS =3 +) NB = 1+2+3+4+5 +) DWL = 4+5 +) NB =1+2+3
CÂU 13: Cách xđ đường cầu của 1 loại hàng hóa điển hình. Có 3 cách xác định :
+) C1: xác định dựa vào biểu cầu, phương trình đường cầu
+) C2: dựa vào hệ số co dãn của cầu
+) C3: Đường lợi ích cận biên MU = (D)
CÂU 14: So sánh DWL khi chính phủ áp đặt giá sàn giữa không mua với mua hết sản phẩm dư.
Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một loại hàng hóa, dịch vụ, nhằm
bảo vệ lợi ích của NSX. Chưa có Pf Có Pf , không mua Có Pf , mua hết
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)” CS = 1+2+4 CS = 1 CS = 1 PS = 3+5 PS = 2+3 PS =2+3+4+5+6 NB = 1+2+3+4+5 NB = 1+2+3 G = 4+5+6+7 DWL = 0 DWL = 4+5 NB = CS + PS – G = 1+2+3-7 DWL = 4+5+7
Trong đó: G là số trên chính phủ bỏ ra mua hàng hóa , dịch vụ dư thừa: G =( QS – QD ) x Pf
⇒ Khi chính phủ mua hàng hóa dư thừa, DWL lớn hơn.
CÂU 16: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội ? Yếu tố nào xác định quy mô DWL?
Thuế gây mất không vì :
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
+) Người mua phải trả giá cao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
+) Người bán nhận được giá thấp hơn, dẫn đến sản xuất ít hơn
→ Thuế làm thay đổi hành vi của NSX và NTD , làm giảm quy mô thị trường
→ Làm NTD và NSX không nhận được lợi ích từ thương mại.
Ví dụ: Phân tích trường hợp chính phủ đánh thuế NTD
CP đánh thuế làm thay đổi lượng cầu, NTD có lượng cầu thấp hơn tại mọi mức giá
→ Đường cầu D dịch sang trái : D → Dt
- Lúc này tại trạng thái cb mới có: P giảm, Q giảm →làm giảm quy mô thị trường Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 DWL = 0 DWL = 5+6 T = 2+3
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
Vậy khi có thuế thì CS giảm, PS giảm và xuất hiện DWL
Yếu tố xác định quy mô DWL : ESP, EDP
Trường hợp 1: cầu co giãn ít |EDP| < 1
Trường hợp 2: cầu co giãn nhiều |EDP| >1
Ta có : t1 = t2 nhưng EDP1 , EDP2 => DWL1 < DWL2
Vậy: |EDP| < 1 → DWL nhỏ |EDP| >1 → DWL lớn
Trường hợp 3: Cung co giãn ít |EDP| < 1
Trường hợp 4: Cung co giãn nhiều |EDP| >1
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
Ta có : t3 = t4 nhưng ESP3 < ESP4 nên DWL3 < DWL4
Vậy : ESP < 1: DWL nhỏ ESP > 1: DWL lớn
CÂU 17: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hiệu quả
của thị trường? (Có cách trả lời giống câu: Phân biệt sự khác, giống nhau về tác
động của việc đánh thuế vào NSX và NTD đến hiệu quả thi trường).
Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung
+) NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cung dịch chuyển sang trái: S → St
+) Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm ,Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)” PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 DWL = 5+6 T = 2+3
⇒ Khi có thuế thì CS giảm, PS giảm, làm giảm tổng lợi ích XH, xuất hiện DWL.
Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+) NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch chuyển sang trái D → Dt
+) Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm → giảm quy mô thị trường Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)” PS = 3+4+6 NB = 1+2+3+4+5+6 PS = 4 NB = 1+4 T = 2+3 DWL = 5+6
→Khi có thuế : CS giảm, PS giảm làm tổng lợi ích XH giảm , xuất hiện DWL. KẾT LUẬN:
+) Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuyển vị trí tương
đối của đường cung hoặc cầu.
+) CP đều thu được mức thuế như nhau
+) Thuế cản trở hoạt động của thị trường: số lượng trao đổi giảm
+) Tại điểm cân bằng mới: NSX nhận được ít hơn, NTD phải trả giá cao hơn
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
+) NSX và NTD chia sẻ gánh nặng thuế +) Tạo ra DWL
+) Việc đánh thuế vào NSX hay NTD khác nhau ở chỗ:
. Đánh thuế NTD: NTD nộp thuế
. Đánh thuế NSX: NSX nộp thuế
CÂU 18: Nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế ( ESP, EDP )
Gánh nặng thuế thường có xu hướng nghiêng về thị trường kém co giãn:
+) Cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều, NSX phản ứng mạnh trước sự thay đổi của
giá, NTD ít phản ứng → NTD ít sự lựa chọn → khó bỏ thị trường → Chịu nhiều thuế hơn.
+) Cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn: NTD phản ứng mạnh trước sự thay đổi của
giá, NSX ít phản ứng → NSX ít sự lựa chọn, khó bỏ thị trường → chịu nhiều thuế hơn.
TH1: cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều TH2: cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)” tD > tS tD < tS CHƯƠNG 3
CÂU 1: Phân tích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường bàng quan và đường ngân sách.
Đường bàng quan cho biết các tập hợp hàng tiêu dùng khác nhau nhưng có
cùng mức thỏa mãn như nhau.
Đường ngân sách là mô hình mô tả các cách kết hợp hàng tiêu dùng khác nhau
mà NTD có thể mua được với cùng mức thu nhập và giá cả nhất định.
Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm tại đó đường NS tiếp tuyến với đường bàng
quan. Tại điểm này, độ dốc đường NS trùng với độ dốc đường bàng quan.
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
Điều kiện lựa chọn tối ưu của NTD (Quy tắc tối đa hóa lợi ích): MU =P MU =MU x x hay x y MU y Py Px Py CHƯƠNG 4
CÂU 4: Vì sao đường bàng quan cùng hình dạng với đường đồng lượng? Đường bàng quan (U) Đường đồng lượng (Q)
Khái niệm Là đường cho biết các cách kết Là đường mô tả các cách kết hợp
hợp hàng tiêu dùng khác nhau các yếu tố đầu vào (K, L) khác
nhưng cùng đem lại mức thỏa nhau nhưng cùng đem lại mức mãn như nhau. sản lượng như nhau. Đồ thị Tính chất
+) Dốc xuống từ trái qua phải.
+) Dốc xuống từ trái qua phải.
+) Cong lồi về phía gốc tọa độ.
+) Cong lồi về phía gốc tọa độ.
+) Các đường bàng quan cao +) Các đường đồng lượng cao
Hảo Nguyễn_0365923843_ Group “Tài Liệu Ôn Thi HVTC (Học Viện Tài Chính)”
hơn thể hiện mức lợi ích cao hơn thể hiện mức sản lượng cao hơn. hơn.
+) Các đường bàng quan không +) Các đường đồng lượng không cắt nhau. cắt nhau. Độ dốc +) CT: ∆ Y < 0 +) CT: ∆ K < 0 ∆ X ∆ L
+) Độ dốc khác nhau tại mọi +) Độ dốc khác nhau tại mọi điểm điểm
+) Đo trên khoảng hữu hạn
+) Đo trên khoảng hữu hạn
+) Từ trái qua phải: độ dốc +) Từ trái qua phải: độ dốc giảm giảm dần. dần. Tỷ lệ thay −∆ Y MU −∆ K MP MRS¿ ¿ x MRTS ¿ ¿ L ∆ X ∆ L thế kỹ MU y MPK thuật cận biên TH đặc
+) Thay thế hoàn hảo: đường +) Thay thế hoàn hảo: đường biệt thẳng dốc xuống. thẳng dốc xuống.
+) Bổ sung hoàn hảo: Đường +) Bổ sung hoàn hảo: Đường chữ L. chữ L.