Ôn tập kinh tế vi mô (Phần lí thuyết)
Chương 2:
Câu 1: Phân biệt khái niệm cầu và lượng cầu, cung và lượng cung đối với hàng hóa và dịch vụ:
*Khái niệm cầu và lượng cầu:
Cầu (D-Demand): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một cá nhân hay nhóm người mua muốn mua và
khả năng mua các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với các yếu tố khác
không thay đổi.
Lượng cầu (
QD−Qualityof Demand ¿:
Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ do một cá nhân hay nhóm
người mua muốn mua và có khả năng mua ở một mức giá cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định với
các yếu tố khác không thay đổi.
*Phân biệt:
Lượng cầu: là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể nào đó.
Cầu: là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người tiêu dùng. Nó biểu thị toàn bộ mối quan hệ giữa
lượng cầu và giá. Nó không phải là một con số cụ thể.
*Phân biệt cung và lượng cung:
Lượng cung: là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá.
Cung: là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người bán hay hãng kinh doanh. Cung phản ánh toàn
bộ mối quan hệ giữa giá và lượng cung. Nó không phải là một con số cụ thể.
Câu 2: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu hàng hóa:
*Các nhân tố ảnh hưởng đến cung của hàng hóa:
+ Giá cả hàng hóa thay thế (đặc biệt là các sản phẩm có thể dùng thay thế cho các sản phẩm đầu ra khác
của quá trình sản xuất)
Nếu giá của một hàng hóa thay thế tăng lên thì cung của các hàng hóa thay thế khác giảm xuống.
VD: Công ty sản xuất ô tô thường sản xuất những loại model khác nhau trong cùng một nhà máy. Nếu cầu
về một loại model nào đó tăng lên và nếu giá tăng thì họ sẽ chuyển nguyên liệu sản xuất tập trung sản
xuất model này và cung model khác giảm xuống.
PS↑→QX
S↑→QX
+ Công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sản lượng của doanh
nghiệp. Nếu công nghệ được cải tiến, doanh nghiệp áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại thì năng suất
lao động tăng, chi phí sản xuất giảm, lợi nhuận tăng. Do đó, cung về hàng hoá dịch vụ ra thị trường tăng
và ngược lại. Khi công nghệ sản xuất cũ kỹ, lạc hậu, làm cho năng suất, sản lượng giảm, dẫn đến cung
trên thị trường giảm xuống.
+ Giá của các yếu tố đầu vào
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động mạnh từ các yếu tố đầu vào như: vốn, lao
động, nguyên vật liệu, đất đai… Vì vậy, giá các yếu tố đầu vào biến động sẽ làm cho chi phí sản xuất biến
động theo. Đến lượt nó, chi phí thay đổi sẽ làm cho giá thành, lợi nhuận thay đổi. Qua đó ảnh hưởng đến
sản lượng sản xuất và cung ứng ra thị trường. Nếu giá của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dẫn đến giá thành
giảm, do đó lợi nhuận tăng nên cung tăng và ngược lại.
VD: Giá xăng dầu tăng lên, doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng hoá và hành khách chịu tác động
trực tiếp do xăng dầu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất. Nếu các yếu tố khác không đổi, khi giá xăng tăng
lên sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống. Doanh nghiệp buộc phải cắt giảm sản lượng của
mình, làm cho cung trên thị trường giảm.
+ Chính sách thuế (G – Government Policy)
Tác động của chính sách thuế cũng được xem như tác động của giá các yếu tố đầu vào, do thuế cũng được
tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Thuế cao dẫn đến thu nhập của người sản xuất giảm, cung
giảm và ngược lại. Vì vậy, trên thực tế nhà nước luôn sử dụng thuế như một công cụ hữu hiệu để tác động
đến sản xuất và cung ứng trên thị trường. Nếu nhà nước muốn khuyến khích một ngành, lĩnh vực nào đó
phát triển thì nhà nước có thể ưu đãi thông qua chính sách thuế của mình. Và ngược lại, nếu một ngành
nào đó mà nhà nước cho rằng cần phải kiềm chế hoặc không khuyến khích phát triển thì nhà nước có thể
tăng thuế.
VD: muốn khuyến khích sản xuất ô tô trong nước phát triển, nhà nước có thể ưu đãi về thuế cho các
doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô trong nước. Ngược lại, nhà nước có thể đánh thuế cao đối với ô tô
nhập khẩu để hạn chế việc nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ nước ngoài vào Việt Nam.
+ Số lượng người sản xuất hay quy mô sản xuất:
Số lượng người sản xuất cũng góp phần quan trọng quyết định cung trên thị trường. Nếu số lượng người
sản xuất tăng lên thì cung trên thị trường tăng lên và ngược lại.
N S
+ Các kỳ vọng của người sản xuất (E – Expectation)
Cũng giống như người tiêu dùng, người sản xuất cũng bị ảnh hưởng bởi các kỳ vọng của mình. Đó là
những hy vọng, trông đợi trong tương lai về sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ.
Kỳ vọng về sự thay đổi giá: Nếu giá tăng hơn trong tương lai thì doanh nghiệp sẽ chờ một cơ hội tốt hơn
trong tương lai để tung hàng hoá của mình ra bán nhằm thu được lợi nhuận cao hơn. Điều này sẽ làm cho
cung hiện tại giảm và ngược lại.
Kỳ vọng về giá của các yếu tố đầu vào: Nếu giá đầu vào giảm hơn trong tương lai, doanh nghiệp nhận
thấy sản xuất hiện tại chi phí sẽ đắt hơn so với tương lai nên cung hiện tại giảm và ngược lại.
+ Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố chính kể trên, người ta còn nhận thấy nhiều nhân tố khác cũng tác động đến
cung trên thị trường. Như: Thiên tai dịch bệnh, động đất, sóng thần…
*Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu của hàng hóa:
+ Giá và tính sẵn có của các loại hàng hóa liên quan (
PY¿
Hàng hóa thay thế: là hàng hóa có thể sử dụng để thay thế cho hàng hóa khác.
Hàng hóa bổ sung: là hàng hóa có thể sử dụng đồng thời với hàng hóa khác.
Đối với hàng hóa thay thế, khi giá của một hàng hóa thay đổi thì cầu của hàng hóa kia cũng thay đổi.
VD: Chè và cà phê là 2 loại hàng hóa hay thay thế cho nhau, khi giá cà phê tăng lên thì cầu đối với chè s
tăng.
Đối với hàng hóa bổ sung, khi giá một hàng hóa tăng lên thì cầu đối với hàng hóa kia sẽ giảm xuống.
VD: Ở các nước EU người ta hay uống chè đường. Vì thế giá đường tăng lên thì cầu đối với chè cũng sẽ
giảm theo yêu cầu của đường.
Substitute goods:
PS Q S
D QXD
Complimetary goods:
PC QC
D Q XD
+ Thu nhập của người tiêu dùng (I – Income) được biểu diễn bằng đường Engel
Hàng hóa thứ cấp: I D
Hàng hóa thông thường: I D
+ Số lượng người tiêu dùng (N – Number of buyers)
Số lượng người tiêu dùng phản ánh quy mô tiêu dùng trên thị trường. Thị trường càng có nhiều người tiêu
dùng thì cầu càng tăng và ngược lại. Thị trường có quy mô càng lớn thì cầu càng cao và ngược lại.
N D
+ Thị hiếu (T)
Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hoá - dịch vụ. Thị hiếu, sở thích, trào
lưu, phong tục, tập quán lối sống tác động mạnh đến cầu về hàng hoá, theo hướng: (1) Nếu hàng hoá phù
hợp với thị hiếu sở thích, hàng hoá hợp mốt hay đang là trào lưu tiêu dùng thì cầu về hàng hoá đó tăng
ngay; (2) Nếu hàng hoá đó lạc hậu về mốt, không còn phù hợp với thị hiếu nữa thì cầu giảm xuống.
+ Các kỳ vọng của người tiêu dùng (E – Expectation) và (G - Government Policy)
Kỳ vọng là sự mong đợi của người tiêu dùng trong tương lai. Mỗi người tiêu dùng đều có những kỳ vọng
riêng của mình. Điều này, sẽ tác động trực tiếp đến hành vi tiêu dùng hiện tại của họ. Nhiều người tiêu
dùng cùng có một kỳ vọng như nhau sẽ tạo nên các hiệu ứng tiêu dùng, các trào lưu tiêu dùng. Trên thực
tế không phải bất kỳ kỳ vọng nào cũng trở thành hiện thực. Một kỳ vọng nào đó có thể xảy ra hoặc không
xảy ra như trông đợi của người tiêu dùng, song nó đều tác động đến hành vi tiêu dùng hiện tại
- Kỳ vọng về sự thay đổi của giá cả. Nếu người tiêu dùng kỳ vọng về giá cả của hàng hoá trong tương lai
tăng, thì tại mỗi mức giá cho trước lượng cầu hiện tại có xu hướng tăng lên, đường cầu hiện tại dịch
chuyển sang phải và ngược lại.
- Kỳ vọng về sự thay đổi của thu nhập: Nếu thu nhập trong tương lai có thể tăng lên thì cầu hiện tại sẽ
tăng và ngược lại. Khi người tiêu dùng bi quan về tương lai, do họ cho rằng có thể phải đối diện với: tuổi
già, bệnh tật, thất nghiệp, thiên tai dịch bệnh… thì hiện tại buộc họ phải thắt chặt chi tiêu để dành chi tiêu
trong tương lai, làm cho cầu hiện tại giảm xuống.
VD: G – Governemnt Policy:
Chính phủ tăng mức lương tối thiểu thì cầu sẽ tăng đối với một số mặt hàng cụ thể.
+ Các nhân tố khác
Có thể liệt kê rất nhiều các nhân tố khác cũng tác động làm thay đổi cầu về một
hàng hoá đã cho: (1) Hiệu quả từ các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp; (2) Thời
tiết khí hậu; (3) Tôn giáo, tín ngưỡng…
Câu 3: Phân biệt sự thay đổi của cầu với sự thay đổi của lượng cầu:
*Khái niệm:
(Xem lại 1)Câu
*Yếu tố tác động:
Lượng cầu: Khi các yếu tố khác không đổi thì sự thay đổi biến đổi của giá làm cầu tăng hoặc giảm.
Cầu: Khi giá cả mà không đổi thì sự biến đổi của các yếu tố khác như là hàng hóa liên quan, thị yếu, thu
nhập,...sẽ làm đường cầu dịch chuyển.
*Biểu hiện:
Lượng cầu: dịch chuyển dọc theo đương cầu cố định.
Cầu: Có sự dịch chuyển của đường cầu. Cầu dịch chuyển sang trái hoặc sang phải tương ứng với cầu
giảm hoặc tăng.
*Đồ thị:
Câu 4: Phân biệt sự thay đổi của cung với sự thay đổi của lượng cung:
*Khái niệm:
(Xem lại)
*Yếu tố tác động:
*Biểu hiện:
Lượng cung: Sự vận động dọc đường cung là sự thay đổi của lượng cung do nhân tố nội sinh gây ra (giá
cả của bản thân hàng hoá). Xuất hiện dọc trên đường cung từ điểm này đến điểm kế tiếp. Đường cung
không thay đổi vị trí.
Cung: Sự dịch chuyển của đường cung là sự thay đổi của cung do nhân tố ngoại sinh gây ra (giá các
yếu tố đầu vào, thuế…). Không xuất hiện hiện tượng trượt dọc trên đường cung. Đường cung thay đổi
vị trí: (1) dốc hơn; (2) thoải hơn; (3) dịch sang phải; (4) dịch sang trái.
*Đồ thị:
Câu 5: Xác định trạng thái cân bằng của thị trường:
*Định nghĩa:
Trạng thái cân bằng của thị trường là điểm (E) mà tại đó đường cung và đường cầu cắt nhau.
Tại
PE
, lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng và có khả năng bằng lượng hàng hóa mà người bán sẵn
sàng bán và có khả năng bán.
*Biểu diễn trạng thái cân bằng:
Theo đồ thị:
Theo phương trình:
QX
D D=a0 a1. P
QX
S=c0+c1. PS
a0 a1. PD
=
c c0+ 1. PS
Câu 6: Tại sao nói kết cục cân bằng thị trường là sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả nhất:
Chương 3:
Câu 1: Hệ số co giãn của cầu theo giá là gì? Trình bày cách xác định hệ số co giãn của cầu theo giá.
*Khái niệm:
Hệ số co giãn của cầu theo giá (gọi tắt là độ co giãn của cầu theo giá) là chỉ tiêu đo lường mức độ thay
đổi của lượng cầu về một hàng hóa hay dịch vụ khi giá cả hàng hóa, dịch vụ đó thay đổi.
*Cách xác định hệ số co giãn của cầu theo giá:
Công thức xác định hệ số co giãn của cầu theo giá
EP
D X=%∆ Q
D
%∆ PX
=
QX
D
QX
D
PX
PX
=∆QX
D
PX
×PX
QX
=a1×PX
QX
Hệ số co giãn không có đơn vị.
Không bị ảnh hưởng bởi đơn vị đo lường của
QX
D
và mệnh giá
PX
.
EP
D
sẽ mang giá trị âm.
*Hệ số co giãn khoảng: hệ số co giãn trên khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu.
VD: Hệ số co giãn trong khoảng BC được gọi là hệ số co giãn khoảng từ B tới C.
Công thức tương tự với bên trên.
*Phương pháp trung điểm: vì hệ số co giãn từ B tới C và từ C tới B có sự khác biệt nên sử dụng phương
pháp trung điểm.
EP
D=%∆ QX
D
%∆ PX
=
QX
D
QX
D(TBC)
PX
PX(TBC )
*Hệ số co giãn điểm: hệ số co giãn trên một điểm của đường cầu.
+Tính hệ số co giãn điểm bằng phương trình đường cầu
Nếu hàm cầu được viết theo tuyến tính thuận: EP
D=−a1×PX
QX
D
Nếu hàm cầu được viết theo tuyến tính ngược:
EP
D=1
a1
×PX
QX
D
+Tính hệ số co giãn điểm theo quy tắc PAPO:
Khi không có phương trình đường cầu
Có sẵn đồ thị đường cầu
Hệ số co giãn tại điểm P
EP
D=PA
PO
Câu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến co giãn của cầu theo giá
Một là, đối với hàng thiết yếu và hàng hóa xa xỉ:
Hàng hóa thiết yếu thường có cầu không co giãn đối với giá cả. Hàng hóa xa xỉ lại có cầu co giãn đối với
giá cả.
Hai là, sự sẵn có của hàng hóa thay thế gần gũi.
Những hàng hóa có hàng hóa thay thế gần gũi thường có cầu co giãn mạnh hơn, vì người mua rất dễ dàng
chuyển từ việc tiêu dùng chúng sang tiêu dùng các hàng hóa khác.
Ba là, phạm vi của thị trường.
Hệ số co giãn của cầu theo giá trên bất kì thị trường nào cũng phụ thuộc vào cách xác định phạm vi của
thị trường.
Những thị trường có phạm vi hẹp thường có cầu co giãn mạnh hơn so với thị trường có phạm vi rộng, vì
người ta dễ dàng tìm thấy hàng hóa thay thế gần gũi cho những hàng hóa có phạm vi rộng.
Bốn là, giới hạn thời gian
Đối với hàng hóa lâu bền, thông thường hệ số co giãn của cầu trong ngắn hạn thường lớn hơn hệ số co
giãn của cầu trong dài hạn.
Đối với hàng hóa khác, thông thường hệ số co giãn của cầu theo giá trong ngắn hạn thường nhỏ hơn hệ số
co giãn của cầu trong dài hạn.
Năm là, tỷ phần chi tiêu của sản phẩm trong thu nhập
Phần chi tiêu của sản phẩm chiếm tỷ trọng càng cao trong thu nhập của người tiêu dùng thì cầu của nó sẽ
co giãn càng nhiều.
Sáu là, vị trí của mức giá trên đường cầu
Hệ số co giãn của cầu theo giá thay đổi dọc theo đường cầu. Mức giá càng cao thì cầu càng co giãn. Điều
này đã được chứng minh thông qua cách xác định hệ số co giãn dựa vào quy tắc PAPO.
Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa co giãn của cầu theo giá với tổng doanh thu
Tổng doanh thu: là lượng tiền do người mua trả và người bán nhận khi bán một hàng hóa nào đó.
Mối quan hệ:
EP
D>1 :
Co giãn (giá cao, lượng thấp)
EP
D<1 : ít co giãn (giá thấp, lượng cao)
EP
D=1:
co giãn đơn vị
Câu 4: Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập là gì? Ý nghĩa của nó?
Co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm thay đổi của lượng cầu trên phần trăm thay đổi của thu nhập.
Công thức:
EI
D=%∆ QD%∆ I =∆ QD
I ×I(TBC)
QD(TBC)
*Ý nghĩa của hệ số co giãn của cầu theo thu nhập:
+, EI
D<O
: hàng hóa thứ cấp
+, 0<EI D<1: hàng hóa thiết yếu
+,
EI
D=0:
hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập
Câu 5: Hệ số co giãn chéo của cầu là gì? Ý nghĩa của nó?
Là hệ số co giãn của cầu theo hàng hóa khác.
Hệ số co giãn của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y có công thức:
EX , PY
D=%∆ QX
D
%∆ PY
=∆ QX
D
PY
×PY(TBC)
QX
D(TBC)
Ý nghĩa:
+, EX , PY
D
>0: X,Y là hàng hóa thay thế
+, EX , PY
D
<0: X,Y là hàng hóa bổ sung
+, EX , PY
D
=0: X,Y là hàng hóa độc lập
Câu 6: Hệ số co giãn của cung theo giá là gì? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến co giãn của cung theo
giá.
*Cho biết mức độ phản ứng của lượng cung trước những thay đổi của giá. Đo lường mức độ thay đổi của
lượng cung về một hàng hóa hoặc dịch vụ khi giá cả hàng hóa, dịch vụ đó thay đổi.
*Các nhân tố ảnh hưởng đến co giãn của cung theo giá:
+ Phụ thuộc vào khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng mà họ sản xuất hay khả
năng mở rộng sản xuất.
VD: Đất đai bên bờ biển có cung không co giãn vì người ta không thể sản xuất thêm loại hàng hóa này.
Xe ô tô có cung co giãn do các hãng kinh doanh sản xuất ra chúng có thể điều chỉnh sản xuất của mình để
tăng sản lượng khi giá cả tăng.
+ Khoảng thời gian: Trong dài hạn cung thường co giãn nhiều hơn so với trong ngắn hạn. Bởi vì, ngắn
hạn các hãng kinh doanh không thể dễ dàng thay đổi quy mô sản xuất. Do vậy, cung ít nhạy cảm với sự
biến động của giá. Tuy nhiên, về mặt dài hạn thì các hãng kinh doanh có thể mở rộng sản xuất, hoặc có
thể các hãng kinh doanh khác gia nhập thị trường, một số hãng có thể bị đóng cửa. Do đó, dài hạn lượng
cung phản ứng đáng kể với sự biến động của giá.
Câu 7: Tại sao với đường cầu tuyến tính thì hệ số co giãn không phải là độ dốc?
Xét đường cầu tuyến tính:
(Vẽ hình theo giáo trình-tr.83)
+ Độ dốc (hệ số góc) của đường cầu không thay đổi.
+ Tại khoảng giá thấp, lượng cao: cầu ít co giãn
+ Tại khoảng giá cao, lượng thấp: cầu co giãn mạnh
Nhìn tổng thể, không nhất thiết đường cầu dốc là cầu không co giãn và đường cầu thoải là dấu hiệu của
cầu co giãn. Độ dốc không phải là hệ số co giãn vì độ dốc của đường cầu phụ thuộc vào sự thay đổi của
giá và lượng; trong khi đó hệ số co giãn lại phụ thuộc vào thay đổi tính theo phần trăm của chúng. Nó chỉ
đúng trong trường hợp ngoại lệ là các trường hợp đặc biệt đối với cầu hoàn toàn co giãn và cầu hoàn toàn
không co giãn.
Câu 8: Phân tích tác động của chính sách giá trần và giá sàn của chính phủ?
*Giá trần: là mức giá cho phép tối đa của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ.
Chính phủ quy định giá trần để đảm bảo lợi ích người tiêu dùng nhằm thực hiện một số mục tiêu như
khuyên khích tiêu dùng hay thực hiện một số chính sách xã hội.
+ Trường hợp giá trần cao hơn giá cân bằng:
Trong trường hợp này giá trần được coi là không ràng buộc, do giá cân bằng cung cầu thấp hơn giá trần.
Và giá trần không gây ra ảnh hưởng gì.
+ Trường hợp giá trần thấp hơn giá cân bằng:
Khi chính phủ quy định giá trần (
Pc¿
thấp hơn mức giá cân bằng (
Po¿
(trường hợp này giá trần được coi
là điều kiện ràng buộc thị trường) làm cho lượng cầu (QD¿ lớn hơn lượng cung (QS¿ gây ra thiếu hụt thị
trường (QD Q .S¿
Hiệu quả hoạt động của thị trường: (hình vẽ minh họa theo gtr-tr.89)
Theo hình vẽ cho thấy:
Trước khi áp giá trần (
P0,Q0¿
CS = A + C
PS = B + D + F
¿
A + B + C + D + F
Sau khi áp giá trần (
Pc , Q1¿
CS = A + B
PS = F
¿
A + B + F
DWL = C, D
Cơ chế phân phối phát sinh dưới tác động của giá trần này ít khi mang lại lợi ích như mong muốn. Sự
phân biệt đối xử theo cách áp đặt giá này vừa không hiệu quả, vừa không công bằng vì hàng hóa không
đến được với người mua đánh giá cao nhất về nó.
*Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một hàng hóa hoặc dịch vụ.
Có hai trường hợp:
+Trường hợp giá sàn thấp hơn mức giá cân bằng
Trường hợp này, giá sàn không có tính ràng buộc và giá sàn không gây ra ảnh hưởng gì.
+ Trường hợp giá sàn cao hơn mức giá cần bằng
Giá sàn có tính ràng buộc trên thị trường. Bởi vì, giá sàn cao hơn giá cân bằng, các lực cung cầu có xu
hướng đẩy thị trường hàng hóa này về trạng thái cân bằng nhưng khi chạm giá sàn nó không thể xuống
thấp hơn được nữa, giá thị trường giữ tại mức cân bằng. Trường hợp này gây ra dư thừa hàng hóa.
Hình vẽ minh họa (gtr-tr.90)
Trước khi áp giá sàn (
P0, Q0¿
CS = A + B + C
PS = E + D + F
¿
A + B + C + D + E + F
Sau khi áp giá sàn (
Pf, Q1¿
CS = A
PS = B + E + F
¿
A + B + E + F
DWL = C + D
Như vậy, cơ chế phân phối này cũng không đạt được hiệu quả mong muốn. Trong khi ở thị trường tự do,
giá đóng vai trò là cơ chế phân phối nguồn lực một cách tối ưu: người bán có thể bán được tất cả lượng
hàng hóa mà họ muốn bán tại mức giá cân bằng.
Câu 9: Phân tích tác động của việc đánh thuế đến kết quả hoạt động của thị trường.
*Tác động của thuế đánh vào người tiêu dùng
(1): Tác động này làm thay đổi nhu cầu. Do người mua phải nộp khoản thuế cho Chính phủ mỗi khi mua
hàng, do vậy khoản thuế này làm thay đổi nhu cầu của họ.
(2): Do thuế đánh vào người mua làm cho việc mua hàng hóa này không còn hấp dẫn như trước nữa, nên
người mua có lượng cầu về hàng hóa đó thấp hơn tại mọi mức giá. Kết quả là đường cầu dịch chuyển
sang trái.
(3): Trạng thái cân bằng mới có mức giá thấp hơn và mức sản lượng cân bằng thấp hơn.
- Ảnh hưởng của thuế: Do giá giảm và sản lượng giảm, nên khoản thuế này làm giảm quy mô thị trường.
Ai là người chịu thuế?
Mặc dù người mua nộp toàn bộ số thuế cho Chính phủ, nhưng cả hai người mua và bán đều phải chịu
gánh nặng của thuế:
Thứ nhất, đối với người bán, khi đánh thuế, giá thị trường giảm xuống đến PS , nên người bán thu được ít
doanh thu hơn so với khi chưa có thuế.
Thứ hai, đối với người mua, trả cho người bán giá thấp hơn, nhưng giá mà người mua thực trả bao gồm cả
thuế, nên giá người mua trả đó tăng từ mức giá không thuế tới mức giá cao hơn đến
PB
.
Hình vẽ (gtr-tr.92)
Đánh thuế vào người mua làm dịch chuyển đường cầu sang trái lượng đúng bằng thuế.
Đường cầu D’ miêu tả hiệu ứng thuế
Trước khi áp thuế (
PE,QE¿
CS = A + B + E
PS = C + D + F
¿
A + B + C + D + E + F
Sau khi áp thuế ¿)
CS = A
PS = D
T = B + C (=
Ps Pb¿
.
Q1
= t.
Q1
¿
A + B + C + D
DWL = E + F
Phương trình đường cầu khi có thuế:
PD'+t=b b0 1. Q
QD ' =¿
a0 a1.(b+t)
*Tác động của thuế đánh vào người bán
Trong trường hợp này thuế tác động vào cung. Do thuế không đánh vào người mua, nên lượng cầu của
hàng hóa tại mọi mức giá vẫn giữ như cũ, do đó đường cầu không thay đổi. Khi đánh thuế vào người bán,
chi phí sản xuất của hàng hóa đó tăng lên, người bán cung ứng lượng hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá.
Đường cung dịch chuyển sang trái.
(1): Thuế đánh vào người mua và thuế đánh vào người bán tương đương nhau. Trong cả hai trường hợp,
vị trí tương đối của đường cầu và đường cung đều bị dịch chuyển.
(2): Thuế cản trở hoạt động của thị trường. Khi một mặt hàng bị đánh thuế, lượng bán ra của nó giảm khi
thị trường đạt điểm cân bằng mới.
(3): Tại điểm cân bằng mới, người mua phải thanh toán nhiều hơn cho số hàng hóa mà họ mua và người
bán thì nhận được số tiền ít hơn đối với số lượng hàng hóa mà họ bán.
(4): Người mua và người bán cùng chia sẻ gánh nặng của thuế. Trong trạng thái cân bằng mới, giá mà
người mua phải trả cao hơn và giá người bán nhận được thấp hơn. Gánh nặng thuế mà người mua chịu là
chênh lệch giữa mức giá cân bằng và mức giá người mua trả. Gánh nặng thuế mà người bán chịu là chênh
lệch giữa mức giá cân bằng và mức giá người bán nhận.
(5): Điểm khác biệt duy nhất giữa thuế đánh vào người bán và thuế đánh vào người mua là ở chỗ người
nộp thuế cho Chính phủ.
Hình vẽ minh họa (gtr-tr.93)
Trước khi áp thuế (
PE,QE¿
CS = A + B + E
PS = C + D + F
¿
A + B + E + C + D + F
Sau khi áp thuế (
Q1, P , PS b¿
CS = A + B + C
PS = D
T = B + C
¿
A + B + C + D
DWL = E + F
Phương trình đường cung khi có thuế:
PS’ – t =
a0+a1.Q
QS '
=
c c0+ 1. (P t )
Câu 10: Phân tích mối quan hệ giữa hệ số co giãn và gánh nặng của thuế
Hai hình vẽ minh họa a và b trong gtr-tr.94
Hình a minh họa cho một loại thuế trên thị trường trong trường hợp cung rất co giãn và cầu ít co giãn.
Trong tình huống này người bán phản ứng mạnh đối với giá cả trong khi người mua ít phản ứng đối với
giá cả. Khi một loại thuế được đánh vào thị trường có hệ số co giãn cung cầu như vậy, giá của người bán
thu được không giảm nhiều, nên người bán chỉ phải chịu một phần nhỏ của gánh nặng thuế. Người lại, đối
với người mua phải trả giá cao hơn cho lượng hàng của mình mua và điều này đã làm cho người mua phải
chịu phần lớn gánh nặng của thuế.
Hình b minh họa cho một loại thuế trên thị trường trong trường hợp cầu rất co giãn và cung ít co giãn.
Trong tình huống này, người mua phản ứng mạnh với giá cả còn người bán phản ứng ít với giá cả. Khi có
một loại thuế được đánh vào thị trường có hệ số co giãn cung cầu như trường hợp này, giá của người mua
phải trả không tăng nhiều, còn giá của người bán nhận được lại giảm mạnh. Chính vì vậy, người bán phải
chịu hầu hết gánh nặng thuế.
Chương 5:
1. Trình bày khái niệm về hàm sản xuất, cho biết tính chất hàm sản xuất Coob - Douglas ?

Preview text:

Ôn tập kinh tế vi mô (Phần lí thuyết) Chương 2:
Câu 1: Phân biệt khái niệm cầu và lượng cầu, cung và lượng cung đối với hàng hóa và dịch vụ:
*Khái niệm cầu và lượng cầu:
Cầu (D-Demand): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một cá nhân hay nhóm người mua muốn mua và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với các yếu tố khác không thay đổi.
Lượng cầu (QD−Qualityof Demand ¿: Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ do một cá nhân hay nhóm
người mua muốn mua và có khả năng mua ở một mức giá cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định với
các yếu tố khác không thay đổi. *Phân biệt:
Lượng cầu: là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể nào đó.
Cầu: là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người tiêu dùng. Nó biểu thị toàn bộ mối quan hệ giữa
lượng cầu và giá. Nó không phải là một con số cụ thể.
*Phân biệt cung và lượng cung:
Lượng cung: là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá.
Cung: là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người bán hay hãng kinh doanh. Cung phản ánh toàn
bộ mối quan hệ giữa giá và lượng cung. Nó không phải là một con số cụ thể.
Câu 2: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu hàng hóa:
*Các nhân tố ảnh hưởng đến cung của hàng hóa:
+ Giá cả hàng hóa thay thế (đặc biệt là các sản phẩm có thể dùng thay thế cho các sản phẩm đầu ra khác
của quá trình sản xuất)
Nếu giá của một hàng hóa thay thế tăng lên thì cung của các hàng hóa thay thế khác giảm xuống.
VD: Công ty sản xuất ô tô thường sản xuất những loại model khác nhau trong cùng một nhà máy. Nếu cầu
về một loại model nào đó tăng lên và nếu giá tăng thì họ sẽ chuyển nguyên liệu sản xuất tập trung sản
xuất model này và cung model khác giảm xuống. PS↑→QXS↑→QX↓ + Công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sản lượng của doanh
nghiệp. Nếu công nghệ được cải tiến, doanh nghiệp áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại thì năng suất
lao động tăng, chi phí sản xuất giảm, lợi nhuận tăng. Do đó, cung về hàng hoá dịch vụ ra thị trường tăng
và ngược lại. Khi công nghệ sản xuất cũ kỹ, lạc hậu, làm cho năng suất, sản lượng giảm, dẫn đến cung
trên thị trường giảm xuống.
+ Giá của các yếu tố đầu vào
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động mạnh từ các yếu tố đầu vào như: vốn, lao
động, nguyên vật liệu, đất đai… Vì vậy, giá các yếu tố đầu vào biến động sẽ làm cho chi phí sản xuất biến
động theo. Đến lượt nó, chi phí thay đổi sẽ làm cho giá thành, lợi nhuận thay đổi. Qua đó ảnh hưởng đến
sản lượng sản xuất và cung ứng ra thị trường. Nếu giá của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dẫn đến giá thành
giảm, do đó lợi nhuận tăng nên cung tăng và ngược lại.
VD: Giá xăng dầu tăng lên, doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng hoá và hành khách chịu tác động
trực tiếp do xăng dầu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất. Nếu các yếu tố khác không đổi, khi giá xăng tăng
lên sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống. Doanh nghiệp buộc phải cắt giảm sản lượng của
mình, làm cho cung trên thị trường giảm.
+ Chính sách thuế (G – Government Policy)
Tác động của chính sách thuế cũng được xem như tác động của giá các yếu tố đầu vào, do thuế cũng được
tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Thuế cao dẫn đến thu nhập của người sản xuất giảm, cung
giảm và ngược lại. Vì vậy, trên thực tế nhà nước luôn sử dụng thuế như một công cụ hữu hiệu để tác động
đến sản xuất và cung ứng trên thị trường. Nếu nhà nước muốn khuyến khích một ngành, lĩnh vực nào đó
phát triển thì nhà nước có thể ưu đãi thông qua chính sách thuế của mình. Và ngược lại, nếu một ngành
nào đó mà nhà nước cho rằng cần phải kiềm chế hoặc không khuyến khích phát triển thì nhà nước có thể tăng thuế.
VD: muốn khuyến khích sản xuất ô tô trong nước phát triển, nhà nước có thể ưu đãi về thuế cho các
doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô trong nước. Ngược lại, nhà nước có thể đánh thuế cao đối với ô tô
nhập khẩu để hạn chế việc nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ nước ngoài vào Việt Nam.
+ Số lượng người sản xuất hay quy mô sản xuất:
Số lượng người sản xuất cũng góp phần quan trọng quyết định cung trên thị trường. Nếu số lượng người
sản xuất tăng lên thì cung trên thị trường tăng lên và ngược lại. N ↑→ S ↑
+ Các kỳ vọng của người sản xuất (E – Expectation)
Cũng giống như người tiêu dùng, người sản xuất cũng bị ảnh hưởng bởi các kỳ vọng của mình. Đó là
những hy vọng, trông đợi trong tương lai về sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ.
Kỳ vọng về sự thay đổi giá: Nếu giá tăng hơn trong tương lai thì doanh nghiệp sẽ chờ một cơ hội tốt hơn
trong tương lai để tung hàng hoá của mình ra bán nhằm thu được lợi nhuận cao hơn. Điều này sẽ làm cho
cung hiện tại giảm và ngược lại.
Kỳ vọng về giá của các yếu tố đầu vào: Nếu giá đầu vào giảm hơn trong tương lai, doanh nghiệp nhận
thấy sản xuất hiện tại chi phí sẽ đắt hơn so với tương lai nên cung hiện tại giảm và ngược lại. + Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố chính kể trên, người ta còn nhận thấy nhiều nhân tố khác cũng tác động đến
cung trên thị trường. Như: Thiên tai dịch bệnh, động đất, sóng thần…
*Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu của hàng hóa:
+ Giá và tính sẵn có của các loại hàng hóa liên quan (PY¿
Hàng hóa thay thế: là hàng hóa có thể sử dụng để thay thế cho hàng hóa khác.
Hàng hóa bổ sung: là hàng hóa có thể sử dụng đồng thời với hàng hóa khác.
Đối với hàng hóa thay thế, khi giá của một hàng hóa thay đổi thì cầu của hàng hóa kia cũng thay đổi.
VD: Chè và cà phê là 2 loại hàng hóa hay thay thế cho nhau, khi giá cà phê tăng lên thì cầu đối với chè sẽ tăng.
Đối với hàng hóa bổ sung, khi giá một hàng hóa tăng lên thì cầu đối với hàng hóa kia sẽ giảm xuống.
VD: Ở các nước EU người ta hay uống chè đường. Vì thế giá đường tăng lên thì cầu đối với chè cũng sẽ
giảm theo yêu cầu của đường.
Substitute goods: PS↑ →Q SD↑→ QXD↓
Complimetary goods: PC↑→ QCD↓ →Q XD↓
+ Thu nhập của người tiêu dùng (I – Income) được biểu diễn bằng đường Engel
Hàng hóa thứ cấp: I ↑ → D ↓
Hàng hóa thông thường: I ↑ → D ↑
+ Số lượng người tiêu dùng (N – Number of buyers)
Số lượng người tiêu dùng phản ánh quy mô tiêu dùng trên thị trường. Thị trường càng có nhiều người tiêu
dùng thì cầu càng tăng và ngược lại. Thị trường có quy mô càng lớn thì cầu càng cao và ngược lại. N ↑→ D↑ + Thị hiếu (T)
Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hoá - dịch vụ. Thị hiếu, sở thích, trào
lưu, phong tục, tập quán lối sống tác động mạnh đến cầu về hàng hoá, theo hướng: (1) Nếu hàng hoá phù
hợp với thị hiếu sở thích, hàng hoá hợp mốt hay đang là trào lưu tiêu dùng thì cầu về hàng hoá đó tăng
ngay; (2) Nếu hàng hoá đó lạc hậu về mốt, không còn phù hợp với thị hiếu nữa thì cầu giảm xuống.
+ Các kỳ vọng của người tiêu dùng (E – Expectation) và (G - Government Policy)
Kỳ vọng là sự mong đợi của người tiêu dùng trong tương lai. Mỗi người tiêu dùng đều có những kỳ vọng
riêng của mình. Điều này, sẽ tác động trực tiếp đến hành vi tiêu dùng hiện tại của họ. Nhiều người tiêu
dùng cùng có một kỳ vọng như nhau sẽ tạo nên các hiệu ứng tiêu dùng, các trào lưu tiêu dùng. Trên thực
tế không phải bất kỳ kỳ vọng nào cũng trở thành hiện thực. Một kỳ vọng nào đó có thể xảy ra hoặc không
xảy ra như trông đợi của người tiêu dùng, song nó đều tác động đến hành vi tiêu dùng hiện tại
- Kỳ vọng về sự thay đổi của giá cả. Nếu người tiêu dùng kỳ vọng về giá cả của hàng hoá trong tương lai
tăng, thì tại mỗi mức giá cho trước lượng cầu hiện tại có xu hướng tăng lên, đường cầu hiện tại dịch
chuyển sang phải và ngược lại.
- Kỳ vọng về sự thay đổi của thu nhập: Nếu thu nhập trong tương lai có thể tăng lên thì cầu hiện tại sẽ
tăng và ngược lại. Khi người tiêu dùng bi quan về tương lai, do họ cho rằng có thể phải đối diện với: tuổi
già, bệnh tật, thất nghiệp, thiên tai dịch bệnh… thì hiện tại buộc họ phải thắt chặt chi tiêu để dành chi tiêu
trong tương lai, làm cho cầu hiện tại giảm xuống. VD: G – Governemnt Policy:
Chính phủ tăng mức lương tối thiểu thì cầu sẽ tăng đối với một số mặt hàng cụ thể. + Các nhân tố khác
Có thể liệt kê rất nhiều các nhân tố khác cũng tác động làm thay đổi cầu về một
hàng hoá đã cho: (1) Hiệu quả từ các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp; (2) Thời
tiết khí hậu; (3) Tôn giáo, tín ngưỡng…
Câu 3: Phân biệt sự thay đổi của cầu với sự thay đổi của lượng cầu: *Khái niệm: (Xem lại Câu 1) *Yếu tố tác động:
Lượng cầu: Khi các yếu tố khác không đổi thì sự thay đổi biến đổi của giá làm cầu tăng hoặc giảm.
Cầu: Khi giá cả mà không đổi thì sự biến đổi của các yếu tố khác như là hàng hóa liên quan, thị yếu, thu
nhập,...sẽ làm đường cầu dịch chuyển. *Biểu hiện:
Lượng cầu: dịch chuyển dọc theo đương cầu cố định.
Cầu: Có sự dịch chuyển của đường cầu. Cầu dịch chuyển sang trái hoặc sang phải tương ứng với cầu giảm hoặc tăng. *Đồ thị:
Câu 4: Phân biệt sự thay đổi của cung với sự thay đổi của lượng cung: *Khái niệm: (Xem lại) *Yếu tố tác động: *Biểu hiện:
Lượng cung: Sự vận động dọc đường cung là sự thay đổi của lượng cung do nhân tố nội sinh gây ra (giá
cả của bản thân hàng hoá). Xuất hiện dọc trên đường cung từ điểm này đến điểm kế tiếp. Đường cung không thay đổi vị trí.
Cung: Sự dịch chuyển của đường cung là sự thay đổi của cung do nhân tố ngoại sinh gây ra (giá các
yếu tố đầu vào, thuế…). Không xuất hiện hiện tượng trượt dọc trên đường cung. Đường cung thay đổi
vị trí: (1) dốc hơn; (2) thoải hơn; (3) dịch sang phải; (4) dịch sang trái. *Đồ thị:
Câu 5: Xác định trạng thái cân bằng của thị trường: *Định nghĩa:
Trạng thái cân bằng của thị trường là điểm (E) mà tại đó đường cung và đường cầu cắt nhau.
Tại PE , lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng và có khả năng bằng lượng hàng hóa mà người bán sẵn
sàng bán và có khả năng bán.
*Biểu diễn trạng thái cân bằng: Theo đồ thị: Theo phương trình: QXD=a0− a1. PD QXS=c0+c1. PS a0− a1. PD = c0+c1. PS
Câu 6: Tại sao nói kết cục cân bằng thị trường là sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả nhất: Chương 3:
Câu 1: Hệ số co giãn của cầu theo giá là gì? Trình bày cách xác định hệ số co giãn của cầu theo giá. *Khái niệm:
Hệ số co giãn của cầu theo giá (gọi tắt là độ co giãn của cầu theo giá) là chỉ tiêu đo lường mức độ thay
đổi của lượng cầu về một hàng hóa hay dịch vụ khi giá cả hàng hóa, dịch vụ đó thay đổi.
*Cách xác định hệ số co giãn của cầu theo giá:
Công thức xác định hệ số co giãn của cầu theo giá ∆ QDX =%∆ Q D QD D X =∆Q ×PX =a E D X X 1×PX P = %∆ PX ∆ PX ∆ PX QX QX PX
Hệ số co giãn không có đơn vị.
Không bị ảnh hưởng bởi đơn vị đo lường của QDX và mệnh giá PX . E D P sẽ mang giá trị âm.
*Hệ số co giãn khoảng: hệ số co giãn trên khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu.
VD: Hệ số co giãn trong khoảng BC được gọi là hệ số co giãn khoảng từ B tới C.
Công thức tương tự với bên trên.
*Phương pháp trung điểm: vì hệ số co giãn từ B tới C và từ C tới B có sự khác biệt nên sử dụng phương pháp trung điểm. ∆QDX D QXD(TBC) E D=%∆ QX P = %∆ PX ∆ PX PX(TBC )
*Hệ số co giãn điểm: hệ số co giãn trên một điểm của đường cầu.
+Tính hệ số co giãn điểm bằng phương trình đường cầu D=−a1×PX
Nếu hàm cầu được viết theo tuyến tính thuận: EP QDX ×PX
Nếu hàm cầu được viết theo tuyến tính ngược: E D=1 P a D 1 QX
+Tính hệ số co giãn điểm theo quy tắc PAPO:
Khi không có phương trình đường cầu
Có sẵn đồ thị đường cầu
Hệ số co giãn tại điểm P E D=PA P PO
Câu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến co giãn của cầu theo giá
Một là, đối với hàng thiết yếu và hàng hóa xa xỉ:
Hàng hóa thiết yếu thường có cầu không co giãn đối với giá cả. Hàng hóa xa xỉ lại có cầu co giãn đối với giá cả.
Hai là, sự sẵn có của hàng hóa thay thế gần gũi.
Những hàng hóa có hàng hóa thay thế gần gũi thường có cầu co giãn mạnh hơn, vì người mua rất dễ dàng
chuyển từ việc tiêu dùng chúng sang tiêu dùng các hàng hóa khác.
Ba là, phạm vi của thị trường.
Hệ số co giãn của cầu theo giá trên bất kì thị trường nào cũng phụ thuộc vào cách xác định phạm vi của thị trường.
Những thị trường có phạm vi hẹp thường có cầu co giãn mạnh hơn so với thị trường có phạm vi rộng, vì
người ta dễ dàng tìm thấy hàng hóa thay thế gần gũi cho những hàng hóa có phạm vi rộng.
Bốn là, giới hạn thời gian
Đối với hàng hóa lâu bền, thông thường hệ số co giãn của cầu trong ngắn hạn thường lớn hơn hệ số co
giãn của cầu trong dài hạn.
Đối với hàng hóa khác, thông thường hệ số co giãn của cầu theo giá trong ngắn hạn thường nhỏ hơn hệ số
co giãn của cầu trong dài hạn.
Năm là, tỷ phần chi tiêu của sản phẩm trong thu nhập
Phần chi tiêu của sản phẩm chiếm tỷ trọng càng cao trong thu nhập của người tiêu dùng thì cầu của nó sẽ co giãn càng nhiều.
Sáu là, vị trí của mức giá trên đường cầu
Hệ số co giãn của cầu theo giá thay đổi dọc theo đường cầu. Mức giá càng cao thì cầu càng co giãn. Điều
này đã được chứng minh thông qua cách xác định hệ số co giãn dựa vào quy tắc PAPO.
Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa co giãn của cầu theo giá với tổng doanh thu
Tổng doanh thu: là lượng tiền do người mua trả và người bán nhận khi bán một hàng hóa nào đó. Mối quan hệ:
EPD>1 :Co giãn (giá cao, lượng thấp)
EPD<1 : ít co giãn (giá thấp, lượng cao) EPD=1: co giãn đơn vị
Câu 4: Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập là gì? Ý nghĩa của nó?
Co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm thay đổi của lượng cầu trên phần trăm thay đổi của thu nhập. Công thức: %∆ I =∆ Q ∆ I ×I(TBC) E D=%∆ QD D I QD(TBC)
*Ý nghĩa của hệ số co giãn của cầu theo thu nhập:
+, EID+, 0+, EID=0: hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập
Câu 5: Hệ số co giãn chéo của cầu là gì? Ý nghĩa của nó?
Là hệ số co giãn của cầu theo hàng hóa khác.
Hệ số co giãn của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y có công thức: D =∆ Q D ×PY(TBC) E D=%∆ QX X X , PY %∆ PY ∆ PY QXD(TBC) Ý nghĩa: +, E D
X , PY>0: X,Y là hàng hóa thay thế +, E D
X , PY<0: X,Y là hàng hóa bổ sung +, E D
X , PY=0: X,Y là hàng hóa độc lập
Câu 6: Hệ số co giãn của cung theo giá là gì? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến co giãn của cung theo giá.
*Cho biết mức độ phản ứng của lượng cung trước những thay đổi của giá. Đo lường mức độ thay đổi của
lượng cung về một hàng hóa hoặc dịch vụ khi giá cả hàng hóa, dịch vụ đó thay đổi.
*Các nhân tố ảnh hưởng đến co giãn của cung theo giá:
+ Phụ thuộc vào khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng mà họ sản xuất hay khả
năng mở rộng sản xuất.
VD: Đất đai bên bờ biển có cung không co giãn vì người ta không thể sản xuất thêm loại hàng hóa này.
Xe ô tô có cung co giãn do các hãng kinh doanh sản xuất ra chúng có thể điều chỉnh sản xuất của mình để
tăng sản lượng khi giá cả tăng.
+ Khoảng thời gian: Trong dài hạn cung thường co giãn nhiều hơn so với trong ngắn hạn. Bởi vì, ngắn
hạn các hãng kinh doanh không thể dễ dàng thay đổi quy mô sản xuất. Do vậy, cung ít nhạy cảm với sự
biến động của giá. Tuy nhiên, về mặt dài hạn thì các hãng kinh doanh có thể mở rộng sản xuất, hoặc có
thể các hãng kinh doanh khác gia nhập thị trường, một số hãng có thể bị đóng cửa. Do đó, dài hạn lượng
cung phản ứng đáng kể với sự biến động của giá.
Câu 7: Tại sao với đường cầu tuyến tính thì hệ số co giãn không phải là độ dốc?
Xét đường cầu tuyến tính:
(Vẽ hình theo giáo trình-tr.83)
+ Độ dốc (hệ số góc) của đường cầu không thay đổi.
+ Tại khoảng giá thấp, lượng cao: cầu ít co giãn
+ Tại khoảng giá cao, lượng thấp: cầu co giãn mạnh
Nhìn tổng thể, không nhất thiết đường cầu dốc là cầu không co giãn và đường cầu thoải là dấu hiệu của
cầu co giãn. Độ dốc không phải là hệ số co giãn vì độ dốc của đường cầu phụ thuộc vào sự thay đổi của
giá và lượng; trong khi đó hệ số co giãn lại phụ thuộc vào thay đổi tính theo phần trăm của chúng. Nó chỉ
đúng trong trường hợp ngoại lệ là các trường hợp đặc biệt đối với cầu hoàn toàn co giãn và cầu hoàn toàn không co giãn.
Câu 8: Phân tích tác động của chính sách giá trần và giá sàn của chính phủ?
*Giá trần: là mức giá cho phép tối đa của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ.
Chính phủ quy định giá trần để đảm bảo lợi ích người tiêu dùng nhằm thực hiện một số mục tiêu như
khuyên khích tiêu dùng hay thực hiện một số chính sách xã hội.
+ Trường hợp giá trần cao hơn giá cân bằng:
Trong trường hợp này giá trần được coi là không ràng buộc, do giá cân bằng cung cầu thấp hơn giá trần.
Và giá trần không gây ra ảnh hưởng gì.
+ Trường hợp giá trần thấp hơn giá cân bằng:
Khi chính phủ quy định giá trần (Pc¿ thấp hơn mức giá cân bằng (Po¿ (trường hợp này giá trần được coi
là điều kiện ràng buộc thị trường) làm cho lượng cầu (QD¿ lớn hơn lượng cung (QS¿ gây ra thiếu hụt thị trường (QD− QS¿.
Hiệu quả hoạt động của thị trường: (hình vẽ minh họa theo gtr-tr.89) Theo hình vẽ cho thấy:
Trước khi áp giá trần (P0,Q0¿
Sau khi áp giá trần (Pc , Q1¿ CS = A + C CS = A + B PS = B + D + F PS = F ∑¿ A + B + C + D + F ∑¿ A + B + F DWL = C, D
Cơ chế phân phối phát sinh dưới tác động của giá trần này ít khi mang lại lợi ích như mong muốn. Sự
phân biệt đối xử theo cách áp đặt giá này vừa không hiệu quả, vừa không công bằng vì hàng hóa không
đến được với người mua đánh giá cao nhất về nó.
*Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một hàng hóa hoặc dịch vụ. Có hai trường hợp:
+Trường hợp giá sàn thấp hơn mức giá cân bằng
Trường hợp này, giá sàn không có tính ràng buộc và giá sàn không gây ra ảnh hưởng gì.
+ Trường hợp giá sàn cao hơn mức giá cần bằng
Giá sàn có tính ràng buộc trên thị trường. Bởi vì, giá sàn cao hơn giá cân bằng, các lực cung cầu có xu
hướng đẩy thị trường hàng hóa này về trạng thái cân bằng nhưng khi chạm giá sàn nó không thể xuống
thấp hơn được nữa, giá thị trường giữ tại mức cân bằng. Trường hợp này gây ra dư thừa hàng hóa.
Hình vẽ minh họa (gtr-tr.90)
Trước khi áp giá sàn (P0, Q0¿
Sau khi áp giá sàn (Pf, Q1¿ CS = A + B + C CS = A PS = E + D + F PS = B + E + F ∑¿ A + B + C + D + E + F ∑¿ A + B + E + F DWL = C + D
Như vậy, cơ chế phân phối này cũng không đạt được hiệu quả mong muốn. Trong khi ở thị trường tự do,
giá đóng vai trò là cơ chế phân phối nguồn lực một cách tối ưu: người bán có thể bán được tất cả lượng
hàng hóa mà họ muốn bán tại mức giá cân bằng.
Câu 9: Phân tích tác động của việc đánh thuế đến kết quả hoạt động của thị trường.
*Tác động của thuế đánh vào người tiêu dùng
(1): Tác động này làm thay đổi nhu cầu. Do người mua phải nộp khoản thuế cho Chính phủ mỗi khi mua
hàng, do vậy khoản thuế này làm thay đổi nhu cầu của họ.
(2): Do thuế đánh vào người mua làm cho việc mua hàng hóa này không còn hấp dẫn như trước nữa, nên
người mua có lượng cầu về hàng hóa đó thấp hơn tại mọi mức giá. Kết quả là đường cầu dịch chuyển sang trái.
(3): Trạng thái cân bằng mới có mức giá thấp hơn và mức sản lượng cân bằng thấp hơn.
- Ảnh hưởng của thuế: Do giá giảm và sản lượng giảm, nên khoản thuế này làm giảm quy mô thị trường. Ai là người chịu thuế?
Mặc dù người mua nộp toàn bộ số thuế cho Chính phủ, nhưng cả hai người mua và bán đều phải chịu gánh nặng của thuế:
Thứ nhất, đối với người bán, khi đánh thuế, giá thị trường giảm xuống đến PS , nên người bán thu được ít
doanh thu hơn so với khi chưa có thuế.
Thứ hai, đối với người mua, trả cho người bán giá thấp hơn, nhưng giá mà người mua thực trả bao gồm cả
thuế, nên giá người mua trả đó tăng từ mức giá không thuế tới mức giá cao hơn đến PB . Hình vẽ (gtr-tr.92)
Đánh thuế vào người mua làm dịch chuyển đường cầu sang trái lượng đúng bằng thuế.
Đường cầu D’ miêu tả hiệu ứng thuế
Trước khi áp thuế (PE,Q E¿ Sau khi áp thuế ¿) CS = A + B + E CS = A PS = C + D + F PS = D ∑¿ A + B + C + D + E + F T = B + C (=Ps− Pb¿ . Q1 = t.Q1 ∑¿ A + B + C + D DWL = E + F
Phương trình đường cầu khi có thuế: PD+t=b0−b ' 1. Q QD ' =¿ a0− a1.(b+t)
*Tác động của thuế đánh vào người bán
Trong trường hợp này thuế tác động vào cung. Do thuế không đánh vào người mua, nên lượng cầu của
hàng hóa tại mọi mức giá vẫn giữ như cũ, do đó đường cầu không thay đổi. Khi đánh thuế vào người bán,
chi phí sản xuất của hàng hóa đó tăng lên, người bán cung ứng lượng hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá.
Đường cung dịch chuyển sang trái.
(1): Thuế đánh vào người mua và thuế đánh vào người bán tương đương nhau. Trong cả hai trường hợp,
vị trí tương đối của đường cầu và đường cung đều bị dịch chuyển.
(2): Thuế cản trở hoạt động của thị trường. Khi một mặt hàng bị đánh thuế, lượng bán ra của nó giảm khi
thị trường đạt điểm cân bằng mới.
(3): Tại điểm cân bằng mới, người mua phải thanh toán nhiều hơn cho số hàng hóa mà họ mua và người
bán thì nhận được số tiền ít hơn đối với số lượng hàng hóa mà họ bán.
(4): Người mua và người bán cùng chia sẻ gánh nặng của thuế. Trong trạng thái cân bằng mới, giá mà
người mua phải trả cao hơn và giá người bán nhận được thấp hơn. Gánh nặng thuế mà người mua chịu là
chênh lệch giữa mức giá cân bằng và mức giá người mua trả. Gánh nặng thuế mà người bán chịu là chênh
lệch giữa mức giá cân bằng và mức giá người bán nhận.
(5): Điểm khác biệt duy nhất giữa thuế đánh vào người bán và thuế đánh vào người mua là ở chỗ người nộp thuế cho Chính phủ.
Hình vẽ minh họa (gtr-tr.93)
Trước khi áp thuế (PE,Q E¿
Sau khi áp thuế (Q1, PS, Pb¿ CS = A + B + E CS = A + B + C PS = C + D + F PS = D ∑¿ A + B + E + C + D + F T = B + C ∑¿ A + B + C + D DWL = E + F
Phương trình đường cung khi có thuế: PS’ – t = a0+a1.Q QS ' = c0+c1. (P −t )
Câu 10: Phân tích mối quan hệ giữa hệ số co giãn và gánh nặng của thuế
Hai hình vẽ minh họa a và b trong gtr-tr.94
Hình a minh họa cho một loại thuế trên thị trường trong trường hợp cung rất co giãn và cầu ít co giãn.
Trong tình huống này người bán phản ứng mạnh đối với giá cả trong khi người mua ít phản ứng đối với
giá cả. Khi một loại thuế được đánh vào thị trường có hệ số co giãn cung cầu như vậy, giá của người bán
thu được không giảm nhiều, nên người bán chỉ phải chịu một phần nhỏ của gánh nặng thuế. Người lại, đối
với người mua phải trả giá cao hơn cho lượng hàng của mình mua và điều này đã làm cho người mua phải
chịu phần lớn gánh nặng của thuế.
Hình b minh họa cho một loại thuế trên thị trường trong trường hợp cầu rất co giãn và cung ít co giãn.
Trong tình huống này, người mua phản ứng mạnh với giá cả còn người bán phản ứng ít với giá cả. Khi có
một loại thuế được đánh vào thị trường có hệ số co giãn cung cầu như trường hợp này, giá của người mua
phải trả không tăng nhiều, còn giá của người bán nhận được lại giảm mạnh. Chính vì vậy, người bán phải
chịu hầu hết gánh nặng thuế. Chương 5:
1. Trình bày khái niệm về hàm sản xuất, cho biết tính chất hàm sản xuất Coob - Douglas ?