1. Vn đề bn ca Triết hc
Theo Ph.Ăng ghen: “Vn đề bn ln ca mi triết hc, đặc bit ca triết hc
hin đại, vn đề quan h gia duy vi tn tại”.
Vn đề bn ca triết hc hai mt, mi mt phi tr li cho mt câu hi ln.
Mt th nht: Gia ý thc vt cht thì cái nào trước, cái nào sau, cái nào
quyết định cái nào?
Mt th hai: Con người kh năng nhn thc đưc thế gii hay không?
Tr li cho hai câu hi trên liên quan mt thiết đến vic hình thành các trường phái
triết hc các hc thuyết v nhn thc ca triết hc.
2. Vt cht
Khái nim: Vt cht phm trù triết hc dùng để ch thc ti khách quan đưc đem
li cho con người trong cm giác, đưc cm giác ca chúng ta chép li, chp li, phn
ánh, tn ti không l thuc vào cm giác.
- Vt cht tn ti khách quan trong hin thc, nm bên ngoài ý thc không ph
thuc vào ý thc ca con người. “Tn ti khách quan” thuc tính bn ca vt
cht, tiêu chun để phân bit cái vt cht, cái không phi vt cht.
- con người đã nhn thc đưc hay chưa, con người mong mun hay không
thì vt cht luôn tn ti vĩnh vin trong tr.
- th hiu rng vt cht cái th gây nên cm giác con người khi trc tiếp
hay gián tiếp tác động đến giác quan ca con người; ý thc ca con người s phn
ánh đối vi vt cht, còn vt cht cái đưc ý thc phn ánh.
nghĩa định nghĩa v vt cht ca Lênin:
Phát hin vt cht trước ý thc sau.
th thy vi các vn động phát trin ca ý thc mi thy đưc vt cht dang
tn ti. Bi vy các nhà duy tâm cho rng ý thc trước. Nhưng thc tế t
khi nhn thc đưc thì h mi thy đưc các tn ti ca vt cht. Bn cht phi
vt cht trước khi hình thành ý thc.
Vt cht ngun gc khách quan ca cm giác, ý thc con người. Tuy nhiên vn
mang đến các tính cht tn ti song song tác động ln nhau. Khi con người nhu
cu ăn, , mặc,… con người đã dùng ý thc để s dng vt cht. T đó vt cht
chính ngun gc sâu xa dn đến các phát trin nn tng ca ý thc. Phi các
s đó mi ý thc ca con người vn động.
Ý thc con người s phn ánh ca thc ti khách quan đó. Vi s nn tng
t nhng cm giác đi vi vt cht. Con người kh năng nhn thc thế gii. T đó
phát trin nhn thc cũng như mang đến các ng dng đối vi vt cht sn có.
Dn dn h s dng vt cht cho các nhu cu cao hơn ca mình.
Bác b quan đim duy tâm.
Định nghĩa vt cht ca Lênin đã bác b quan đim duy tâm v phm trù vt cht vi
s phát hin vt cht trước, ý thc sau. Vt cht ngun gc ca ý thc
ngun gc khách quan ca cm giác. Khi quan đim duy tâm mang đến các khng
định cho s xut hin tác động ca ý thc đến vt cht. Tt c sai v mt bn
cht khi gii thích đối vi ngun gc theo các nghiên cu khoa hc. Vi các s
như thế nào, ý thc phi da trên nn tng ca vt cht làm s. T đó hình
thành các nhu cu cao hơn đối vi tn ti ca vt cht.
Vi định nghĩa vt cht, -nin đã gii quyết trit để vn đề bn ca triết hc đó
vt cht cái trước, ý thc cái sau, vt cht quyết định ý thc. Đó con
người th nhn thc đưc thế gii khách quan thông qua s chép li, chp li,
phn ánh ca con người đối vi thc ti khách quan. Định nghĩa vt cht ca Lê-nin
đã to s nn tng, tin đề để xây dng quan nim duy vt v hi.
Khc phc hn chế trong quan đim đưa ra ca các nhà khoa hc trước đó:
Định nghĩa này khc phc tính cht siêu hình, máy c trong quan nim v vt cht
ca ch nghĩa duy vt trước Mác. Khi các ni dung trong ch nghĩa duy vt cũng
chưa đưa ra ngun gc, tính cht dng tn ti ca vt cht. Cùng vi s tn ti
độc lp trước ca vt cht so vi ý thc.
Bng vic ch ra thuc tính bn nht, ph biến nht thuc tính tn ti khách
quan. Đã giúp chúng ta phân bit đưc s khác nhau căn bn gia phm trù vt cht
vi cách phm trù triết hc, khoa hc chuyên ngành. T đó khc phc đưc hn
chế trong các quan nim ca các nhà triết hc trước đó. Cung cp căn c khoa hc
để xác định nhng thuc không thuc v vt cht.
Tính đúng đn.
Bác b quan đim ca ch nghĩa duy vt (CNDV) tm thưng v vt cht, coi ý thc
mt dng vt cht. Bi v bn cht, ý thc các tn ti độc lp, vi tính cht
riêng. Không tha mãn cho khái nim vt cht đưc Lênin kết lun.
Định nghĩa này đã liên kết CNDV bin chng vi CNDV lch s thành mt th thng
nht. Khng định đối vi dng tn ti vn động ca vt cht. Vt cht trong t
nhiên, vt cht trong hi đều nhng dng c th ca vt cht thôi, đều
thc ti khách quan.
3. Mi liên h ph biến
Khái nim:
4. Thng nht đấu tranh gia các mt đối lp
5. Lượng, cht
6. Cái chung, cái rng
7. Quy lut v s phù hp gia QHSX vi Trình độ phát trin ca LLSX
8. Quan h bin chng gia s h tng kiến trúc thưng tng
9. Tn ti XH, ý thc XH, mqh gia chúng. Tính độc lp tương đối ca ý thc XH

Preview text:

1. Vấn đề cơ bản của Triết học
Theo Ph.Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học
hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, mỗi mặt phải trả lời cho một câu hỏi lớn.
Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Trả lời cho hai câu hỏi trên liên quan mật thiết đến việc hình thành các trường phái
triết học và các học thuyết về nhận thức của triết học. 2. Vật chất
Khái niệm: Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
- Vật chất tồn tại khách quan trong hiện thực, nằm bên ngoài ý thức và không phụ
thuộc vào ý thức của con người. “Tồn tại khách quan” là thuộc tính cơ bản của vật
chất, là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không phải là vật chất.
- Dù con người đã nhận thức được hay chưa, dù con người có mong muốn hay không
thì vật chất luôn tồn tại vĩnh viễn trong vũ trụ.
- Có thể hiểu rằng vật chất là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp
hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người; ý thức của con người là sự phản
ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh.
*Ý nghĩa định nghĩa về vật chất của Lênin:
– Phát hiện vật chất có trước và ý thức có sau.
Có thể thấy với các vận động và phát triển của ý thức mới thấy được vật chất dang
tồn tại. Bởi vậy mà các nhà duy tâm cho rằng ý thức có trước. Nhưng thực tế là từ
khi nhận thức được thì họ mới thấy được các tồn tại của vật chất. Bản chất phải là
vật chất có trước khi hình thành ý thức.
Vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức con người. Tuy nhiên vẫn
mang đến các tính chất tồn tại song song và tác động lẫn nhau. Khi con người có nhu
cầu ăn, ở, mặc,… con người đã dùng ý thức để sử dụng vật chất. Từ đó mà vật chất
chính là nguồn gốc sâu xa dẫn đến các phát triển nền tảng của ý thức. Phải có các cơ
sở đó mới có ý thức của con người vận động.
Ý thức con người là sự phản ánh của thực tại khách quan đó. Với cơ sở và nền tảng
từ những cảm giác đối với vật chất. Con người có khả năng nhận thức thế giới. Từ đó
mà phát triển nhận thức cũng như mang đến các ứng dụng đối với vật chất sẵn có.
Dần dần họ sử dụng vật chất cho các nhu cầu cao hơn của mình.
– Bác bỏ quan điểm duy tâm.
Định nghĩa vật chất của Lênin đã bác bỏ quan điểm duy tâm về phạm trù vật chất với
sự phát hiện vật chất có trước, ý thức có sau. Vật chất là nguồn gốc của ý thức là
nguồn gốc khách quan của cảm giác. Khi mà quan điểm duy tâm mang đến các khẳng
định cho sự xuất hiện và tác động của ý thức đến vật chất. Tất cả là sai về mặt bản
chất khi giải thích đối với nguồn gốc theo các nghiên cứu khoa học. Với các cơ sở
như thế nào, ý thức phải dựa trên nền tảng của vật chất làm cơ sở. Từ đó mà hình
thành các nhu cầu cao hơn đối với tồn tại của vật chất.
Với định nghĩa vật chất, Lê-nin đã giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học đó là
vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức. Đó là con
người có thể nhận thức được thế giới khách quan thông qua sự chép lại, chụp lại,
phản ánh của con người đối với thực tại khách quan. Định nghĩa vật chất của Lê-nin
đã tạo cơ sở nền tảng, tiền đề để xây dựng quan niệm duy vật về xã hội.
– Khắc phục hạn chế trong quan điểm đưa ra của các nhà khoa học trước đó:
Định nghĩa này khắc phục tính chất siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất
của chủ nghĩa duy vật trước Mác. Khi mà các nội dung trong chủ nghĩa duy vật cũng
chưa đưa ra nguồn gốc, tính chất và dạng tồn tại của vật chất. Cùng với sự tồn tại
độc lập và có trước của vật chất so với ý thức.
Bằng việc chỉ ra thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất là thuộc tính tồn tại khách
quan. Đã giúp chúng ta phân biệt được sự khác nhau căn bản giữa phạm trù vật chất
với tư cách là phạm trù triết học, khoa học chuyên ngành. Từ đó khắc phục được hạn
chế trong các quan niệm của các nhà triết học trước đó. Cung cấp căn cứ khoa học
để xác định những gì thuộc và không thuộc về vật chất. – Tính đúng đắn.
Bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy vật (CNDV) tầm thường về vật chất, coi ý thức
là một dạng vật chất. Bởi về bản chất, ý thức có các tồn tại độc lập, với tính chất
riêng. Không thỏa mãn cho khái niệm vật chất được Lênin kết luận.
Định nghĩa này đã liên kết CNDV biện chứng với CNDV lịch sử thành một thể thống
nhất. Khẳng định đối với dạng tồn tại và vận động của vật chất. Vật chất trong tự
nhiên, vật chất trong xã hội đều là những dạng cụ thể của vật chất mà thôi, đều là thực tại khách quan.
3. Mối liên hệ phổ biến Khái niệm:
4. Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 5. Lượng, chất 6. Cái chung, cái riêng
7. Quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với Trình độ phát triển của LLSX
8. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
9. Tồn tại XH, ý thức XH, mqh giữa chúng. Tính độc lập tương đối của ý thức XH