


Preview text:
B1:
A. Số dư đầu quý I/N của một số TK DN A như sau: TK 152: 30k
TK 153: 14K (của 50 dụng cụ N) TK 242: 3k
B. Trích một số nghiệp vụ:
1. Hóa đơn GTGT số 001257 ngày 10/3: mua 1000kg vật liệu T của công ty Y, đơn giá mua chưa thuế
GTGT 27/kg, thuế suất thuế GTGT 10% chưa trả tiền cho người bán. Vật liệu chính T đã về đến DN, qua
kiểm nhận phát hiện thiếu 100kg, trong đó 20kg hao hụt trong định mức cho phép, còn lại 80kg thiếu
bắt người vận chuyển bồi thường. Số còn lại đã làm thủ tục nhập kho.
2. Phiếu chi tiền mặt số 235 ngày 11/3: trả tiền vận chuyển lô vật liệu T, số tiền 2.500
3. Phiếu xuất kho CCDC số 158 ngày 13/3: xuất dụng cụ N: số lượng 30 cho bộ phận sản xuất, dự kiến
phân bố 4 tháng bắt đầu từ tháng 3.
4. Bộ phận quản lý doanh nghiệp báo hỏng một số CCDC loại phân bổ 50%, giá vốn thực tế khi xuất dùng
là 6000, phế liệu thu hồi nhập kho 1000.
5. Nhận được hoa đơn GTGT mua vật liệu phụ chưa trả tiền cho người bán giá chưa có thuế 32000, thuế
GTGT 10%. Số vật liệu này đã nhập kho từ tháng trước theo giá tạm tính 30k.
YÊU CẦU: TÍNH TOÁN VÀ ĐỊNH KHOẢN NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH.
Biết DM A kế toán hàng tồn theo pp KKTX, kế toán thuế GTGT theo pp khấu trừ. B2:
Công ty PĐ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng 4/N có tình hình về TSCĐ:
1. Mua thiết bị sản xuất công ty X, số tiền ghi trên hóa đơn GTGT số 124 là 1.100.000 (trong đó thuế
GTGT phải nộp là 100.000) chưa trả tiền. Phiếu chi số 345 chi vận chuyển lắp đặt thiết bị 5.000. Thiết bị
đã bàn giao cho phân xưởng sx1 (biên bản giao nhận số 200) tài sản được đầu tư từ quỹ đầu tư xây
dựng cơ bản 50%, quỹ đầu tư phát triển 50%.
2. Mua ô tô đưa đón công nhân viên đi làm việc, số tiền ghi trên hóa đơn GTGT là 550.000 (trong đó
thuế GTGT 50000) đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, phiếu chi số 355 chi vận chuyển là 500 và
thuế trước bạ 20000. Ô tô này được đầu tư bằng quỹ phúc lợi của cty.
3. Mua thiết bị bán hàng cho công ty theo HĐGT số 400 giá ghi trên hóa đơn GTGT là 770.000, trong đó
thuế GTGT là 70000 đã trả bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử 29200. Đã trả bằng tiền tạm ứng.
4. Nhận mọt thiết bị sx của cty L góp vốn theo hình thức liên kết kinh doanh, giá trị tài sản hội đồng đánh giá là 600.000
5. Công ty nhượng bán một thiết bị sx theo BB bàn giao số 230:
- Nguyên giasL 1600000 đã khấu hao 600000
- HĐGT số 259 giá bán chưa có thuế GTGT: 800000, thuế GTGT 80000
- Đã thu bằng tiền gửi NH, thiết bị này trước đây đầu tư bằng nguồn vốn vay dài hạn NH.
6. Quyết ịnh của ban giám đốc số 121 chuyển một thiết bị đang dùng ở phân xưởng sx xuống CCDC:
Nguyên giá 9600 đã khấu hao 9000
TÍNH TOÁN VÀ ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ B3:
Tại công ty H nộp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ, trích số liệu tháng 12/N có các tài liệu liên quan đến TSCĐHH như sau:
A. Số dư ngày 1/12/N: TK 211: 5.000.000, TK214(1): 1.000.000
B/ Trong tháng 12/N có một số nghiệp vụ liên quan:
1. Mua 1 TBSX giá chưa thuế 2.500.000, thuế suất thuế GTGT 10% chưa trra tiền cho người bán T, chi phí
lắp đặt 30.000 chi bằng TGNH, chi phí chạy thử 20.000 (lương nhân viên 5000, nhiên liệu 6000, vật liệu
9000) Thiết bị đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển của cty. Thiết bị hoàn thành lắp đặt chạy thử và bàn
giao theo BBGN TSCĐ só 09 ngày 1.12.N.
2. Nhượng bán một xe tải ô tô chở bộ phận bán hàng nguyên giá 500.000, GT HMLK 300.000, giá trị
thanh lý ước tính = 0. Tgian sử dụng hữu ích củ xe ô tô là 10 năm. Số tiền từ nhượng bán xe ô tô thu
bằng TGNH là 275.000 (thuế GTGT trong đó 10%)
3. Trích khấu hao TSCĐ tháng 12/N:200.000. Trong đó TSCĐ thuộc PXSX 120000, TSCĐ thuộc bộ phận
bán hàng 10.000, TSCĐ thuộc bộ phận quản lý DN: 70.000.
Định khoản các nghiệp vụ và phản ánh chỉ tiêu liên quan đến TSCĐHHtrênn BCĐKT