Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 1
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG LIVE M
LẦN THỨ 7: Th4, Ngày 31/7/2024
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHN I. Câu trc nghim nhiều phương án lựa chn. Thí sinh tr li t NAP 1 đến NAP 18.
Mi câu hi thí sinh ch chn một phương án.
NAP 1: Ester nào sau đây có phân tử khối là 88?
A. Ethyl acetate. B. Methyl fomate. C. Vinyl fomate. D. Methyl acetate.
NAP 2: Palmitic acid mt acid béo trong m động vt du c. Công thc ca palmitic
acid là
A. C3H5(OH)3. B. CH3COOH. C. C15H31COOH. D. C17H35COOH.
NAP 3: Ester X mùi đặc trưng giống mùi táo công thc phân t C5H10O2. Thu phân X
trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và mt alcohol. Công thc ca X là
A. CH3COOCH2CH2CH3. B. CH3CH2COOCH2CH3.
C. CH3CH2CH2COOCH3. D. (CH3)2CHCOOCH2CH3.
NAP 4: Phn ng hoá học nào sau đây xảy ra thun nghch?
A. Đun nóng ethyl acetate với dung dch H2SO4 loãng.
B. Đun nóng ethyl acetate với dung dch NaOH.
C. Hydrogen hoá cht béo có gc acid không no.
D. Đun nóng chất béo vi dung dch NaOH.
NAP 5: Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong
quá trình sản xuất tơ nhân tạo?
A. [Cu(NH3)4](OH)2. B. [Zn(NH3)4](OH)2.
C. [Cu(NH3)4]OH. D. [Ag(NH3)4]OH.
NAP 6: Sp xếp các cht sau theo gim dn nhiệt độ i: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2),
CH3CH2COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5)
A. (3) > (5) > (1) > (2) > (4). B. (3) > (1) > (5) > (4) > (2).
C. (1) > (3) > (4) > (5) > (2). D. (3) > (1) > (4) > (5) > (2).
NAP 7: Chất nào sau đây chất giặt rửa tổng hợp?
A. C2H5COONa B. CH3[CH2]16COOK.
C. CH3[CH2]10CH2OSO3Na. D. CH3[CH2]11CO3Na.
NAP 8: Để phân biệt hai dạng α và β của phân tử glucose, cần dựa vào vị trí của nhóm OH trên
nguyên tử carbon
A. số 1. B. số 2. C. số 3. D. số 4.
NAP 9: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucose?
A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phân của cây, nhất là trong quả chín.
C. Còn có tên gọi là đường nho.
D. Có nồng độ ổn định khoảng (4,4 7,2 mmol/L) trong máu người khỏe mạnh.
NAP 10: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Saccharose. B. Fructose. C. Tinh bột. D. Cellulose.
TMGROUP - ZALO 0945179246
2 | Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công
NAP 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và cht ty ra tng hp?
A. Đều được sn xut bằng cách đun nóng chất béo vi dung dch kim.
B. phòng hn hp mui sodium hoc potassium ca acid béo, không nên dùng
phòng trong nước cng vì to ra mui kết ta.
C. Cht ty ra tng hp không phi mui sodium hoc potassium ca acid béo, ít b
kết tủa trongc cng.
D. Đều kh năng hoạt động b mt cao, tác dng làm gim sức căng bề mt cht
bn.
NAP 12: Khối lượng phân tử trung nh của cellulose trong sợi bông 1749600 đvC. Xác định
số gốc glucose C6H10O5 trong phân tử của cellulose.
A. 10800. B. 9720. C. 11040. D. 10080.
NAP 13: Saccharose là một loại carbohydrate có trong đường mía. Saccharose thuộc loại
A. monosaccharide. B. disaccharide. C. lipid. D. polysaccharide.
NAP 14: Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có
khả năng mở vòng trong dung dịch nước là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
NAP 15: Cho các phương trình nhiệt hóa học của glucose và saccharose như sau:
C6H12O6 (s) + 6O2 (g)

6CO2 (g) + 6H2O (l)
0
r 298
H
= - 2803 (kJ)
C12H22O11 (s) + 12O2 (g)

12CO2 (g) + 11H2O (l)
0
r 298
H
= - 5640 (kJ)
Nếu có mỗi chất là một mol thì
A. Glucose cung cấp nhiều năng lượng hơn saccharose là 2837 kJ.
B. Glucose cung cấp nhiều năng lượng hơn saccharose là 919 kJ.
C. Saccharose cung cấp nhiều năng lượng hơn glucose là 2837 kJ.
D. Saccharose cung cấp nhiều năng lượng hơn glucose là 919 kJ.
NAP 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cellulose tan trong nước Schweizer và benzene.
B. Glucose và fructose đều là chất rắn, kết tinh màu xanh.
C. Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch iodine vào quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
D. Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
NAP 17: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Vỏ bánh mì ngọt hơn ruột bánh.
B. Khi ăn cơm, nếu nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt.
C. Nhỏ dung dịch iodine lên miếng chuối xanh xuất hiện màu xanh tím.
D. Cho hồ tinh bột vào muối iodine (muối ăn) thì xuất hiện màu xanh.
NAP 18: Cho các phát biểu sau
(1) Chất béo là ester của glycerol và các acid béo.
(2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(3) Chất béo được gọi chung là triglyceride.
(4) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
(5) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
TMGROUP - ZALO 0945179246
Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 3
PHN II. Câu trc nghiệm đúng sai. Thí sinh tr li t NAP 1 đến NAP 4. Trong mi ý a), b),
c), d) mi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
NAP 1: Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc
đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin maltose. Quá trình
này tiếp tục ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp
thụ vào máu di chuyển đến c tế bào trong khắp thể. Glucose thể được sử dụng cho
nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
a. Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành glucose.
b. Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
c. Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
d. Glycogen lưu trữ trong gan cơ, khi cần thiết thể chuyển hoá thành glucose để
cung cấp năng lượng cho cơ thể.
NAP 2: Tinh bột polymer thiên nhiên gồm amylose amylopectin. Amylose có mạch không
nhánh, gồm nhiều α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside hình thành chuỗi
xoắn. Amylopectin mạch phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với
nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau qua liên kết α-1,6-
glycoside tạo mạch nhánh.
a. Amylose và amylopectin đều được tạo thành từ các gốc α-glucose.
b. Phân tử amylopectin có hai loại liên kết còn amylose chỉ có một loại liên kết.
c. Cả amylose và amylopectin đều có công thức phân tử (C6H10O5)n.
d. Trong gạo tẻ, tinh bột ở dạng amylose chiếm thành phần chủ yếu.
NAP 3: Eicosapentaenoic acid (EPA) Docosahexaneoic acid (DHA) đều là acid béo thuộc nhóm
omega-3 được m thấy nhiều trong c li nước lạnh như hồi, ngừ, tch, tuyết,…
Tuy nhiên, ng thức hóa học của 2 chất y khác nhau, vì vậy hoạt nh sinh học với sức khỏe của
cng cũng kc nhau. Công thức cấu tạo ca EPA DHA như sau:
ng thức cấu tạo của EPA
ng thức cấu tạo của DHA
a. EPA và DHA thuc loi acid béo bão hòa.
b. S nhóm -CH2- và -CH3 của DHA và EPA đều bng nhau.
c. Ester hóa DHA với allyl alcohol thu được ester có 25 nguyên t carbon.
d. Liên kết C=C ca EPA và DHA gn nhóm -COOH đều có cu trúc dng trans-.
TMGROUP - ZALO 0945179246
4 | Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công
NAP 4: Lacipil (Lacidipine) một loại thuốc hạ huyết áp thành phần hoạt chất hợp chất
hữu cơ M. Cấu trúc của chất M như sau:
O
N
H
O
O
O
O
(M)
a. Các nguyên tử oxygen trong M đều thuộc nhóm chức ester.
b. Thuỷ phân (M) trong môi trường acid thu được 2-methylpropan-2-ol.
c. Hợp chất M có 9 liên kết π trong phân tử.
d. Thuỷ phân M trong môi trường kiềm thu được hai alcohol no, đơn chức, mạch hở.
PHN III. Câu trc nghim yêu cu tr li ngn. Thí sinh tr li t NAP 1 đến NAP 6.
NAP 1: Một dầu thực vật chứa 15% tristearin, 75% triolein về khối lượng, còn lại các chất
không chứa gốc của acid béo. Đun nóng dầu thực vật này với dung dịch NaOH, thu được hỗn
hợp muối X (là muối của các acid béo). Để sản xuất 2000 bánh xà phòng (mỗi bánh phòng
chứa 70 gam X) cần dùng tối thiểu m kg dầu thực vật trên. Biết hiệu suất của các phản ứng thủy
phân đều bằng 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp số: ………………….
NAP 2: Mt mu cellulose nitrate %N (theo khối lượng) 14,14%. Cho biết s nhóm OH
trong mt ch phân t cellulose đã bị nitrate hóa. Gi thiết rng phn ng ch to mt loi
cellulose nitrate duy nht. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp số: ………………….
NAP 3: Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng
nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất t
cellulose theo sơ đồ sau (với hiệu suất của cả quá trình là 60%):
o
o
t , H
men
6 10 5 n 6 12 6 2 5
30 35 C
(C H O ) C H O C H OH
 
Toàn bộ lượng ethanol thu được từ 1,62 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) dùng để pha chế
thành V lít xăng E5. Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Tính giá trị của V.
Đáp số: ………………….
NAP 4: Tinh bột nguồn cung cấp năng lượng bản cho con người. Trong một ngày, một
người trưởng thành cần cung cấp khoảng 2000 calo từ các nguồn thức ăn, trong đó tinh bột
từ gạo chiếm 55% tổng năng lượng. Một gia đình 5 người trưởng thành sử dụng chủ yếu
tinh bột từ gạo. Vậy trong 30 ngày gia đình đó cần tiêu thụ bao nhiêu kg gạo? Biết loại gạo này
chứa 80% tinh bột và 1 gam tinh bột chứa 4 calo. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp số: ………………….
TMGROUP - ZALO 0945179246
Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 5
NAP 5: Phản ứng quang hợp glucose trong cây xanh như sau:
6CO2 + 6H2O

C6H12O6 + 6O2
o
r 298
H 2813 kJ
Nếu trong một phút, mỗi cm
2
bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời t
cần bao nhiêu thời gian (phút) để 1500 xanh với diện tích mỗi lá 10 cm
2
tạo ra được 18 gam
glucose. Biết năng lượng mặt trời chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucose (Làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị).
Đáp số: ………………….
NAP 6: Viên ngậm Dorithricin loại thuốc không cần đơn, được chỉ định sử dụng trong trị
viêm họng. Ngoài hai thành phần chính kháng sinh tác dụng tại chỗ, mỗi viên ngậm còn
chứa benzocaine có tác dụng gây tê.
Quá trình điều chế benzocaine từ toluidine (C7H9N) được thực hiện theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Điều chế p-aminobenzoic acid từ toluidine
H2N-C6H4-CH3
󰇛
󰇜
󰇛
󰇜

󰇛
󰇜

󰇛
󰇜

󰇛
󰇜

󰇒
󰇏
H2N-C6H4-COOH
toluidine p-aminobenzoic acid
- Giai đoạn 2: Thực hiện phản ứng ester hóa
H2N-C6H4-COOH + C2H5OH H2N-C6H4-COOC2H5 + H2O
p-aminobenzoic acid benzocaine
Để sản xuất 1 triệu viên ngậm chữa viêm họng cần tối thiểu m kg toluidine. Biết mỗi viên thuốc
chứa 1,5 mg bezocaine, hiệu suất cả quá trình tính theo toluidine 60%. Giá trcủa m bao
nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp số: ………………….
------------------------- HT -------------------------
TMGROUP - ZALO 0945179246

Preview text:

TMGROUP - ZALO 0945179246
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG LIVE M
LẦN THỨ 7: Thứ 4, Ngày 31/7/2024
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ NAP 1 đến NAP 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
NAP 1: Ester nào sau đây có phân tử khối là 88?
A. Ethyl acetate.
B. Methyl fomate. C. Vinyl fomate.
D. Methyl acetate.
NAP 2: Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là A. C3H5(OH)3. B. CH3COOH. C. C15H31COOH. D. C17H35COOH.
NAP 3: Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thuỷ phân X
trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là A. CH3COOCH2CH2CH3.
B. CH3CH2COOCH2CH3. C. CH3CH2CH2COOCH3.
D. (CH3)2CHCOOCH2CH3.
NAP 4: Phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
A. Đun nóng ethyl acetate với dung dịch H2SO4 loãng.
B. Đun nóng ethyl acetate với dung dịch NaOH.
C. Hydrogen hoá chất béo có gốc acid không no.
D. Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH.
NAP 5: Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong
quá trình sản xuất tơ nhân tạo? A. [Cu(NH3)4](OH)2. B. [Zn(NH3)4](OH)2. C. [Cu(NH3)4]OH. D. [Ag(NH3)4]OH.
NAP 6: Sắp xếp các chất sau theo giảm dần nhiệt độ sôi: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2),
CH3CH2COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5)
A. (3) > (5) > (1) > (2) > (4).
B. (3) > (1) > (5) > (4) > (2).
C. (1) > (3) > (4) > (5) > (2).
D. (3) > (1) > (4) > (5) > (2).
NAP 7: Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp? A. C2H5COONa
B. CH3[CH2]16COOK.
C. CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
D. CH3[CH2]11CO3Na.
NAP 8: Để phân biệt hai dạng α và β của phân tử glucose, cần dựa vào vị trí của nhóm OH trên nguyên tử carbon A. số 1. B. số 2. C. số 3. D. số 4.
NAP 9: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucose?
A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phân của cây, nhất là trong quả chín.
C. Còn có tên gọi là đường nho.
D. Có nồng độ ổn định khoảng (4,4 – 7,2 mmol/L) trong máu người khỏe mạnh.
NAP 10: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. Saccharose. B. Fructose. C. Tinh bột. D. Cellulose.
Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 1
TMGROUP - ZALO 0945179246
NAP 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
A. Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
B. Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, không nên dùng xà
phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
C. Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối sodium hoặc potassium của acid béo, ít bị
kết tủa trong nước cứng.
D. Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.
NAP 12: Khối lượng phân tử trung bình của cellulose trong sợi bông là 1749600 đvC. Xác định
số gốc glucose C6H10O5 trong phân tử của cellulose. A. 10800. B. 9720. C. 11040. D. 10080.
NAP 13: Saccharose là một loại carbohydrate có trong đường mía. Saccharose thuộc loại
A. monosaccharide. B. disaccharide. C. lipid. D. polysaccharide.
NAP 14: Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có
khả năng mở vòng trong dung dịch nước là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
NAP 15: Cho các phương trình nhiệt hóa học của glucose và saccharose như sau: C6H12O6 (s) + 6O2 (g)   6CO2 (g) + 6H2O (l) 0  H = - 2803 (kJ) r 298 C  12H22O11 (s) + 12O2 (g)   12CO2 (g) + 11H2O (l) 0 H = - 5640 (kJ) r 298
Nếu có mỗi chất là một mol thì
A. Glucose cung cấp nhiều năng lượng hơn saccharose là 2837 kJ.
B. Glucose cung cấp nhiều năng lượng hơn saccharose là 919 kJ.
C. Saccharose cung cấp nhiều năng lượng hơn glucose là 2837 kJ.
D. Saccharose cung cấp nhiều năng lượng hơn glucose là 919 kJ.
NAP 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cellulose tan trong nước Schweizer và benzene.
B. Glucose và fructose đều là chất rắn, kết tinh màu xanh.
C. Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch iodine vào quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
D. Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
NAP 17: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Vỏ bánh mì ngọt hơn ruột bánh.
B. Khi ăn cơm, nếu nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt.
C. Nhỏ dung dịch iodine lên miếng chuối xanh xuất hiện màu xanh tím.
D. Cho hồ tinh bột vào muối iodine (muối ăn) thì xuất hiện màu xanh.
NAP 18: Cho các phát biểu sau
(1) Chất béo là ester của glycerol và các acid béo.
(2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(3) Chất béo được gọi chung là triglyceride.
(4) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
(5) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
2 | Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công
TMGROUP - ZALO 0945179246
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ NAP 1 đến NAP 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
NAP 1: Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc
đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình
này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp
thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho
nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
a. Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành glucose.
b. Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
c. Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
d. Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để
cung cấp năng lượng cho cơ thể.
NAP 2: Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin. Amylose có mạch không
nhánh, gồm nhiều α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và hình thành chuỗi
xoắn. Amylopectin mạch phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với
nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau qua liên kết α-1,6-
glycoside tạo mạch nhánh.
a. Amylose và amylopectin đều được tạo thành từ các gốc α-glucose.
b. Phân tử amylopectin có hai loại liên kết còn amylose chỉ có một loại liên kết.
c. Cả amylose và amylopectin đều có công thức phân tử (C6H10O5)n.
d. Trong gạo tẻ, tinh bột ở dạng amylose chiếm thành phần chủ yếu.
NAP 3: Eicosapentaenoic acid (EPA) và Docosahexaneoic acid (DHA) đều là acid béo thuộc nhóm
omega-3 và được tìm thấy nhiều trong các loài cá nước lạnh như cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá tuyết,…
Tuy nhiên, công thức hóa học của 2 chất này khác nhau, vì vậy hoạt tính sinh học với sức khỏe của
chúng cũng khác nhau. Công thức cấu tạo của EPA và DHA như sau:
Công thức cấu tạo của EPA
Công thức cấu tạo của DHA
a. EPA và DHA thuộc loại acid béo bão hòa.
b. Số nhóm -CH2- và -CH3 của DHA và EPA đều bằng nhau.
c. Ester hóa DHA với allyl alcohol thu được ester có 25 nguyên tử carbon.
d. Liên kết C=C của EPA và DHA gần nhóm -COOH đều có cấu trúc dạng trans-.
Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 3
TMGROUP - ZALO 0945179246
NAP 4: Lacipil (Lacidipine) là một loại thuốc hạ huyết áp có thành phần hoạt chất là hợp chất
hữu cơ M. Cấu trúc của chất M như sau: O O O O O O (M) N H
a. Các nguyên tử oxygen trong M đều thuộc nhóm chức ester.
b. Thuỷ phân (M) trong môi trường acid thu được 2-methylpropan-2-ol.
c. Hợp chất M có 9 liên kết π trong phân tử.
d. Thuỷ phân M trong môi trường kiềm thu được hai alcohol no, đơn chức, mạch hở.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ NAP 1 đến NAP 6.
NAP 1: Một dầu thực vật có chứa 15% tristearin, 75% triolein về khối lượng, còn lại là các chất
không chứa gốc của acid béo. Đun nóng dầu thực vật này với dung dịch NaOH, thu được hỗn
hợp muối X (là muối của các acid béo). Để sản xuất 2000 bánh xà phòng (mỗi bánh xà phòng có
chứa 70 gam X) cần dùng tối thiểu m kg dầu thực vật trên. Biết hiệu suất của các phản ứng thủy
phân đều bằng 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp số: ………………….
NAP 2: Một mẫu cellulose nitrate có %N (theo khối lượng) là 14,14%. Cho biết số nhóm –OH
trong mắt xích phân tử cellulose đã bị nitrate hóa. Giả thiết rằng phản ứng chỉ tạo một loại
cellulose nitrate duy nhất. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp số: ………………….
NAP 3: Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở
nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ
cellulose theo sơ đồ sau (với hiệu suất của cả quá trình là 60%): o t , H men
(C H O ) C H O  C H OH o 6 10 5 n 6 12 6  2 5 30 35 C
Toàn bộ lượng ethanol thu được từ 1,62 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) dùng để pha chế
thành V lít xăng E5. Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Tính giá trị của V.
Đáp số: ………………….
NAP 4: Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng cơ bản cho con người. Trong một ngày, một
người trưởng thành cần cung cấp khoảng 2000 calo từ các nguồn thức ăn, trong đó có tinh bột
từ gạo chiếm 55% tổng năng lượng. Một gia đình có 5 người trưởng thành và sử dụng chủ yếu
tinh bột từ gạo. Vậy trong 30 ngày gia đình đó cần tiêu thụ bao nhiêu kg gạo? Biết loại gạo này
chứa 80% tinh bột và 1 gam tinh bột chứa 4 calo. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp số: ………………….
4 | Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công
TMGROUP - ZALO 0945179246
NAP 5: Phản ứng quang hợp glucose trong cây xanh như sau: 6CO2 + 6H2O   C6H12O6 + 6O2 o  H  2813 kJ r 298
Nếu trong một phút, mỗi cm2 bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời thì
cần bao nhiêu thời gian (phút) để 1500 lá xanh với diện tích mỗi lá là 10 cm2 tạo ra được 18 gam
glucose. Biết năng lượng mặt trời chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucose (Làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị).
Đáp số: ………………….
NAP 6: Viên ngậm Dorithricin là loại thuốc không cần kê đơn, được chỉ định sử dụng trong trị
viêm họng. Ngoài hai thành phần chính là kháng sinh có tác dụng tại chỗ, mỗi viên ngậm còn
chứa benzocaine có tác dụng gây tê.
Quá trình điều chế benzocaine từ toluidine (C7H9N) được thực hiện theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Điều chế p-aminobenzoic acid từ toluidine
(1)(CH3CO)2O;(2)KMnO4;(3)HCl;(4)NH3
H2N-C6H4-CH3 → H2N-C6H4-COOH
toluidine p-aminobenzoic acid
- Giai đoạn 2: Thực hiện phản ứng ester hóa
H2N-C6H4-COOH + C2H5OH ⇌ H2N-C6H4-COOC2H5 + H2O
p-aminobenzoic acid benzocaine
Để sản xuất 1 triệu viên ngậm chữa viêm họng cần tối thiểu m kg toluidine. Biết mỗi viên thuốc
chứa 1,5 mg bezocaine, hiệu suất cả quá trình tính theo toluidine là 60%. Giá trị của m là bao
nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp số: ………………….
------------------------- HẾT -------------------------
Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 5