







Preview text:
Câu 1: Do chi phí lao động giảm, một nhà độc quyền thấy rằng chi phí cận biên và tổng chi phí trung
bình đã giảm. Nhà độc quyền sẽ:
A) tăng giá và tăng số lượng sản xuất.
B) tăng giá và giảm số lượng sản xuất.
C) giảm giá và giảm số lượng sản xuất.
(D) giảm giá và tăng số lượng sản xuất.
Câu 2: Hàng hóa công cộng là một trong những thất bại của thị trường bởi vì
A) bởi bản chất của chúng là không cạnh tranh và không loại trừ, khiến khu vực tư nhân khó có thể cung cấp.
B) chúng được cung cấp bởi các hãng có sức mạnh thị trường.
C) thông tin không đầy đủ về chất lượng của chúng.
D) ngoại ứng tích cực được tạo ra thông qua sản xuất ra chúng.
Câu 3: Đường cầu và cung về hàng hoá A là Qd= -2P + 206 và Qs = 3P – 69. Mức giá và sản lượng cân bằng là A) P = 96 và Q =55 B) P = 55 và Q = 96 C) P=50 và Q = 106. D) P = 60 và Q -111
Câu 4: Chính sách thuế và hạn ngạch nhập khẩu dẫn đến một số kết quả giống nhau. Kết quả nào sau
đây (không nằm trong số đó?
A) Xuất hiện phần mất không của xã hội
(B) thặng dư tiêu dùng của người tiêu dùng trong nước tăng
C) Thặng dư sản xuất của nhà sản xuất trong nước tăng
D) Lợi ích ròng của toàn xã hội giảm xuống
Câu 5: Đối với một nhà độc quyền sự thay đổi tổng doanh thu do bán thêm một đơn vị sản phẩm sẽ:
(A)Nhỏ hơn giá sản phẩm B) Bằng giá sản phẩm
C) Lớn hơn chi phí cận biên
D) Lớn hơn giá sản phẩm
Câu 6: Hình dáng của đường bàng quan phụ thuộc vào:
(A) sự thay thế giữa hai hàng hóa B) Giá của hai hàng hóa C) Thu nhập của người D) Tất cả điều trên
Câu 7: Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá
trị của việc chơi tennis là
A) Bằng giá trị của xem phim
B) Là chi phí cơ hội của xem phim
C) Không so sánh được với giá trị của xem phim
D) Lớn hơn giá trị của xem phim
Câu 8: Căn cứ vào hình vẽ sau, giả sử đây là nước nhỏ và sau đó nhà nước áp dụng thuế xuất khẩu 2
đồng/sản phẩm. Doanh thu đến từ thuế nhập khẩu mà nhà nước thu được là A) 500 đồng C) 200 đồng B) 600 đồng D) 400 đồng
Câu 9: Nam đã vay bố mẹ 40.000 đô là để mở một cửa hàng bánh ngọt và phải trả tiền lãi 5% hàng
năm. Chi phí cố định hàng năm tại cửa hàng của Nam là 18.000 đô la. Chi phí biến đổi của Nam là
40.000 đô la. Trong năm đầu tiên, Nam đã bán được 40.000 chiếc bánh với mức giá 2,5 đô la/chiếc.
Tổng chi phí của hàng là: A) 100.000 dola B) 20.000 do la C) 40.000 do la D) 60.000 đô là
Câu 10: Trong mô hình dòng luân chuyển:
A) Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hoá lấy tiền
(B) Các hộ gia đình là người bán trên thị trường yếu tố và là người mua trên thị trường hàng hoá.
C) Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hoá
D) Các doanh nghiệp là người mua trên thị trường hàng hoá và là người bán trên thị trường yếu tố
Câu 11: Nam chỉ sản xuất lúa và quần áo. Mảnh đất mà Nam trồng lúa:
C) có thể có lợi thể so sánh đối với quần áo, nhưng có lợi thể tuyệt đối với lúa.
B) có thể có lợi thế tuyệt đối so với quần áo, nhưng có lợi thế so sánh đối với lửa.
C) phải có cả lợi thế tuyệt đối và so sánh đối với lúa
D) có thể không có lợi thế tuyệt đối hay so sánh đối với lóa.
Câu 12: Một nhà độc quyền có hàm cầu P = 90 – Q và hàm chi phi TC = Q +4Q +480. Giả và sản 2
lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng là A) P=61,3; Q=28,7 B)P 68,5; Q=21,5 C) P=45; Q=45 D) P=0; Q=90
Câu 13: Trong dài hạn, hãng cạnh tranh độc quyền sẽ
A) Đối mặt với đường cầu hoàn toàn co giãn
B) Sản xuất sản lượng đúng tại mức có ATCmin
C), Thu được lợi nhuận kinh tế dương
(D) sản xuất sản lượng ít hơn mức ứng với ATCmin
Câu 14: Nếu dầu thực vật có nhiều hàng hóa thay thế thì:
A) Cầu dầu thực vật ít co giãn
B) Cung dầu thực vật co giãn
C) Cung dầu thực vật ít co giãn
(D) Cầu dầu thực vật co giãn
Câu 15: Hình vẽ sau mô tả thị trường ô tô ở một quốc gia. Khi nước này cho phép thương mại quốc tế
ở thị trường ô tô thị:
A) Thay đổi trong tổng lợi ích của toàn xã hội là chưa xác định vì thặng dư sản xuất tăng nhưng thay
đổi trong thăng dư tiêu dùng là chưa xác định
(B) Nhà sản xuất trong nước được lợi vì họ bản được nhiều ô tô hơn ở mức giá cao hơn
C) Thay đổi trong lợi ích của người tiêu dùng trong nước là chưa xác định vì họ mua nhiều ô tô hơn ở mức giá cao hơn
Câu 21: Chi phí cận biên là (MC)
A) Sự gia tăng chi phí cố định khi thuế thêm một lao động
B) Sự gia tăng tổng chi phí khi thuê thêm một đơn vị lao động
C) Sự gia tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
D) Sự gia tăng chi phí biến đổi khi thuê thêm một đơn vị lao động
Câu 22: Một người tiêu dùng ở trạng thái cân bằng khi điểm tiêu dùng nằm trên
A) đường bàng quan cao nhất tiếp xúc với đường ngân sách. B) đường bàng quan. C) đường ngân sách.
D) đường bàng quan nằm ngoài đường ngân sách.
Câu 23: Đường cầu và cung về hàng hoá A là Pd = 50 - Q và Ps = 12,5 +2Q. Nếu Chỉnh phủ đánh thuế
t = 3/sản phẩm bán ra thì cân bằng mới sẽ là A) P = 13,5 và Q = 36,5 B) P = 39,5 và Q =10,5 C) P = 37,5 và Q=12,5 D) P = 38,5 và Q =11,5 Câu 24: Công nghệ là:
(A) Phương thức chuyển các đầu vào thành đầu ra.
B) Sự chuyển các đầu vào thành đầu ra theo cách tối thiểu hóa chi phí sản xuất trung bình
C) Sự chuyển các đầu vào thành đầu ra theo cách tối đa hóa lợi nhuận
D) Một cách chuyển các sản phẩm thành lợi nhuận
Câu 25: Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí TC = 2Q + 2Q + 200. Tại giá thị trường P = 50 2
thì lợi nhuận tối đa hãng thu được là: A) π=68 B) π=78 (C)= 88 D) π=98
Câu 26: Giá trị âm thể hiện:
A) co giãn của cầu theo thu nhập đối với hàng hóa thông thường
B) co giản của cung đối với đường cung dốc lên
(C) co giãn chéo của cầu theo giá đối với hàng hóa bổ sung
D) co giãn chéo của cầu theo giá đối với hàng hóa cấp thấp
Câu 27: Khi giá tăng 1% dẫn đến tổng doanh thu tăng 1% thì cầu là: A) Co giãn đơn vị. B) Hoàn toàn co giãn. C) Co giãn. (D) ít co giãn.
Câu 28: Thay đổi cung dầu lửa làm tăng giá từ 10$/thùng lên 15$/thùng và giảm lượng cầu từ 40 triệu
xuống còn 15 triệu thùng mỗi ngày. Bạn có thể kết luận rằng:
A) cung về dầu là không có giãn.
B) cung về dầu là co giãn.
C) cầu về dầu là co giãn.
D) cầu về dầu là không có giãn.
Câu 29: Điều nào dưới đây gây ra sự dịch chuyển của đường cung?
A) Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi.
B) Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới
(C) Công nghệ sản xuất thay đổi
D) Cầu hàng hoá thay đổi.
Câu 30: Sơn đang tiêu dùng X và Y với MUx/Px = 6 và MUy/Py . 10. Để tối đa hóa lợi ích, anh ta nên:
A) tiêu dùng nhiều X và ít Y..
B) tiếp tục tiêu dùng cùng một lượng X và Y vì anh ta đã tối đa hóa lợi ích
C) tiêu dùng ít X và nhiều Y.
D) tiêu dùng ít hơn cả X và Y
Câu 31: Hải nói với bạn rằng anh ấy thích Pepsi hơn Coke, Coke hơn 7 UP và 7 UP hơn Pepsi. Điều
này vi phạm giả định nào trong phân tích sở thích của người tiêu dùng?
A) Người tiêu dùng có thể lựa chọn trong số tất cả các kết hợp hàng hóa và dịch vụ có sẵn.
B) Tỷ lệ thay thế cận biên giảm dần
(C) Người tiêu dùng hợp lý.
D) Thích nhiều hơn ít hàng hóa..
Câu 32: Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phi (TC) của một hoạt động như sau:
TB = 200Q – Q và TC = 200 + 20Q+0,5Q 2 . Để tối đa hó 2
a lợi ích nên sản xuất tại: A) Q=50 B) Q=200 C) Q=60 D) Q = 100
Câu 34: Khi cơn bão Katrina tấn công Louisiana năm 2005, khoảng một nửa số cây mía đã bị phá hủy
(Ceteris paribus) sẽ làm cho:
A) cung đường giảm và giá đường tăng.
B) cầu đường tăng và giá đường tăng
C) cung đường giảm và giá đường giảm.
D) cầu về đường giảm và giá đường giảm.
Câu 35: Dầu thô là yếu tố đầu vào quan trọng nhất để sản xuất xăng. Nếu giá đầu thô tăng thì chúng ta có thể kết luận rằng:
A) Giá của xăng giảm do chu tăng
B) Giá của xăng tăng do cầu tăng
(C) Giá của xăng tăng do giảm cung
D) Lượng cân bằng của xăng giảm do cung tăng
Câu 36: Một điểm khác biệt giữa độc quyền tập đoàn và cạnh tranh độc quyền là:
A) Ngành cạnh tranh độc quyền có số lượng hãng ít hơn ngành độc quyền tập đoàn
B) Ngành độc quyền tập đoàn có ít hãng hơn so với cạnh tranh độc quyền
C) Cạnh tranh độc quyền có rào cản gia nhập còn độc quyền tập đoàn thì không
D) Trong độc quyền tập đoàn, sản phẩm giữa các hãng có chút ít sự khác biệt còn trong cạnh tranh độc
quyền sản phẩm giữa các hãng là giống hệt nhau
Câu 37: Một nhà độc quyền có hàm cầu P= 90 - Q và hàm chi phi TC = Q +4Q +480. Khi hãng muốn 2
tối đa hóa doanh thu thì lợi nhuận thu được là: A) -660 B) 462,25 C) 444,5 D) 231,125
Câu 38: Trong ngắn hạn, điểm đóng cửa của một hãng cạnh tranh hoàn hảo xảy ra khi tổng doanh thu của hãng bằng với: A) chi phí cố định. B) tổng chi phí. (C) chi phí biến đổi. D) chi phí cận biên.
Câu 39: Thu nhập tăng 10% làm lượng cầu nước cam tăng từ 19.200 lên 20.800 lít. Sử dụng cách tính
co giãn khoảng hãy cho biết độ co giãn của cầu nước cam theo thu nhập là: A) 1,2. B) 0,5. C) 1,0. D) 0,8.
Câu 40: Các cá nhân thường có hành vi nhằm để tối đa hóa: A) cơ hội của họ B) lợi ích của họ C) của cải của họ D) thu nhập của họ