Bài tập tự luận - Môn Kinh tế vĩ mô - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến mọi lợi ích của các thành viên ra sao. So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng chính sách gì. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
27 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài tập tự luận - Môn Kinh tế vĩ mô - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến mọi lợi ích của các thành viên ra sao. So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng chính sách gì. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

42 21 lượt tải Tải xuống
BÀI TP TĀ LUN KINH TÀ VI MÔ
CÓ LàI GIÀI CHI TIÀT
Bài 1: Trong nhng năm 2005, s¿n xuÁt ưßng á M: 11,4 t pao; tiêu dùng 17,8 t pao; giá
c¿ á M 22 xu/pao; giá c¿ thế gii 8,5 xu/pao…à nhng giá c¿ và s lượng Áy có h s co
dãn ca cu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.
Yêu cu:
1. Xác nh phương trình ưßng cung và ưßng cu v ưßng trên th trưßng M. Xác nh
giá c¿ cân bng ưßng trên th trưßng M.
2. Để ¿m b¿o li ích ca ngành ưßng, chính ph ưa ra mc hn ngch nhp khu
6,4 t pao. Hãy xác nh s thay i trong thng dư ca ngưßi tiêu dung, ca ngưßi
s¿n xuÁt, ca Chính ph, và s thay i trong phúc li xã hi.
3. Nếu gi¿ s chính ph ánh thuế nhp khu 13,5 xu/pao. Điu này tác ng ến li ích
ca mi thành viên ra sao? So sánh vi trưßng hp hn ngch, theo bn chính ph
nên áp dng bin pháp gì? Bài giÁi
Q
s
= 11,4 t pao
Q
d
= 17,8 t pao
P = 22 xu/pao
P
TG
= 805 xu/pao
Ed = -0,2
Es = 1,54
1. Phư ng trình ường cung, ường cu? P
cb
?
Ta có: phương trình ưßng cung, ưßng cu có dạng như sau:
Q
S
= aP + b
Q
D
= cP + d
Ta li có công thc tính co dãn cung, cu:
E
S
= (P/Q
S
).( Q/ P)
E
D
= (P/Q
D
). ( Q/ P)
Trong ó: Q/ P là s thay ổi lượng cung hoc cu gây ra bái thay i v giá, t ó, ta có
Q/ P là h s gc của phương trình ưßng cung, ưßng cu E
S
= a.(P/Q
S
) E
D
= c.
(P/Q
D
)
a = (E
S
.Q
S
)/P
c = (E
D
.Q
D
)/P
(1)
lOMoARcPSD| 50000674
2
a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798 c = (-0,2 x 17,8)/22 = - 0,162
Thay vào phương trình ưßng cung, ưßng cu tính b,d
Q
S
= aP + b
Q
D
= cP + d
b = Q
S
aP d = Q
D
- cP
b = 11,4 (0,798 x 22) = - 6,156 d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364
Thay các h s a,b,c,d vừa tìm ược, ta có phương trình ưßng cung và cu v ưßng
trên th trưßng M như sau: Q
S
= 0,798P 6,156
Q
D
= -0,162P + 21,364
Khi th trưßng cân bằng, thì lượng cung và lượng cu bng nhau
Q
S
= Q
D
0,798P
O
6,156 = -0,162P
O
+ 21,364
0,96P
O
= 27,52
P
O
= 28,67
Q
O
= 16,72
2. S thay i trong thng dư ca người tiêu dùng, ca người sn xut, ca Chính ph,
và s thay i trong phúc li xã hi.
Quota = 6,4
Do P = 22 < PTG = 8,5 => ngưßi tiêu dùng xu hướng tiêu dùng hàng nhp khu, nếu
chính ph không hn chế nhp khẩu. Để ngăn chặn nhp khu chính ph t quota nhp
khu vi mc 6,4 t pao. Khi ó phương trình ưßng cung thay ổi như sau:
Q
S’
= Q
S
+ quota
= 0,798P -6,156 + 6,4
Q
S’
= 0,798P + 0,244
Khi có quota, phương trình ưßng cung thay i => im cân bng th trưßng thay i. Q
S’
=Q
D
0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364
0,96P = 21,12
P = 22
Q = 17,8
* Thặng dư :
- Tn thÁt của ngưßi tiêu dùng : CS a b c
d f 255.06 vi :
a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18
b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72 c = ½ x (
6.4x 13.5 ) = 43.2 d = c = 43.2 f =
½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76
=> CS = - 255,06
Thặng dư nhà s¿n xuÁt tăng : PS a
81.18
Nhà nhp khu ( có hn ngạch ) ược li : c + d = 43.2 x 2 = 86.4
Tn thÁt xã hi : NW b f 72.72 14.76 87.48
=> NW = - 87,48
3. Thuế nhp khu 13,5 xu/pao. Li ích ca mi thành viên ra sao? So sánh vi trường
hp hn ngch, theo bn chính ph nên áp dng bin pháp gì? Mc thuế nhp khu 13,5
xu/pao, ¿nh hưáng ến giá ca s ng nhp khu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5
= 22 xu/pao (bng vi giá cân bng khi áp dng hn ngch nhp khu á câu 2)
Vi mc thuế nhp khu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng gi¿m :
CS a b c d 255.06
vi a = 81.18
b = 72.72 c = 6.4 x
13.5 = 86.4 d = 14.76
lOMoARcPSD| 50000674
4
Thặng dư s¿n xuÁt tăng : PS a
81.18
Chính ph ược li : c = 86.4
NW b d 87.48
Khi chính ph ánh thuế nhp khu thì tác ộng cũng giống như trưßng hp trên. Tuy
nhiên nếu như trên chính ph b thit hi phn din tích hình c +d do thuc v nhng
nhà nhp khu thì á trưßng hp này chính ph ược thêm mt kho¿n li t vic ánh thuế
nhp khu ( hình c + d ). Tn thÁt xã hi vn là 87,487
* So sánh hai trường hp :
Nhng thay i trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư s¿n xuÁt là như nhau dưới tác
ng ca hn ngch và ca thuế quan. Tuy nhiên nếu ánh thuế nhp khu chính ph s thu
ược li ích t thuế. Thu nhp này có th ược phân phi li trong nn kinh tế ( ví d như
gi¿m thuế, tr cÁp ...). Vì thế chính ph s chn cách ánh thuế nhp khu bái vì tn thÁt
xã hi không ổi nhưng chính ph ược li thêm mt kho¿n t thuế nhp khu.
Bài 2: Th trưßng v lúa go á Việt Nam ược cho như sau:
- Trong năm 2002, s¿n lượng s¿n xuÁt ược là 34 triu tÁn lúa, ược bán vi giá
2.000 /kg cho c¿ th trưßng trong nước và xuÁt khu; mc tiêu th trong nước là
31 triu tÁn.
- Trong năm 2003, s¿n lượng s¿n xuÁt ược là 35 triu tÁn lúa, ược bán vi giá
2.200 /kg cho c¿ th trưßng trong nước và xuÁt khu, mc tiêu th trong nước là
29 triu tÁn.
Gi¿ s ưßng cungưßng cu v lúa go ca Vit Nam là ưßng thng, ơn v tính trong
các phương trình ưßng cung và cu ược cho là Q tính theo triu tÁn lúa; P ược tính là
1000 ng/kg.
1. Hãy xác nh h s co dãn ca ưßng cung và cu tương ng vi 2 năm nói trên.
2. Xây dng phương trình ưßng cung và ưßng cu lúa go ca Vit Nam.
3. Trong năm 2003, nếu chính ph thc hin chính sách tr cÁp xuÁt khu là 300 /kg
lúa, hãy xác nh s thay i trong thng dư ca ngưßi tiêu dùng, ca ngưßi s¿n
xuÁt, ca chính ph và phúc li xã hi trong trưßng hp này.
4. Trong năm 2003, nếu bây giß chính ph áp dng hn ngch xuÁt khu là 2 triu
tÁn lúa mi năm, mc giá và s¿n lượng tiêu th và s¿n xuÁt trong nước thay i
như thế nào? Li ích ca mi thành viên thay i ra sao?
5. Trong năm 2003, gi¿ nh chính ph áp dng mc thuế xuÁt khu là 5% giá xuÁt
khu, iu này làm cho giá c¿ trong nước thay i ra sao? S thay i trong thng dư
ca mi thành viên s như thế nào?
6. Theo các bn, gia vic ánh thuế xuÁt khu và áp dng quota xuÁt khu, gi¿i pháp
nào nên ược la chn. Bài giÁi
P
Q
D
2002
2
31
2003
2,2
29
1. c nh h s co dãn ca ưng cung và cu tư ng ng với 2 năm nói trên.
H s co dãn cung cầu ược tính theo công thc:
E
S
= (P/Q) x ( Q
S
/ P)
E
D
= (P/Q) x ( Q
D
/ P)
Vì ta xét th trưßng trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thc tính co dãn cung cu
là P,Q bình quân.
E
S
= (2,1/34,5) x [(35 34)/(2,2 2)] = 0,3
E
D
= (2,1/30) x [(29 31)/(2,2 2)] = 0,7
2. Xây dng phư ng trình ường cungường cu lúa go ca Vit Nam.
Ta có :
Q
S
= aP + b
Q
D
= cP + d
Trong ó: a = Q
S
/ P = (35 34) / (2,2 2) = 5
b = Q
D
/ P = (29 -31) / (2,2 2) = -10
Ta có: Q
S
= aP + b
b = Q
S
aP = 34 5.2 = 24 và Q
D
= cP + d
d = Q
D
cP = 31 +10.2 = 51
lOMoARcPSD| 50000674
6
Phương trình ưßng cung, ưßng cu lúa go á Vit Nam có dng:
Q
S
= 5P + 24 Q
D
=
-10P + 51
3. tr cp xut khu là 300 /kg lúa, xác nh s thay i trong thng dư ca người tiêu
dùng, ca người sn xut, ca chính ph và phúc li xã hi Khi thc hin tr cÁp
xuÁt khu, thì:
P
D1
= P
S1
0,3
Ti im cân bng: Q
D1
= Q
S1
5P
S1
+ 24 = -10 (P
S1
0,3) + 51
P
S1
= 2
P
D1
= 1,7
Q
D1
= 34
4. Quota xut khu là 2 triu tn lúa mỗi năm, mức giá và sn lượng tiêu th và sn
xut trong nước thay i như thế nào? Li ích ca mi thành viên thay i ra sao?
Khi chưa có quota , im cân bng th trưßng:
Q
S
= Q
D
5P + 24 = -10P + 51
15P = 27
P
O
= 1,8 Q
O
= 33
Khi có quota xuÁt khẩu, phương trình ưßng cu thay ổi như sau:
Q
D’
= Q
D
+ quota
= -10P + 51 + 2
= -10P + 53
Đim cân bng mi khi có quota xuÁt khu:
Q
S
= Q
D’
5P + 24 = -10P +53
15P = 29
P = 1,93
Q = 5P + 24 = 33,65 *
Thặng dư:
- CS = + a + b là phn din tích hình thang ABCD
S
ABCD
= 1/2 x (AB + CD) x AD
33,6
Trong ó :
AD = 2,2 1,93 = 0,27
AB = Q
D(P=2,2)
= -10 x 2,2 +51 = 29
CD = Q
D(P=1,93)
= -10 x 1,93 + 51 = 31,7
S
ABCD
= 1/2 x (29 + 31,7) x 0,27 = 8,195
CS = a + b = 8,195
- PS = -(a + b + c + d + f) là phn din tích hình thang AEID S
AEID
= 1/2 x (AE + ID) x AD
Trong ó:
AE = Q
S(P=2,2)
= 5 x 2,2 + 24 = 35
ID = Q
S(P=1,93)
= 5 x 1,93 + 24 = 33,65
S
AEID
= 1/2 x (35 + 33,65) x 0,27 = 9,268
PS = -(a + b + c + d +f) = -9,268 - Ngưßi có quota XK:
XK
= d là din tích tam giác CHI
S
CHI
= 1/2 x (CH x CI) Trong ó:
CH =AD = 0,27
CI = DI AH = 33,65 Q
D(P=2,2)
= 33,65 - (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65
S
D
1
,
33
2
9
D
+
qu
P =
2
,09
lOMoARcPSD| 50000674
8
S
CHI
= 1/2 x (0,27 x 2,65) = 0,358
XK
= d = 0,358
- NW = CS + PS +
XK
= 8,195 9,268 + 0,358 = -0,715
5. chính ph áp dng mc thuế xut khu là 5% giá xut khu, giá c trong nước thay
i ra sao? S thay i trong thng dư ca mi thành viên s như thế nào?
Khi chính ph áp t mc thuế xuÁt khu bng 5% giá xuÁt khu thì giá của lượng xuÁt
khu s gi¿m: 2,2 5% x 2,2 = 2,09.
- CS = 1/2 x (29 + Q
D(P=2,09)
) x (2,2 2,09)
= 1/2 x [29 + (-10 x 2,09 + 51)] x 0,11
= 1/2 x (29 + 30,1) x 0,11
= 3,25
- PS = - { 1/2 x (AE + Q
S(P=2,09)
) x (2,2 2,09)
= - {1/2 x [35 + (5 x 2,09 +24)] x 0,11 = -
[1/2 x (35 + 34,45) x 0,11)] = -3,82 - Chính
ph:
CP = 1/2 x (2,2 2,09) x (QS(P=2,09) QD(P=2,09))
= 1/2 x 0,11 x (34,45 30,1) = 0,239
- NW = CS + PS + CP = 3,25 -3,82 + 0,239 = -0,33
6. Gia vic ánh thuế xut khu và áp dng quota xut khu, gii pháp nào n ưc
la chn
Theo tính toán ca câu 4,5 (quota = 2 và TXK = 5% giá xuÁt khu) thì Chính ph nên chn
gi¿i pháp ánh thuế xuÁt khu. Vì rõ ràng khi áp dng mc thuế này phúc li xã hi b
thit hại ít hơn khi áp dụng quota = 2, ng thßi chính ph thu ược 1 phn t vic ánh
thuế (0,39).
Bài 3: S¿n phm A có ưßng cu là P = 25 9Q và ưßng cung là P = 4 + 3,5Q
P: tính bng ng/ơn v s¿n phm
Q: tính bng triu tÁn ơn v s¿n phm
1. Xác nh mc giá và s¿n lượng khi th trưßng cân bng.
2. Xác nh thng dư ca ngưßi tiêu dùng khi th trưßng cân bng.
3. Để ¿m b¿o li ích cho ngưßi tiêu dùng, chính ph d nh ưa ra 2 gi¿i pháp sau:
GiÁi pháp 1: Àn nh giá bán ti a trên th trưßng là 8 ng/ vsp và nhp khu lượng s¿n
phm thiếu ht trên th trưßng vi giá 11 ng / vsp.
GiÁi pháp 2: Tr cÁp cho ngưßi tiêu dùng 2 ng/ vsp và không can thip vào giá th
trưßng.
Theo bn th gi¿i pháp nào có li nhÁt:
a. Theo quan im ca chính ph
b. Theo quan im ca ngưßi tiêu dùng
4. Gi¿ s chính ph áp dng chính sách giá ti a là 8 ng/ vsp i vi s¿n phm A thì
lượng cu s¿n phm B tăng t 5 triu tÁn vsp lên 7,5 triu tÁn vsp. Hãy cho biết
mi quan h gia s¿n phm A và s¿n phm B?
5. Nếu bây giß chính ph không áp dng 2 gi¿i pháp trên, mà chính ph ánh thuế các
nhà s¿n xuÁt 2 ng/ vsp.
a. Xác nh giá bán và s¿n lượng cân bng trên th trưßng?
b. Xác nh giá bán thc tế mà nhà s¿n xuÁt nhn ược?
c. Các nhà s¿n xuÁt hay ngưßi tiêu dùng gánh chu thuế? Bao
nhiêu?
d. Thng dư ca ngưßi s¿n xuÁt và ngưßi tiêu dùng thay i như
thế nào so vi khi chưa b ánh thuế? Bài giÁi
1. Giá và sản lượng cân bng
P = 25 9Q
D
=>Q
D
= 2,778 0,111P P = 4 +
3,5Q
S
=> Q
S
= 0,286P - 1,143 Ti im cân
bng :
Q
S
= Q
D
0,286P 1,143 = 2,778 0,111P
0,397P = 3,921
P = 9,88 Q = 1,68
2. Thặng dư ngưi tiêu dùng
lOMoARcPSD| 50000674
10
CS = 1/2 x (25 9,88) x 1,68
= 12,7
3. gii pháp nào có li nht
Gi¿i pháp 1: P max = 8 / vsp & PNkhẩu lượng sp thiếu ht = 11 / vsp
Ta có : P
max
= 8 / vsp
(S) : P = 4 + 3,5Q
8 = 4 + 3,5Q
Q
1
S
= 1,14
Tương tự : thế P = 8 / vsp vào (D)
(D) : P = 25 - 9Q
8 = 25 - 9Q
Q
1
D
= 1,89
Vy tng s¿n lượng thiếu hụt trong trưßng hp này là:
Q
1
D
Q
1
S
= 1,89 - 1,14 = 0,75
Vy s tin chính ph ph¿i b ra nhp khu s¿n lượng thiếu ht là:
P x ( Q
1
D
Q
1
S
) = 11 x 0,75 = 8,25 t Ngưßi tiêu
dùng tiết kiệm ược là:
B
C
Q
P
S
D
P
0
=9.8
Q
0
P
max
=8
Q
1
s
=1.14
Q
1
D
= 1.89
D
P =14.74
ΔCS = C-B = 1.14*(9.8-8) (1.68-1.14)*(14.74-9.8) = - 0.616 t
Gi¿i pháp 2: Tr cÁp cho ngưßi tiêu dùng 2 / vsp & không can thip vào giá th trưßng .
Ta có :
P
S
1
P
D
1
= 2
P
D
1
= 25 9Q
1
P
S
1
= 4 + 3,5 Q
1
Suy ra : Q
1
= 1.84 , P
D
1
= 8.44 ; P
S
1
= 10.44 Ngưßi tiêu
dùng tiết kiệm ược là:
ΔCS = C + D = 0.5 x (9.8 8.44) x (1.68 + 1.84) = 2.4 t
Chính ph ph¿i b ra là : CP = 2 x Q
1
= 2 x 1.84 = 3.68 t Kết
lun :
Vy gi¿i pháp 1 có lợi hơn theo quan iểm ca chính ph.
Vy gi¿i pháp 2 có lợi hơn theo quan iểm của ngưßi tiêu dùng.
4. Mi quan h gia sn phm A và sn phm B S¿n phm A:
Ta có P
max
= 8 thế vào (S) : P = 4 + 3,5Q
=> Q
1
S
= 1,14
S¿n phm B:
D
S
Q
P
P
0
Q
0
Q
1
s
P
S
1
P
D
1
A
B
D
C
E
lOMoARcPSD| 50000674
12
S¿n lượng B tăng : Q = 7,5 5 =
2,5 Hu dng biên ca 2 s¿n phm :
Q
B
2,5 2,5
MR
AB
= = = = 4,63 > 1
Q
A
1,68 1,14 0,54
=> s¿n phm A và B là 2 s¿n phm thay thế hoàn toàn
5. Đánh thuế 2 ng/ vsp
a. Khi chính ph ánh thuế nhà s¿n xuÁt, tác ộng lên giá, làm ưßng cung dch chuyn vào
trong.
P = 4 + 3,5Q
Hàm cung mi: P = 4 +3,5Q +2 => P = 3,5Q + 6 Khi th
trưßng cân bng:
=> 3,5Q + 6 = 25 9Q
=> 12.5Q = 19
=> Q = 1,52
P = 11,32
b. Giá thc tế mà nhà s¿n xuÁt nhn ưc:
P = 4 + 3,5 x 1,52
= 9,32
c. Các nhà s¿n xuÁt hay ngưßi tiêu dùng gánh chu thuế? Bao nhiêu?
Giá mà ngưßi tiêu dùng ph¿i tr¿ khi có thuế
P = 3,5 x 1,52 + 6 = 11,32
So vi giá cân bng trước khi b ánh thuế : P = 9,88
Chênh lch giá ca nhà s¿n xuÁt : P = 9,32 9,88 = -0,56
Chênh lch giá của ngưßi tiêu dùng : P = 11,32 9,88 = 1,44
=> Vy sau khi có thuế giá bán của ngưßi s¿n xuÁt b gi¿m 0,56 /1 vsp
ngưßi tiêu dùng ph¿i tr¿ nhiều hơn 1,44 /1 vsp
c¿ ngưßi s¿n xuÁt và ngưßi tiêu dùng ều gánh chu thuế. Trong ó ngưßi s¿n xuÁt
chu 0,56 /1 vsp ; còn ngưßi tiêu dùng chu 1,44 /1 vsp
d. Thng dư ca ngưßi s¿n xuÁt và ngưßi tiêu dùng thay i như thế nào so vi khi chưa b
ánh thuế?
- CS = - [1/2 x (1,68 +1,52) x (11,32 9,88)]
= - ( 1/2 x 3,2 x 1,44)
= - 2,304
- PS = -[1/2 x (1,52 + 1,68) x (9,88 9,32)]
= - 0,896
Sau khi có thuế thặng dư ngưßi tiêu dùng gi¿m 2,304 ; thặng dư ngưßi s¿n xuÁt gi¿m
0,896
lOMoARcPSD| 50000674
14
Bài 4: S¿n xuÁt khoai tây năm nay ược mùa. Nếu th¿ ni cho th trưßng Án nh theo qui
lut cung cu, thì giá khoai tây là 1.000 /kg. Mc giá này theo ánh giá ca nông dân là quá
thÁp, h òi hi chính ph ph¿i can thip nâng cao thu nhp ca h. Có hai gi¿i pháp d
kiến ưa ra:
GiÁi pháp 1: Chính ph Án nh mc giá ti thiu là 1.200 /kg và cam kết mua hết s
khoai tây dư tha vi mc giá ó.
GiÁi pháp 2: Chính ph không can thip vào th trưßng, nhưng cam kết vi ngưßi
nông dân s bù giá cho h là 200 /kg khoai tây bán ược.
Biết rng ưßng cu khoai tây dc xung, khoai tây không d tr và không xuÁt khu.
1. Hãy nhn nh co dãn ca cu khoai tây theo giá á mc giá 1.000 /kg
2. Hãy so sánh hai chính sách v mt thu nhp ca ngưßi nông dân, v mt chi tiêu
ca ngưßi tiêu dùng và ca chính ph
3. Theo các anh ch, chính sách nào nên ược la chn thích hp. Bài giÁi
1. Độ co dãn ca cu khoai tây theo giá mc giá 1.000 /kg à mc giá P =
1000 thì th trưßng cân bng, co dãn ca cu theo giá s :
E
d
= a.(P
0
/Q
0
) = a x (1000/Q
0
)
2. So sánh hai chính sách v mt thu nhp ca người nông dân, v mt chi tiêu
ca người tiêu dùng và ca chính ph - Chính sách Án nh giá ti thiu :
+ Nếu toàn b s khoai u ưc bán úng giá ti thiểu do nhà nước quy nh thì thu nhp
của ngưßi nông dân tăng (200 /kg x Q). Vì chính ph cam kết mua hết s s¿n phm h
làm ra, vi mc giá ti thiểu (tương ng vi phn din tích A + B + C)
+ Chi tiêu của ngưßi tiêu dùng tăng lên 200 /kg, vì ph¿i mua vi giá
1.200 /kg thay vì 1.000 /kg (tương ứng vi phn din tích A + B b mÁt i)
+ Chi tiêu ca chính ph cũng tăng lên 1 lượng (200 /kg x Q) vi Q là ng
khoai ngưßi nông dân không bán ưc.
=> b¿o v quyn li ca ngưßi nông dân.
- Chính sách tr giá 200 /kg
Vì khoai tây không th d tr và xuÁt khẩu nên ưßng cung ca khoai tây s b gãy khúc ti
im cân bng.
+ Thu nhp của ngưßi nông dân cũng tăng 200 /kg x Q (tương ứng phn din
tích A + B + C)
+ Chi tiêu của ngưßi tiêu dùng không tăng thêm, vì h vẫn ược mua khoai vi mc giá
1.000 /kg
+ Chi tiêu ca chính ph tăng 1 lượng 200 /kg x Q
=> b¿o v quyn li ca c¿ ngưßi nông dân và ngưßi tiêu dùng.
P
min
Q
2
A
B
D
Q
3
Q
P
S
D
P
0
Q
0
C
lOMoARcPSD| 50000674
16
3. Chính sách nào nên ược la chn thích hp?
Chính sách tr giá s ược ưu tiên la chn, vì chính sách này ¿m b¿o ược quyn li
của ngưßi s¿n xuÁt và ngưßi tiêu dùng.
C¿ hai chính sách u làm cho chính ph chi tiêu nhiều hơn ể h tr cho ngưßi s¿n xuÁt,
và ngưßi tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chính sách giá ti thiểu, ngưßi nông dân s xu
ng to ra càng nhiu s¿n phẩm dư thừa càng tt, vì chính ph cam kết mua hết s¿n
phm tha, thit hi không cn thiết cho chính ph. Đ gii hn s¿n xuÁt và ¿m b¿o
ược quyn li c¿ hai, chính ph s chn gi¿i pháp tr giá.
Bài 5: An có thu nhp á k hin ti là 100 triu ng và thu nhp á k tương lai là 154 triu
ng. Nhm mc ích ơn gi¿n hóa tính toán, gi¿ nh rng An có th i vay và cho vay vi cùng
1 lãi suÁt 10% trong sut thßi k t hin ti ến tương lai.
1. Hãy v ưßng ngân sách, th hin rõ mc tiêu dùng ti a trong hin ti cũng như
trong tương lai.
2. Gi¿ s An dang s dng nhng kho¿n thu nhp ca mình úng vi thßi gian ca
chúng, hãy biu din bng th im cân bng tiêu dùng ca anh ta
3. Nếu lãi suÁt tăng ến 40% thì An có thay i quyết nh tiêu dùng ca mình không? Minh
ha bng th.
4. T câu s 1, gi¿ s hin An ang vay 50 triu ng tiêu dùng, anh ta s còn bao nhiêu
tin tiêu dùng trong tương lai?Nếu lãi suÁt tăng t 10% lên 20% thì anh ta có thay
i mc vay này không?Biu din trên th. Bài giÁi
1. Hãy v ường ngân sách, th hin rõ mc tiêu dùng ti a trong hin ti cũng như
trong tư ng lai.
X: thu nhp hin ti : 100triu
D
S
Q
P
P
0
=
P
D1
Q
0
Q
1
s
P
S
1
A
B
C
Y: thu nhập tương lai : 154 triệu
Lãi suÁt : r = 10% Ta có :
* s tin mà An có th tiu dùng ti a trong hin ti là : 100 + 154/(1+r) =
100 + 154 /(1 +0.1) = 240 triu
* s tin mà An có th dùng ti a trong tương lai là:
154 + 100(1+0.1) = 264 triu
Đưßng gii hn ngân sách của An là ưßng gÁp khúc BC. Khi ó, nếu An s dng hết
kho¿n thu nhp hin ti là 100 triu thì trong tương lai thu nhp ca An s là 154 triu
ng. Nếu An tiết kim tÁt c¿ thu nhp trong hin tại thì trong tương lai anh ta s nhn
ược tng thu nhp là 264 triu ồng (154 + 100 + 100x10%). Đưßng gii hn ngân sách
ch ra kh¿ năng này và các kh¿ năng trung gian khác.
2. Gi s An ang s dng nhng khon thu nhp ca mình úng vi thi gian ca
chúng, hãy biu din bng th im cân bng tiêu dùng ca anh ta.
Nếu X = 100, r = 10%, Y= 154 => im cân bng tiêu dùng ạt ưc á A(100,154) Nếu
An s dng các kho¿n thu nhp ca mình úng vi thßi gian ca chúng thì im cân bng
tiêu dùng ca anh ta s là im gÁp khúc E1.
3. Nếu lãi suất tăng ến 40% thì An có thay i quyết nh tiêu dùng ca mình hay
không? Minh ha bng th. Nếu r = 40% Ta có :
* tiêu dùng ti a á hin ti = 100 + 154/(1+r) = 100 + 154/1.4 = 210 triu
=> gi¿m = 210-240 = -10 triu so vi lúc r = 10%
An s gi¿m chi tiêu và tăng tiết kim hin ti
tương lai
264
100
154
E1
BC1
I1
lOMoARcPSD| 50000674
18
Đim cân bng ngân sách ca An s là iểm E’’. Đưßng ặng ích s là I2 cao hơn so vi
ưßng I1.
* tiêu dùng ti a á hin ti = 154 + 100*(1+0.1) = 294 => tăng = 294 – 264
= 30 triu so vi lúc r = 10%.
Đưßng ngân sách mi I’ : 210 = X + Y/1.4 <=> 1.4X + Y = 294
An s tăng chi tiêu và gi¿m tiết kim hin ti
Đim cân bng ngân sách ca An s là im E’’. Đưßng ặng ích s là I2
264
100
154
294
E1
I1
E’
E’’
2
I2
4. T câu s 1, gi s hin An ang vay 50 triu ng tiêu dùng, anh ta s còn bao
nhiêu tin tiêu dùng trong tư ng lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% ến 20% thì anh ta
có thay i mc vay này không? Biu din trên th.
Ta có :
An vay 50 triệu => tiêu dùng tăng lên 50 triu => tng tiêu dùng hin ti = 150 triu
Lãi = 50*0.1 = 5 triu => tng s tin tr¿ trong tương lai = 50 + 5 = 55 triu
=> s tin còn li = 154 - 55 = 99 triu
Đim cân bng tiêu dùng khi này là B (150,99)
nếu lãi suÁt tăng lên 20% => Lãi vay ph¿i tr¿ = 50*0.2 = 10 triu => Tng tin ph¿i tr¿ =
50 + 10 = 60 triu => s tin còn li = 154 60 = 94 triu (thu nhp gi¿m)
ập tương lai
264
100
154
294
E1
I1
E’
E’’
2
I2
lOMoARcPSD| 50000674
20
ập tương lai
209
100
154
150
99
| 1/27

Preview text:


BÀI TẬP TĀ LUẬN KINH TÀ VI MÔ
CÓ LàI GIÀI CHI TIÀT
Bài 1: Trong những năm 2005, s¿n xuÁt ưßng á Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá
c¿ á Mỹ 22 xu/pao; giá c¿ thế giới 8,5 xu/pao…à những giá c¿ và số lượng Áy có hệ số co
dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54. Yêu cầu:
1. Xác ịnh phương trình ưßng cung và ưßng cầu về ưßng trên thị trưßng Mỹ. Xác ịnh
giá c¿ cân bằng ưßng trên thị trưßng Mỹ.
2. Để ¿m b¿o lợi ích của ngành ưßng, chính phủ ưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là
6,4 tỷ pao. Hãy xác ịnh số thay ổi trong thặng dư của ngưßi tiêu dung, của ngưßi
s¿n xuÁt, của Chính phủ, và số thay ổi trong phúc lợi xã hội.
3. Nếu gi¿ sử chính phủ ánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác ộng ến lợi ích
của mọi thành viên ra sao? So sánh với trưßng hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ
nên áp dụng biện pháp gì? Bài giÁi Qs = 11,4 tỷ pao Qd = 17,8 tỷ pao P = 22 xu/pao PTG = 805 xu/pao Ed = -0,2 Es = 1,54
1. Phư ng trình ường cung, ường cầu? Pcb?
Ta có: phương trình ưßng cung, ưßng cầu có dạng như sau: QS = aP + b QD = cP + d
Ta lại có công thức tính ộ co dãn cung, cầu:
(1) ES = (P/QS).( Q/ P) ED = (P/QD). ( Q/ P)
Trong ó: Q/ P là sự thay ổi lượng cung hoặc cầu gây ra bái thay ổi về giá, từ ó, ta có
Q/ P là hệ số gốc của phương trình ưßng cung, ưßng cầu  ES = a.(P/QS) ED = c. (P/QD)  a = (ES.QS)/P c = (ED.QD)/P lOMoAR cPSD| 50000674  a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798
c = (-0,2 x 17,8)/22 = - 0,162
Thay vào phương trình ưßng cung, ưßng cầu tính b,d QS = aP + b QD = cP + d  b = QS – aP d = QD - cP 
b = 11,4 – (0,798 x 22) = - 6,156 d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364
Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm ược, ta có phương trình ưßng cung và cầu về ưßng
trên thị trưßng Mỹ như sau: QS = 0,798P – 6,156 QD = -0,162P + 21,364
Khi thị trưßng cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau  QS = QD 
0,798PO – 6,156 = -0,162PO + 21,364  0,96PO = 27,52  PO = 28,67 QO = 16,72
2. Số thay ổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ,
và số thay ổi trong phúc lợi xã hội. Quota = 6,4
Do P = 22 < PTG = 8,5 => ngưßi tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu, nếu
chính phủ không hạn chế nhập khẩu. Để ngăn chặn nhập khẩu chính phủ ặt quota nhập
khẩu với mức 6,4 tỷ pao. Khi ó phương trình ưßng cung thay ổi như sau: QS’ = QS + quota = 0,798P -6,156 + 6,4 QS’ = 0,798P + 0,244
Khi có quota, phương trình ưßng cung thay ổi => iểm cân bằng thị trưßng thay ổi. QS’ =QD 
0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364  0,96P = 21,12  P = 22 Q = 17,8 2 * Thặng dư :
- Tổn thÁt của ngưßi tiêu dùng : CS a b c d f 255.06 với :
a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18
b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72 c = ½ x (
6.4x 13.5 ) = 43.2 d = c = 43.2 f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76 => CS = - 255,06
Thặng dư nhà s¿n xuÁt tăng : PS a 81.18
Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) ược lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4
Tổn thÁt xã hội : NW b f 72.72 14.76 87.48 => NW = - 87,48
3. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường
hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì? Mức thuế nhập khẩu 13,5
xu/pao, ¿nh hưáng ến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5
= 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu á câu 2)
Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng gi¿m : CS a b c d 255.06 với a = 81.18 b = 72.72 c = 6.4 x 13.5 = 86.4 d = 14.76 lOMoAR cPSD| 50000674
Thặng dư s¿n xuÁt tăng : 81.18 PS a
Chính phủ ược lợi : c = 86.4
NW b d 87.48
Khi chính phủ ánh thuế nhập khẩu thì tác ộng cũng giống như trưßng hợp trên. Tuy
nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những
nhà nhập khẩu thì á trưßng hợp này chính phủ ược thêm một kho¿n lợi từ việc ánh thuế
nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thÁt xã hội vẫn là 87,487
* So sánh hai trường hợp :
Những thay ổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư s¿n xuÁt là như nhau dưới tác
ộng của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu ánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu
ược lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể ược phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như
gi¿m thuế, trợ cÁp ...). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách ánh thuế nhập khẩu bái vì tổn thÁt
xã hội không ổi nhưng chính phủ ược lợi thêm một kho¿n từ thuế nhập khẩu.
Bài 2: Thị trưßng về lúa gạo á Việt Nam ược cho như sau:
- Trong năm 2002, s¿n lượng s¿n xuÁt ược là 34 triệu tÁn lúa, ược bán với giá
2.000 /kg cho c¿ thị trưßng trong nước và xuÁt khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tÁn.
- Trong năm 2003, s¿n lượng s¿n xuÁt ược là 35 triệu tÁn lúa, ược bán với giá
2.200 /kg cho c¿ thị trưßng trong nước và xuÁt khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tÁn.
Gi¿ sử ưßng cung và ưßng cầu về lúa gạo của Việt Nam là ưßng thẳng, ơn vị tính trong
các phương trình ưßng cung và cầu ược cho là Q tính theo triệu tÁn lúa; P ược tính là 1000 ồng/kg.
1. Hãy xác ịnh hệ số co dãn của ưßng cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên. 4
2. Xây dựng phương trình ưßng cung và ưßng cầu lúa gạo của Việt Nam.
3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cÁp xuÁt khẩu là 300 /kg
lúa, hãy xác ịnh số thay ổi trong thặng dư của ngưßi tiêu dùng, của ngưßi s¿n
xuÁt, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trưßng hợp này.
4. Trong năm 2003, nếu bây giß chính phủ áp dụng hạn ngạch xuÁt khẩu là 2 triệu
tÁn lúa mỗi năm, mức giá và s¿n lượng tiêu thụ và s¿n xuÁt trong nước thay ổi
như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay ổi ra sao?
5. Trong năm 2003, gi¿ ịnh chính phủ áp dụng mức thuế xuÁt khẩu là 5% giá xuÁt
khẩu, iều này làm cho giá c¿ trong nước thay ổi ra sao? Số thay ổi trong thặng dư
của mọi thành viên sẽ như thế nào?
6. Theo các bạn, giữa việc ánh thuế xuÁt khẩu và áp dụng quota xuÁt khẩu, gi¿i pháp
nào nên ược lựa chọn. Bài giÁi P QS QD 2002 2 34 31 2003 2,2 35 29
1. Xác ịnh hệ số co dãn của ường cung và cầu tư ng ứng với 2 năm nói trên.
Hệ số co dãn cung cầu ược tính theo công thức: ES = (P/Q) x ( QS/ P) ED = (P/Q) x ( QD/ P)
Vì ta xét thị trưßng trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính ộ co dãn cung cầu là P,Q bình quân.
ES = (2,1/34,5) x [(35 – 34)/(2,2 – 2)] = 0,3
ED = (2,1/30) x [(29 – 31)/(2,2 – 2)] = 0,7
2. Xây dựng phư ng trình ường cung và ường cầu lúa gạo của Việt Nam. Ta có : QS = aP + b QD = cP + d
Trong ó: a = QS/ P = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5
b = QD/ P = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10 Ta có: QS = aP + b 
b = QS – aP = 34 – 5.2 = 24 và QD = cP + d  d = QD – cP = 31 +10.2 = 51 lOMoAR cPSD| 50000674
Phương trình ưßng cung, ưßng cầu lúa gạo á Việt Nam có dạng: QS = 5P + 24 QD = -10P + 51
3. trợ cấp xuất khẩu là 300 /kg lúa, xác ịnh số thay ổi trong thặng dư của người tiêu
dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội Khi thực hiện trợ cÁp xuÁt khẩu, thì: PD1 = PS1 – 0,3
Tại iểm cân bằng: QD1 = QS1 
5PS1 + 24 = -10 (PS1 – 0,3) + 51  PS1 = 2 PD1 = 1,7 QD1 = 34
4. Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản
xuất trong nước thay ổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay ổi ra sao?
Khi chưa có quota , iểm cân bằng thị trưßng: QS = QD  5P + 24 = -10P + 51  15P = 27  PO = 1,8 QO = 33
Khi có quota xuÁt khẩu, phương trình ưßng cầu thay ổi như sau: QD’ = QD + quota = -10P + 51 + 2 = -10P + 53
Điểm cân bằng mới khi có quota xuÁt khẩu: QS = QD’  5P + 24 = -10P +53  15P = 29  P = 1,93 Q = 5P + 24 = 33,65 * Thặng dư:
- CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD 6 SABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD S D P = 1
2 ,09 , D
+ qu 2 33 9 33,6 Trong ó : AD = 2,2 – 1,93 = 0,27
AB = QD(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29
CD = QD(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7
 SABCD = 1/2 x (29 + 31,7) x 0,27 = 8,195  CS = a + b = 8,195
- PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID SAEID = 1/2 x (AE + ID) x AD Trong ó:
AE = QS(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35
ID = QS(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65 
SAEID = 1/2 x (35 + 33,65) x 0,27 = 9,268 
PS = -(a + b + c + d +f) = -9,268 - Ngưßi có quota XK:
XK = d là diện tích tam giác CHI
SCHI = 1/2 x (CH x CI) Trong ó: CH =AD = 0,27
CI = DI – AH = 33,65 – QD(P=2,2) = 33,65 - (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65 lOMoAR cPSD| 50000674
 S CHI = 1/2 x (0,27 x 2,65) = 0,358  XK = d = 0,358
- NW = CS + PS + XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715
5. chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, giá cả trong nước thay
ổi ra sao? Số thay ổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
Khi chính phủ áp ặt mức thuế xuÁt khẩu bằng 5% giá xuÁt khẩu thì giá của lượng xuÁt
khẩu sẽ gi¿m: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.
- CS = 1/2 x (29 + QD(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)
= 1/2 x [29 + (-10 x 2,09 + 51)] x 0,11 = 1/2 x (29 + 30,1) x 0,11 = 3,25
- PS = - { 1/2 x (AE + QS(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)
= - {1/2 x [35 + (5 x 2,09 +24)] x 0,11 = -
[1/2 x (35 + 34,45) x 0,11)] = -3,82 - Chính phủ:
CP = 1/2 x (2,2 – 2,09) x (QS(P=2,09) – QD(P=2,09))
= 1/2 x 0,11 x (34,45 – 30,1) = 0,239
- NW = CS + PS + CP = 3,25 -3,82 + 0,239 = -0,33
6. Giữa việc ánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên ược lựa chọn
Theo tính toán của câu 4,5 (quota = 2 và TXK = 5% giá xuÁt khẩu) thì Chính phủ nên chọn
gi¿i pháp ánh thuế xuÁt khẩu. Vì rõ ràng khi áp dụng mức thuế này phúc lợi xã hội bị
thiệt hại ít hơn khi áp dụng quota = 2, ồng thßi chính phủ thu ược 1 phần từ việc ánh thuế (0,39). 8
Bài 3: S¿n phẩm A có ưßng cầu là P = 25 – 9Q và ưßng cung là P = 4 + 3,5Q
P: tính bằng ồng/ơn vị s¿n phẩm
Q: tính bằng triệu tÁn ơn vị s¿n phẩm
1. Xác ịnh mức giá và s¿n lượng khi thị trưßng cân bằng.
2. Xác ịnh thặng dư của ngưßi tiêu dùng khi thị trưßng cân bằng.
3. Để ¿m b¿o lợi ích cho ngưßi tiêu dùng, chính phủ dự ịnh ưa ra 2 gi¿i pháp sau:
GiÁi pháp 1: Àn ịnh giá bán tối a trên thị trưßng là 8 ồng/ vsp và nhập khẩu lượng s¿n
phẩm thiếu hụt trên thị trưßng với giá 11 ồng / vsp.
GiÁi pháp 2: Trợ cÁp cho ngưßi tiêu dùng 2 ồng/ vsp và không can thiệp vào giá thị trưßng.
Theo bạn thị gi¿i pháp nào có lợi nhÁt: a.
Theo quan iểm của chính phủ b.
Theo quan iểm của ngưßi tiêu dùng
4. Gi¿ sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối a là 8 ồng/ vsp ối với s¿n phẩm A thì
lượng cầu s¿n phẩm B tăng từ 5 triệu tÁn vsp lên 7,5 triệu tÁn vsp. Hãy cho biết
mối quan hệ giữa s¿n phẩm A và s¿n phẩm B?
5. Nếu bây giß chính phủ không áp dụng 2 gi¿i pháp trên, mà chính phủ ánh thuế các nhà s¿n xuÁt 2 ồng/ vsp. a.
Xác ịnh giá bán và s¿n lượng cân bằng trên thị trưßng? b.
Xác ịnh giá bán thực tế mà nhà s¿n xuÁt nhận ược? c.
Các nhà s¿n xuÁt hay ngưßi tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu? d.
Thặng dư của ngưßi s¿n xuÁt và ngưßi tiêu dùng thay ổi như
thế nào so với khi chưa bị ánh thuế? Bài giÁi
1. Giá và sản lượng cân bằng
P = 25 – 9QD =>QD = 2,778 – 0,111P P = 4 +
3,5QS => QS = 0,286P - 1,143 Tại iểm cân bằng : QS = QD 
0,286P – 1,143 = 2,778– 0,111P  0,397P = 3,921  P = 9,88 Q = 1,68
2. Thặng dư người tiêu dùng lOMoAR cPSD| 50000674
CS = 1/2 x (25 – 9,88) x 1,68 = 12,7
3. giải pháp nào có lợi nhất
Gi¿i pháp 1: P max = 8 / vsp & PNkhẩu lượng sp thiếu hụt = 11 / vsp P S P =14.74 B
P 0 =9.8 C D
P max =8 D Q
Q 1 s =1.14
Q 0
Q 1 D
= 1.89 Ta có : Pmax = 8 / vsp (S) : P = 4 + 3,5Q  8 = 4 + 3,5Q  Q S 1 = 1,14
Tương tự : thế P = 8 / vsp vào (D) (D) : P = 25 - 9Q 8 = 25 - 9Q Q D 1 = 1,89
Vậy tổng s¿n lượng thiếu hụt trong trưßng hợp này là: Q D S 1 – Q1 = 1,89 - 1,14 = 0,75
Vậy số tiền chính phủ ph¿i bỏ ra ể nhập khẩu s¿n lượng thiếu hụt là: P x ( Q D S
1 – Q1 ) = 11 x 0,75 = 8,25 tỷ Ngưßi tiêu
dùng tiết kiệm ược là: 10
ΔCS = C-B = 1.14*(9.8-8) – (1.68-1.14)*(14.74-9.8) = - 0.616 tỷ
Gi¿i pháp 2: Trợ cÁp cho ngưßi tiêu dùng 2 / vsp & không can thiệp vào giá thị trưßng . P S
P S 1 A B P s 0 E C D
P D 1 D Q Q Q 0 1 Ta có : PS1 – PD1 = 2 PD1= 25 – 9Q1 PS1 = 4 + 3,5 Q1
Suy ra : Q1 = 1.84 , PD1= 8.44 ; PS1 = 10.44 Ngưßi tiêu
dùng tiết kiệm ược là:
ΔCS = C + D = 0.5 x (9.8 – 8.44) x (1.68 + 1.84) = 2.4 tỷ
Chính phủ ph¿i bỏ ra là : CP = 2 x Q1 = 2 x 1.84 = 3.68 tỷ Kết luận :
Vậy gi¿i pháp 1 có lợi hơn theo quan iểm của chính phủ.
Vậy gi¿i pháp 2 có lợi hơn theo quan iểm của ngưßi tiêu dùng.
4. Mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B  S¿n phẩm A:
Ta có Pmax = 8 thế vào (S) : P = 4 + 3,5Q => Q S 1 = 1,14  S¿n phẩm B: lOMoAR cPSD| 50000674
S¿n lượng B tăng : Q = 7,5 – 5 =
2,5  Hữu dụng biên của 2 s¿n phẩm : QB 2,5 2,5 MRAB = = = = 4,63 > 1 QA 1,68 – 1,14 0,54
=> s¿n phẩm A và B là 2 s¿n phẩm thay thế hoàn toàn
5. Đánh thuế 2 ồng/ vsp
a. Khi chính phủ ánh thuế nhà s¿n xuÁt, tác ộng lên giá, làm ưßng cung dịch chuyển vào trong. P = 4 + 3,5Q
Hàm cung mới: P = 4 +3,5Q +2 => P = 3,5Q + 6 Khi thị trưßng cân bằng: => 3,5Q + 6 = 25 – 9Q => 12.5Q = 19 => Q = 1,52 P = 11,32
b. Giá thực tế mà nhà s¿n xuÁt nhận ược: P = 4 + 3,5 x 1,52 = 9,32
c. Các nhà s¿n xuÁt hay ngưßi tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?
Giá mà ngưßi tiêu dùng ph¿i tr¿ khi có thuế P = 3,5 x 1,52 + 6 = 11,32
So với giá cân bằng trước khi bị ánh thuế : P = 9,88
Chênh lệch giá của nhà s¿n xuÁt : P = 9,32 – 9,88 = -0,56
Chênh lệch giá của ngưßi tiêu dùng : P = 11,32 – 9,88 = 1,44
=> Vậy sau khi có thuế giá bán của ngưßi s¿n xuÁt bị gi¿m 0,56 /1 vsp Và
ngưßi tiêu dùng ph¿i tr¿ nhiều hơn 1,44 /1 vsp
 c¿ ngưßi s¿n xuÁt và ngưßi tiêu dùng ều gánh chịu thuế. Trong ó ngưßi s¿n xuÁt
chịu 0,56 /1 vsp ; còn ngưßi tiêu dùng chịu 1,44 /1 vsp
d. Thặng dư của ngưßi s¿n xuÁt và ngưßi tiêu dùng thay ổi như thế nào so với khi chưa bị ánh thuế? 12
- CS = - [1/2 x (1,68 +1,52) x (11,32 – 9,88)] = - ( 1/2 x 3,2 x 1,44) = - 2,304
- PS = -[1/2 x (1,52 + 1,68) x (9,88 – 9,32)] = - 0,896
Sau khi có thuế thặng dư ngưßi tiêu dùng gi¿m 2,304 ; thặng dư ngưßi s¿n xuÁt gi¿m 0,896 lOMoAR cPSD| 50000674
Bài 4: S¿n xuÁt khoai tây năm nay ược mùa. Nếu th¿ nổi cho thị trưßng Án ịnh theo qui
luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 /kg. Mức giá này theo ánh giá của nông dân là quá
thÁp, họ òi hỏi chính phủ ph¿i can thiệp ể nâng cao thu nhập của họ. Có hai gi¿i pháp dự kiến ưa ra:
GiÁi pháp 1: Chính phủ Án ịnh mức giá tối thiểu là 1.200 /kg và cam kết mua hết số
khoai tây dư thừa với mức giá ó.
GiÁi pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trưßng, nhưng cam kết với ngưßi
nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 /kg khoai tây bán ược.
Biết rằng ưßng cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuÁt khẩu.
1. Hãy nhận ịnh ộ co dãn của cầu khoai tây theo giá á mức giá 1.000 /kg
2. Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của ngưßi nông dân, về mặt chi tiêu
của ngưßi tiêu dùng và của chính phủ
3. Theo các anh chị, chính sách nào nên ược lựa chọn thích hợp. Bài giÁi 1.
Độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 /kg à mức giá P =
1000 thì thị trưßng cân bằng, ộ co dãn của cầu theo giá sẽ :
Ed = a.(P0/Q0) = a x (1000/Q0) 2.
So sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu
của người tiêu dùng và của chính phủ - Chính sách Án ịnh giá tối thiểu :
+ Nếu toàn bộ số khoai ều ược bán úng giá tối thiểu do nhà nước quy ịnh thì thu nhập
của ngưßi nông dân tăng (200 /kg x Q). Vì chính phủ cam kết mua hết số s¿n phẩm họ
làm ra, với mức giá tối thiểu (tương ứng với phần diện tích A + B + C)
+ Chi tiêu của ngưßi tiêu dùng tăng lên 200 /kg, vì ph¿i mua với giá
1.200 /kg thay vì 1.000 /kg (tương ứng với phần diện tích A + B bị mÁt i)
+ Chi tiêu của chính phủ cũng tăng lên 1 lượng (200 /kg x Q) với Q là lượng
khoai ngưßi nông dân không bán ược.
=> b¿o vệ quyền lợi của ngưßi nông dân. 14 P S
P min A B C
P 0 D D
Q 2
Q 0
Q 3 Q
- Chính sách trợ giá 200 /kg
Vì khoai tây không thể dự trữ và xuÁt khẩu nên ưßng cung của khoai tây sẽ bị gãy khúc tại iểm cân bằng.
+ Thu nhập của ngưßi nông dân cũng tăng 200 /kg x Q (tương ứng phần diện tích A + B + C)
+ Chi tiêu của ngưßi tiêu dùng không tăng thêm, vì họ vẫn ược mua khoai với mức giá 1.000 /kg
+ Chi tiêu của chính phủ tăng 1 lượng 200 /kg x Q
=> b¿o vệ quyền lợi của c¿ ngưßi nông dân và ngưßi tiêu dùng. lOMoAR cPSD| 50000674 P S
P S 1 C A s B
P 0 = P D1 D Q Q Q
1 0
3. Chính sách nào nên ược lựa chọn thích hợp?
Chính sách trợ giá sẽ ược ưu tiên lựa chọn, vì chính sách này ¿m b¿o ược quyền lợi
của ngưßi s¿n xuÁt và ngưßi tiêu dùng.
C¿ hai chính sách ều làm cho chính phủ chi tiêu nhiều hơn ể hỗ trợ cho ngưßi s¿n xuÁt,
và ngưßi tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chính sách giá tối thiểu, ngưßi nông dân sẽ có xu
hướng tạo ra càng nhiều s¿n phẩm dư thừa càng tốt, vì chính phủ cam kết mua hết s¿n
phẩm thừa, thiệt hại không cần thiết cho chính phủ. Để giới hạn s¿n xuÁt và ¿m b¿o
ược quyền lợi c¿ hai, chính phủ sẽ chọn gi¿i pháp trợ giá.
Bài 5: An có thu nhập á kỳ hiện tại là 100 triệu ồng và thu nhập á kỳ tương lai là 154 triệu
ồng. Nhằm mục ích ơn gi¿n hóa tính toán, gi¿ ịnh rằng An có thể i vay và cho vay với cùng
1 lãi suÁt 10% trong suốt thßi kỳ từ hiện tại ến tương lai.
1. Hãy vẽ ưßng ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối a trong hiện tại cũng như trong tương lai.
2. Gi¿ sử An dang sử dụng những kho¿n thu nhập của mình úng với thßi gian của
chúng, hãy biểu diễn bằng ồ thị iểm cân bằng tiêu dùng của anh ta
3. Nếu lãi suÁt tăng ến 40% thì An có thay ổi quyết ịnh tiêu dùng của mình không? Minh họa bằng ồ thị.
4. Từ câu số 1, gi¿ sử hiện An ang vay 50 triệu ồng ể tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu
tiền ể tiêu dùng trong tương lai?Nếu lãi suÁt tăng từ 10% lên 20% thì anh ta có thay
ổi mức vay này không?Biễu diễn trên ồ thị. Bài giÁi
1. Hãy vẽ ường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối a trong hiện tại cũng như
trong tư ng lai.
X: thu nhập hiện tại : 100triệu 16
Y: thu nhập tương lai : 154 triệu Lãi suÁt : r = 10% Ta có :
* số tiền mà An có thể tiệu dùng tối a trong hiện tại là : 100 + 154/(1+r) =
100 + 154 /(1 +0.1) = 240 triệu
* số tiền mà An có thể dùng tối a trong tương lai là:
154 + 100(1+0.1) = 264 triệu
tương lai 264 BC1 154 E1 100 I1

Đưßng giới hạn ngân sách của An là ưßng gÁp khúc BC. Khi ó, nếu An sử dụng hết
kho¿n thu nhập hiện tại là 100 triệu thì trong tương lai thu nhập của An sẽ là 154 triệu
ồng. Nếu An tiết kiệm tÁt c¿ thu nhập trong hiện tại thì trong tương lai anh ta sẽ nhận
ược tổng thu nhập là 264 triệu ồng (154 + 100 + 100x10%). Đưßng giới hạn ngân sách
chỉ ra kh¿ năng này và các kh¿ năng trung gian khác. 2.
Giả sử An ang sử dụng những khoản thu nhập của mình úng với thời gian của
chúng, hãy biểu diễn bằng ồ thị iểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.
Nếu X = 100, r = 10%, Y= 154 => iểm cân bằng tiêu dùng ạt ược á A(100,154) Nếu
An sử dụng các kho¿n thu nhập của mình úng với thßi gian của chúng thì iểm cân bằng
tiêu dùng của anh ta sẽ là iểm gÁp khúc E1. 3.
Nếu lãi suất tăng ến 40% thì An có thay ổi quyết ịnh tiêu dùng của mình hay
không? Minh họa bằng ồ thị. Nếu r = 40% Ta có :
* tiêu dùng tối a á hiện tại = 100 + 154/(1+r) = 100 + 154/1.4 = 210 triệu
=> gi¿m = 210-240 = -10 triệu so với lúc r = 10%
An sẽ gi¿m chi tiêu và tăng tiết kiệm hiện tại lOMoAR cPSD| 50000674
Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là iểm E’’. Đưßng ặng ích sẽ là I2 cao hơn so với ưßng I1. 294 E’’ 2 264 I2 E’ E1 154 I1
100
* tiêu dùng tối a á hiện tại = 154 + 100*(1+0.1) = 294 => tăng = 294 – 264
= 30 triệu so với lúc r = 10%.
Đưßng ngân sách mới I’ : 210 = X + Y/1.4 <=> 1.4X + Y = 294
An sẽ tăng chi tiêu và gi¿m tiết kiệm hiện tại
Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là iểm E’’. Đưßng ặng ích sẽ là I2 18 294
ập tương lai 264 E’’ 2 E’ I2 154 E1 I1 100

4. Từ câu số 1, giả sử hiện An ang vay 50 triệu ồng ể tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao
nhiêu tiền ể tiêu dùng trong tư ng lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% ến 20% thì anh ta
có thay ổi mức vay này không? Biểu diễn trên ồ thị.
Ta có :
An vay 50 triệu => tiêu dùng tăng lên 50 triệu => tổng tiêu dùng hiện tại = 150 triệu
Lãi = 50*0.1 = 5 triệu => tổng số tiền tr¿ trong tương lai = 50 + 5 = 55 triệu
=> số tiền còn lại = 154 - 55 = 99 triệu
Điểm cân bằng tiêu dùng khi này là B (150,99)
nếu lãi suÁt tăng lên 20% => Lãi vay ph¿i tr¿ = 50*0.2 = 10 triệu => Tổng tiền ph¿i tr¿ =
50 + 10 = 60 triệu => số tiền còn lại = 154 – 60 = 94 triệu (thu nhập gi¿m) lOMoAR cPSD| 50000674
ập tương lai 209 154 99 100 150
20