Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
1
Sưu tầm: Thành viên RAM Nguyn Công Hoan Khoa Toán tin HNUE
Thông tin sn phm: Sn phm được thành viên sưu tầm sau khi tìm hiu t
mt ngun xác đnh kiến thc đó bám sát vi kiến thc bài tp trong hc
phn Tâm lý hc giáo dc trường Đại hc Sư phạm Hà Ni
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
2
PHN TH NHT
TÌNH HUNG TÂM LÝ HC VÀ CÂU HI TRC NGHIM
CHƯƠNG 1: NHP MÔN TÂM LÝ HC GIÁO DC
I. Bài tp trc nghim
Câu 1: Tâm lý người mang bn cht xã hi và có tính lch s th hin ch:
a.Tâm người ngun gc t thế giới khách quan, trong đó ngun gc
hi là yếu t quyết định.
b. Tâm lý ngườisn phm ca hoạt đng và giao tiếp ca cá nhân trong
hi.
c. Tâm lý người chu s chế ước ca lch s cá nhân và ca c cộng đồng.
d. C a, b, c
Câu 2: Tâm lý người có ngun gc t:
a. Não người
b. Hoạt động ca cá nhân
c. Thế gii khách quan
d. Giao tiếp ca cá nhân
Câu 3: Phn ánh tâm lý là:
a. S phn ánh có tính cht ch quan của con người v các s vt, hiện tượng
trong hin thc khách quan.
b. Phn ánh tt yếu, hp quy lut của con người trước những tác động, kích
thích ca thế gii khách quan.
c. Quá trình tác động giữa con người vi thế gii khách quan.
d. S chuyn hóa trc tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người đ to
thành các hiện tượng tâm lý.
Câu 4: Phn ánh là:
a. S tác động qua li gia h thng vt cht này vi h thng vt cht khác và
để li du vết c hai h thống đó.
b. S tác động qua li ca h thng vt cht này lên h thng vt cht khác.
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
3
c. S sao chp h thng vt cht này lên h thng vt cht khác.
d. Du vết ca h thng vt chất này để li trên h thng vt cht khác.
Câu 5: Phn ánh tâm lý là mt loi phản ánh đặc bit vì:
a. Là kết qu ca s tác động ca thế giới khách quan vào não người
b. To ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng to
c. To ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sc cá nhân
d. C a, b, c
Câu 6: Hình nh tâm lý mang tính ch th là do:
a. S khác nhau v gii tính, la tui, ngh nghiệp, môi trường sng ca
nhân, đặc bit là v điu kin giáo dc.
b. S phong phú ca các mi quan h hi, tính tích cc giao tiếp hot
động ca cá nhân.
c. Những đặc điểm riêng v h thn kinh, hoàn cnh sng tính tích cc hot
động ca cá nhân.
d. Những đặc điểm riêng v h thn kinh, hoàn cnh sng, gii tính, ngh
nghip, la tui, s tích cc trong hoạt động và giao tiếp ca cá nhân.
Câu 7: Nhng đứa tr do động vt nuôi t nh không có được tâm lý người vì:
a. Môi trường sống quy định bn cht tâm lý người.
b. Các dng hoạt động và giao tiếp quyết định trc tiếp bn chất tâm lý người.
c. Các mi quan h xã hội quy định bn chất tâm lý người.
d. C a, b, c.
Câu 8: Mi khi chun b phát biểu, Lan đều cm thy rt hi hp. Hiện tượng
trên là biu hin ca:
a. Trng thái vô thc
b. Quá trình tâm
c.Trng thái tâm lý
d.Thuc tính tâm lý
Câu 9: Trong các trường hợp sau đây, trường hp nào không th hin tính ch
th ca s phản ánh tâm lý người?
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
4
a. Cùng nhn s tác động ca mt s vt, hiện tượng trong hin thc khách
quan nhưng ở các ch th khác nhau, xut hin các hình nh tâm lý vi nhng mc
độ và sc thái khác nhau.
b. Cùng mt ch th tiếp nhận tác động ca mt vật nhưng trong các thời đim,
hoàn cnh, trng thái sc khe tinh thần khác nhau, thường xut hin các hình
nh tâm lý khác nhau.
c. Ch th mang hình nh tâm khó cm nhn tri nghim các hiện tượng
tâm lý ca chính bn thân mình.
d. Các ch th khác nhau s thái đ hành vi ng x khác nhau đối vi
cùng mt s vt.
II. Bài tp tình hung
1. Sức “công phá” của tâm lí
1. Vào cui thế k XVIII, mt nhà nông hc kiêm kinh tế học người Pháp
Ăngtoan Pacmăngchiê. Hồi b giam gi Đức, ông đã biết giá tr dinh dưỡng ca
ging khoai tây. Ông ra sc thuyết phục Hoàng đế c Pháp phát triển để gii
quyết khó khăn lương thc của nước mình nhưng b chống đối mnh m bi gii
tăng lữ y học. Đấu mãi cũng chẳng đi đến đâu, cuối cùng ông đã dùng một
th thut…
Ông xin phép được trng thí nghim khoai tây vùng đt hoang Xablông.
đặc bit cho một đội lính ng lâm, mc l phc uy nghi, sut ngày canh gác
cm ngặt nông dân không ai được lai vãng gần đó. Mặt khác, li v “tiết lộ” một
vài ưu điểm “tuyệt vời” của “giống lương thực quý báu” đó (dĩ nhiên, việc canh
gác được t chc một cách có cơ sở).
Tình hung úp m đó đã tác dụng. Khoai tây đã đưc nhân ging ít lâu
sau truyn khắp nước Pháp. A.Pacmăngchiê đã hoàn toàn đạt được mục đích.
2.một nhà hàng ăn cao tầng, do sơ ý khi thiết kế, ch lắp đt mt thang máy
tốc đ thưng, không lp thang máy tốc độ cao. Sau khi khai trương, khách
đến ăn thưa dần, làm ông ch rt lo lng. Ông ta mi mt nhà tâm lý học đến hi ý
kiến.
Nhà tâm lý hc phát hin mt thi gi đợi thang máy nên khách ngại đến ăn.
Làm sao ci thiện được? Nhà tâm lý học đưa ra một sáng kiến: lp mt tấm gương
ln nơi đợi thang máy. Bin pháp ít tn kém này lp tức thay đổi b mt ca nhà
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
5
hàng. Khi đợi thang máy, người ta soi gương, ngắm vut, không thy st rut
thi gian ch đợi na…
(Trích trong “m lý và sinh - B sách b tr kiến thức “Chìa khóa vàng”)
Câu hi
1. Các s kiện trên đề cập đến vấn đề gì ca khoa hc tâm lý?
2. Gii thích ti sao và rút ra kết lun?
3. Hãy ly thêm mt vài d tương t minh ha v vai trò ý nghĩa của tâm
lý hc?
Gợi ý hướng gii quyết:
- Hai s kiện trên đề cập đến vai trò ca tâm học đối với đời sng con
người.
- do: hiu biết, nm bắt được tâm người khác, tác đng phù hp với đặc
đim tâm lý ca h (quan điểm, tính cách, nhu cầu, động cơ, sở thích…) thì s đạt
hiu qu.
2. Não người và tâm lí
Các s kiện sau đây khẳng định luận điểm nào ca tâm lý hc macxit?
T luận điểm này, chúng ta cn phải làm để tâm của mình được bình
thưng?
a. Khi b não b ng đc (chng hạn khi say rượu), con người tr nên mt kh
năng hoạt động trí óc, mt s kim soát hành động ca mình.
b. Mt bnh nhân, sau khi b viên đạn lc xuyên qua vùng chm bên phi
vùng đnh bên trái ca não, vn nhìn thấy các đồ vật, nhưng không thể hình dung
(tưởng tượng) được chúng. S định hướng trong không gian kém, không th t
mình tri chiếu lên giường được, không phân biệt được bên phi và bên trái, không
viết được và quên các ch cái (theo A.R Luria).
Gợi ý hướng gii quyết:
- S kin a khẳng định cho luận điểm: tâm s phn ánh hin thc khách
quan vào não người (tâm lý chức năng của não). điều kiện đ có đưc tâm
người phi hin thực khách quan não người (trong trng thái hoạt động
bình thường), đồng thi gia hai yếu t này phi s phản ánh (tác đng qua li
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
6
ln nhau). Khi mt trong ba yếu t này b thiếu hoc b sai lch thì phn ánh tâm
lý hoc là không din ra hoc là sai lch theo.
3. Tôn trng s khác bit
Hãy dùng kiến thc tâm học đ gii thích các câu thành ngữ/ câu thơ/ câu danh
ngôn sau:
1. “Năm người mười ý” (Thành ngữ)
2. “Cùng trong mt tiếng tơ đồng
Người ngoài cười nụ, người trong khóc thm
(Truyn Kiu - Nguyn Du)
3.“Cnh nào cnh chẳng đeo sầu
Người bun cảnh có vui đâu bao giờ
(Truyn Kiu - Nguyn Du)
4.Trong Truyn Kiu ca Nguyn Du, nàng Kiu khi thì cm thy:
Ngày vui ngn chng tày gang
Trông ra ác đã ngậm gương non đoài
Khi nàng li cm thy:
Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dn li mt ngày dài ghê
5.“Hãy nói cho tôi biết bn ca anh ai, tôi s nói cho anh biết anh người
như thế nào”. (Danh ngôn)
Gợi ý hướng giải quyết
-T câu 1 đến câu 4: Tính ch th ca phn ánh tâm
- Câu 5: Tâm ngưi s phn ánh hin thc khách quan ( đây nhấn mnh
đến ảnh hưởng của môi trường hi, trc tiếp mi quan h bn đến s
hình thành các đặc điểm tâm lý cá nhân).
4. Lời động viên ý nghĩa
Trong mt cuộc thi đấu quyn anh thuc khu vực Đông Nam Á, hun lun viên
thy vận động viên quyn anh ca mình mt mỏi, không đủ can đảm để đánh
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
7
trận đánh quyết định cui cùng. Người hun luyện viên bèn đến gn vận động
viên nói mt cách hết sức bình tĩnh: Anh biết không, cuộc đấu sp ti
cuộc đấu quyết đnh của anh và người ta s truyn toàn b trận đầu lên vô tuyến”.
Sau khi trận đu kết thúc, câu hỏi đầu tiên ca người này với người hun
luyn viên của mình là: Thế nào, anh trông tôi trên màn nh tuyến như thế
nào?”. Huấn lun viên tr lời: Trông anh hay lắm. Nhưng không biết người ta có
thay đổi không? ngưi ta th thay đổi chương trình truyn hình nhưng
không sao c, b m, v con anh th biết được thng li ca anh khi h đọc
báo”.
Một phóng viên ng thut trận đấu này nói: Tôi không hiu ti sao anh ta
không còn my sc lực mà ngưi ta lại đưa anh vào trận đấu. Nhưng trong trận
đấu cui cùng này, anh ta đã sử dng tối đa sức lc ca mình và đã chiến thng”.
Câu hi:
1. Tình huống trên đề cập đến vấn đề gì ca khoa hc tâm lý?
2. Ly thêm d khác để minh ha v vai trò chức năng của hiện tượng
tâm lý đối vi hoạt động hc tp ca hc sinh, sinh viên.
Gợi ý hướng giải quyết
Tình huống trên đề cập đến chức năng của tâm đối vi hoạt đng ca con
người (định hướng, điều khiển, điều chnh).
5.Nhà sạch thì …xinh đẹp
Các nhà khoa học đã đ những người làm thí nghiệm vào 3 căn buồng khác
nhau: bung tuyệt đẹp, bung ln xn, bn thu và buồng bình thường. Mi nhóm
người đều được cho xem bc nh của người không quen biết và yêu cu h nhn
xét v tính cách ca những người đó. Kết qu như sau:
1. Với nhóm người trong căn buồng ln xn bn thỉu: người trong nh
đưc nhận xét là: “độc ác”, “ghen t”, “hay nghi ng”, “thô bo”, “buông th”;
2. Với nhóm người n buồng tuyệt đẹp: người trong ảnh được nhn xét là:
có cm tình”, “chân thành”, “thông minh”, “nhân hu”;
3. Với nhóm người căn buồng bình thường: nhng bức chân dung đó được
nhn xét có c mt tt và mt xu.
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
8
T đó, các nhà khoa hc rút ra kết luận: chính căn buồng ma lc sc thôi
miên buộc con người nhìn nhn thế giới dưới những lăng kính khác nhau, có th
ảm đạm mà cũng có thể là lc quan.
(Trích trong “Tri thc tr”, số 109, tháng 8/2003, tr.38).
Câu hi:
1. Hãy gii thích ti sao có hiện tượng trên? T đó rút ra kết lun gì?
2. Hãy cho biết mt vài d khác v tính ch th ca hiện tượng tâm
ngưi?
Gợi ý hướng giải quyết
Tình hung trên mt minh ha cho luận điểm: tâm lý người s phn ánh
hin thc khách quan mang tính ch th. Việc bài trí căn buồng vi mức độ
đẹp/xu khác nhau (to ra những điều kiện khách quan khác nhau) đã gây ra
nhng ảnh hưởng khác nhau đến tâm trng của con người. T tâm trng này, con
người li nhìn nhn v tác động ca thế gii khách quan mt cách khác nhau.
6. Kamala người sói
1. Ai Cp c đại, mt v hoàng đế mun biết kh năng ngôn ng có phi
tri phú cho không, hay nh thành v sau, đã dùng quyn lc ti cao ca mình
giam hai đứa mi sinh ra trong tng hm ca ngôi nhà, ch cho ăn uống
không cho giao tiếp vi bất kì ai. Hai đa bé sng trong cảnh như thế đến năm 12
- 13 tui thì ngoài tiếng kêu (ch bằng đơn t) không h biết nói li nào khác. V
Hoàng đế tìm ra lời đáp nhưng đã tàn hại cuộc đời của hai đứa bé.
2. Vào thế k XIX, có vương tử b giam cm t lúc nh trong ngc ti, 17 tui
mới được tha thì đã không biết nói, không biết đi, trí lc rt thp sau đó được
chăm sóc tốt. Sau khi vương t đó chết, gii phu óc cho thy lâu ngày không
đưc s dng nên óc có kết cu rất đơn giản.
3.Năm 1920, Ấn Độ, tiến sĩ Singh đã tìm thy hai cô bé sng trong hang sói
vi by sói con. Nhìn nét mt thì mt chng by tám tui, cô kia khong 2 tui.
nh sống được ít lâu sau thì mt. Còn lớn được đặt lên Kamala y
sống được thêm 10 năm nữa.
Sut trong thi gian ấy, Singh đã ghi nhật ký quan sát t m v đó. Kamala
đi bng t chi dựa vào tay và đu gi, còn lúc chy thì bng bàn tay bàn chân.
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
9
Cô bé không uống nước li liếm và tht thì không cầm lên tay ăn ngay dưi
sàn nhà. nhìn rt trong bóng ti s ánh sáng mnh, s la s c.
Ban ngày. không cho ai tm cho mình. Ban ngày, ngi ng xm nhà,
mặt quay vào tường…
Sau hai năm, Kamala đã tập đứng được bằng hai chân nhưng vẫn còn khó khăn
lắm; sau 6 năm thì đã đi được nhưng lúc chạy vn phi dùng t chi như cũ. Suốt
trong thời gian 4 năm, chỉ học được 6 t sau 7 năm, học được 45 từ. Đến
thi k này, thy yêu hội con người, bắt đu cm thy s bóng tối đã
biết ăn bằng tay, ung bng cc. Đến năm 17 tuổi, s phát trin trí tu Kamala
bằng đứa tr khong 4 tui.
4. Canada, nhà tâm học Donald O. Hebb ngưi nghiên cu v vấn đ
ớc đoạt cm giác(tc không cho tiếp xúc vi thế giới bên ngoài) đã làm
mt thc nghiệm như sau:
Sau Đại chiến thế gii th hai, tại Montreal, Donald O. Hebb đã bỏ ra nhiu
tiền để tr cho những người tình nguyn thí nghim. Bắt đầu thí nghim, ông giam
từng người tình nguyn vào trong mt bung tối, hoàn toàn cách âm, đóng kín
nhiệt đ ổn đinh, để h gần như trần trung, không bt mt kích thích da
nào. Ông tr tin theo giờ, người b thí nghim th yêu cu ngng thí nghim
bt k lúc nào. Tuy trong bung tối đủ thức ăn đồ uống nhưng tất c nhng
ngưi b thí nghim không ai chu ni quá 7 ngày, đều đòi ra. Qua kiểm tra, tt c
h đu mc chứng “ớc đoạt cm giác”. Triệu chng ca bnh này nhìn, nghe,
ngửi đều b sai lch, nhm ln, tri giác tng hp b cn tr, nhy cm vi bt
kích thích nào t bên ngoài, h tr nên rầu rĩ, căng thng, thn kinh không n
định, suy nghĩ chậm chp, sc chú ý không tp trung.
(Trích trong “m lý và sinh - B sách b tr kiến thức “Chìa khóa vàng”)
Câu hi
1. Nhng s kiện nói trên đã đề cập đến luận điểm nào trong khoa hc tâm lý?
2. Hãy gii thích ti sao các nhân vt trong các s kiện trên đu kết cc
tương tự nhau? T đó hãy rút ra những kết luận sư phạm cn thiết.
Gợi ý hướng giải quyết
- Các s kiện trên đề cập đến bn cht xã hi của tâm lý người.
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
10
- Kết cục tương tự nhau những con người trong các tình huống trên đều
b cách ly vi hội loài ngưi (hoc do khách quan, hoc do ch quan) nên
không th hình thành tâm lý theo kiểu ngưi hoc phát triển tâm lý người mt cách
bình thường.
7. Phương pháp nghiên cứu tâm lí
Hãy xác định xem những đoạn mô t ới đây đề cập đến những phương pháp
nghiên cu tâm lý c th nào?
a. Mt s th nghim tâm nhanh gọn được tiến hành (theo các bài tập dưới
dng tiêu chun hóa) nhm vch ra xem nhng phm cht tâm của người được
nghiên cứu (năng lực, k xo, k năng…) tương ứng đến mức độ nào vi nhng
ch tiêu và chun mực tâm đã được xác lập. Phương pháp này được s dng ch
yếu để xác định tính thích dụng đi vi mt ngh nào đó của nhân người được
nghiên cu.
b. Bn cht ca phương pháp tập hp khái quát các tài liệu thu được v
nhân cách của người được nghiên cu biu hin trong các hoạt động khác nhau. Có
th đánh giá mỗi nét nhân cách được nhn xét bằng điểm s quy ước, căn c theo
mức đ th hin của chúng. Phương pháp này được s dụng để nghiên cu các
phm cht tâm lý cá nhân ca hc sinh, nhất là năng lực ca các em nh.
c. Nghiên cu nhân mt cách h thng trong cuc sống thường ngày ca h.
Nhà nghiên cu không can thip vào tiến trình t nhiên ca các s kin. d,
ngưi m tiến hành ghi nht ký. Trong sut nhiều năm, ta ghi li trong nht
nhng biến đổi trong đời sng tâm của đứa con. Nhng thông tin này tài liu
gốc để rút ra nhng kết lun, nhng khái quát, nhng gi định chúng cần được
kim tra bng những phương pháp khác.
d. Nghiên cu hiện tượng cn nghiên cu trong những điu kiện được tính toán
mt cách chính xác, cho phép theo dõi tiến trình ca hiện tượng và có th tái to nó
khi lp li những điều kin y.
e. Trên cơ sở nhng tiêu chun la chọn được biểu đạt một cách sơ bộ, người ta
đề ngh đối tượng nghiên cu hãy la chn ai h muốn người s giúp đỡ
mình trong công tác hoc h s giúp đỡ ai trong hc tập…Sau đó, trên sở tính
đến nhng câu tr lời người ta ch ra được ai là người được la chn nhiu
nhất, ai là người được la chn mc trung bình, ai được la chn ít nht…
Gợi ý hướng giải quyết
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
11
- a: Phương pháp trắc nghim
- b: Phương pháp nghiên cứu sn phm ca hoạt động
- c: Phương pháp quan sát
- d: Phương pháp thực nghim
- e: Phương pháp điều tra bng bng hi
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
12
CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIN TÂM LÍ CÁ NHÂN
I. Bài tp trc nghim
Câu 10: S phát trin tâm lý ca tr em là:
a. S tăng lên hoặc giảm đi về s ng các hiện tượng tâm lý.
b. S nâng cao kh năng của con người của con người trong cuc sng.
c. S thay đổi v chất lượng các hiện tượng tâm lý.
d. S tăng lên hoặc gim v s ng dẫn đến biến đổi v chất lượng ca hin
ng tâm lýđang phát triển.
Câu 11: Tr em là:
a. Người ln thu nh li.
b. Tr em là thc th phát trin t nhiên.
c. Tr em là thc th phát triển độc lp.
d. Tr em là thc th đang phát triển theo nhng quy lut riêng ca nó.
Câu 12: Yếu t bm sinh, di truyn có vai trò:
a. Quy định s phát trin tâm lý.
b. Là điều kin vt cht ca s phát trin tâm lý.
c. Quy định kh năng của s phátt trin tâm lý.
d. Quy định chiều hưng ca s phát trin tâm lý.
Câu 13: Hoàn cnh sng của đứa trẻ, trưc hết là hoàn cảnh gia đình:
a. Là nguyên nhân ca s phát trin tâm lý.
b. Quyết định gián tiếp s phát trin tâm lý.
c. Là tiền đề ca s phát trin tâm lý.
d. Là điều kin cn thiết ca s phát trin tâm lý.
Câu 14: Tính tích cc hoạt động giao tiếp ca mingười trong cuc sng
vai trò:
a. Điều kin cn thiết ca s phát trin tâm lý.
b. Quyết định trc tiếp s phát trin tâm lý.
c. Tiền đề ca s phát trin tâm lý.
d. Quy định chiều hưng ca s phát trin tâm lý.
Câu 15: Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát trin:
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
13
a. Có tính tuyệt đối
b. Là kết qu ca s tích lũy các tri thức, k năng, kỹ xo.
c. Ch có ý nghĩa tương đối.
d. Các giai đoạn phát trin tâm lý do s phát triển cơ thể quy định.
Câu 16: S phát trin tâm lý ca tr em din ra:
a. Phng lng, không có khng hoảng và đột biến.
b. Din ra cc k nhanh chóng.
c. Là mt quá trình din ra cc k nhanh chóng, không phng lng
khng hoảng và đột biến.
d. Không phng lng, mà có khng hoảng và đột biến.
Câu 17: Quan niệm “Trẻ em không phải người ln thu nh lại” của
trường phái nào?
a. Thuyết tiền định.
b. Thuyết duy cm.
c. Thuyết hi t hai nhân t.
d. Tâm lý hc macxit
Câu 18: Quan điểm “Sự phát trin tâm do tiềm năng sinh hc to ra, nên
mọi đặc điểm tâm lý nói chung đều có tính cht tiền định” là của:
a. Quan điểm duy vt bin chng.
b. Thuyết tiền định
c. Thuyết duy cm
d. Thuyết hi t hay nhân t
Câu 19: Theo nhà tâm hc J.Piaget, s hình thành phát trin các cu trúc
tâm lí diễn ra theo cách tăng dần v s ng và đột biến’
a. Quy lut phát triển không đồng đều.
b. Quy lut v trình t nht định không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn
c. Quy lut v tính mm do và kh năng bù trừ
d. Quy lut v stim tiến và nhy vt
Câu 20: Yếu t gi vai trò ch đạo trong s hình thành và phát trin tâm tr
em là:
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
14
a. Di truyn.
b. Môi trường gia đình và xã hội
c. Giáo dc.
d. C a và b
Câu 21: Trong tâm lý hc, hoạt động được hiu là gì:
a. Phương thức tn ti của con người trong thế gii.
b. S tiêu hao năng lượng thần kinh, bp của con người tác động vào hin
thực khách quan để tho mãn các nhu cu ca cá nhân.
c. Điu kin tt yếu đảm bo s tn ti ca cá nhân.
d. Mi quan h tác động qua li giữa con người thế giới đ to ra sn phm
c v phía thế gii, c v phía con người.
Câu 22: Hai quá trình diễn ra đồng thi, thng nht trong hoạt động là:
a. Ch th và khách th
b. Ch th và đối tượng
c. Đối ng hóa và ch th hóa
d. C a, b, c
Câu 23: Quá trình đối tượng hoá là quá trình:
a. Con người to ra sn phẩm trong đó chứa đựng các đặc điểm tâm lý ca
ngưi to ra nó.
b. Con người chuyển các đặc điểm chứa đựng trong sn phm thành cái riêng
ca bn thân.
c. Con người to ta các sn phẩm trong đó không chứa đựng các đặc điểm
tâm lý của người to ra nó.
d. Con người tìm hiểu và lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
15
Câu 24: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm ca hoạt động:
a. Hoạt động bao gi ng là hoạt động có đối tượng. Trong nhiều trường hp,
đối tượng ca hoạt động không phải là cái gì đó sẵn có, mà là cái gì đang xuất hin
ngay trong quá trình hoạt động.
b. Hoạt động là quá trình con ngưi thc hin các mi quan h giữa con người
vi thế gii t nhiên và xã hi.
c. Hoạt động bao gi cũng do chủ th tiến hành. Ch th ca hoạt động có khi
là một người, có khi là mt s người.
d. Hoạt động bao gi cũng mục đích nhất định. Mục đích của hoạt động
thưng là to ra sn phm có quan h trc tiếp hay gián tiếp vi vic tho mãn nhu
cu ca ch th.
Câu 25: Đối tượng ca hoạt động hc tp là gì ?
a. Hc sinh
b. Lp hc
c. Giáo viên
d. Tri thc, k năng, kỹ xo ngh nghip
Câu 26: Nhà Tâm học người Nga A.N.Leonchiev đưa ra cấu trúc của
hoạt động gm nhng thành t nào:
a. Hoạt động, hành động, thao tác, hng thú, nhu cầu, động cơ.
b. Hoạt động, thao tác, phương tiện, hứng thú, động cơ, mục đích.
c. Hoạt động, hành động, thao tác, động cơ, nhu cầu, hng thú.
d. Hoạt động, động cơ, hành động, mục đích, thao tác, phương tiện.
Câu 27: Ngay t những ngày đầu bước chân vào cổng trường phạm, tôi đã
đặt ra mc tiêu phải đạt được kết qu hc tp tốt để tr thành 1 người giáo viên
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
16
gii. Nh đó, tôi đã vượt qua nhiu tr ngi gp phi trong quá trình hc tập đ đạt
đưc mc tiêu ca mình.
Đặc điểm nào ca hoạt động được đề cập đến trong ví d trên ?
a. Tính đối tượng
b. Tính ch th
c. Tính mục đích
d. Hoạt động vn hành theo nguyên tc gián tiếp
Câu 28: Giao tiếp là:
a. S tiếp xúc gia cá nhân với người khác.
b. S tiếp xúc giữa con người vi con người s tiếp xúc này không chu s
ảnh hưởng ln nhau.
c. Quá trình tác động qua li, giữa con người với con người, th hin s tiếp
xúc tâm giữa con ngưi với con người, qua đó con người trao đi thông tin, trao
đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởng qua li ln nhau.
d. C a, b, c.
Câu 29: Trường hợp nào dưới đây không phải là giao tiếp:
a. Hai sinh viên đang nói chuyện vui v vi nhau.
b. Trong gi hc, giáo viên nêu câu hi và sinh viên tr li.
c. Hai v tinh nhân tạo đang phát và thu tín hiệu ca nhau.
d. Anh B trao đổi công vic với đối tác bng điện thoại di đng.
Câu 30: Trường hợp nào dưới đây là giao tiếp:
a. Hai con kh đang bắt chy cho nhau.
b. Vừa chơi điện t, Hùng va nhắc đi nhắc li các t “trúng rồi”, “trượt rồi”.
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
17
c. Mt em đang bấm nút điều khin máy tuyến truyn hình t xa, la
chọn các chương trình khác nhau.
d. Nhân viên báo cáo công vic vi sếp
Câu 31: Nh quá trình giao tiếp, con người th cùng nhau gii quyết các
nhim v trong công vic nhằm đạt ti mục tiêu chung. Điều này cho thy chc
năng nào của giao tiếp:
a. Chức năng cảm xúc
b. Chức năng phối hp hoạt động
c. Chức năng thông tin
d. Chức năng điều chnh hành vi
Câu 32:Mệnh đềnào dưới đây th hiện đúng bản chất giai đoạn la tui hc
sinh THCS (thiếu niên)?
a. Tui dy thì
b. Tui khng hong, khó khăn
c. Tui chuyn tiếp t tuổi thơ sang tui trưởng thành
d. V cơ bản, thiếu niên là tr con không hơn không kém
Câu 33: Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mi mt, chóng mt, hoa mt
ch yếu là do:
a. S phát trin mnh nhưng thiếu cân đối ca h tun hoàn
b. S phát dc
c. S phát trin mnh nhưng thiếu cân đối ca h cơ.
d. S phát trin mạnh nhưng thiếu cân đối ca h xương
Câu 34: S phát trin th cht ca la tui thiếu niên v cơ bản là giai đoạn:
a. Phát trin chậm theo hướng hoàn thin các yếu t t la tuổi nhi đồng.
b. Phát trin vi tốc đ nhanh, không đồng đều, không cân đối.
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
18
c. Phát trin vi tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối
d. Phát trin mnh v tầm vóc, cơ thể (chiu cao, cân nng)
Câu 35: Nguyên nhân ch yếu khiến thiếu niên thường nói “nhát gừng”, “cộc lốc”
là:
a. Mun khẳng định tính người ln ca mình trong quan h vi những người
xung quanh.
b. Muốn che đy s lóng ngóng, vng v ca mình do s thiếu cân đối của cơ
th gây ra.
c. Do phn x vi tín hiu trc tiếp hình thành nhanh hơn phản x vi tín hiu
t ng.
d. S phát triển không cân đi của thể làm các em cm thy mt mi, ngi
giao tiếp
Câu 36: Nguyên nhân ch yếu khiến thiếu niên thường d b kích động, cm
xúc mnh, d bc tc, ni khùng, phn ng mnh m với các tác đng bên ngoài là
do:
a. S phát trin h ơng mạnh hơn hệ
b. Tuyến ni tiết hot động mnh, nh hưởng ti h thn kinh
c. S phát trin mạnh nhưng thiếu cân đối ca h tun hoàn, ảnh hưởng ti h
thn kinh.
d. Hiện tượng dy thì gây ra.
Câu 37: Đặc điểm nào không đặc trưng cho quá trình hoạt động h thn kinh
cp cao độ tui thiếu niên:
a. Quá trình c chế chiếm ưu thế hơn so với quá trình hưng phấn
b. Phn x có điều kin vi tín hiu trc tiếp thành lập nhanh hơn phản x vi
tín hiu t ng.
c. Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt hơn so với c chế.
d. Kh năng chịu đựng các kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài còn yếu, nên
d b c chế, hoc d b kích động mnh.
Câu 38: Điểm nào dưới đây không đặc trưng cho s phát trin tâm ca tui
thiếu niên?
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
19
a. S phát trin mnh mẽ, cân đối các yếu t th cht và tâm lý.
b. S phát trin mnh m, thiếu cân đối v mt trí tu, cảm xúc xu ng
đạo đức.
c. S phát trin mnh m tính tích cc xã hội hướng đến chun mực văn hóa -
xã hi.
d. S phát trin diễn ra không đồng đều, to ra tính hai mặt: “vừa tr con,
vừa là người lớn”.
Câu 39: Hoàn cnh sng và hoạt đng ca thiếu niên thường:
a. Không thay đổi nhiu so vi la tuổi nhi đồng.
b. Bao hàm c yếu t thúc đẩy và kìm hãm tính người ln các em.
c. Ch bao hàm nhng yếu t thúc đẩy tính người ln.
d. Ch bao hàm nhng yếu t thúc đẩy duy trì tính tr con.
Câu 40: Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là:
a. Tư duy trừu tượng phát trin mnh, chiếm ưu thế.
b. S phát triển duy hình ng dng lại, tư duy trừu tượng phát trin
mnh.
c. duy trừu tượng tư duy nh tượng đều phát triển, nhưng chất lượng
của tư duy trừu tung là không đồng đều mi hc sinh.
d. Tư duy trực quan - hình tượng phát trin mnh.
Câu 41: Nội dung cơ bản của “cảm giác mình là người lớn” ở thiếu niên là:
a. Mình không còn là tr con.
b. Chưa là người ln, nhưng không còn là trẻ con, sẵn sàng làm người ln.
c. Mình đã là người ln.
d. Chưa là người ln nhưng sẵn sàng làm người ln.
Câu 42: Ngưi ln cần đối x như thế nào vi thiếu niên để hn chế xung đột
giữa người ln và thiếu niên?
a. Ngưi ln cn tôn trọng tính đc lp của các em, để các em hoàn toàn t
quyết định các vấn đề ca mình.
b. Thiếu niên vẫn chưa thc s người ln nên cn kim soát mi c ch
hành động ca các em.
Nhóm hc tp RAM HNUE Chiến dch Nguyn Công Hoan (2023 2024)
20
c. Người ln cn có quan h hợp tác, giúp đ thiếu niên trên cơ sở tôn trng,
tin tưởng các em.
d. Đây đ tuổi bướng bnh, cn s kim soát cht ch bin pháp
cng rn vi các em.
Câu 43: Phm vi giao tiếp ca thiếu niên vi bn bè là:
a. Rng rãi và bn vng.
b. Hẹp hơn học sinh nh nhưng bền vng.
c. T phm vi rộng nhưng chưa bền vững đến phm vi hẹp nhưng bền vng,
sâu sc.
d. Ban đầu phm vi giao tiếp hp, sau m rng dn.
Câu 44: Điểm nào dưới đây không phản ánh đặc trưng trong quan h khác
gii ca tui thiếu niên?
a. Quan h khác gii là nhng tình cm cha đng nhiu yếu t ca tình yêu
nam n.
b. Quan h bn khác gii là quan h thun túy mang cm xúc hi, ny
sinh trong hot động và giao tiếp bn bè.
c. Quan h khác giới đượm màu cm xúc giới tính do tác đng ca yếu t
phát dc.
d. Quan h khác gii mang màu sc cm xúc gii tính kết hp vi nhng
rung cm xã hi nh nhàng, kín đáo, bồng bt, pha chút kch hóa.
Câu 45: Điu nào không đúng vi s phát trin th cht ca la tui hc sinh
THPT?
a. Đa số các em đang trong thời kì phát dc (thi kì dy thì).
b. Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể ngưi ln.
c. S phát trin h thn kinh gần tương đương với h thn kinh của người
trưởng thành.
d. Chiu cao và cân nng tuy vn phát triển nhưng đã có chiều hướng chng
li.
Câu 46: Đim nào không th hin tính hai mặt trong điều kin xã hi ca s
phát trin tâm lí tui hc sinh THPT?
a. Trong gia đình các em đã có nhiu vai trò và trách nhiệm như của người
lớn, nhưng các em vn b ph thuc vào kinh tế gia đình.

Preview text:

Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
Sưu tầm: Thành viên RAM Nguyễn Công Hoan – Khoa Toán tin – HNUE
Thông tin sản phẩm: Sản phẩm được thành viên sưu tầm sau khi tìm hiểu từ
một nguồn và xác định kiến thức đó bám sát với kiến thức và bài tập trong học
phần Tâm lý học giáo dục ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024) PHẦN THỨ NHẤT
TÌNH HUỐNG TÂM LÝ HỌC VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC GIÁO DỤC
I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
a.Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã
hội là yếu tố quyết định.
b. Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
c. Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cả cộng đồng. d. Cả a, b, c
Câu 2: Tâm lý người có nguồn gốc từ: a. Não người
b. Hoạt động của cá nhân c. Thế giới khách quan
d. Giao tiếp của cá nhân
Câu 3: Phản ánh tâm lý là:
a. Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng
trong hiện thực khách quan.
b. Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích
thích của thế giới khách quan.
c. Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.
d. Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo
thành các hiện tượng tâm lý.
Câu 4: Phản ánh là:
a. Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và
để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
b. Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác. 2
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
c. Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
d. Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.
Câu 5: Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì:
a. Là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người
b. Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo
c. Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân d. Cả a, b, c
Câu 6: Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể là do:
a. Sự khác nhau về giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, môi trường sống của cá
nhân, đặc biệt là về điều kiện giáo dục.
b. Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội, tính tích cực giao tiếp và hoạt động của cá nhân.
c. Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.
d. Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống, giới tính, nghề
nghiệp, lứa tuổi, sự tích cực trong hoạt động và giao tiếp của cá nhân.
Câu 7: Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lý người vì:
a. Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người.
b. Các dạng hoạt động và giao tiếp quyết định trực tiếp bản chất tâm lý người.
c. Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người. d. Cả a, b, c.
Câu 8: Mỗi khi chuẩn bị phát biểu, Lan đều cảm thấy rất hồi hộp. Hiện tượng
trên là biểu hiện của: a. Trạng thái vô thức b. Quá trình tâm lý c.Trạng thái tâm lý d.Thuộc tính tâm lý
Câu 9: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ
thể của sự phản ánh tâm lý người? 3
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
a. Cùng nhận sự tác động của một sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách
quan nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lý với những mức
độ và sắc thái khác nhau.
b. Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật nhưng trong các thời điểm,
hoàn cảnh, trạng thái sức khỏe và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lý khác nhau.
c. Chủ thể mang hình ảnh tâm lý khó cảm nhận và trải nghiệm các hiện tượng
tâm lý của chính bản thân mình.
d. Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ và hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật.
II. Bài tập tình huống
1. Sức “công phá” của tâm lí
1. Vào cuối thế kỷ XVIII, có một nhà nông học kiêm kinh tế học người Pháp là
Ăngtoan Pacmăngchiê. Hồi bị giam giữ ở Đức, ông đã biết giá trị dinh dưỡng của
giống khoai tây. Ông ra sức thuyết phục Hoàng đế nước Pháp phát triển để giải
quyết khó khăn lương thực của nước mình nhưng bị chống đối mạnh mẽ bởi giới
tăng lữ và y học. Đấu lý mãi cũng chẳng đi đến đâu, cuối cùng ông đã dùng một thủ thuật…
Ông xin phép được trồng thí nghiệm khoai tây ở vùng đất hoang Xablông. Và
đặc biệt là cho một đội lính ngự lâm, mặc lễ phục uy nghi, suốt ngày canh gác và
cấm ngặt nông dân không ai được lai vãng gần đó. Mặt khác, lại vờ “tiết lộ” một
vài ưu điểm “tuyệt vời” của “giống lương thực quý báu” đó (dĩ nhiên, việc canh
gác được tổ chức một cách có cơ sở).
Tình huống úp mở đó đã có tác dụng. Khoai tây đã được nhân giống và ít lâu
sau truyền khắp nước Pháp. A.Pacmăngchiê đã hoàn toàn đạt được mục đích.
2. Có một nhà hàng ăn cao tầng, do sơ ý khi thiết kế, chỉ lắp đặt một thang máy
có tốc độ thường, không lắp thang máy có tốc độ cao. Sau khi khai trương, khách
đến ăn thưa dần, làm ông chủ rất lo lắng. Ông ta mời một nhà tâm lý học đến hỏi ý kiến.
Nhà tâm lý học phát hiện vì mất thời giờ đợi thang máy nên khách ngại đến ăn.
Làm sao cải thiện được? Nhà tâm lý học đưa ra một sáng kiến: lắp một tấm gương
lớn ở nơi đợi thang máy. Biện pháp ít tốn kém này lập tức thay đổi bộ mặt của nhà 4
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
hàng. Khi đợi thang máy, người ta soi gương, ngắm vuốt, không thấy sốt ruột vì
thời gian chờ đợi nữa…
(Trích trong “Tâm lý và sinh lý” - Bộ sách bổ trợ kiến thức “Chìa khóa vàng”) Câu hỏi
1. Các sự kiện trên đề cập đến vấn đề gì của khoa học tâm lý?
2. Giải thích tại sao và rút ra kết luận?
3. Hãy lấy thêm một vài ví dụ tương tự minh họa về vai trò và ý nghĩa của tâm lý học?
Gợi ý hướng giải quyết:
- Hai sự kiện trên đề cập đến vai trò của tâm lý học đối với đời sống con người.
- Lý do: hiểu biết, nắm bắt được tâm lý người khác, tác động phù hợp với đặc
điểm tâm lý của họ (quan điểm, tính cách, nhu cầu, động cơ, sở thích…) thì sẽ đạt hiệu quả.
2. Não người và tâm lí
Các sự kiện sau đây khẳng định luận điểm nào của tâm lý học macxit?
Từ luận điểm này, chúng ta cần phải làm gì để tâm lý của mình được bình thường?
a. Khi bộ não bị ngộ độc (chẳng hạn khi say rượu), con người trở nên mất khả
năng hoạt động trí óc, mất sự kiểm soát hành động của mình.
b. Một bệnh nhân, sau khi bị viên đạn lạc xuyên qua vùng chẩm bên phải và
vùng đỉnh bên trái của não, vẫn nhìn thấy các đồ vật, nhưng không thể hình dung
(tưởng tượng) được chúng. Sự định hướng trong không gian kém, không thể tự
mình trải chiếu lên giường được, không phân biệt được bên phải và bên trái, không
viết được và quên các chữ cái (theo A.R Luria).
Gợi ý hướng giải quyết:
- Sự kiện a khẳng định cho luận điểm: tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào não người (tâm lý là chức năng của não). Vì điều kiện để có được tâm lý
người là phải có hiện thực khách quan và não người (trong trạng thái hoạt động
bình thường), đồng thời giữa hai yếu tố này phải có sự phản ánh (tác động qua lại
5
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
lẫn nhau). Khi một trong ba yếu tố này bị thiếu hoặc bị sai lệch thì phản ánh tâm
lý hoặc là không diễn ra hoặc là sai lệch theo.

3. Tôn trọng sự khác biệt
Hãy dùng kiến thức tâm lý học để giải thích các câu thành ngữ/ câu thơ/ câu danh ngôn sau:
1. “Năm người mười ý” (Thành ngữ)
2. “Cùng trong một tiếng tơ đồng
Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
3.“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
4.Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, nàng Kiều khi thì cảm thấy:
Ngày vui ngắn chẳng tày gang
Trông ra ác đã ngậm gương non đoài” Khi nàng lại cảm thấy:
Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dồn lại một ngày dài ghê
5.“Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người
như thế nào”. (Danh ngôn)
Gợi ý hướng giải quyết
-Từ câu 1 đến câu 4: Tính chủ thể của phản ánh tâm lý
- Câu 5: Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan (ở đây nhấn mạnh
đến ảnh hưởng của môi trường xã hội, mà trực tiếp là mối quan hệ bạn bè đến sự
hình thành các đặc điểm tâm lý cá nhân).

4. Lời động viên ý nghĩa
Trong một cuộc thi đấu quyền anh thuộc khu vực Đông Nam Á, huấn luận viên
thấy vận động viên quyền anh của mình mệt mỏi, không có đủ can đảm để đánh 6
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
trận đánh quyết định cuối cùng. Người huấn luyện viên bèn đến gần vận động
viên và nói một cách hết sức bình tĩnh: “Anh có biết không, cuộc đấu sắp tới là
cuộc đấu quyết định của anh và người ta sẽ truyền toàn bộ trận đầu lên vô tuyến
”.
Sau khi trận đấu kết thúc, câu hỏi đầu tiên của người võ sĩ này với người huấn
luyện viên của mình là: “Thế nào, anh trông tôi ở trên màn ảnh vô tuyến như thế
nào?
”. Huấn luận viên trả lời: “Trông anh hay lắm. Nhưng không biết người ta có
thay đổi gì không? Dù người ta có thể thay đổi chương trình truyền hình nhưng
không sao cả, bố mẹ, vợ con anh có thể biết được thắng lợi của anh khi họ đọc báo
”.
Một phóng viên tường thuật trận đấu này nói: “Tôi không hiểu tại sao anh ta
không còn mấy sức lực mà người ta lại đưa anh vào trận đấu. Nhưng trong trận
đấu cuối cùng này, anh ta đã sử dụng tối đa sức lực của mình và đã chiến thắng
”. Câu hỏi:
1. Tình huống trên đề cập đến vấn đề gì của khoa học tâm lý?
2. Lấy thêm ví dụ khác để minh họa về vai trò và chức năng của hiện tượng
tâm lý đối với hoạt động học tập của học sinh, sinh viên.
Gợi ý hướng giải quyết
Tình huống trên đề cập đến chức năng của tâm lý đối với hoạt động của con
người (định hướng, điều khiển, điều chỉnh).
5.Nhà sạch thì …xinh đẹp
Các nhà khoa học đã để những người làm thí nghiệm vào 3 căn buồng khác
nhau: buồng tuyệt đẹp, buồng lộn xộn, bẩn thỉu và buồng bình thường. Mỗi nhóm
người đều được cho xem bức ảnh của người không quen biết và yêu cầu họ nhận
xét về tính cách của những người đó. Kết quả như sau:
1. Với nhóm người ở trong căn buồng lộn xộn và bẩn thỉu: người trong ảnh
được nhận xét là: “độc ác”, “ghen tị”, “hay nghi ngờ”, “thô bạo”, “buông thả”;
2. Với nhóm người ở căn buồng tuyệt đẹp: người trong ảnh được nhận xét là:
có cảm tình”, “chân thành”, “thông minh”, “nhân hậu”;
3. Với nhóm người ở căn buồng bình thường: những bức chân dung đó được
nhận xét có cả mặt tốt và mặt xấu. 7
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
Từ đó, các nhà khoa học rút ra kết luận: chính căn buồng có ma lực và sức thôi
miên buộc con người nhìn nhận thế giới dưới những lăng kính khác nhau, có thể là
ảm đạm mà cũng có thể là lạc quan.
(Trích trong “Tri thức trẻ”, số 109, tháng 8/2003, tr.38). Câu hỏi:
1. Hãy giải thích tại sao có hiện tượng trên? Từ đó rút ra kết luận gì?
2. Hãy cho biết một vài ví dụ khác về tính chủ thể của hiện tượng tâm lý người?
Gợi ý hướng giải quyết
Tình huống trên là một minh họa cho luận điểm: tâm lý người là sự phản ánh
hiện thực khách quan và mang tính chủ thể. Việc bài trí căn buồng với mức độ
đẹp/xấu khác nhau (tạo ra những điều kiện khách quan khác nhau) đã gây ra
những ảnh hưởng khác nhau đến tâm trạng của con người. Từ tâm trạng này, con
người lại nhìn nhận về tác động của thế giới khách quan một cách khác nhau.

6. Kamala – người sói
1. Ở Ai Cập cổ đại, có một vị hoàng đế muốn biết khả năng ngôn ngữ có phải
trời phú cho không, hay là hình thành về sau, đã dùng quyền lực tối cao của mình
giam hai đứa bé mới sinh ra ở trong tầng hầm của ngôi nhà, chỉ cho ăn uống mà
không cho giao tiếp với bất kì ai. Hai đứa bé sống trong cảnh như thế đến năm 12
- 13 tuổi thì ngoài tiếng kêu (chỉ bằng đơn từ) không hề biết nói lời nào khác. Vị
Hoàng đế tìm ra lời đáp nhưng đã tàn hại cuộc đời của hai đứa bé.
2. Vào thế kỷ XIX, có vương tử bị giam cầm từ lúc nhỏ trong ngục tối, 17 tuổi
mới được tha thì đã không biết nói, không biết đi, trí lực rất thấp dù sau đó được
chăm sóc tốt. Sau khi vương tử đó chết, giải phẫu óc cho thấy vì lâu ngày không
được sử dụng nên óc có kết cấu rất đơn giản.
3.Năm 1920, ở Ấn Độ, tiến sĩ Singh đã tìm thấy hai cô bé sống trong hang sói
với bầy sói con. Nhìn nét mặt thì một cô chừng bảy tám tuổi, cô kia khoảng 2 tuổi.
Cô nhỏ sống được ít lâu sau thì mất. Còn cô lớn được đặt lên là Kamala và cô ấy
sống được thêm 10 năm nữa.
Suốt trong thời gian ấy, Singh đã ghi nhật ký quan sát tỉ mỉ về cô bé đó. Kamala
đi bằng tứ chi dựa vào tay và đầu gối, còn lúc chạy thì bằng bàn tay và bàn chân. 8
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
Cô bé không uống nước mà lại liếm và thịt thì không cầm lên tay mà ăn ngay dưới
sàn nhà. Cô bé nhìn rất rõ trong bóng tối và sợ ánh sáng mạnh, sợ lửa và sợ nước.
Ban ngày. Cô không cho ai tắm cho mình. Ban ngày, cô ngồi ngủ xổm ở xó nhà, mặt quay vào tường…
Sau hai năm, Kamala đã tập đứng được bằng hai chân nhưng vẫn còn khó khăn
lắm; sau 6 năm thì đã đi được nhưng lúc chạy vẫn phải dùng tứ chi như cũ. Suốt
trong thời gian 4 năm, cô chỉ học được 6 từ và sau 7 năm, cô học được 45 từ. Đến
thời kỳ này, cô bé thấy yêu xã hội con người, bắt đầu cảm thấy sợ bóng tối và đã
biết ăn bằng tay, uống bằng cốc. Đến năm 17 tuổi, sự phát triển trí tuệ Kamala
bằng đứa trẻ khoảng 4 tuổi.
4. Ở Canada, nhà tâm lý học Donald O. Hebb là người nghiên cứu về vấn đề
tước đoạt cảm giác” (tức là không cho tiếp xúc với thế giới bên ngoài) đã làm
một thực nghiệm như sau:
Sau Đại chiến thế giới thứ hai, tại Montreal, Donald O. Hebb đã bỏ ra nhiều
tiền để trả cho những người tình nguyện thí nghiệm. Bắt đầu thí nghiệm, ông giam
từng người tình nguyện vào trong một buồng tối, hoàn toàn cách âm, đóng kín và
có nhiệt độ ổn đinh, để họ gần như trần truồng, không có bất kì một kích thích da
nào. Ông trả tiền theo giờ, người bị thí nghiệm có thể yêu cầu ngừng thí nghiệm
bất kể lúc nào. Tuy trong buồng tối có đủ thức ăn đồ uống nhưng tất cả những
người bị thí nghiệm không ai chịu nổi quá 7 ngày, đều đòi ra. Qua kiểm tra, tất cả
họ đều mắc chứng “tước đoạt cảm giác”. Triệu chứng của bệnh này là nhìn, nghe,
ngửi đều bị sai lệch, nhầm lẫn, tri giác tổng hợp bị cản trở, nhạy cảm với bất kì
kích thích nào từ bên ngoài, họ trở nên rầu rĩ, căng thẳng, thần kinh không ổn
định, suy nghĩ chậm chạp, sức chú ý không tập trung.
(Trích trong “Tâm lý và sinh lý” - Bộ sách bổ trợ kiến thức “Chìa khóa vàng”) Câu hỏi
1. Những sự kiện nói trên đã đề cập đến luận điểm nào trong khoa học tâm lý?
2. Hãy giải thích tại sao các nhân vật trong các sự kiện trên đều có kết cục
tương tự nhau? Từ đó hãy rút ra những kết luận sư phạm cần thiết.
Gợi ý hướng giải quyết
- Các sự kiện trên đề cập đến bản chất xã hội của tâm lý người. 9
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
- Kết cục tương tự nhau vì những con người trong các tình huống trên đều
bị cách ly với xã hội loài người (hoặc do khách quan, hoặc do chủ quan) nên
không thể hình thành tâm lý theo kiểu người hoặc phát triển tâm lý người một cách bình thường.

7. Phương pháp nghiên cứu tâm lí
Hãy xác định xem những đoạn mô tả dưới đây đề cập đến những phương pháp
nghiên cứu tâm lý cụ thể nào?
a. Một sự thể nghiệm tâm lý nhanh gọn được tiến hành (theo các bài tập dưới
dạng tiêu chuẩn hóa) nhằm vạch ra xem những phẩm chất tâm lý của người được
nghiên cứu (năng lực, kỹ xảo, kỹ năng…) tương ứng đến mức độ nào với những
chỉ tiêu và chuẩn mực tâm lý đã được xác lập. Phương pháp này được sử dụng chủ
yếu để xác định tính thích dụng đối với một nghề nào đó của cá nhân người được nghiên cứu.
b. Bản chất của phương pháp là tập hợp và khái quát các tài liệu thu được về
nhân cách của người được nghiên cứu biểu hiện trong các hoạt động khác nhau. Có
thể đánh giá mỗi nét nhân cách được nhận xét bằng điểm số quy ước, căn cứ theo
mức độ thể hiện của chúng. Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu các
phẩm chất tâm lý cá nhân của học sinh, nhất là năng lực của các em nhỏ.
c. Nghiên cứu cá nhân một cách hệ thống trong cuộc sống thường ngày của họ.
Nhà nghiên cứu không can thiệp vào tiến trình tự nhiên của các sự kiện. Ví dụ,
người mẹ tiến hành ghi nhật ký. Trong suốt nhiều năm, bà ta ghi lại trong nhật ký
những biến đổi trong đời sống tâm lý của đứa con. Những thông tin này là tài liệu
gốc để rút ra những kết luận, những khái quát, những giả định mà chúng cần được
kiểm tra bằng những phương pháp khác.
d. Nghiên cứu hiện tượng cần nghiên cứu trong những điều kiện được tính toán
một cách chính xác, cho phép theo dõi tiến trình của hiện tượng và có thể tái tạo nó
khi lặp lại những điều kiện ấy.
e. Trên cơ sở những tiêu chuẩn lựa chọn được biểu đạt một cách sơ bộ, người ta
đề nghị đối tượng nghiên cứu hãy lựa chọn ai mà họ muốn là người sẽ giúp đỡ
mình trong công tác hoặc họ sẽ giúp đỡ ai trong học tập…Sau đó, trên cơ sở tính
đến những câu trả lời mà người ta chỉ ra được ai là người được lựa chọn nhiều
nhất, ai là người được lựa chọn ở mức trung bình, ai được lựa chọn ít nhất…
Gợi ý hướng giải quyết 10
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
- a: Phương pháp trắc nghiệm
- b: Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động
- c: Phương pháp quan sát
- d: Phương pháp thực nghiệm
- e: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 11
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ CÁ NHÂN
I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 10: Sự phát triển tâm lý của trẻ em là:
a. Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý.
b. Sự nâng cao khả năng của con người của con người trong cuộc sống.
c. Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lý.
d. Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện
tượng tâm lýđang phát triển. Câu 11: Trẻ em là:
a. Người lớn thu nhỏ lại.
b. Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên.
c. Trẻ em là thực thể phát triển độc lập.
d. Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của nó.
Câu 12: Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:
a. Quy định sự phát triển tâm lý.
b. Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lý.
c. Quy định khả năng của sự phátt triển tâm lý.
d. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý.
Câu 13: Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình:
a. Là nguyên nhân của sự phát triển tâm lý.
b. Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý.
c. Là tiền đề của sự phát triển tâm lý.
d. Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý.
Câu 14: Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗingười trong cuộc sống có vai trò:
a. Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý.
b. Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý.
c. Tiền đề của sự phát triển tâm lý.
d. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý.
Câu 15: Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển: 12
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024) a. Có tính tuyệt đối
b. Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
c. Chỉ có ý nghĩa tương đối.
d. Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định.
Câu 16: Sự phát triển tâm lý của trẻ em diễn ra:
a. Phẳng lặng, không có khủng hoảng và đột biến.
b. Diễn ra cực kỳ nhanh chóng.
c. Là một quá trình diễn ra cực kỳ nhanh chóng, không phẳng lặng mà có
khủng hoảng và đột biến.
d. Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng và đột biến.
Câu 17: Quan niệm “Trẻ em không phải người lớn thu nhỏ lại” là của trường phái nào? a. Thuyết tiền định. b. Thuyết duy cảm.
c. Thuyết hội tụ hai nhân tố. d. Tâm lý học macxit
Câu 18: Quan điểm “Sự phát triển tâm lý là do tiềm năng sinh học tạo ra, nên
mọi đặc điểm tâm lý nói chung đều có tính chất tiền định” là của:
a. Quan điểm duy vật biện chứng. b. Thuyết tiền định c. Thuyết duy cảm
d. Thuyết hội tụ hay nhân tố
Câu 19: Theo nhà tâm lí học J.Piaget, sự hình thành và phát triển các cấu trúc
tâm lí diễn ra theo cách tăng dần về số lượng và đột biến’
a. Quy luật phát triển không đồng đều.
b. Quy luật về trình tự nhất định không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn
c. Quy luật về tính mềm dẻo và khả năng bù trừ
d. Quy luật về sựtiệm tiến và nhảy vọt
Câu 20: Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lý trẻ em là: 13
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024) a. Di truyền.
b. Môi trường gia đình và xã hội c. Giáo dục. d. Cả a và b
Câu 21: Trong tâm lý học, hoạt động được hiểu là gì:
a. Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
b. Sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện
thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
c. Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
d. Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm
cả về phía thế giới, cả về phía con người.
Câu 22: Hai quá trình diễn ra đồng thời, thống nhất trong hoạt động là:
a. Chủ thể và khách thể
b. Chủ thể và đối tượng
c. Đối tượng hóa và chủ thể hóa d. Cả a, b, c
Câu 23: Quá trình đối tượng hoá là quá trình:
a. Con người tạo ra sản phẩm mà trong đó chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó.
b. Con người chuyển các đặc điểm chứa đựng trong sản phẩm thành cái riêng của bản thân.
c. Con người tạo ta các sản phẩm mà trong đó không chứa đựng các đặc điểm
tâm lý của người tạo ra nó.
d. Con người tìm hiểu và lĩnh hội nền văn hoá xã hội. 14
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
Câu 24: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động:
a. Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng. Trong nhiều trường hợp,
đối tượng của hoạt động không phải là cái gì đó sẵn có, mà là cái gì đang xuất hiện
ngay trong quá trình hoạt động.
b. Hoạt động là quá trình con người thực hiện các mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên và xã hội.
c. Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành. Chủ thể của hoạt động có khi
là một người, có khi là một số người.
d. Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định. Mục đích của hoạt động
thường là tạo ra sản phẩm có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với việc thoả mãn nhu cầu của chủ thể.
Câu 25: Đối tượng của hoạt động học tập là gì ? a. Học sinh b. Lớp học c. Giáo viên
d. Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
Câu 26: Nhà Tâm lý học người Nga A.N.Leonchiev đưa ra cấu trúc vĩ mô của
hoạt động gồm những thành tố nào:
a. Hoạt động, hành động, thao tác, hứng thú, nhu cầu, động cơ.
b. Hoạt động, thao tác, phương tiện, hứng thú, động cơ, mục đích.
c. Hoạt động, hành động, thao tác, động cơ, nhu cầu, hứng thú.
d. Hoạt động, động cơ, hành động, mục đích, thao tác, phương tiện.
Câu 27: Ngay từ những ngày đầu bước chân vào cổng trường Sư phạm, tôi đã
đặt ra mục tiêu là phải đạt được kết quả học tập tốt để trở thành 1 người giáo viên 15
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
giỏi. Nhờ đó, tôi đã vượt qua nhiều trở ngại gặp phải trong quá trình học tập để đạt
được mục tiêu của mình.
Đặc điểm nào của hoạt động được đề cập đến trong ví dụ trên ? a. Tính đối tượng b. Tính chủ thể c. Tính mục đích
d. Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
Câu 28: Giao tiếp là:
a. Sự tiếp xúc giữa cá nhân với người khác.
b. Sự tiếp xúc giữa con người với con người và sự tiếp xúc này không chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau.
c. Quá trình tác động qua lại, giữa con người với con người, thể hiện sự tiếp
xúc tâm lý giữa con người với con người, qua đó con người trao đổi thông tin, trao
đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. d. Cả a, b, c.
Câu 29: Trường hợp nào dưới đây không phải là giao tiếp:
a. Hai sinh viên đang nói chuyện vui vẻ với nhau.
b. Trong giờ học, giáo viên nêu câu hỏi và sinh viên trả lời.
c. Hai vệ tinh nhân tạo đang phát và thu tín hiệu của nhau.
d. Anh B trao đổi công việc với đối tác bằng điện thoại di động.
Câu 30: Trường hợp nào dưới đây là giao tiếp:
a. Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.
b. Vừa chơi điện tử, Hùng vừa nhắc đi nhắc lại các từ “trúng rồi”, “trượt rồi”. 16
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
c. Một em bé đang bấm nút điều khiển máy vô tuyến truyền hình từ xa, lựa
chọn các chương trình khác nhau.
d. Nhân viên báo cáo công việc với sếp
Câu 31: Nhờ có quá trình giao tiếp, con người có thể cùng nhau giải quyết các
nhiệm vụ trong công việc nhằm đạt tới mục tiêu chung. Điều này cho thấy rõ chức năng nào của giao tiếp: a. Chức năng cảm xúc
b. Chức năng phối hợp hoạt động c. Chức năng thông tin
d. Chức năng điều chỉnh hành vi
Câu 32:Mệnh đềnào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi học sinh THCS (thiếu niên)? a. Tuổi dậy thì
b. Tuổi khủng hoảng, khó khăn
c. Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành
d. Về cơ bản, thiếu niên là trẻ con không hơn không kém
Câu 33: Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt chủ yếu là do:
a. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn b. Sự phát dục
c. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ.
d. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương
Câu 34: Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn:
a. Phát triển chậm theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng.
b. Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối. 17
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
c. Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối
d. Phát triển mạnh về tầm vóc, cơ thể (chiều cao, cân nặng)
Câu 35: Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói “nhát gừng”, “cộc lốc” là:
a. Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong quan hệ với những người xung quanh.
b. Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự thiếu cân đối của cơ thể gây ra.
c. Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.
d. Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em cảm thấy mệt mỏi, ngại giao tiếp
Câu 36: Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm
xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với các tác động bên ngoài là do:
a. Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ
b. Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh
c. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
d. Hiện tượng dậy thì gây ra.
Câu 37: Đặc điểm nào không đặc trưng cho quá trình hoạt động hệ thần kinh
cấp cao ở độ tuổi thiếu niên:
a. Quá trình ức chế chiếm ưu thế hơn so với quá trình hưng phấn
b. Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.
c. Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt hơn so với ức chế.
d. Khả năng chịu đựng các kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài còn yếu, nên
dễ bị ức chế, hoặc dễ bị kích động mạnh.
Câu 38: Điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển tâm lý của tuổi thiếu niên? 18
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
a. Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất và tâm lý.
b. Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng đạo đức.
c. Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến chuẩn mực văn hóa - xã hội.
d. Sự phát triển diễn ra không đồng đều, tạo ra tính hai mặt: “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”.
Câu 39: Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường:
a. Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng.
b. Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm tính người lớn ở các em.
c. Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn.
d. Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con.
Câu 40: Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là:
a. Tư duy trừu tượng phát triển mạnh, chiếm ưu thế.
b. Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.
c. Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng
của tư duy trừu tuợng là không đồng đều ở mỗi học sinh.
d. Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh.
Câu 41: Nội dung cơ bản của “cảm giác mình là người lớn” ở thiếu niên là:
a. Mình không còn là trẻ con.
b. Chưa là người lớn, nhưng không còn là trẻ con, sẵn sàng làm người lớn.
c. Mình đã là người lớn.
d. Chưa là người lớn nhưng sẵn sàng làm người lớn.
Câu 42: Người lớn cần đối xử như thế nào với thiếu niên để hạn chế xung đột
giữa người lớn và thiếu niên?
a. Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự
quyết định các vấn đề của mình.
b. Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần kiểm soát mọi cử chỉ hành động của các em. 19
Nhóm học tập RAM – HNUE
Chiến dịch Nguyễn Công Hoan (2023 – 2024)
c. Người lớn cần có quan hệ hợp tác, giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em.
d. Đây là độ tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em.
Câu 43: Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là:
a. Rộng rãi và bền vững.
b. Hẹp hơn học sinh nhỏ nhưng bền vững.
c. Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững đến phạm vi hẹp nhưng bền vững, sâu sắc.
d. Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp, sau mở rộng dần.
Câu 44: Điểm nào dưới đây không phản ánh rõ đặc trưng trong quan hệ khác
giới của tuổi thiếu niên?
a. Quan hệ khác giới là những tình cảm chứa đựng nhiều yếu tố của tình yêu nam nữ.
b. Quan hệ bạn khác giới là quan hệ thuần túy mang cảm xúc xã hội, nảy
sinh trong hoạt động và giao tiếp bạn bè.
c. Quan hệ khác giới đượm màu cảm xúc giới tính do tác động của yếu tố phát dục.
d. Quan hệ khác giới mang màu sắc cảm xúc giới tính kết hợp với những
rung cảm xã hội nhẹ nhàng, kín đáo, bồng bột, pha chút kịch hóa.
Câu 45: Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT?
a. Đa số các em đang trong thời kì phát dục (thời kì dậy thì).
b. Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể người lớn.
c. Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành.
d. Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại.
Câu 46: Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự
phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?
a. Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người
lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình. 20