


 
!
"#$%&'(%(')&'*+*+,'-.,'%,/012'3&'$45')&'('6&'578&$4*)
9:/012;<=>8=74&?@23&''0A&?(B2'C*D.E2/#-+*+,'-.,'%,/0125
,'8&26('(%(=F02A(G02')&'')&'*+*+,'-.,'%,/012HI;'8&26('J)+
21,23&''0A&?;
'I.2'4('+K& 'I.L
<'M(,'N&OO PQ@RST@@@RLU
+V&?*+W&?+V&?7-= +&''X'Y&''Z=
[\PTPQ
1
]]
]];;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;L
^;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;@
@;6&'(G,2'+F2(ZYHD2)+;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;@
P;B(H6('5&'+K.*B&?'+W&(_0(ZYHD2)+;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;@
2.1. Mục đích của đề tài............................................................................1
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài........................................................1
L;'`a&?,'%,&?'+W&(_0;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;P
Q;b&?'cY&?'+W&(_0HD2)+;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;P
[;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;L
@"^b;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;L
1.1. Vi phạm pháp luật...............................................................................3
1.1.1. Khái niệm của vi phạm pháp luật.................................................3
1.1.2. Dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật.......................................3
1.1.3. Cấu thành vi phạm pháp luật........................................................5
1.1.4. So sánh các hành vi vi phạm pháp luật.........................................6
1.2. Tình huống cụ thể và phân tích các yếu tố cấu thành hành vi vi
phạm pháp luật hình sự.....................................................................................10
1.2.1. Tình huống cụ thể.......................................................................10
1.2.2. Phân tích các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật trên..11
Pdefg;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;@P
2.1. Anh/chị hãy chia thừa kế trong trường hợp trên.............................12
2.2. Giả sử trước khi chết, bà B lập di chúc miệng cho F hưởng ½ tài
sản. Hãy chia thừa kế trong trường hợp trên....................................................12
;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;@h
]ij;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;@k
1
]gj;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;@l
fmfjn;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;@o
^
@;6&'(G,2'+F2(ZYHD2)+
Tình trạng vi phạm pháp luật ngày càng trở nên phức tạp đa dạng, gây ra
những tác động tiêu cực sâu rộng đến cả nhân hội. Một số tác động tiêu cực
điển hình như hạn chế quyền tự do, ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của nhân, gây
khó khăn trong việc hòa nhập cộng đồng chịu gánh nặng trong việc bồi thường
thiệt hại kinh tế, đối với người vi phạm gia đình; còn đối với hội, tội phạm làm
mất ổn định trật tự hội, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của đất nước, gây ra
những tổn thất vật vế cho nhân cộng đồng,... Với sự phát triển hội, các mối
quan hệ ngày càng đa dạng, phức tạp, đòi hỏi mỗi người phải có kiến thức về vi phạm
pháp luật cũng như các cấu thành nên vi phạm pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình
khi bị xâm phạm, tránh vi phạm pháp luật vô hình hoặc giúp đỡ người khác khi họ gặp
khó khăn. Bên cạnh đó, đã nhiều nghiên cứu về từng loại hình vi phạm riêng lẻ,
nhưng việc so sánh giữa các loại hình vi phạm vẫn còn khá hạn chế, đòi hỏi cần phải
một cái nhìn toàn diện sâu sắc n v vấn đề này. Trước thực trạng như vậy,
việc hiểu biết về vi phạm pháp luật và các cấu thành nên chúng là cần thiết cho mỗi
nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội; so sánh giữa các hành vi vi phạm pháp luật - vấn đề
hết sức cấp bách nhằm làm sự khác biệt về bản chất, mức độ nguy hiểm chế tài
xử lý.
P;B(H6('5&'+K.*B&?'+W&(_0(ZYHD2)+
2.1. Mục đích của đề tài
Khi hiểu biết về vi phạm pháp luật những cấu thành nên nó, ta thể áp
dụng pháp luật một cách công bằng, đúng người, đúng tội; giảm thiểu tình
trạng kết án oan sai, bảo vệ quyền con người.
Hiểu hơn về bản chất nguyên nhân của các hành vi vi phạm: Bằng cách
xác định những điểm chung điểm khác biệt, giúp ta hiểu hơn về động cơ,
điều kiện và yếu tố thúc đẩy con người thực hiện hành vi vi phạm.
Đề xuất các biện pháp phòng ngừa xử tội phạm phù hợp với từng loại
hình vi phạm và từng bối cảnh xã hội.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo tính công bằng, hiệu quả phù hợp
với thực tiễn xã hội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[Đề tài gồm 2 nhiệm vụ:
1
So sánh 4 loại hành vi vi phạm pháp luật chính: hình sự, hành chính, dân sự
kỷ luật.
Xây dựng tình huống cụ thể về một loại hành vi vi phạm pháp luật, c thể
đây là hành vi vi phạm hình sự; phân tích các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm
pháp luật đó.
L;'`a&?,'%,&?'+W&(_0
Tra cứu tài liệu, tổng hợp phân tích thông tin, nghiên cứu đưa ra những
nhận xét, đánh giá.
So sánh và đối chiếu các quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu, so sánh
các hệ thống pháp luật khác nhau.
Phân tích các văn bản pháp luật bằng việc đọc kỹ các điều khoản pháp luật,
phân tích ý nghĩa và phạm vi áp dụng.
Q;b&?'cY&?'+W&(_0HD2)+
Nâng cao hiểu biết về nguyên nhân chế hình thành hành vi vi phạm pháp
luật: Qua việc phân tích các hành vi vi phạm khác nhau, ta thể xác định
được những yếu tố chung và riêng biệt dẫn đến hành vi vi phạm, hiểu rõ hơn về
quá trình một nhân từ việc vi phạm các quy định nhỏ đến việc thực hiện các
hành vi vi phạm nghiêm trọng hơn.
Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống pháp luật: Bằng cách so sánh các nh vi
vi phạm pháp luật, ta thể phát hiện ra những lỗ hổng, bất hợp trong hệ
thống pháp luật, từ đó đề xuất những sửa đổi, bổ sung phù hợp. Ngoài ra,
nghiên cứu còn giúp đánh giá mức độ hiệu quả của các biện pháp xử vi
phạm pháp luật hiện hành.[
Đóng góp vào việc hoàn thiện lý thuyết và thực tiễn pháp luật, vào sự phát triển
của khoa học pháp lý.
Nghiên cứu cung cấp sở khoa học cho công tác phòng ngừa những kiến
thức cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án.
2
[
@"^b
1.1. Vi phạm pháp luật
1.1.1. Khái niệm của vi phạm pháp luật
+,'-.,'%,/012: hành vi trái pháp luật, lỗi do chủ thể năng lực
trách nhiệm pháp thực hiện, xâm hại các quan hệ hội được pháp luật xác lập
bảo vệ.[
67B Anh A[tấn công và sát hại bạn gái ở quán trà sữa do quá ghen tuông dẫn
tới việc không kiểm soát được bản thân. Trong trường hợp này, anh A đã vi phạm pháp
luật vì xâm hại đến quyền sống được pháp luật bảo vệ.
1.1.2. Dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật
)&'*+>%(HX&'(ZY(#&&?`p+ đã được thể hiện ra thực tế khách quan:
Hành vi vi phạm pháp luật phải là hành vi của con người hoặc là các hoạt động
của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội…[
Hành vi đó đã có thể biểu hiện ra thực tế khách quan dưới dạng hành động (VÍ
DỤ: đánh đập người khác, chơi cờ bạc độ, …) hoặc không hành động (VÍ
DỤ: không tố giác tội phạm, bỏ mặc người chết không cứu, …) của các chủ thể
pháp luật. Hành vi mới tồn tại trong tưởng, trong suy nghĩ của con người
chưa được coi là hành vi vi phạm pháp luật.
6&'2q%+,'%,/012(ZY')&'*+O
Hành vi trái pháp luật được thể hiện dưới dạng sau:
o Thực hiện những hành vi mà pháp luật ngăn cấm, như sử dụng buôn bán
chất cấm, lừa đảo, mại dâm… Hoặc thực hiện không đúng những nh
vi pháp luật cho phép như lợi dụng quyền tự do ngôn luận truyền
thông tin sai sự thật, lợi dụng quyền tự biểu tình để biểu tình chống đối
nhà nước…
o Không thực hiện hành vi pháp luật yêu cầu như không đăng kết
hôn, không đăng ký kinh doanh, không dừng đèn đỏ…
o Sử dụng quyền vượt quá giới hạn, phạm vi cho phép của pháp luật như
vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
6&'(I/r+(ZY('Z2'C
3
Lỗi trạng thái tâm phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi
trái pháp luật họ và hậu quả của hành vi.
Lỗi ý hoặc cố ý: dựa trên cơ sở nhận thức thái độ của chủ thể để phân
biệt.
Chỉ khi chủ thể nhận thức, thấy trước hậu quả của hành vi của mình gây ra
được tự do quyết định hành vi thì chủ thể mới bị coi là có lỗi và trái pháp luật.
67B Sinh viên A nghèo nên chọn việc làm ăn bất chính lừa đảo qua mạng
để kiếm tiền, A đã lừa được 100 triệu của 5 nạn nhân. Trong trường hợp này, hành vi
lừa đảo của Ahành vi có lỗi, xuất phát từ tâm muốn kiếm tiền nhanh và nhiều
thúc đẩy A thực hiện hành vi xâm phạm đến quan hệ tài sản mà pháp luật bảo vệ.[
Trên thực tế, những hành vi trái với quy định pháp luật không bị coi
lỗi, do hoàn cảnh khách quan như trường hợp bất khả kháng hay sự kiện bất
ngờ, con người không khả năng nhận thức hoặc lựa chọn cách xử sự phù
hợp với hành vi pháp luật thì chủ thể thực hiện hành vi đó không bị coi là có lỗi
hành vi đó không được coi vi phạm pháp luật. pháp luật điều chỉnh
hành vi con người bằng cải tạo, giáo dục ép buộc nên chủ thể phải lỗi
trong việc vi phạm pháp luật thì pháp luật mới truy cứu trách nhiệm pháp
của chủ thể.
67B Một người lái xe ô tình gây ra tai nạn do đường trơn trượt vẫn
tuân thủ luật an toàn giao thông. Trong trường hợp này, người i xe không cố ý gây
tai nạn nhưng vẫn thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi của người lái xe
gây ra hậu quả nghiêm trọng.
s&?/4(2q%('&'+K.,'%,/tO
Năng lực trách nhiệm pháp lý: khả năng của chủ thể phải gánh chịu trách
nhiệm pháp lý do nhà nước áp dụng khi chủ thể vi phạm pháp luật.
Năng lực chịu trách nhiệm pháp lý dựa vào hai yếu tố:
o Độ tuổi: độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp được pháp luật quy định
khác nhau, phụ thuộc vào tầm quan trọng, tính chất của mối quan hệ đó,
chẳng hạn trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm
hành chính, tuổi chịu trách nhiệm hình sự ở Việt Nam là từ đủ 14 tuổi…
o Khả năng nhận thức: người mất khả năng nhận thức khả năng kiểm
soát hành vi thì pháp luật quy định họ không phải gánh chịu trách nhiệm
pháp lý, chẳng hạn người bị tâm thần phân liệt, người bị đột quỵ nặng,
người bị tai nạn tổn thương tới não…
4
1.1.3. Cấu thành vi phạm pháp luật
u29'%('v0Y&Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật.
Hành vi trái pháp luật: thể hiện dưới dạng hành động/không hành động.
67B Hành vi A dùng dao đâm vào ngực B
Hậu quả thiệt hại (về vật chất, về tinh thần) cho hội:sự thiệt hại yếu tố
quan trọng để đánh giá mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật, tuy
nhiên không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành một vi phạm pháp luật.
67B Hậu quả là B đã bị tổn thương cơ thể với tỉ lệ là 65%
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật hậu quả thiệt hại cho
hội: Hành vi trái pháp luật nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại cho
hội và ngược lại, sự thiệt hại cho xã hội là hậu quả tất yếu của hành vi trái pháp
luật. Một hậu quả thể do nhiều nguyên nhân khác nhau hoặc nhiều nguyên
nhân kết hợp gây ra.
67B Hành vi của A khiến có thể dẫn đến cái chết của B
[Ngoài ra, các dấu hiệu khác: thời gian, địa điểm, công cụ, cách thức vi phạm,
...
u2('Zv0Y&những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp
luật.
Lỗi: trạng thái tâm lí của chủ thể đối với hành vi vi phạm và đối với hậu quả
do hành vi đó gây ra gồm:
o Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm nhận thức hành vi của mình
nguy hiểm cho hội, thấy trước hậu quả mong muốn hậu quả đó
xảy ra.
67B xảy ra xung đột với hàng xóm nên N đã lên kế hoạch đầu độc hàng
xóm thông qua nguồn nước. Hôm sau, hàng xóm nhập viện trúng độc. N biết hành
động của mình gây ra hậu quả nghiêm trọng và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
o Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thức hành vi của mình
nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả, tuy không mong muốn nhưng
có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
67B Do mâu thuẫn với anh B nên anh A đã dùng lực để trả thù, nhưng
không may anh B đã bị ngất xỉu và phải nhập viện.
5
o Lỗi ý quá tự tin: chủ thể vi phạm nhận thức hành vi của mình
nguy hiểm cho hội, thấy trước hậu quả nhưng hi vọng, tin tưởng hậu
quả đó sẽ không xảy ra hoặc nếu xảy ra có thể ngăn ngừa được.
67B Anh A tham gia giao thông bằng xe máy nhưng không lắp gương, hậu
quả là khi sang đường thì bị va chạm với người phía sau khiến người đó bị hỏng xe.
o Lỗi ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm không nhận thấy trước hậu quả
nguy hiểm cho hội, mặc có thể hoặc cần phải nhận thấy trước hậu
quả đó.
67B Bác sĩ bỏ quên dụng cụ phẫu thuật trong cơ thể bệnh nhân.
Động cơ vi phạm: là động lực thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp
luật nhu vụ lợi, trả thù...
67B Hành vi tạt axit của chị H vào tình nhân của chồng động
ghen nên mới trả thù.
Mục đích vi phạm: kết quả cuối cùng chủ thể muốn đạt được khi thực
hiện hành vi vi phạm pháp luật. Trên thực tế, không phải kết quả lúc nào cũng
trùng với mục đích ban đầu.
67B Hành vi tạt axit của chị H vào tình nhân của chồng mục đích làm
hỏng nhan sắc của người kia.
'Z2'CLà cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
Chủ thể đã đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
Chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
'%('2'Cnhững quan hệ hội được pháp luật xác lập bảo vệ nhưng
bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại. Tính chất tầm quan trọng của khách thể ý
nghĩa quan trọng trong việc xác định mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp
luật.
67B Danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, thân thể, tính mạng,… chủ thể xâm
hại.
1.1.4. So sánh các hành vi vi phạm pháp luật
Căn cứ vào đặc điểm của khách thể vi phạm pháp luật mức độ thiệt hại của
xã hội, vi phạm pháp luật được chia thành bốn loại:
Vi phạm hình sự:hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ
luật Hình sự do người ng trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương
6
mại thực hiện một cách cố ý hoặc ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ
kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn hội, quyền, lợi
ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, lợi ích hợp pháp của
công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật hội chủ
nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý.
67B bảo mẫu Mái ấm Hoa Hồng, người bị phát hiện hành vi bạo
hành các trẻ nhỏ từ khoảng 7 tháng tới 12 tuổi bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì đã vi
phạm tội hành hạ người khác, theo Điều 140 BLHS 2015.
Hình 1: Bảo mẫu xách tay bé nhỏ kéo lê trong phòng – Ảnh Báo Thanh Niên
Vi phạm hành chính: hành vi trái pháp luật lỗi do các chủ thể
năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện, xâm phạm các quy tắc quản
nhà nước không phải tội phạm theo quy định pháp luật phải bị xử
phạt hành chính.
67B Anh A ăn mừng sinh nhật 16 tuổi bằng cách rủ bạn đi xe với tốc độ
cao không đội bảo hiểm bị công an xử phạt hành chính. Vì anh A vừa đủ tuổi chịu
trách nhiệm hành chính và vi phạm quy định an toàn giao thông của nhà nước.
Vi phạm dân sự: các hành vi trái pháp luật, lỗi do các chủ th
năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện, xâm hại tới quan hệ tài sản quan
hệ nhân thân (bao gồm quan hệ thân nhân liên quan tới tài sản quan
hệ thân nhân không liên quan tới tài sản).
67B Chị B làm việc công ty S được 1 tháng rồi nghỉ. Công ty quyết định
không trả tiền lương 1 tháng cho chị B như thỏa thuận từ trước. Công ty S đã xâm hại
đến quan hệ tài sản.
7
Vi phạm kỷ luật: trách nhiệm pháp áp dụng đối với chủ thể vi phạm
phạm kỷ luật, do thủ trưởng các quan, đơn vị áp dụng đối với cán bộ,
công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động… không thực
hiện đúng kỷ luật trong phạm vi nội bộ đã được đề ra. Chủ thể quan hệ
ràng buộc với cơ quan, tổ chức nhất định.
67B Trường THPT A quy định trong nội quy không được nhuộm tóc, sơn
móng tay. Bạn S học sinh đang học tại trường A nhuộm tóc đỏ. Hành vi này là hoàn
toàn trái với quy định của Nhà trường. bạn S vi phạm kỷ luật nên phải chịu hình
phạt kỷ luật mà trường đề ra.
So sánh các hành vi vi phạm pháp luật
"4?+A&?&'Y0
Đều nhữngnh vi trái pháp luật, do người ng lực trách nhiệm pháp
thực hiện, những hành vi lỗi xâm hại tới các quan hệ hội được pháp luật
xác lập và bảo vệ.
Đều hiện hành trong các văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử vi
phạm và chế tài theo từng loại tương ứng thực hiện.
Các loại hành vi vi phạm pháp luật thể chỉ ra những lỗ hổng hoặc điểm yếu
trong quy định pháp luật, từ đó thúc đẩy việc sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù
hợp hơn với thực tiễn.
"49'%(&'Y0
+,'-.'3&'$4 +,'-.')&'('6&' +,'-.78&$4 +,'-.9:/012
'Z 2'C *+
,'-.,'%,
/012
nhân năng
lực trách nhiệm
hình s hoặc pháp
nhân thương mại,
tội phạm.
Các chủ thể có năng
lực trách nhiệm hành
chính thực hiện.
Các chủ thể
năng lực trách
nhiệm dân sự
thực hiện: cá
nhân, tổ chức,
pháp nhân.
Cán bộ, công
chức, người lao
động, học sinh,
sinh viên.
quan hệ ràng
buộc nhất định
với quan, tổ
chức.
'Z2'C%,
7B&? ,'%,
/012
[Các quan Nhà
nước thẩm
quyền hoặc các
quan được Nhà
[Các quan Nhà
nước thẩm quyền
hoặc các quan
được Nhà nước trao
[Các quan Nhà
nước thẩm
quyền hoặc các
quan được
Thủ trưởng,
quan, đơn vị,
nghiệp, nhà
Trường, ...
8
nước trao quyền. quyền. Nhà nước trao
quyền.
)&' *+
>8.'-+
Sự xâm hại đến các
quan hệ pháp luật
hình sự phát sinh
giữa Nhà nước
người phạm tội,
pháp nhân thương
mại phạm tội liên
quan đến việc họ
thực hiện tội phạm,
các hành vi được
quy định trong bộ
luật Hình sự.
Sự xâm phạm đến
các quan hệ pháp luật
hành chính phát sinh
trong lĩnh vực quản
hành chính Nhà
nước với nội dung
chính là chấp hành và
điều hành. Những
hành vi vi phạm này
được quy định chung
trong Luật xử vi
phạm hành chính.
Sự xâm hại đến
các quan hệ nhân
thân tài sản
được quy định
chung trong bộ
luật Dân sự
quan hệ pháp luật
dân s khác được
pháp luật bảo vệ.
Sự xâm phạm tới
các quy tắc, kỉ
luật, nghĩa vụ
trong hoạt động
công vụ hoặc vi
phạm pháp luật
chưa đến mức
truy cứu trách
nhiệm hình s
của các cán bộ,
công chức, viên
chức đang nắm
giữ chức vụ hoặc
đã nghỉ hưu.
%( v0Y&
'K><'E+JX
>8.'-+
Thiệt hại liên quan
đến các lĩnh vực
hội quan trọng nhất
của nhà nước; ch
quyền quốc gia,
tính mạng, danh sự,
nhân phẩm con
người.
Các quan hệ hành
chính quản nhà
nước.
Quan hệ tài sản
quan hệ thân
nhân.
quan,
nghiệp, trường
học…
_( HE
&?0='+C.
Vi phạm pháp luật
nguy hiểm nhất cho
xã hội.
Nhẹ n vi phạm
hình sự.
Nhẹ hơn vi phạm
hình sự, trong
một số trường
hợp nhẹ hơn vi
phạm hành chính.
Nhẹ nhất trong
các mức độ vi
phạm.
wx/t2'y#
Luật hình sự Luật xử theo vi
phạm hành chính
Luật dân sự Các quy chế, quy
định của quan,
tổ chức, …
, 7B&?
('F2)+
'F 2)+ '3&' $4
z'3&','-2{
Đối với người
phạm tội: Cảnh
'F2)+')&'('6&'
Cảnh cáo; phạt tiền;
tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ
'F2)+78&$4
Bồi thường thiệt
hại phạt vi
phạm.
'F2)+9:/012
Khiển trách, cảnh
cáo, cách chức, sa
thải, buộc thôi
9
cáo, phạt tiền, cải
tạo không giam
giữ, trục xuất, tù, tử
hình các hình
phạt bổ sung.
Đối với pháp nhân
thương mại: Phạt
tiền, đình chỉ hoạt
động thời hạn,
vĩnh viễn các
hình phạt bổ sung.
hành nghề thời
hạn hoặc đình chỉ
hoạt động thời
hạn; tịch thu tang vật
vi phạm hành chính,
phương tiện sử dụng
để vi phạm hành
chính và trục xuất.
việc hoặc chuyển
sang công việc
khác mức
lương thấp hơn.
E 20|+
('X0 2q%('
&'+K.
Người từ đủ 16 tuổi
trở lên phải chịu
trách nhiệm hình sự
về mọi tội phạm.
Người từ đủ 14 tuổi
trở lên, nhưng chưa
đủ 16 tuổi chỉ phải
chịu trách nhiệm
hình sự về một s
vi phạm, tội phạm
rất nghiêm trọng do
cố ý hoặc tội phạm
đặc biệt nghiêm
trọng.
Tuổi chịu trách
nhiệm hành chính
người từ đủ 14 tuổi
đến dưới 16 tuổi bị
xử phạt vi phạm hành
chính về vi phạm
hành chính do cố ý.
Người từ đủ 16 tuổi
trở lên bị xử phạt vi
phạm hành chính về
mọi vi phạm hành
chính.
Tuổi bắt đầu chịu
trách nhiệm dân
sự người từ đủ
15 tuổi đến chưa
đủ 18 tuổi được
tự mình xác lập,
thực hiện một s
giao dịch dân sự.
Người từ đủ 18
tuổi trở lên
năng lực hành vi
dân sự đầy đủ, trừ
trường hợp người
hạn chế hoặc mất
năng lực hành vi
dân sự.
€p dụng cho các
đối tượng liên
quan đến
quan, trường
học…[
1.2. Tình huống cụ thể phân tích các yếu tố cấu thành hành vi vi
phạm pháp luật hình sự
1.2.1. Tình huống cụ thể
Trong gia đình J) có 2[người con là Y&'(30 tuổi), ('X(25 tuổi) tính đến
thời điểm ngày 10/10/2024. Được biết, do tuổi cao nên đã viết di chúc với mong
muốn để lại toàn bộ tài sản thừa kế cho gia đình người con trai cả vợ chồng Y&'
2 con. Do J) luôn mang trong mình quan niệm cổ hủ, trọng nam khinh nữ
cũng đã nhiều lần xảy ra xung đột với ('X nên tên chị không có trong di chúc của J)
10
.không đồng tình với nội dung di chúc của J) nên chị đã nhiều lần u cầu,
cưỡng[ép xúc phạm J) Y&' nhưng[J) vẫn không đồng ý. Do đó, ('X
đã cùng đồng phạm chồng mình (33 tuổi) lên kế hoạch giết chết J)để trả thù.
Trong lúc ('X chồng thực hiện kế hoạch, vợ chồng chị đã dùng dao đâm vào
bụng J)[khiến bất tỉnh. May mắn thay hàng xóm kịp thời đến can ngăn. f)
được đưa vào bệnh viện được cấp cứu kịp thời, vợ chồng ('X bị khống chế hành
vi và tạm giam.
1.2.2. Phân tích các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật trên
Tội cố ý giết người không thành được quy định trong +D0@PL +D0@h của
fE/0123&'$4+K2Y.PT@h. Theo đó:
+D0@PL quy định về tội giết người.
+D0@h quy định về tội phạm chưa đạt (tội phạm chưa hoàn thành), bao
gồm trường hợp người thực hiện tội phạm cố ý nhưng không đạt được mục
đích (Quốc hội, Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ban hành ngày 27
tháng 11 năm 2015, 2015).[
u29'%('v0Y&[
)&'*+(B2'C việc làm của chị T (cưỡng ép, xúc phạm, lên kế hoạch giết
người, dùng hung khí gây thương tích) chồng chị T (cùng tham gia lên
kế hoạch giết người, cùng tham gia thực hiện kế hoạch). Thể hiện dưới
dạng hành động.
}&?(B dao.
%('2'_(*+,'-. sự chuẩn bị t trước (lên kế hoạch giết người); sử
dụng hung khí nguy hiểm (dao); phạm tội đồng phạm (cùng chồng lên
kế hoạch và thực hiện hành vi).
10v0V Hành vi của vợ chồng chị T đã để lại thương tích cho bà H.
u2('Zv0Y&[
r+ Lỗi của vợ chồng chị T trong trường hợp này lỗi cố ý đã đủ nhận
thức hành vi gây nguy hiểm cho hội biết trước hậu quả sẽ gây
thương tích cho bà H, có thể dẫn đến cái chết và mong muốn bà H chết.
B(H6(' (ZY*~('•&?('X khiến cho H phải chết sở hữu được
khối tài sản của bà.
E&?(a
o Động cơ của chị T: do lòng tham và sự hận thù đối với bà H.
o Động cơ của chồng chị T: do lòng tham muốn có được tài sản của bà H.
'Z2'C
11
?`p+2'4('+K&')&'*+/) Chị T (25 tuổi) là người trực tiếp lên kế hoạch
và thực hiện hành vi giết người và chồng chị T (33 tuổi) là đồng phạm, cùng
chị lên kế hoạch và thực[hiện hành vi. Họ đều có năng lực trách nhiệm pháp
lý: đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý, khả năng nhận thức, điều chỉnh
hành vi.
'%('2'C[Hành vi của vợ chồng chị T đã xâm phạm đến danh dự, nhân
phẩm, tính mạng và sức khỏe của bà H.
F2/01& Tình huống trên hành vi vi phạm pháp luật hình sự do trái pháp
luật thể hiện dưới dạng hành động; lỗi do chủ thể năng lực trách nhiệm hình sự
thực hiện; xâm hại tới danh dự, sức khỏe, tính mạng của H; đầy đủ các yếu tố
cấu thành tội phạm bao gồm chủ thể, hành vi, mục đích, hậu quả và yếu tố lỗi.
Pdefg
f)+21, Vợ chồng ông A, B kết hôn năm 2010, bốn người con chung anh C
(2012), chị D (2014), E (2016) F (2020). Do tính cách không hợp nhau, ông A
bà B thường xuyên to tiếng với nhau và đã nhiều lần bà B bị ông A đánh đập, hành hạ.
Do bị bệnh hiểm nghèo, B qua đời tháng 5/2021, để lại di chúc truất quyền
thừa kế của ông A và để lại tài sản cho anh C, D, E, F.
Sau khi bà B qua đời, ông A kiện đến toà án, xin được chia di sản của bà B. T
án xác định được tài sản chung hợp nhất của ông A, bà B là 5 tỷ đồng.
2.1. Anh/chị hãy chia thừa kế trong trường hợp trên.
2.2. Giả s trước khi chết, B lập di chúc miệng cho F hưởng ½ tài
sản. Hãy chia thừa kế trong trường hợp trên.
f)+/).
2.1.
1)[ [ Xác định di sản của bà B
[[Tài sản chung của ông A B 5 tỷ đồng, theo Điều 33 Luật hôn nhân
gia đình 2014 chia đôi tài sản chung, mỗi người sẽ có:
5:2 = 2,5 (tỷ đồng)[
Như vậy, tài sản riêng của bà B để lại làm di sản thừa kế là 2,5 tỷ đồng.
2) Xác định người thừa kế và phân chia di sản.
Theo di chúc của B, toàn bộ di sản 2,5 tỷ đồng sẽ được chia cho bốn người
con là C, D, E, và F, đồng thời truất quyền thừa kế của ông A.
12
[Theo khoản 1 Điều 621, BLDS: “Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm
tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người
để lại di sản không được quyền hưởng di sản”, nên ông A bị truất quyền thừa
kế do có hành vi đánh đập, hành hung bà. `
Tổng di sản B để lại 2,5 tỷ đồng được chia cho 4 đứa con theo khoản 2
điều 651 bộ luật dân sự “Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di
sản bằng nhau”. Như vậy, 4 người con được hưởng đều phần di sản của B,
mỗi người được nhận:
2,5 tỷ : 4 = 625 (triệu đồng)
2.2.
Trường hợp 1: Trong trường hợp di chúc miệng của bà B vi phạm một trong
điều kiện trong khoản 5 Điều 630 BLDS 2015 dẫn tới di chúc miệng của bà B không
có hiệu lực thì di sản được chia đều cho các con như phần 2.1:
Vậy số tiền mỗi người nhận được là:
C: 625 triệu đồng
D: 625 triệu đồng
E: 625 triệu đồng
F: 625 triệu đồng
A: 2,5 tỷ đồng
Trường hợp 2: Trong trường hợp di chúc miệng của bà B đáp ứng đầy đủ điều
kiện của trong khoản 5 Điều 630 BLDS 2015 thì di sản của bà B được chia như sau:
1) Khoản tối thiểu mà mỗi người con phải được nhận
5 người A, C, D, E, F thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên một suất thừa kế
(theo điều 651 BLDS) là:
2,5 tỷ : 5 = 500 (triệu đồng)
Theo Điều 644, BLDS 2015 con chưa thành niên phải được hưởng tối thiểu
suất thừa kế nên C, D, E, F phải được nhận tài sản trị giá tối thiểu là:
[[[[[[[[[[[[[[ 500 x
2
3
= 333,33 (triệu đồng)
2) Chia theo di chúc di chúc của bà B
Ông A không được hưởng bất kỳ phần nào từ di sản do bị truất quyền thừa kế.
(Theo Điều 621, BLDS 2015)
13
[Theo di chúc miệng, bà B cho phép F hưởng ½ số tài sản của bà B, tức là:
2,5 : 2 = 1,25 (tỷ đồng)
[Lúc này, số tài sản còn lại của bà B là 1,25 tỷ đồng.
[Số tài sản còn lại 1,25 tỷ đồng sẽ được chia đều cho ba người con còn lại C,
D, và E theo di chúc ban đầu của bà B. Mỗi người con sẽ đều được nhận:[
1,25 tỷ : 3 = 416,67 (triệu đồng)
giá trị phần di sản C, D, E nhận được theo di chúc miệng của B lớn hơn
giá trị khoản tối thiểu mà C, D, E phải được hưởng (theo điều 644, BLDS).
Kết luận:
F được hưởng 1,25 tỷ đồng
C, D, E mỗi người được nhận 416,67 triệu đồng
A nhận lại 2,5 tỷ đồng
14

Nghiên cứu so sánh các hành vi vi phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng
trong việc hiểu hơn về nguyên nhân đến từ các yếu tố nhân, hội văn hoá;
hậu quả nghiêm trọng; xu hướng của tội phạm gồm tội phạm tổ chức, tội phạm
công nghệ cả tội phạm xuyên quốc gia. Từ đó các quan chức năng hội
thể đưa ra những biện pháp phòng ngừa và xử lý hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc nghiên
cứuy vẫn còn nhiều hạn chế thể kể đến như tính phức tạp của vấn đề, khó khăn
trong thu thập dữ liệu, s thay đổi liên tục của các yếu tố hội; cần được tiếp tục
hoàn thiện bằng cách nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố tâm lý của người làm trái pháp
luật, nghiên cứu về tác động của mạng hội trong việc thúc đẩy hoặc ngăn chặn
hành vi vi phạm hiệu quả của các chương trình phòng ngừa tội phạm. Thông qua
tìm hiểu đề tài, chúng tôi được trang bị thêm kiến thức cho bản thân về vi phạm pháp
luật, chúng tôi được trang bị thêm cho bản thân kiến thức về vi phạm pháp luật, có thể
thấy được sự đa dạng của các hành vi vi phạm và phân biệt được những đặc trưng của
từng hành vi vi phạm đó. Điều này giúp hình thành một bức tranh tổng quan về pháp
luật ý thức được tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật. công dân nước
Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam, chúng tôi sẽ chấp hành nghiêm các quy định
của pháp luật, phản đối các hành vi vi phạm pháp luật tuyên truyền cho bạn bè,
người thân về những điều đã học được về pháp luật.
15
]ij
1.
Quốc hội, Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2015,
2015: , (Quốc hội, Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ban hành ngày 27 tháng 11 năm
2015, 2015),
16
]gj
Hình 1: Bảo mẫu xách tay bé nhỏ kéo lê trong phòng – Ảnh Báo Thanh Niên.............7
17