The Time – Ôn thi các môn đại cương
1
The Time – Zalo: 088 66 32 833
CHƯƠNG 1
1. Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước
1.1. Nguồn gốc ra đời của nhà nước
Quan điểm phi Mác-xít: Giải thích nguồn gốc nhà nước dựa trên tư
tưởng duy tâm, thần học (nhà nước do Thượng đế sáng tạo), thuyết bạo
lực, thuyết gia trưởng, khế ước xã hội...
Quan điểm Mác – Lenin: Nhà nước ra đời do sự tan rã của chế độ cộng
sản nguyên thủy, xuất hiện chế độ tư hữu, phân hóa xã hội thành giai cấp
đối kháng; nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị nhằm duy trì trật tự
xã hội và bảo vệ địa vị giai cấp mình.
1.2. Bản chất của nhà nước
Tính giai cấp: Nhà nước là bộ máy đặc biệt của giai cấp cầm quyền,
dùng để trấn áp giai cấp khác.
Tính xã hội: Nhà nước cũng phải quan tâm, bảo đảm lợi ích chung của
xã hội, duy trì ổn định, phát triển đất nước.
1.3. Đặc trưng của nhà nước
Quyền lực công cộng đặc biệt, tách khỏi xã hội, có bộ máy cai trị
đội ngũ người chuyên làm nhiệm vụ quản lý.
Phân chia lãnh thổ thành đơn vị hành chính; quản lý dân cư theo lãnh
thổ.
Đại diện chủ quyền quốc gia; chủ quyền tối cao đối nội, độc lập đối
ngoại.
Quản lý xã hội bằng pháp luật, ban hành hệ thống quy phạm pháp luật
và bảo đảm thực thi.
Quyền thu các loại thuế, thực hiện chính sách tài chính công.
1.4. Chức năng của nhà nước
Được chia thành đối nộiđối ngoại.
o Đối nội: bảo vệ trật tự, an ninh, phát triển kinh tế, xã hội…
o Đối ngoại: quan hệ hợp tác, ngoại giao, bảo vệ chủ quyền, lãnh
thổ…
The Time – Ôn thi các môn đại cương
2
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Nhiều cách tiếp cận khác cũng phân chia chức năng theo lĩnh vực: kinh
tế, xã hội, trấn áp...
1.5. Kiểu nhà nước
Mỗi hình thái kinh tế – xã hội xác lập một kiểu nhà nước tương ứng:
chủ nô, phong kiến, tư sản, và xã hội chủ nghĩa.
Mỗi kiểu nhà nước có những đặc trưng kinh tế – xã hội, gắn liền với lợi
ích giai cấp thống trị đương thời.
1.6. Hình thức nhà nước
Gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước, chế độ chính
trị.
Chính thể: quân chủ (tuyệt đối hoặc lập hiến) và cộng hòa (đại nghị, tổng
thống, hỗn hợp).
Cấu trúc: đơn nhất (cả nước chung một hệ thống quyền lực) hoặc liên
bang (nhiều bang có chủ quyền một phần).
Chế độ chính trị: Phương pháp, thủ đoạn, biện pháp (dân chủ hay phản
dân chủ) để thực hiện quyền lực nhà nước.
1.7. Bộ máy nhà nước
Khái niệm: hệ thống cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp...)
được thành lập theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục luật định; thực thi quyền
lực nhà nước.
Cơ quan nhà nước: được phân chia theo chức năng lập pháp (Quốc hội),
hành pháp (Chính phủ, UBND), tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát)...; các cơ
quan này có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và có mối quan
hệ ràng buộc, hỗ trợ lẫn nhau.
2. Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Giai đoạn 1945 – 1954: Thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa sau Cách mạng Tháng Tám, khẳng định chủ quyền và độc lập.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
3
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Giai đoạn xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc (1954 – 1975): Miền
Bắc xây dựng nhà nước XHCN theo mô hình Xô-viết, đồng thời tiến
hành kháng chiến chống Mỹ.
Giai đoạn thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên
phạm vi cả nước (1975 – nay): Tiếp tục các bước xây dựng mô hình nhà
nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt đẩy mạnh công cuộc Đổi mới từ 1986;
Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001) và Hiến pháp 2013 khẳng định đường lối
xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.
2.2. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, dưới sự lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mang bản chất giai cấp công nhân nhưng cũng thể hiện tính xã hội
rộng rãi, đại diện cho lợi ích chung toàn dân.
Thể hiện tính dân tộc (đoàn kết, thống nhất các dân tộc) xu hướng hội
nhập quốc tế (chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác).
2.3. Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước
1. Bảo đảm chủ quyền Nhân dân: Mọi quyền lực thuộc về Nhân dân.
2. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có phân công, phối hợp, kiểm soát
giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.
3. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước và xã hội.
4. Nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp hài hòa giữa tập trung và dân
chủ.
5. Pháp chế xã hội chủ nghĩa: Mọi tổ chức, cá nhân đều tôn trọng, tuân thủ
Hiến pháp và pháp luật.
2.4. Các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Quốc hội: Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền lập hiến, lập
pháp, giám sát tối cao, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Chủ tịch nước: Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối
nội và đối ngoại.
Chính phủ: Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền
hành pháp, tổ chức và quản lý mọi mặt kinh tế – xã hội.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
4
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Tòa án nhân dânViện kiểm sát nhân dân: Cơ quan thực hiện quyền
tư pháp (xét xử) và kiểm sát việc tuân theo pháp luật.
Chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
cấp) thực hiện quản lý nhà nước ở địa phương phù hợp quy định Hiến
pháp, luật và chủ trương, chính sách chung.
Câu 1. Trình bày nguồn gốc ra đời của nhà nước
1.1. Các quan điểm phi Mác – xít về nguồn gốc nhà nước
Thuyết thần học: Nhà nước do Thượng đế tạo ra để duy trì trật tự xã hội.
Con người phải phục tùng nhà nước như phục tùng Thượng đế.
Thuyết gia trưởng: Nhà nước là sự tiếp nối tự nhiên từ gia đình, người
đứng đầu nhà nước giống như “gia trưởng” trong gia đình.
Thuyết bạo lực: Nhà nước ra đời do thị tộc này thắng thị tộc khác bằng
bạo lực, thiết lập bộ máy để cai trị và nô dịch kẻ chiến bại.
Thuyết khế ước xã hội (của tư sản): Nhà nước xuất hiện do thỏa thuận
(khế ước) giữa các cá nhân với nhau nhằm giao quyền cho một tổ chức
quyền lực chung (Nhà nước) để quản lý, đại diện, bảo vệ các quyền tự
nhiên (sống, tự do, bình đẳng, sở hữu).
Nhận xét: Các quan điểm này có những lý giải riêng nhưng chưa nói rõ về
nguyên nhân kinh tế – xã hộibản chất giai cấp của nhà nước.
1.2. Quan điểm Mác – Lenin về nguồn gốc nhà nước
Tiền đề kinh tế – xã hội:
o Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, chưa có giai cấp, chưa có nhà
nước, mọi người sống bình đẳng trên cơ sở sở hữu chung, lao động
chung.
o Qua ba lần phân công lao động lớn (tách chăn nuôi khỏi trồng
trọt, tách thủ công nghiệp khỏi nông nghiệp, xuất hiện thương nhân
và sản xuất hàng hóa – tiền tệ), xã hội dần phân hóa giàu – nghèo,
xuất hiện tư hữu, phân chia giai cấp.
Nguyên nhân trực tiếp: Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa → cần
một bộ máy đặc biệt (nhà nước) để duy trì trật tự, dập tắt xung đột, thực
hiện quyền lực giai cấp thống trị.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
5
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Nhà nướcsản phẩm có tính lịch sử, xuất hiện khi xã hội loài người
đạt đến giai đoạn nhất định về kinh tế và xã hội, không phải do ý muốn
chủ quan hay do thượng đế ban xuống.
Kết luận: Nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn nhất định của
lịch sử. Khi điều kiện kinh tế – xã hội thay đổi (các mâu thuẫn giai cấp
triệt để được giải quyết), nhà nước có thể dần tiêu vong.
Câu 2. Phân tích bản chất của nhà nước
Trong lý luận về nhà nước, bản chất của nhà nước được xem xét dưới hai góc
độ chính: tính giai cấptính xã hội.
2.1. Tính giai cấp
Nhà nước là bộ máy đặc biệt do giai cấp cầm quyền tổ chức ra, nhằm
bảo vệ lợi ích, địa vị của giai cấp mình.
Dù nhà nước ở kiểu nào (chủ nô, phong kiến, tư sản, XHCN), nó luôn
thể hiện ý chí của giai cấp thống trị về kinh tế.
Nhà nước là công cụ trấn áp, đảm bảo sự thống trị giai cấp. Bản chất giai
cấp là thuộc tính nổi trội của nhà nước.
2.2. Tính xã hội
Nhà nước không chỉ vì lợi ích riêng của giai cấp cầm quyền mà còn vì lợi
ích chung cho toàn xã hội, nhất là những vấn đề ổn định, an ninh, phát
triển kinh tế – xã hội.
Nhà nước phải huy động mọi nguồn lực, duy trì trật tự công cộng, giải
quyết nhu cầu chung (quốc phòng, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường…).
Sự phát triển của xã hội, dân chủ, tiến bộ khoa học – công nghệ khiến
tính xã hội của nhà nước ngày càng mở rộng (thể hiện qua chính sách
an sinh xã hội, phúc lợi…).
Kết luận:
Nhà nước vừa có tính giai cấp vừa có tính xã hội. Hai yếu tố này không
tách rời mà đan xen, trong đó tính giai cấp luôn là cốt lõi, chi phối sâu
sắc mọi hoạt động của nhà nước, còn tính xã hội ngày càng được mở
rộng, thực thi nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển cộng đồng.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
6
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Câu 3. Khái niệm hình thức nhà nước
3.1. Khái niệm “hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước được hiểu là cách thức tổ chức quyền lực nhà
nướcphương pháp thực hiện quyền lực đó.
Thường bao gồm ba yếu tố:
1. Hình thức chính thể: Chỉ cách thức tổ chức cơ quan quyền lực tối
cao, mối quan hệ giữa cơ quan này với các cơ quan khác.
2. Hình thức cấu trúc nhà nước: Chỉ cấu tạo nhà nước thành các
đơn vị hành chính (đơn nhất, liên bang).
3. Chế độ chính trị: Chỉ phương pháp nhà nước sử dụng để thực
hiện quyền lực (dân chủ hay phản dân chủ, tự do hay chuyên
chế…).
3.2. Phân biệt “hình thức nhà nước” với “kiểu nhà nước”
Kiểu nhà nước: dựa trên phương thức sản xuất, giai cấp, gắn với hình
thái kinh tế – xã hội (chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản, XHCN).
Hình thức nhà nước: mô tả cách thức tổ chức bộ máy, mối quan hệ
quyền lực bên trong.
Câu 4. Hình thức chính thể là gì? Xác định hình thức chính thể của nhà
nước Việt Nam
4.1. Khái niệm hình thức chính thể
Chính thểcách thức tổ chức trình tự thành lập cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất, xác lập quan hệ cơ bản giữa cơ quan tối cao với
các cơ quan khác.
Chia làm hai dạng:
1. Chính thể quân chủ (vua đứng đầu): quân chủ chuyên chế tuyệt
đối, quân chủ lập hiến…
2. Chính thể cộng hòa (cơ quan quyền lực tối cao do bầu cử, mang
tính nhiệm kỳ): cộng hòa đại nghị, cộng hòa tổng thống, cộng hòa
hỗn hợp…
The Time – Ôn thi các môn đại cương
7
The Time – Zalo: 088 66 32 833
4.2. Hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam
Theo Hiến pháp hiện hành, Việt Nam được tổ chức theo chính thể cộng
hòa. Cụ thể:
o Quyền lực tối cao thuộc về nhân dân (thông qua bầu cử đại biểu
Quốc hội).
o Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất.
o Chủ tịch nước do Quốc hội bầu. Chính phủ do Quốc hội thành lập.
Tuy nhiên, Việt Nam có đặc thù: Nhà nước pháp quyền XHCN do
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Mô hình này không hoàn toàn giống
“cộng hòa đại nghị” hay “cộng hòa tổng thống” thuần túy.
→ Tóm lại, chính thể ở Việt Nam là cộng hòa XHCN (theo Hiến pháp
2013).
Câu 5. Trình bày các kiểu nhà nước trong lịch sử
Dựa trên phân kỳ lịch sử theo quan điểm Mác – Lenin, có 4 kiểu nhà nước
trong xã hội có giai cấp:
5.1. Nhà nước chủ nô
Là kiểu nhà nước đầu tiên xuất hiện trên cơ sở tan rã xã hội cộng sản
nguyên thủy.
Cơ sở kinh tế: chế độ chiếm hữu nô lệ (chủ nô sở hữu tư liệu sản xuất
và nô lệ).
Đặc điểm: Tính bóc lột cực đoan, chủ nô có quyền sở hữu tuyệt đối với
nô lệ. Quy mô nô dịch rất lớn.
5.2. Nhà nước phong kiến
Xuất hiện do sự tan rã hoặc chuyển biến của nhà nước chủ nô.
Cơ sở kinh tế: sở hữu ruộng đất trong tay địa chủ, quý tộc phong kiến,
nông dân bị bóc lột dưới hình thức tô, thuế.
Đặc trưng: Tính gia trưởng (vua – “thiên tử”), quan hệ mang nặng tính
đẳng cấp địa vị, quyền lực tập trung vào tay vua hoc các lãnh chúa cát
cứ trong lịch sử.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
8
The Time – Zalo: 088 66 32 833
5.3. Nhà nước tư sản
Ra đời qua các cuộc cách mạng tư sản (Anh, Mỹ, Pháp,…).
Cơ sở kinh tế: sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, quan hệ bóc lột thông
qua giá trị thặng dư (lợi nhuận).
Tính tiến bộ: đề cao dân chủ, quyền con người (chủ yếu cho giai cấp tư
sản), tam quyền phân lập,…
Tính giai cấp: bảo vệ địa vị kinh tế – chính trị của giai cấp tư sản, nên
vẫn có mâu thuẫn.
5.4. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Xuất hiện sau cách mạng vô sản (Nga 1917, Trung Quốc 1949, Việt
Nam 1945 – 1976…).
Cơ sở kinh tế: công hữu/tập thể hóa, nhà nước được coi là của “giai cấp
công nhân và nhân dân lao động”.
Mục tiêu: xây dựng xã hội bình đẳng, xóa bỏ bóc lột giai cấp. Tuy nhiên,
trong giai đoạn quá độ, nhà nước XHCN vẫn phải duy trì công cụ chuyên
chính giai cấp để bảo vệ thành quả và lợi ích đại đa số nhân dân.
6. Phân tích bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
6.1. Khái niệm chung về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCN VN) là kiểu
nhà nước XHCN, được thành lập trên cơ sở thành công của Cách mạng
Tháng Tám năm 1945, và tiếp tục phát triển qua các thời kỳ lịch sử, đặc
biệt sau năm 1975 thống nhất đất nước.
Hiến pháp mới nhất (2013) quy định: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là
Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.”
6.2. Các đặc trưng bản chất
(1) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất giai cấp
công nhân, thể hiện sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Thể hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động; do
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
9
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Cơ sở kinh tế là sở hữu tư liệu sản xuất mang tính xã hội (đa thành phần
kinh tế nhưng khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong giai
đoạn hiện nay).
(2) Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc:
“Của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”, bảo đảm dân chủ rộng rãi;
mọi quyền lực thuộc về nhân dân.
Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nỗ lực phát triển kinh tế
– xã hội, văn hóa chung của mọi vùng miền.
(3) Nhà nước Việt Nam phục vụ lợi ích quốc gia – dân tộc, coi trọng tính xã
hội, giải quyết các vấn đề an sinh, đời sống nhân dân:
Thực hiện các chính sách giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, bảo hiểm
hội, bảo vệ môi trường.
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, Nhà nước Việt Nam cũng chú trọng
bảo vệ chủ quyền, phát huy hợp tác quốc tế.
6.3. Các biểu hiện cụ thể
Tính giai cấp: Bảo vệ địa vị, lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân
lao động, thông qua vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Tính nhân dân: Xác lập quyền làm chủ của nhân dân, thông qua bầu cử
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, qua đó thành lập bộ máy nhà
nước.
Tính dân tộc: Nhà nước đại diện cho tiếng nói chung của các dân tộc
Việt Nam, xây dựng khối đại đoàn kết, tôn trọng văn hóa, bảo tồn bản
sắc.
Tính xã hội: Quan tâm lợi ích chung, phát triển kinh tế – văn hóa – xã
hội, giải quyết các vấn đề an sinh, tạo điều kiện cho các giai tầng trong xã
hội phát triển.
6.4. Kết luận
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là “Nhà nước pháp quyền XHCN”,
được xây dựng trên cơ sở bảo đảm tính giai cấp và tính xã hội rộng rãi,
đặt mục tiêu dân chủ, công bằng, văn minh.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
10
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Sự thống nhất gắn kết “giai cấp – nhân dân – dân tộc – quốc gia” tạo
nên bản chất đặc thù của Nhà nước Việt Nam hiện đại.
7. Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
CHXHCN Việt Nam
Theo nội dung chương, các nguyên tắc cơ bản được Hiến định và ghi nhận
trong các đạo luật tổ chức bộ máy nhà nước. Có thể tóm lược:
7.1. Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền Nhân dân
Hiến pháp 2013: “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.”
Thể hiện qua quyền bầu cử, ứng cử, giám sát hoạt động cơ quan nhà
nước, tham gia quản lý xã hội.
Nhân dân thực hiện quyền lực trực tiếp (trưng cầu dân ý) hoặc gián tiếp
(thông qua đại biểu Quốc hội, HĐND).
7.2. Nguyên tắc “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối
hợp, kiểm soát giữa các cơ quan”
Thống nhất quyền lực: Chỉ một nguồn quyền lực – nhân dân. Không tam
quyền phân lập tuyệt đối; ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp phân
côngphối hợp chặt chẽ, kiểm soát lẫn nhau.
Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát… đều hoạt động “trong
khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật,” chịu giám sát từ nhiều phía (Nhân
dân, MTTQ, Quốc hội…).
7.3. Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Điều 4, Hiến pháp 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam… là lực lượng lãnh
đạo Nhà nước và xã hội.”
Thể hiện vai trò Đảng trong định hướng chủ trương, đường lối lớn, nhất
quán từ Trung ương đến cơ sở.
7.4. Nguyên tắc tập trung dân chủ
Kết hợp tập trung (quyền lực tập trung vào cơ quan lãnh đạo) với dân
chủ (phát huy quyền làm chủ nhân dân).
The Time – Ôn thi các môn đại cương
11
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng
tổ chức. Nhưng vẫn có cơ chế phản biện, đối thoại.
7.5. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Thể hiện tính thượng tôn pháp luật; mọi cơ quan, cá nhân phải tuân thủ
Hiến pháp, pháp luật.
Xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật, bất kể địa vị.
8. Phân tích vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Quốc hội
8.1. Vị trí và tính chất
Quốc hộicơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất.
Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của toàn thể cử tri; được bầu trực tiếp,
phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm.
8.2. Chức năng của Quốc hội
1. Quyền lập hiến, lập pháp: Làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp; ban
hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ luật.
2. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước: chính sách cơ bản
về đối nội, đối ngoại, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách,
quốc phòng – an ninh
3. Giám sát tối cao với hoạt động của bộ máy nhà nước: Chính phủ, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan khác.
8.3. Cơ cấu tổ chức
Quốc hội hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm, họp thường lệ 2 kỳ mỗi năm,
có thể họp bất thường.
Ủy ban thường vụ Quốc hội: Cơ quan thường trực của QH, gồm Chủ
tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch và Ủy viên. Có nhiệm vụ chuẩn bị kỳ
họp, giám sát việc thi hành, ban hành pháp lệnh…
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội (Ủy ban Pháp luật, Ủy ban
Tài chính – Ngân sách, Ủy ban Đối ngoại…) thực hiện công tác chuyên
môn.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
12
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Đại biểu Quốc hội: có thể hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Có
quyền chất vấn, đề xuất kiến nghị, tham gia biểu quyết các vấn đề thuộc
thẩm quyền Quốc hội.
9. Phân tích vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Chính phủ
9.1. Vị trí, tính chất của Chính phủ
Chính phủcơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cơ quan chấp
hành của Quốc hội.
Chính phủ thống nhất quản lý mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, chịu
trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của mình.
9.2. Chức năng cơ bản
1. Thực hiện quyền hành pháp: Tổ chức thực hiện Hiến pháp, luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban thường vụ, lệnh của Chủ tịch
nước.
2. Quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại… nhằm phát triển đất nước, bảo đảm trật tự an
toàn xã hội.
3. Tổ chức điều hành hệ thống hành chính quốc gia, xây dựng các chính
sách, kế hoạch, kiểm tra giám sát thực thi.
9.3. Cơ cấu tổ chức
Chính phủ gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ.
Thủ tướng do Quốc hội bầu, là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách
nhiệm toàn diện về hoạt động của Chính phủ.
Phó Thủ tướng: giúp Thủ tướng chỉ đạo công tác, có thể được ủy quyền
thay Thủ tướng khi vắng mặt.
Bộ, cơ quan ngang bộ: thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành (Bộ
Tài chính, Bộ Công an, Bộ Xây dựng…) hoặc theo khối lĩnh vực (Ngân
hàng Nhà nước, Ủy ban Dân tộc…).
The Time – Ôn thi các môn đại cương
13
The Time – Zalo: 088 66 32 833
10. Trình bày vị trí, chức năng của Bộ, cơ quan ngang Bộ
10.1. Vị trí của Bộ, cơ quan ngang bộ
Bộ, cơ quan ngang bộcơ quan của Chính phủ, có thẩm quyền quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước.
Các bộ, cơ quan ngang bộ không độc lập ra chính sách trái với Chính phủ
hay Quốc hội, mà phải hoạt động thống nhất, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra
của Chính phủ và Thủ tướng.
10.2. Chức năng của Bộ, cơ quan ngang bộ
1. Quản lý nhà nước chuyên ngành: Xây dựng chính sách, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực được giao (VD: Bộ Giáo dục & Đào tạo
quản lý giáo dục; Bộ Y tế quản lý y tế…)
2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn, tổ chức triển
khai luật, nghị định trong phạm vi ngành, lĩnh vực; kiểm tra, thanh tra, xử
lý vi phạm theo thẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện (bao gồm việc cấp phép, quản lý hoạt động chuyên
ngành, đào tạo – bồi dưỡng cán bộ, giám sát chuyên môn…) và giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan.
10.3. Cơ cấu tổ chức
Mỗi Bộ thường gồm: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Tổng cục, Cục, Vụ,
Thanh tra bộ, Văn phòng bộ, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
Cơ quan ngang b (như Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước…) có cơ
cấu tương tự, thay thế từ “Bộ trưởng” bằng “Chủ nhiệm”, “Thống
đốc”,… theo quy định pháp luật.
11. Phân tích vị trí, chức năng của cơ quan quyền lực trong bộ máy nhà
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
11.1. Khái niệm “cơ quan quyền lực nhà nước”
Cơ quan quyền lực nhà nước là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng
của nhân dân, được nhân dân bầu ra trực tiếp (Quốc hội, Hội đồng nhân
dân) hoặc gián tiếp.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
14
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Trong hệ thống Việt Nam, Quốc hội ở trung ương và Hội đồng nhân
dân ở địa phương là các cơ quan quyền lực nhà nước.
11.2. Vị trí của cơ quan quyền lực
Theo Hiến pháp, Quốc hội là “cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân,
cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.”
Tại địa phương, Hội đồng nhân dân là “cơ quan quyền lực nhà nước ở
địa phương,” đại diện cho nhân dân địa phương, quyết định các chủ
trương, giám sát Ủy ban nhân dân.
Thẩm quyền ban hành nghị quyết mang tính quy phạm (áp dụng trên
phạm vi cả nước hoặc địa phương), giám sát hoạt động các cơ quan hành
chính, tư pháp.
11.3. Chức năng của cơ quan quyền lực
1. Lập hiến, lập pháp (cấp quốc gia): Thông qua Hiến pháp, làm luật,
quyết định vấn đề hệ trọng quốc gia.
2. Quyết định các chính sách, chủ trương lớn, phê chuẩn nhân sự chủ
chốt (Quốc hội bầu Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chánh án Tòa án tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao; HĐND bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch
UBND…).
3. Giám sát mọi lĩnh vực: yêu cầu báo cáo, chất vấn, bỏ phiếu tín nhiệm…
4. Hội đồng nhân dân (địa phương): Quyết định dự toán ngân sách, quy
hoạch địa phương, giám sát UBND, Chủ tịch UBND và các cơ quan
thuộc UBND.
11.4. Mối quan hệ với các cơ quan khác
Cơ quan quyền lực ủy quyền: giao nhiệm vụ, bầu hoặc phê chuẩn nhân
sự cho cơ quan hành chính, tư pháp.
Các cơ quan hành chính, tư pháp chịu trách nhiệm báo cáo lại (ví dụ:
Chính phủ báo cáo trước Quốc hội; UBND báo cáo trước HĐND).
12. Phân tích vị trí, chức năng của cơ quan quản lý nhà nước trong bộ máy
nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
12.1. Khái niệm chung về “cơ quan quản lý nhà nước”
The Time – Ôn thi các môn đại cương
15
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Cơ quan quản lý nhà nước thường được hiểu là cơ quan hành chính
nhà nước các cấp.
Các cơ quan quản lý nhà nước chủ yếu gồm Chính phủ, bộ, cơ quan
ngang bộ, và các Ủy ban nhân dân ở địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã).
Các cơ quan này thực hiện quyền hành pháp (tổ chức thi hành Hiến
pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc
hội, lệnh của Chủ tịch nước…).
12.2. Vị trí của cơ quan quản lý nhà nước
Trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam, Chính phủcơ quan
hành chính cao nhất, có vị trí trung tâm điều hành, quản lý mọi lĩnh vực
(kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại…).
Bộ, cơ quan ngang bộcơ quan của Chính phủ, quản lý nhà nước
chuyên ngành hoặc lĩnh vực.
UBND các cấp là cơ quan hành chính địa phương, chấp hành Hội đồng
nhân dân cùng cấp và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra từ cơ quan hành chính cấp
trên.
12.3. Chức năng của cơ quan quản lý nhà nước
1. Quản lý hành chính: Ban hành các quyết định hành chính, tổ chức thi
hành pháp luật trong phạm vi cả nước (Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)
hoặc trong phạm vi địa phương (UBND).
2. Tổ chức, điều hành: Xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội, phân bổ ngân sách, nhân sự, sắp xếp cơ sở hạ
tầng, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự xã hội.
3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính.
4. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, HĐND)
và báo cáo công tác định kỳ hoặc đột xuất.
12.4. Đặc điểm và mối quan hệ
Các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động theo nguyên tắc pháp chế, chỉ
ban hành quyết định trong phạm vi thẩm quyền, bảo đảm tính hợp pháp,
hợp hiến.
Có quan hệ dọc (cấp trên – cấp dưới) và ngang (phối hợp cùng cấp) để
bảo đảm thống nhất quyền lực hành chính trên toàn lãnh thổ.
The Time – Ôn thi các môn đại cương
16
The Time – Zalo: 088 66 32 833
13. Phân loại hệ thống cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước
CHXHCN Việt Nam
Trong bộ máy nhà nước, các cơ quan nhà nước thường được phân chia dựa
trên chức năng, phạm vicách thức thành lập. Có nhiều cách phân loại:
13.1. Dựa theo chức năng quyền lực (lập pháp, hành pháp, tư pháp):
1. Cơ quan quyền lực nhà nước:
o Ở trung ương: Quốc hội (cơ quan lập pháp tối cao).
o Ở địa phương: Hội đồng nhân dân (cơ quan quyền lực ở địa
phương).
2. Cơ quan hành chính nhà nước (hay cơ quan quản lý nhà nước):
o Ở trung ương: Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ.
o Ở địa phương: UBND các cấp.
3. Cơ quan xét xử (tư pháp): Tòa án nhân dân (TAND tối cao, TAND cấp
cao, TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện).
4. Cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân (VKSND tối cao, VKSND
cấp cao, VKSND cấp tỉnh, cấp huyện).
13.2. Dựa theo phạm vi, cấp độ lãnh thổ:
Cơ quan trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ…).
Cơ quan địa phương (HĐND, UBND cấp tỉnh/huyện/xã; TAND cấp
tỉnh/huyện; VKSND cấp tỉnh/huyện).
13.3. Dựa theo hình thức thành lập và tính chất quyền lực:
Cơ quan do bầu cử (Quốc hội, HĐND) → cơ quan quyền lực dân cử.
Cơ quan do bổ nhiệm, tuyển dụng (Chính phủ, UBND, Tòa án, Viện
kiểm sát…).
14. Phân biệt hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan quản lý nhà
nước trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
The Time – Ôn thi các môn đại cương
17
The Time – Zalo: 088 66 32 833
14.1. Khái niệm
Cơ quan quyền lực nhà nước: Cơ quan đại diện cho nhân dân, do nhân
dân bầu, có quyền lập hiến, lập pháp (Quốc hội), hoặc ban hành ngh
quyết (HĐND) và giám sát, quyết định những vấn đề quan trọng của quốc
gia hay địa phương.
Cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan hành chính): Cơ quan chấp hành,
điều hành hoạt động thường xuyên, thực hiện các chính sách, pháp luật. Ở
trung ương là Chính phủ; ở địa phương là UBND.
14.2. Điểm giống nhau
Đều là cơ quan nhà nước, nhân danh Nhà nước để thực hiện chức năng,
nhiệm vụ trong bộ máy;
Có thẩm quyền nhất định theo quy định pháp luật;
Hoạt động dưới sự bảo đảm của Hiến pháp, pháp luật.
14.3. Điểm khác nhau
Tiêu chí
Cơ quan quyền lực (Quốc
hội, HĐND)
Cơ quan quản lý (Chính phủ,
UBND, bộ, cơ quan ngang bộ)
Cách hình
thành
Do b
ầu cử phổ thông, trực tiếp
(nhân dân bầu ra)
Do bổ nhiệm, phê chuẩn (Chính
phủ, UBND), hoặc lập ra theo
quyết định.
Chức
năng chủ
yếu
Ban hành văn bản luật (QH) /
nghị quyết (HĐND), giám sát
Tổ chức thi hành luật, nghị quyết;
quản lý hành chính, điều hành
Quan hệ
với nhân
dân
Đại diện cho ý chí, nguyện
vọng của nhân dân; chịu trách
nhiệm trước nhân dân
Điều hành bộ máy, giải quyết thủ
tục hành chính; chịu trách nhiệm
trước QH hoặc HĐND, cấp trên
Hoạt động
Họp theo kỳ (2 kỳ/năm với
QH, thường kỳ với HĐND);
quyết định chính sách lớn
Hoạt động thường xuyên, liên tục,
thực hiện nhiệm vụ hành pháp
Tính chất
quyền lực
cơ quan quyền lực tối cao
(QH) hoặc quyền lực địa
phương (HĐND)
cơ quan chấp hành, cơ quan
quản lý nhà nước
The Time – Ôn thi các môn đại cương
18
The Time – Zalo: 088 66 32 833
15. Phân biệt Cơ quan của Chính phủ với Cơ quan thuộc Chính phủ
15.1. Cơ quan của Chính phủ
Thường hiểu là bộ hoặc cơ quan ngang bộ.
Có thẩm quyền quản lý nhà nước chuyên ngành trên phạm vi toàn quốc
(Ví dụ: Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Công an, Ủy ban Dân tộc…).
Chịu sự chỉ đạo của Thủ tướng, Chính phủ; ban hành thông tư, quyết định
để quản lý lĩnh vực.
15.2. Cơ quan thuộc Chính phủ
Do Chính phủ lập ra, không có chức năng quản lý nhà nước chung về
ngành/lĩnh vực, mà chủ yếu thực hiện chức năng phục vụ cho công tác
của Chính phủ.
Hoặc thực hiện một phần nhiệm vụ quản lý chuyên ngành nhưng không
được gọi là bộ, cơ quan ngang bộ (VD: các Tổng cục, Ủy ban An toàn
giao thông Quốc gia, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh…).
Thông thường có quyền ban hành văn bản hành chính nội bộ, chứ
không có quyền ban hành thông tư quy phạm pháp luật như bộ, cơ quan
ngang bộ.
15.3. So sánh tóm tắt
Tiêu chí
Cơ quan của Chính phủ
(Bộ, cơ quan ngang bộ)
Cơ quan thuộc Chính phủ
Chức
năng
chính
Quản lý nhà nước về
ngành/lĩnh vực trên phạm vi
cả nước
Thực hiện nhiệm vụ được Chính
phủ giao, tính chất phục vụ hoặc
bán chuyên về quản lý
Hình thức
văn bản
Có quyền ban h
ành Thông tư,
Quyết định quy phạm pháp
luật
Chủ yếu ban hành văn bản hành
chính nội bộ, ít (hoặc không) có
quyền ban hành VBQPPL
Thẩm
quyền
quản lý
Rộng, chính thức, chịu trách
nhiệm trước Chính phủ
Phục vụ công tác chỉ đạo, điều phối
cho Chính phủ, thẩm quyền hẹp hơn
The Time – Ôn thi các môn đại cương
19
The Time – Zalo: 088 66 32 833
Tiêu chí
Cơ quan của Chính phủ
(Bộ, cơ quan ngang bộ)
Cơ quan thuộc Chính phủ
Ví dụ
Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính,
Ngân hàng Nhà nước (cơ
quan ngang bộ)
Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban
An toàn giao thông QG, Ban Quản
lý Lăng…
16. Phân biệt cơ quan quyền lực nhà nước với cơ quan hành chính nhà
nước. Phân tích mối quan hệ pháp lý giữa hai loại cơ quan này
Để trả lời đầy đủ, ta dựa vào câu 14 (phân biệt) nhưng tập trung hơn và có
phân tích mối quan hệ.
16.1. Phân biệt cơ quan quyền lực nhà nước với cơ quan hành chính nhà
nước
1. Cơ quan quyền lực nhà nước
o Cấp trung ương: Quốc hội.
o Cấp địa phương: Hội đồng nhân dân.
o Nhiệm kỳ, do dân bầu ra, ban hành luật hoặc nghị quyết, thực hiện
giám sát tối cao (QH) hoặc giám sát địa phương (HĐND).
o Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Có quyền quyết
định những vấn đề quan trọng (lập pháp, ngân sách, nhân sự chủ
chốt…).
2. Cơ quan hành chính nhà nước
o Cấp trung ương: Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ.
o Cấp địa phương: UBND các cấp.
o Do bầu cử gián tiếp hoặc bổ nhiệm; thực hiện quyền hành pháp,
quản lý nhà nước.
o Ban hành các văn bản dưới luật (Nghị định, Thông tư, Quyết
định…) để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết.
16.2. Mối quan hệ pháp lý giữa hai loại cơ quan này
Quan hệ “ủy quyền” và “chấp hành”:
o Cơ quan quyền lực (Quốc hội, HĐND) bầu, phê chuẩn hoặc miễn
nhiệm các vị trí đứng đầu cơ quan hành chính (Chính phủ, UBND).
The Time – Ôn thi các môn đại cương
20
The Time – Zalo: 088 66 32 833
o Chính phủ, UBND thực hiện nghị quyết, quyết định của Quốc hội,
HĐND.
o Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ; HĐND giám sát hoạt
động của UBND.
Quan hệ “báo cáo” và “chịu trách nhiệm”:
o Chính phủ, UBND có trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc
hội, HĐND.
o Quốc hội, HĐND có quyền chất vấn, có thể bỏ phiếu tín nhiệm đối
với các chức vụ do mình bầu hoặc phê chuẩn.
Quan hệ “phân công – phối hợp”:
o Cả hai đều là bộ phận của bộ máy nhà nước; đều nhân danh nhà
nước để thực hiện quyền lực vì lợi ích chung.
o Mặc dù khác nhau về chức năng (lập pháp – giám sát vs. quản lý –
thi hành), nhưng phải phối hợp để đảm bảo nhà nước thống nhất,
hoạt động thông suốt.

Preview text:

The Time – Ôn thi các môn đại cương CHƯƠNG 1
1. Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước
1.1. Nguồn gốc ra đời của nhà nước
 Quan điểm phi Mác-xít: Giải thích nguồn gốc nhà nước dựa trên tư
tưởng duy tâm, thần học (nhà nước do Thượng đế sáng tạo), thuyết bạo
lực, thuyết gia trưởng, khế ước xã hội...
 Quan điểm Mác – Lenin: Nhà nước ra đời do sự tan rã của chế độ cộng
sản nguyên thủy, xuất hiện chế độ tư hữu, phân hóa xã hội thành giai cấp
đối kháng; nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị nhằm duy trì trật tự
xã hội và bảo vệ địa vị giai cấp mình.
1.2. Bản chất của nhà nước
 Tính giai cấp: Nhà nước là bộ máy đặc biệt của giai cấp cầm quyền,
dùng để trấn áp giai cấp khác.
 Tính xã hội: Nhà nước cũng phải quan tâm, bảo đảm lợi ích chung của
xã hội, duy trì ổn định, phát triển đất nước.
1.3. Đặc trưng của nhà nước
 Quyền lực công cộng đặc biệt, tách khỏi xã hội, có bộ máy cai trị và
đội ngũ người chuyên làm nhiệm vụ quản lý.
 Phân chia lãnh thổ thành đơn vị hành chính; quản lý dân cư theo lãnh thổ.
 Đại diện chủ quyền quốc gia; chủ quyền tối cao đối nội, độc lập đối ngoại.
 Quản lý xã hội bằng pháp luật, ban hành hệ thống quy phạm pháp luật và bảo đảm thực thi.
 Quyền thu các loại thuế, thực hiện chính sách tài chính công.
1.4. Chức năng của nhà nước
 Được chia thành đối nội và đối ngoại.
o Đối nội: bảo vệ trật tự, an ninh, phát triển kinh tế, xã hội…
o Đối ngoại: quan hệ hợp tác, ngoại giao, bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ… 1
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Nhiều cách tiếp cận khác cũng phân chia chức năng theo lĩnh vực: kinh
tế, xã hội, trấn áp... 1.5. Kiểu nhà nước
 Mỗi hình thái kinh tế – xã hội xác lập một kiểu nhà nước tương ứng:
chủ nô, phong kiến, tư sản, và xã hội chủ nghĩa.
 Mỗi kiểu nhà nước có những đặc trưng kinh tế – xã hội, gắn liền với lợi
ích giai cấp thống trị đương thời.
1.6. Hình thức nhà nước
 Gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước, chế độ chính trị.
 Chính thể: quân chủ (tuyệt đối hoặc lập hiến) và cộng hòa (đại nghị, tổng thống, hỗn hợp).
 Cấu trúc: đơn nhất (cả nước chung một hệ thống quyền lực) hoặc liên
bang (nhiều bang có chủ quyền một phần).
 Chế độ chính trị: Phương pháp, thủ đoạn, biện pháp (dân chủ hay phản
dân chủ) để thực hiện quyền lực nhà nước. 1.7. Bộ máy nhà nước
 Khái niệm: hệ thống cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp...)
được thành lập theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục luật định; thực thi quyền lực nhà nước.
 Cơ quan nhà nước: được phân chia theo chức năng lập pháp (Quốc hội),
hành pháp (Chính phủ, UBND), tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát)...; các cơ
quan này có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và có mối quan
hệ ràng buộc, hỗ trợ lẫn nhau.
2. Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.1. Quá trình hình thành và phát triển
 Giai đoạn 1945 – 1954: Thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa sau Cách mạng Tháng Tám, khẳng định chủ quyền và độc lập. 2
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Giai đoạn xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc (1954 – 1975): Miền
Bắc xây dựng nhà nước XHCN theo mô hình Xô-viết, đồng thời tiến
hành kháng chiến chống Mỹ.
 Giai đoạn thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên
phạm vi cả nước (1975 – nay): Tiếp tục các bước xây dựng mô hình nhà
nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt đẩy mạnh công cuộc Đổi mới từ 1986;
Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001) và Hiến pháp 2013 khẳng định đường lối
xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.
2.2. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
 Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, dưới sự lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
 Mang bản chất giai cấp công nhân nhưng cũng thể hiện tính xã hội
rộng rãi, đại diện cho lợi ích chung toàn dân.
 Thể hiện tính dân tộc (đoàn kết, thống nhất các dân tộc) và xu hướng hội
nhập quốc tế (chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác).
2.3. Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
1. Bảo đảm chủ quyền Nhân dân: Mọi quyền lực thuộc về Nhân dân.
2. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có phân công, phối hợp, kiểm soát
giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.
3. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước và xã hội.
4. Nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp hài hòa giữa tập trung và dân chủ.
5. Pháp chế xã hội chủ nghĩa: Mọi tổ chức, cá nhân đều tôn trọng, tuân thủ
Hiến pháp và pháp luật.
2.4. Các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
 Quốc hội: Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền lập hiến, lập
pháp, giám sát tối cao, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
 Chủ tịch nước: Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội và đối ngoại.
 Chính phủ: Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền
hành pháp, tổ chức và quản lý mọi mặt kinh tế – xã hội. 3
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân: Cơ quan thực hiện quyền
tư pháp (xét xử) và kiểm sát việc tuân theo pháp luật.
 Chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
cấp) thực hiện quản lý nhà nước ở địa phương phù hợp quy định Hiến
pháp, luật và chủ trương, chính sách chung.
Câu 1. Trình bày nguồn gốc ra đời của nhà nước
1.1. Các quan điểm phi Mác – xít về nguồn gốc nhà nước
 Thuyết thần học: Nhà nước do Thượng đế tạo ra để duy trì trật tự xã hội.
Con người phải phục tùng nhà nước như phục tùng Thượng đế.
 Thuyết gia trưởng: Nhà nước là sự tiếp nối tự nhiên từ gia đình, người
đứng đầu nhà nước giống như “gia trưởng” trong gia đình.
 Thuyết bạo lực: Nhà nước ra đời do thị tộc này thắng thị tộc khác bằng
bạo lực, thiết lập bộ máy để cai trị và nô dịch kẻ chiến bại.
 Thuyết khế ước xã hội (của tư sản): Nhà nước xuất hiện do thỏa thuận
(khế ước) giữa các cá nhân với nhau nhằm giao quyền cho một tổ chức
quyền lực chung (Nhà nước) để quản lý, đại diện, bảo vệ các quyền tự
nhiên (sống, tự do, bình đẳng, sở hữu).
→ Nhận xét: Các quan điểm này có những lý giải riêng nhưng chưa nói rõ về
nguyên nhân kinh tế – xã hội và bản chất giai cấp của nhà nước.
1.2. Quan điểm Mác – Lenin về nguồn gốc nhà nước
 Tiền đề kinh tế – xã hội:
o Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, chưa có giai cấp, chưa có nhà
nước, mọi người sống bình đẳng trên cơ sở sở hữu chung, lao động chung.
o Qua ba lần phân công lao động lớn (tách chăn nuôi khỏi trồng
trọt, tách thủ công nghiệp khỏi nông nghiệp, xuất hiện thương nhân
và sản xuất hàng hóa – tiền tệ), xã hội dần phân hóa giàu – nghèo,
xuất hiện tư hữu, phân chia giai cấp.
 Nguyên nhân trực tiếp: Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa → cần
một bộ máy đặc biệt (nhà nước) để duy trì trật tự, dập tắt xung đột, thực
hiện quyền lực giai cấp thống trị. 4
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Nhà nước là sản phẩm có tính lịch sử, xuất hiện khi xã hội loài người
đạt đến giai đoạn nhất định về kinh tế và xã hội, không phải do ý muốn
chủ quan hay do thượng đế ban xuống.
 Kết luận: Nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn nhất định của
lịch sử. Khi điều kiện kinh tế – xã hội thay đổi (các mâu thuẫn giai cấp
triệt để được giải quyết), nhà nước có thể dần tiêu vong.
Câu 2. Phân tích bản chất của nhà nước
Trong lý luận về nhà nước, bản chất của nhà nước được xem xét dưới hai góc
độ chính: tính giai cấp và tính xã hội. 2.1. Tính giai cấp
 Nhà nước là bộ máy đặc biệt do giai cấp cầm quyền tổ chức ra, nhằm
bảo vệ lợi ích, địa vị của giai cấp mình.
 Dù nhà nước ở kiểu nào (chủ nô, phong kiến, tư sản, XHCN), nó luôn
thể hiện ý chí của giai cấp thống trị về kinh tế.
 Nhà nước là công cụ trấn áp, đảm bảo sự thống trị giai cấp. Bản chất giai
cấp là thuộc tính nổi trội của nhà nước. 2.2. Tính xã hội
 Nhà nước không chỉ vì lợi ích riêng của giai cấp cầm quyền mà còn vì lợi
ích chung cho toàn xã hội, nhất là những vấn đề ổn định, an ninh, phát
triển kinh tế – xã hội.
 Nhà nước phải huy động mọi nguồn lực, duy trì trật tự công cộng, giải
quyết nhu cầu chung (quốc phòng, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường…).
 Sự phát triển của xã hội, dân chủ, tiến bộ khoa học – công nghệ khiến
tính xã hội của nhà nước ngày càng mở rộng (thể hiện qua chính sách
an sinh xã hội, phúc lợi…). Kết luận:
 Nhà nước vừa có tính giai cấp vừa có tính xã hội. Hai yếu tố này không
tách rời mà đan xen, trong đó tính giai cấp luôn là cốt lõi, chi phối sâu
sắc mọi hoạt động của nhà nước, còn tính xã hội ngày càng được mở
rộng, thực thi nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển cộng đồng. 5
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
Câu 3. Khái niệm hình thức nhà nước
3.1. Khái niệm “hình thức nhà nước”
 Hình thức nhà nước được hiểu là cách thức tổ chức quyền lực nhà
nước và phương pháp thực hiện quyền lực đó.
 Thường bao gồm ba yếu tố:
1. Hình thức chính thể: Chỉ cách thức tổ chức cơ quan quyền lực tối
cao, mối quan hệ giữa cơ quan này với các cơ quan khác.
2. Hình thức cấu trúc nhà nước: Chỉ cấu tạo nhà nước thành các
đơn vị hành chính (đơn nhất, liên bang).
3. Chế độ chính trị: Chỉ phương pháp nhà nước sử dụng để thực
hiện quyền lực (dân chủ hay phản dân chủ, tự do hay chuyên chế…).
3.2. Phân biệt “hình thức nhà nước” với “kiểu nhà nước”
 Kiểu nhà nước: dựa trên phương thức sản xuất, giai cấp, gắn với hình
thái kinh tế – xã hội (chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản, XHCN).
 Hình thức nhà nước: mô tả cách thức tổ chức bộ máy, mối quan hệ quyền lực bên trong.
Câu 4. Hình thức chính thể là gì? Xác định hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam
4.1. Khái niệm hình thức chính thể
 Chính thể là cách thức tổ chức và trình tự thành lập cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất, xác lập quan hệ cơ bản giữa cơ quan tối cao với các cơ quan khác.  Chia làm hai dạng:
1. Chính thể quân chủ (vua đứng đầu): quân chủ chuyên chế tuyệt
đối, quân chủ lập hiến…
2. Chính thể cộng hòa (cơ quan quyền lực tối cao do bầu cử, mang
tính nhiệm kỳ): cộng hòa đại nghị, cộng hòa tổng thống, cộng hòa hỗn hợp… 6
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
4.2. Hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam
 Theo Hiến pháp hiện hành, Việt Nam được tổ chức theo chính thể cộng hòa. Cụ thể:
o Quyền lực tối cao thuộc về nhân dân (thông qua bầu cử đại biểu Quốc hội).
o Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
o Chủ tịch nước do Quốc hội bầu. Chính phủ do Quốc hội thành lập.
 Tuy nhiên, Việt Nam có đặc thù: Nhà nước pháp quyền XHCN do
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Mô hình này không hoàn toàn giống
“cộng hòa đại nghị” hay “cộng hòa tổng thống” thuần túy.
→ Tóm lại, chính thể ở Việt Nam là cộng hòa XHCN (theo Hiến pháp 2013).
Câu 5. Trình bày các kiểu nhà nước trong lịch sử
Dựa trên phân kỳ lịch sử theo quan điểm Mác – Lenin, có 4 kiểu nhà nước
trong xã hội có giai cấp: 5.1. Nhà nước chủ nô
 Là kiểu nhà nước đầu tiên xuất hiện trên cơ sở tan rã xã hội cộng sản nguyên thủy.
 Cơ sở kinh tế: chế độ chiếm hữu nô lệ (chủ nô sở hữu tư liệu sản xuất và nô lệ).
 Đặc điểm: Tính bóc lột cực đoan, chủ nô có quyền sở hữu tuyệt đối với
nô lệ. Quy mô nô dịch rất lớn.
5.2. Nhà nước phong kiến
 Xuất hiện do sự tan rã hoặc chuyển biến của nhà nước chủ nô.
 Cơ sở kinh tế: sở hữu ruộng đất trong tay địa chủ, quý tộc phong kiến,
nông dân bị bóc lột dưới hình thức tô, thuế.
 Đặc trưng: Tính gia trưởng (vua – “thiên tử”), quan hệ mang nặng tính
đẳng cấp địa vị, quyền lực tập trung vào tay vua hoặc các lãnh chúa cát cứ trong lịch sử. 7
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương 5.3. Nhà nước tư sản
 Ra đời qua các cuộc cách mạng tư sản (Anh, Mỹ, Pháp,…).
 Cơ sở kinh tế: sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, quan hệ bóc lột thông
qua giá trị thặng dư (lợi nhuận).
 Tính tiến bộ: đề cao dân chủ, quyền con người (chủ yếu cho giai cấp tư
sản), tam quyền phân lập,…
 Tính giai cấp: bảo vệ địa vị kinh tế – chính trị của giai cấp tư sản, nên vẫn có mâu thuẫn.
5.4. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
 Xuất hiện sau cách mạng vô sản (Nga 1917, Trung Quốc 1949, Việt Nam 1945 – 1976…).
 Cơ sở kinh tế: công hữu/tập thể hóa, nhà nước được coi là của “giai cấp
công nhân và nhân dân lao động”.
 Mục tiêu: xây dựng xã hội bình đẳng, xóa bỏ bóc lột giai cấp. Tuy nhiên,
trong giai đoạn quá độ, nhà nước XHCN vẫn phải duy trì công cụ chuyên
chính giai cấp để bảo vệ thành quả và lợi ích đại đa số nhân dân.
6. Phân tích bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
6.1. Khái niệm chung về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCN VN) là kiểu
nhà nước XHCN, được thành lập trên cơ sở thành công của Cách mạng
Tháng Tám năm 1945, và tiếp tục phát triển qua các thời kỳ lịch sử, đặc
biệt sau năm 1975 thống nhất đất nước.
 Hiến pháp mới nhất (2013) quy định: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là
Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.”
6.2. Các đặc trưng bản chất
(1) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất giai cấp
công nhân, thể hiện sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam:
 Thể hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động; do
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. 8
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Cơ sở kinh tế là sở hữu tư liệu sản xuất mang tính xã hội (đa thành phần
kinh tế nhưng khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong giai đoạn hiện nay).
(2) Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc:
 “Của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”, bảo đảm dân chủ rộng rãi;
mọi quyền lực thuộc về nhân dân.
 Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nỗ lực phát triển kinh tế
– xã hội, văn hóa chung của mọi vùng miền.
(3) Nhà nước Việt Nam phục vụ lợi ích quốc gia – dân tộc, coi trọng tính xã
hội, giải quyết các vấn đề an sinh, đời sống nhân dân:
 Thực hiện các chính sách giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, bảo hiểm xã
hội, bảo vệ môi trường.
 Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, Nhà nước Việt Nam cũng chú trọng
bảo vệ chủ quyền, phát huy hợp tác quốc tế.
6.3. Các biểu hiện cụ thể
 Tính giai cấp: Bảo vệ địa vị, lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân
lao động, thông qua vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
 Tính nhân dân: Xác lập quyền làm chủ của nhân dân, thông qua bầu cử
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, qua đó thành lập bộ máy nhà nước.
 Tính dân tộc: Nhà nước đại diện cho tiếng nói chung của các dân tộc
Việt Nam, xây dựng khối đại đoàn kết, tôn trọng văn hóa, bảo tồn bản sắc.
 Tính xã hội: Quan tâm lợi ích chung, phát triển kinh tế – văn hóa – xã
hội, giải quyết các vấn đề an sinh, tạo điều kiện cho các giai tầng trong xã hội phát triển. 6.4. Kết luận
 Nhà nước CHXHCN Việt Nam là “Nhà nước pháp quyền XHCN”,
được xây dựng trên cơ sở bảo đảm tính giai cấp và tính xã hội rộng rãi,
đặt mục tiêu dân chủ, công bằng, văn minh. 9
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Sự thống nhất gắn kết “giai cấp – nhân dân – dân tộc – quốc gia” tạo
nên bản chất đặc thù của Nhà nước Việt Nam hiện đại.
7. Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
Theo nội dung chương, các nguyên tắc cơ bản được Hiến định và ghi nhận
trong các đạo luật tổ chức bộ máy nhà nước. Có thể tóm lược:
7.1. Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền Nhân dân
 Hiến pháp 2013: “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.”
 Thể hiện qua quyền bầu cử, ứng cử, giám sát hoạt động cơ quan nhà
nước, tham gia quản lý xã hội.
 Nhân dân thực hiện quyền lực trực tiếp (trưng cầu dân ý) hoặc gián tiếp
(thông qua đại biểu Quốc hội, HĐND).
7.2. Nguyên tắc “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối
hợp, kiểm soát giữa các cơ quan”
 Thống nhất quyền lực: Chỉ một nguồn quyền lực – nhân dân. Không tam
quyền phân lập tuyệt đối; ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp phân
công và phối hợp chặt chẽ, kiểm soát lẫn nhau.
 Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát… đều hoạt động “trong
khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật,” chịu giám sát từ nhiều phía (Nhân dân, MTTQ, Quốc hội…).
7.3. Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
 Điều 4, Hiến pháp 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam… là lực lượng lãnh
đạo Nhà nước và xã hội.”
 Thể hiện vai trò Đảng trong định hướng chủ trương, đường lối lớn, nhất
quán từ Trung ương đến cơ sở.
7.4. Nguyên tắc tập trung dân chủ
 Kết hợp tập trung (quyền lực tập trung vào cơ quan lãnh đạo) với dân
chủ (phát huy quyền làm chủ nhân dân). 10
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng
tổ chức. Nhưng vẫn có cơ chế phản biện, đối thoại.
7.5. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
 Thể hiện tính thượng tôn pháp luật; mọi cơ quan, cá nhân phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
 Xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật, bất kể địa vị.
8. Phân tích vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Quốc hội
8.1. Vị trí và tính chất
 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất.
 Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của toàn thể cử tri; được bầu trực tiếp,
phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm.
8.2. Chức năng của Quốc hội
1. Quyền lập hiến, lập pháp: Làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp; ban
hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ luật.
2. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước: chính sách cơ bản
về đối nội, đối ngoại, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng – an ninh…
3. Giám sát tối cao với hoạt động của bộ máy nhà nước: Chính phủ, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan khác. 8.3. Cơ cấu tổ chức
 Quốc hội hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm, họp thường lệ 2 kỳ mỗi năm,
có thể họp bất thường.
 Ủy ban thường vụ Quốc hội: Cơ quan thường trực của QH, gồm Chủ
tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch và Ủy viên. Có nhiệm vụ chuẩn bị kỳ
họp, giám sát việc thi hành, ban hành pháp lệnh…
 Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội (Ủy ban Pháp luật, Ủy ban
Tài chính – Ngân sách, Ủy ban Đối ngoại…) thực hiện công tác chuyên môn. 11
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Đại biểu Quốc hội: có thể hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Có
quyền chất vấn, đề xuất kiến nghị, tham gia biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền Quốc hội.
9. Phân tích vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Chính phủ
9.1. Vị trí, tính chất của Chính phủ
 Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cơ quan chấp hành của Quốc hội.
 Chính phủ thống nhất quản lý mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, chịu
trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của mình. 9.2. Chức năng cơ bản
1. Thực hiện quyền hành pháp: Tổ chức thực hiện Hiến pháp, luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban thường vụ, lệnh của Chủ tịch nước.
2. Quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại… nhằm phát triển đất nước, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
3. Tổ chức điều hành hệ thống hành chính quốc gia, xây dựng các chính
sách, kế hoạch, kiểm tra giám sát thực thi. 9.3. Cơ cấu tổ chức
 Chính phủ gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ.
 Thủ tướng do Quốc hội bầu, là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách
nhiệm toàn diện về hoạt động của Chính phủ.
 Phó Thủ tướng: giúp Thủ tướng chỉ đạo công tác, có thể được ủy quyền
thay Thủ tướng khi vắng mặt.
 Bộ, cơ quan ngang bộ: thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành (Bộ
Tài chính, Bộ Công an, Bộ Xây dựng…) hoặc theo khối lĩnh vực (Ngân
hàng Nhà nước, Ủy ban Dân tộc…). 12
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
10. Trình bày vị trí, chức năng của Bộ, cơ quan ngang Bộ
10.1. Vị trí của Bộ, cơ quan ngang bộ
 Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, có thẩm quyền quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước.
 Các bộ, cơ quan ngang bộ không độc lập ra chính sách trái với Chính phủ
hay Quốc hội, mà phải hoạt động thống nhất, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra
của Chính phủ và Thủ tướng.
10.2. Chức năng của Bộ, cơ quan ngang bộ
1. Quản lý nhà nước chuyên ngành: Xây dựng chính sách, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực được giao (VD: Bộ Giáo dục & Đào tạo
quản lý giáo dục; Bộ Y tế quản lý y tế…)
2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn, tổ chức triển
khai luật, nghị định trong phạm vi ngành, lĩnh vực; kiểm tra, thanh tra, xử
lý vi phạm theo thẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện (bao gồm việc cấp phép, quản lý hoạt động chuyên
ngành, đào tạo – bồi dưỡng cán bộ, giám sát chuyên môn…) và giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan. 10.3. Cơ cấu tổ chức
 Mỗi Bộ thường gồm: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Tổng cục, Cục, Vụ,
Thanh tra bộ, Văn phòng bộ, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
 Cơ quan ngang bộ (như Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước…) có cơ
cấu tương tự, thay thế từ “Bộ trưởng” bằng “Chủ nhiệm”, “Thống
đốc”,… theo quy định pháp luật.
11. Phân tích vị trí, chức năng của cơ quan quyền lực trong bộ máy nhà
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
11.1. Khái niệm “cơ quan quyền lực nhà nước”
 Cơ quan quyền lực nhà nước là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng
của nhân dân, được nhân dân bầu ra trực tiếp (Quốc hội, Hội đồng nhân dân) hoặc gián tiếp. 13
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Trong hệ thống Việt Nam, Quốc hội ở trung ương và Hội đồng nhân
dân ở địa phương là các cơ quan quyền lực nhà nước.
11.2. Vị trí của cơ quan quyền lực
 Theo Hiến pháp, Quốc hội là “cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân,
cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.”
 Tại địa phương, Hội đồng nhân dân là “cơ quan quyền lực nhà nước ở
địa phương,” đại diện cho nhân dân địa phương, quyết định các chủ
trương, giám sát Ủy ban nhân dân.
 Thẩm quyền ban hành nghị quyết mang tính quy phạm (áp dụng trên
phạm vi cả nước hoặc địa phương), giám sát hoạt động các cơ quan hành chính, tư pháp.
11.3. Chức năng của cơ quan quyền lực
1. Lập hiến, lập pháp (cấp quốc gia): Thông qua Hiến pháp, làm luật,
quyết định vấn đề hệ trọng quốc gia.
2. Quyết định các chính sách, chủ trương lớn, phê chuẩn nhân sự chủ
chốt (Quốc hội bầu Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chánh án Tòa án tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao; HĐND bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND…).
3. Giám sát mọi lĩnh vực: yêu cầu báo cáo, chất vấn, bỏ phiếu tín nhiệm…
4. Hội đồng nhân dân (địa phương): Quyết định dự toán ngân sách, quy
hoạch địa phương, giám sát UBND, Chủ tịch UBND và các cơ quan thuộc UBND.
11.4. Mối quan hệ với các cơ quan khác
 Cơ quan quyền lực ủy quyền: giao nhiệm vụ, bầu hoặc phê chuẩn nhân
sự cho cơ quan hành chính, tư pháp.
 Các cơ quan hành chính, tư pháp chịu trách nhiệm và báo cáo lại (ví dụ:
Chính phủ báo cáo trước Quốc hội; UBND báo cáo trước HĐND).
12. Phân tích vị trí, chức năng của cơ quan quản lý nhà nước trong bộ máy
nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
12.1. Khái niệm chung về “cơ quan quản lý nhà nước” 14
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
 Cơ quan quản lý nhà nước thường được hiểu là cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
 Các cơ quan quản lý nhà nước chủ yếu gồm Chính phủ, bộ, cơ quan
ngang bộ, và các Ủy ban nhân dân ở địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã).
 Các cơ quan này thực hiện quyền hành pháp (tổ chức thi hành Hiến
pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc
hội, lệnh của Chủ tịch nước…).
12.2. Vị trí của cơ quan quản lý nhà nước
 Trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam, Chính phủ là cơ quan
hành chính cao nhất, có vị trí trung tâm điều hành, quản lý mọi lĩnh vực
(kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại…).
 Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, quản lý nhà nước
chuyên ngành hoặc lĩnh vực.
 UBND các cấp là cơ quan hành chính địa phương, chấp hành Hội đồng
nhân dân cùng cấp và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra từ cơ quan hành chính cấp trên.
12.3. Chức năng của cơ quan quản lý nhà nước
1. Quản lý hành chính: Ban hành các quyết định hành chính, tổ chức thi
hành pháp luật trong phạm vi cả nước (Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)
hoặc trong phạm vi địa phương (UBND).
2. Tổ chức, điều hành: Xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội, phân bổ ngân sách, nhân sự, sắp xếp cơ sở hạ
tầng, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự xã hội.
3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính.
4. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, HĐND)
và báo cáo công tác định kỳ hoặc đột xuất.
12.4. Đặc điểm và mối quan hệ
 Các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động theo nguyên tắc pháp chế, chỉ
ban hành quyết định trong phạm vi thẩm quyền, bảo đảm tính hợp pháp, hợp hiến.
 Có quan hệ dọc (cấp trên – cấp dưới) và ngang (phối hợp cùng cấp) để
bảo đảm thống nhất quyền lực hành chính trên toàn lãnh thổ. 15
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
13. Phân loại hệ thống cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
Trong bộ máy nhà nước, các cơ quan nhà nước thường được phân chia dựa
trên chức năng, phạm vi và cách thức thành lập. Có nhiều cách phân loại:
13.1. Dựa theo chức năng quyền lực (lập pháp, hành pháp, tư pháp):
1. Cơ quan quyền lực nhà nước:
o Ở trung ương: Quốc hội (cơ quan lập pháp tối cao).
o Ở địa phương: Hội đồng nhân dân (cơ quan quyền lực ở địa phương).
2. Cơ quan hành chính nhà nước (hay cơ quan quản lý nhà nước):
o Ở trung ương: Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
o Ở địa phương: UBND các cấp.
3. Cơ quan xét xử (tư pháp): Tòa án nhân dân (TAND tối cao, TAND cấp
cao, TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện).
4. Cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân (VKSND tối cao, VKSND
cấp cao, VKSND cấp tỉnh, cấp huyện).
13.2. Dựa theo phạm vi, cấp độ lãnh thổ:
 Cơ quan trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ…).
 Cơ quan địa phương (HĐND, UBND cấp tỉnh/huyện/xã; TAND cấp
tỉnh/huyện; VKSND cấp tỉnh/huyện).
13.3. Dựa theo hình thức thành lập và tính chất quyền lực:
 Cơ quan do bầu cử (Quốc hội, HĐND) → cơ quan quyền lực dân cử.
 Cơ quan do bổ nhiệm, tuyển dụng (Chính phủ, UBND, Tòa án, Viện kiểm sát…).
14. Phân biệt hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan quản lý nhà
nước trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam 16
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương 14.1. Khái niệm
 Cơ quan quyền lực nhà nước: Cơ quan đại diện cho nhân dân, do nhân
dân bầu, có quyền lập hiến, lập pháp (Quốc hội), hoặc ban hành nghị
quyết (HĐND) và giám sát, quyết định những vấn đề quan trọng của quốc gia hay địa phương.
 Cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan hành chính): Cơ quan chấp hành,
điều hành hoạt động thường xuyên, thực hiện các chính sách, pháp luật. Ở
trung ương là Chính phủ; ở địa phương là UBND. 14.2. Điểm giống nhau
 Đều là cơ quan nhà nước, nhân danh Nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong bộ máy;
 Có thẩm quyền nhất định theo quy định pháp luật;
 Hoạt động dưới sự bảo đảm của Hiến pháp, pháp luật. 14.3. Điểm khác nhau
Cơ quan quyền lực (Quốc
Cơ quan quản lý (Chính phủ, Tiêu chí hội, HĐND)
UBND, bộ, cơ quan ngang bộ)
Do bổ nhiệm, phê chuẩn (Chính
Cách hình Do bầu cử phổ thông, trực tiếp phủ, UBND), hoặc lập ra theo thành (nhân dân bầu ra) quyết định. Chức
Ban hành văn bản luật (QH) / Tổ chức thi hành luật, nghị quyết;
năng chủ nghị quyết (HĐND), giám sát quản lý hành chính, điều hành yếu
Quan hệ Đại diện cho ý chí, nguyện
Điều hành bộ máy, giải quyết thủ
với nhân vọng của nhân dân; chịu trách tục hành chính; chịu trách nhiệm dân nhiệm trước nhân dân
trước QH hoặc HĐND, cấp trên
Họp theo kỳ (2 kỳ/năm với
Hoạt động thường xuyên, liên tục,
Hoạt động QH, thường kỳ với HĐND);
thực hiện nhiệm vụ hành pháp
quyết định chính sách lớn
Là cơ quan quyền lực tối cao Tính chất
Là cơ quan chấp hành, cơ quan
(QH) hoặc quyền lực địa quyền lực quản lý nhà nước phương (HĐND) 17
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
15. Phân biệt Cơ quan của Chính phủ với Cơ quan thuộc Chính phủ
15.1. Cơ quan của Chính phủ
 Thường hiểu là bộ hoặc cơ quan ngang bộ.
 Có thẩm quyền quản lý nhà nước chuyên ngành trên phạm vi toàn quốc
(Ví dụ: Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Công an, Ủy ban Dân tộc…).
 Chịu sự chỉ đạo của Thủ tướng, Chính phủ; ban hành thông tư, quyết định để quản lý lĩnh vực.
15.2. Cơ quan thuộc Chính phủ
 Do Chính phủ lập ra, không có chức năng quản lý nhà nước chung về
ngành/lĩnh vực, mà chủ yếu thực hiện chức năng phục vụ cho công tác của Chính phủ.
 Hoặc thực hiện một phần nhiệm vụ quản lý chuyên ngành nhưng không
được gọi là bộ, cơ quan ngang bộ (VD: các Tổng cục, Ủy ban An toàn
giao thông Quốc gia, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh…).
 Thông thường có quyền ban hành văn bản hành chính nội bộ, chứ
không có quyền ban hành thông tư quy phạm pháp luật như bộ, cơ quan ngang bộ. 15.3. So sánh tóm tắt Cơ quan của Chính phủ Tiêu chí Cơ quan thuộc Chính phủ (Bộ, cơ quan ngang bộ) Chức Quản lý nhà nước về
Thực hiện nhiệm vụ được Chính năng
ngành/lĩnh vực trên phạm vi phủ giao, tính chất phục vụ hoặc chính cả nước bán chuyên về quản lý
Có quyền ban hành Thông tư, Chủ yếu ban hành văn bản hành
Hình thức Quyết định quy phạm pháp chính nội bộ, ít (hoặc không) có văn bản luật quyền ban hành VBQPPL Thẩm
Rộng, chính thức, chịu trách Phục vụ công tác chỉ đạo, điều phối quyền nhiệm trước Chính phủ
cho Chính phủ, thẩm quyền hẹp hơn quản lý 18
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương Cơ quan của Chính phủ Tiêu chí Cơ quan thuộc Chính phủ (Bộ, cơ quan ngang bộ)
Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính,
Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban Ví dụ Ngân hàng Nhà nước (cơ
An toàn giao thông QG, Ban Quản quan ngang bộ) lý Lăng…
16. Phân biệt cơ quan quyền lực nhà nước với cơ quan hành chính nhà
nước. Phân tích mối quan hệ pháp lý giữa hai loại cơ quan này
Để trả lời đầy đủ, ta dựa vào câu 14 (phân biệt) nhưng tập trung hơn và có phân tích mối quan hệ.
16.1. Phân biệt cơ quan quyền lực nhà nước với cơ quan hành chính nhà nước
1. Cơ quan quyền lực nhà nước
o Cấp trung ương: Quốc hội.
o Cấp địa phương: Hội đồng nhân dân.
o Nhiệm kỳ, do dân bầu ra, ban hành luật hoặc nghị quyết, thực hiện
giám sát tối cao (QH) hoặc giám sát địa phương (HĐND).
o Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Có quyền quyết
định những vấn đề quan trọng (lập pháp, ngân sách, nhân sự chủ chốt…).
2. Cơ quan hành chính nhà nước
o Cấp trung ương: Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ.
o Cấp địa phương: UBND các cấp.
o Do bầu cử gián tiếp hoặc bổ nhiệm; thực hiện quyền hành pháp, quản lý nhà nước.
o Ban hành các văn bản dưới luật (Nghị định, Thông tư, Quyết
định…) để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết.
16.2. Mối quan hệ pháp lý giữa hai loại cơ quan này
 Quan hệ “ủy quyền” và “chấp hành”:
o Cơ quan quyền lực (Quốc hội, HĐND) bầu, phê chuẩn hoặc miễn
nhiệm các vị trí đứng đầu cơ quan hành chính (Chính phủ, UBND). 19
The Time – Zalo: 088 66 32 833
The Time – Ôn thi các môn đại cương
o Chính phủ, UBND thực hiện nghị quyết, quyết định của Quốc hội, HĐND.
o Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ; HĐND giám sát hoạt động của UBND.
 Quan hệ “báo cáo” và “chịu trách nhiệm”:
o Chính phủ, UBND có trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội, HĐND.
o Quốc hội, HĐND có quyền chất vấn, có thể bỏ phiếu tín nhiệm đối
với các chức vụ do mình bầu hoặc phê chuẩn.
 Quan hệ “phân công – phối hợp”:
o Cả hai đều là bộ phận của bộ máy nhà nước; đều nhân danh nhà
nước để thực hiện quyền lực vì lợi ích chung.
o Mặc dù khác nhau về chức năng (lập pháp – giám sát vs. quản lý –
thi hành), nhưng phải phối hợp để đảm bảo nhà nước thống nhất, hoạt động thông suốt. 20
The Time – Zalo: 088 66 32 833