Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---- ---- BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Nhóm thực hiện: Nhóm 12
Giảng viên hướng dẫn: Đào Thu Hà
Lớp học phần: MLNP0221
Đề tài: Quan điểm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam vào chính
sách phát triển văn hoá để xây dựng nền tảng tinh thần ở nước ta hiện nay 1
NHÓM 12: BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN ST Họ và Chức Nhiệm vụ Đánh giá T tên vụ 1Nguyễn
Nhóm - Phụ trách lý thuyết +
- Phụ trách phân công nhiệm vụ cho Như
trưởng powerpoint phần kết luận các thành viên trong nhóm, hoàn Quỳnh của đề tài
thành nhiệm vụ được giao đúng thời hạn.
- Phụ trách tổng hợp nội dung + khái quát
- Xây dựng, đóng góp ý kiến về powerpoint
cách thức thảo luận nhóm. 2Nguyễn Thành - Phụ trách lý
- Hoàn thành và nộp sản phẩm đúng Thị Vân viên thuyết+powerpoint: Tồn hạn . Anh
tại xã hội và các yếu tố
- Làm tốt các nhiệm vụ được giao ,
cơ bản của tồn tại xã hội đóng góp tích cực xây dựng bài.
( khái niệm + các yếu tố cầu thành) 3Nguyễn Thành - Phụ trách lý
- Tham gia đóng góp, thảo luận Thị Hải viên thuyết+powerpoint: Ý
nhóm đầy đủ, tích cực Yến
thức xã hội, kết cấu ý
- Hoàn thành tốt và đúng thời hạn
thức xã hội, tính giai cấp các nhiệm vụ được giao.
và các hình thái xã hội
( khái niệm + kết cấu của ý thức) 4Lê
Thành - Phụ trách lý thuyết
- Tham gia đóng góp ý kiến tích Ngọc viên +powerpoint: Ý thức xã cực. Hà
hội, kết cấu ý thức xã
- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được 2
hội, tính giai cấp và các giao. hình thái xã hội ( Tính
giai cấp của xã hội + Các
hình thái xã hội: ý thức chính trị, ý thức pháp quyền) 5Lưu Thị
Thành - Phụ trách lý thuyết
-Tham gia đóng góp, thảo luận đầy Khánh viên +powerpoint: Ý thức xã đủ Vy
hội, kết cấu ý thức xã
- Hoàn thành tốt và đúng thời hạn
hội, tính giai cấp và các cá nhiệm vụ được giao
hình thái xã hội ( ý thức đạo đức, ý thức khoa
học, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo) 6Nguyễn
Thành - Phụ trách lý thuyết
- Hoàn thành sản phẩm đúng thời Trần viên +powerpoint: Tồn tại xã
hạn và chất lượng sản phẩm slide Phúc
hội quy định tý thức xã tốt. Anh
hội + Tính độc lập tương - Tham gia họp bàn, làm việc nhóm
đối ý thức xã hội ( ý thức đầy đủ.
xã hội thường lạc hậu so
với tồn tại xã hội + ý
thức xã hội có thể vượt
trước tồn tại xã hội) 7Nguyễn Thành - Phụ trách lý
- Hoàn thành sản phẩm đúng thời Minh viên
thuyết+powerpoint: Tính hạn và chất lượng sản phẩm tốt. Hiếu
độc lập tương dodoois ý
- Chất lượng sản phẩm tốt, đầy đủ
thức xã hội ( ý thức xã và chi tiết.
hội có sự kế thừa trong
sự phát triển của nó + sự
tác động qua lại giữa các 3
hình thái ý thức xã hội
trong sự phát triển của
chúng + ý thức xã hội tác
động trờ lại tồn tại) 8Nguyễn
Thành -Phụ trách lý thuyết
- Tham gia đóng góp ý kiến tích Thị viên +powerpoint:Nền tảng
cực, nộp bài đầy đủ. Phương
tinh thần ở nước ta hiện
- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được Thảo
nay được hiểu như thế giao. nào+những chính sách
phát triển văn hóa để xây
dựng nền tảng tinh thần ở nước ta hiện nay( thành tựu) 9Trần
Thành -Phụ trách lý thuyết
- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được Phương viên +powerpoint: Những
giao, tham gia đóng góp thêm ý Thảo
chính sách phát triển văn kiến.
hóa để xây dựng nền tảng - Tham gia họp đầy đủ, tích cực.
tinh thần ở nước ta hiện
nay( hạn chế) + việc tìm
hiểu và vận dụng sâu sắc, có hệ thống những quan
niệm của triết học Mác -
Lênin về ý thức xã hội có
ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng nền
tảng tinh thần ở nước ta hiện nay MỤC LỤC
A. Quan điểm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội............8 4
I. Tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội.....................................................................8
1. Khái niệm tồn tại xã hội................................................................................................................8
2. Các yếu tố cấu thành của tồn tại xã hội........................................................................................9
II. Ý thức xã hội và kết cấu ý thức xã hội..........................................................................................10
1. Khái niệm ý thức xã hội..............................................................................................................10
2. Kết cấu của ý thức xã hội............................................................................................................10
a. Theo trình độ phản ánh:..........................................................................................................10
b. Theo trình độ và phương thức phản ánh đối với tồn tại xã hội............................................11
c. Mối quan hệ giữa tâm lý xã hội và hệ tư tưởng.....................................................................12
3. Tính giai cấp của ý thức xã hội...................................................................................................12
4. Hình thái xã hội............................................................................................................................13
a. Ý thức chính trị........................................................................................................................ 13
b. Ý thức pháp quyền..................................................................................................................14
c. Ý thức đạo đức......................................................................................................................... 15
d. Ý thức khoa học.......................................................................................................................15
e. Ý thức thẩm mỹ........................................................................................................................15
f. Ý thức tôn giáo.......................................................................................................................... 16
e. Ý thức triết học.........................................................................................................................16
III. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội và ý thức xã hội, tính độc lập
tương đối của ý thức xã hội.................................................................................................................17
1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội......................................................................................17
2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội...................................................................................17
a.Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội..........................................................17
b. Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.......................................................................18
c. Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội...............................................................19
d. Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng..........20
e.Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội............................................................................20
B. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam vào chính sách phát triển văn hoá để xây dựng nền
tảng tinh thần ở nước ta hiện nay...........................................................................................................22
I. Nền tảng tinh thần ở nước ta hiện nay được hiểu:........................................................................22
II. Những chính sách phát triển văn hóa để xây dựng nền tảng tinh thần ở nước ta hiện nay:.....24
1. Thành tựu.....................................................................................................................................25 5
2. Hạn chế:........................................................................................................................................27
3. Việc tìm hiểu và vận dụng sâu sắc, có hệ thống những quan niệm của triết học Mác – Lênin
về ý thức xã hội có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng nền tảng tinh thần ở nước ta
hiện nay.............................................................................................................................................29
C. Kết luận............................................................................................................................................... 29
I. Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:..........................................................................29
II. Ý nghĩa phương pháp luận từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức...........................................30
III. Vận dụng vào học tập và cuộc sống của bản thân tôi.................................................................30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................30 LỜI CẢM ƠN 6
Trước khi bước vào bài thảo luận thì nhóm 12 chúng em xin phép được gửi lời cảm ơn
chân thành đến trường Đại học Thương mại và đặc biệt là giảng viên của bộ môn Triết
học Mác-Lênin của cô Đào Thu Hà vì công sức cô bỏ ra để truyền đạt kiến thức cho bọn
em trong suốt quá trình học tập. Những tri thức cô dạy chắc chắn sẽ là những hành trang
quý báu trên con đường tích lũy tri thức của chúng em sau này.
Về bộ môn Triết học Mác-Lênin, đó là một bộ môn học có tính thực tế vô cùng cao,
cung cấp một lượng lớn kiến thức và gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên. Tuy
vậy do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và con bỡ ngỡ với phương thức học của môi
trường mới nên không thể tránh khỏi bài thảo luận vẫn còn nhiều điểm thiếu sót và chưa
thực sự hoàn thiện một cách chỉnh chu. Kính mong cô sẽ xem xét và góp ý để giúp cho
bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan rằng bài thảo luận là công trình nghiên cứu của cả tập thể nhóm
12 và cũng như là của mỗi thành viên trong nhóm. Phần tài liệu tham khảo được sử dụng
trong bài thảo luận đã được nêu ra trong phần tài liệu tham khảo và các thông tin số liệu
cũng như kết quả trình bày được sử dụng là hoàn toàn trung thực. Trong trường hợp có
bất cứ thông tin nào sai sự thật, chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi
hình phạt kỷ luật từ phía bộ môn và nhà trường đề ra…
Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Đại diện nhóm 12 CHỦ ĐỀ 4 7
Quan điểm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức
xã hội. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam vào chính sách phát triển văn hoá
để xây dựng nền tảng tinh thần ở nước ta hiện nay.
A. Quan điểm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
I. Tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
1. Khái niệm tồn tại xã hội
- Tồn tại xã hội là khái niệm dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vaaht chất và các điều
kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, là những mối quan hệ vật chất – xã hội giữa con người
với tự nhiên và giữa con người với nhau
- Trong các quan hệ xã hội, vật chất ấy thì quan hệ giữa con người với tự nhiên và quan
hệ giữa con người với con người là những quan hệ cơ bản nhất. Những mối quan hệ này
xuất hiện trong quá trình hình thành xã hội loài người và tồn tại không phụ thuộc vào ý thức xã hội.
VD: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy các bộ lạc người sống bầy đàn sống bằng
hình thức săn bắt, hái lượm, dùng đá để chế tác công cụ. Công cụ còn rất thô sơ song đã
có những bước tiến lớn trong kỉ thuật chế tác, đã có nhiều hình loại ổn định nhằm phục
vụ đời sống. Thời kì này con người biết tận dụng và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu
như đá, đất sét, xương, sừng, tre gỗ... Bên cạnh đó điều kiện khí hậu thuận lợi cho đời
sống con người cộng với sự đa dạng phong phú của các loài động thực vật nên nguồn tài nguyên rất phong phú.
2. Các yếu tố cấu thành của tồn tại xã hội
- Tồn tại xã hội là phương thức dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều
kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, các yếu tố cơ bản tạo thành tồn tại xã hội bao gồm
phương thức sản xuất vật chất, các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý,
dân số và mật độ dân số.
- Các yếu tố do tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng, chúng tác động qua lại
lẫn nhau thành điều kiện sinh tồn và phát triển chủ yếu trong xã hội. Trong đó thì phương
thức sản xuất vật chất sẽ được xác định là yếu tố cơ bản nhất. Như trong lời tựa của tác
phẩm Góp phần phê phán khoa Kinh tế chính trị C.Mác viết: “Phương thức sản xuất đời
sống vật chất quyết định quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung.
Không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ, trái lại, tồn tại xã hội của họ
quyết định ý thức của họ.” - Phương thức sản xuất 8
+ Phương thức sản xuất ra của cải vật chất là cách thức con người tiến hành quá trình sản
xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
VD: Cô giáo giảng bài phục vụ nhu cầu giáo dục …. - Điều kiện tự nhiên
+ Các yếu tố liên quan đến điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý như các điều kiện về khí
hậu, đất đai, nguồn nước... tạo nên đặc điểm riêng biệt của không gian sinh tồn của xã
hội. Đây là điều kiện thường xuyên và tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội, nó
có thể gây ảnh hưởng khó khăn hoặc thuận lợi cho đời sống con người và sản xuất xã hội.
VD: Việt Nam có những đồng bằng rộng lớn, nằm giáp với biển Đông đã tạo điều
kiện thuận lợi cho việc giao thương và phát triển kinh tế vùng đồng bằng, chính những
điều kiện tự nhiên đặc biệt đó tạo ra không gian sinh tồn xã hội.
- Điều kiện dân số - cư dân
+ Các yếu tố về dân cư, bao gồm cách thức tổ chức dân cư, tính chất lưu dân cư, mô
hình tổ chức dân cư... Đây là điều kiện đối với đời sống xã hội vì nó có ảnh hưởng thuận
lợi hoặc khó khăn đối với đời sống và sản xuất.
VD: Cấu trúc dân cư của nền nông nghiệp trong xã hội Việt Nam xưa thì tổ chức dân
cư theo mô hình làng xã sẽ phù hợp và tạo thuận lời hơn so với tổ chức dân cư theo lối du mục di động.
II. Ý thức xã hội và kết cấu ý thức xã hội.
1. Khái niệm ý thức xã hội
- Ý thức xã hội là khái niệm triết học dùng để chỉ toàn bộ phương diện tinh thần của đời
sống xã hội, được nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai
đoạn lịch sử nhất định.
- Ý thức xã hội và ý thức cá nhân tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ, biện chứng với nhau,
thâm nhập vào nhau nhưng có sự khác nhau tương đối vì chúng thuộc hai trình độ khác nhau.
- Ý thức cá nhân là thế giới tinh thần của những con người riêng biệt, cụ thể như tôi, anh,
cậu ta…Do đó, nó hiển nhiên mang tính xã hội. Song, ý thức cá nhân không phải bao giờ
cũng thể hiện quan điểm, tư tưởng, tình cảm phố biến của một cộng đồng, một tập đoàn
xã hội, một thời đại xã hội nhất định.
- Ý thức xã hội gồm những hiện tượng tinh thần, những bộ phận, những hình thái khác
nhau phản ánh tồn tại xã hội bằng những phương thức khác nhau. 9
Ví dụ: Truyền thống tốt đẹp, lâu đời của dân tộc Việt Nam
+ Truyền thống tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm
+ Truyền thống tôn sư trọng đạo
+ Truyền thống cần cù, lao động
+ Truyền thống hiếu học
+ Truyền thống về văn hóa dân tộc: áo dài, gói bánh ngày tết,…
+ Truyền thống về nghệ thuật: cải lương, dân ca, tuồng chèo,…
+ Các nghề truyền thống: nghề thêu, nghề gốm, nghề tơ lụa,..
2. Kết cấu của ý thức xã hội.
a. Theo trình độ phản ánh:
- Ý thức xã hội thông thường( ý thức hàng ngày): những tri thức, những quan niệm của
con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực tiếp hằng ngày nhưng
chưa được hệ thống hóa, chưa được tổng hợp và khái quát hóa. Tuy ở trình độ thấp hơn ý
thức lý luận nhưng lại phong phú hơn ý thức lý luận. Chính những tri thức kinh nghiệm
phong phú của ý thức thông thường là chất liệu, là cơ sở và tiền đề quan trọng cho sự
hình thành ý thức lý luận.
VD: Khi nghe dự báo thời tiết báo mưa thì khi đi ra ngoài ta sẽ tự có ý thức mang ô, áo mưa đi.
- Ý thức lý luận (ý thức khoa học): là những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp,
được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm,
các phạm trù và các quy luật. Ý thức lý luận có khả năng phản ánh hiện thực khách quan
một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của các sự vật
và hiện tượng. Ý thức lý luận đạt trình độ cao và mang tính hệ thống tạo thành các hệ tư tưởng.
b. Theo trình độ và phương thức phản ánh đối với tồn tại xã hội. - Tâm lí xã hội
+ Khái niệm: là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức cá nhân. Tâm lý xã hội bao gồm
toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, thói quen, nếp sống, nếp nghĩ, phong tục, tập quán,
ước muốn, ... của con người, của một bộ phận xã hội hoặc của toàn xã hội hình thành
dưới ảnh hưởng trực tiếp của đời sống hang ngày của họ và phản ánh đời sống đó.
- Đặc điểm của tâm lý xã hội : 10
+ Phản ánh một cách trực tiếp và tự phát những điều kiện sinh hoạt hằng ngày của con người;
+ Chưa đủ khả năng vạch ra những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính
quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội.
+ Còn mang tính kinh nghiệm, chưa được thể hiện về mặt lý luận, còn yếu tố trí tuệ thì
đan xen với yếu tố tình cảm.
VD: Hiện tượng xung đột Nga-Ukraine => Hiện tượng tâm lí xã hội: Hoang mang, lo
âu, sợ hãi (nếu chiến tranh xyar ra, mất nhà, mất việc, ...)
- Hệ tư tưởng xã hội: là giai đoạn phát triển cao hơn
của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý
luận về tồn tại xã hội. Hệ tư tưởng có khả năng đi sâu vào trong bản chất của mọi mối
quan hệ xã hội; là kết quả của sự tổng kết, sự khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để
hình thành nên những quan điểm,những tư tưởng về chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo,…
- Đặc điểm của hệ tư tưởng:
+ Phản ánh các quan hệ, các quá trình và hiện tượng xã hội một cách khách quan, chính xác.
+ Bổ sung, làm gia tang hàm lượng trí tuệ cho tâm lý xã hội, góp phần thúc đẩy tâm lý
xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực.
VD: Người sinh ra trong gia đình thành phần công nhân sẽ tiếp thu Tư tưởng của CN
Mác thuận lợi, người sinh ra trong gia đình tầng lớp tư sản tiếp thu hệ tư tưởng Mác khó
khan hơn. Ngược lại, người thuộc thành phần giai cấp công nhân nếu được học tập giáo
dục hệ tư tưởng của CN Mác thì sẽ cảm thấy tự hào về giai cấp của mình hơn.
c. Mối quan hệ giữa tâm lý xã hội và hệ tư tưởng
- Mặc dù thuộc 2 trình độ khác nhau nhưng tâm lý xã hội và hệ tư tưởng có mối liên hệ
qua lại và tác động qua lại lẫn nhau:
- Nếu tâm lý xã hội có thể thúc đẩy hoặc cản trở sự hình thành và sự tiếp nhận một hệ tư
tưởng nào đó; có thể giảm bớt sự xơ cứng hoặc công thức cứng nhắc của hệ tư tưởng.
- Thì trái lại, hệ tư tưởng có thể bổ sung, làm gia tang hàm lượng trí tuệ cho tâm lý xã
hội, góp phần thúc đẩy tâm lý xã hội phát triển tích cực.
3. Tính giai cấp của ý thức xã hội - Định nghĩa 11
+ Trong xã hội có giai cấp, các giai cấp có điều kiện vật chất khác nhau, có lợi ích và địa
vị xã hội khác nhau thì ý thức xã hội của các giai cấp đó cũng khác nhau. Nói theo một
cách khác, ý thức xã hội mang tính giai cấp.
VD: Người sinh ra trong gia đình giàu có sẽ có hệ tư tưởng và thói quen sống khác
với những người sinh ra trong một gia đình thuần nông, nghèo khó đơn giản là ở thói quen sống và cách chi tiêu của họ
- Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện cả ở tâm lý xã hội lẫn ở hệ tư tưởng.
+ Về trình độ tâm lý xã hội, mỗi giai cấp xã hội đều có tình cảm, tâm trạng, thói quen,
thiện cảm hay ác cảm riêng.
+ Về trình độ hệ tư tưởng, tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện rõ rệt và sâu sắc hơn.
Ở trình độ này sự đối lập giữa các hệ tư tưởng của những giai cấp khác nhau thường
không dung hoà nhau/đối lập nhau: Tư tưởng của giai cấp bóc lột và bị bóc lột, của giai
cấp thống trị và bị trị.
Hệ tư tưởng thống trị trong xã hội là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị.
- Tuy nhiên, ý thức của các giai cấp trong xã hội cũng có sự tác động qua lại với nhau.
Không chỉgiai cấp bị trị chịu ảnh hưởng tư tưởng của giai cấp thống trị mà giai cấp thống
trị cũng chịu ảnh hưởng tư tưởng của giai cấp bị trị.
- Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội không chỉ mang dấu ấn những điều kiện sinh
hoạt vật chất của giai cấp, mà còn phản ánh những điều kiện sinh hoạt chung của dân tộc,
chẳng hạn như những điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, điều kiện tự
nhiên được hình thành trong quá trình phát triển lâu dài của dân tộc.
Vì vậy, trong ý thức xã hội, ngoài tâm lý và hệ tư tưởng xã hội của giai cấp, còn bao
gồm tâm lý dân tộc, tình cảm, ước muốn, tập quán, thói quen, tính cách… của dân
tộc, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác tạo thành truyền thống dân tộc VD:
- Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, tư tưởng của giai cấp chủ nô là tư tưởng thống trị xã
hội. Tương tự, trong xã hội phong kiến, tư tưởng của vua quan là tư tưởng thống trị xã hội.
- Trong truyện ngắn Chí Phèo của nhà văn Nam Cao, nhân vật Bá Kiến là nhân vật
tiêu biểu cho giai cấp thống trị đương thời, Bá Kiến là sự hội tụ những nét tàn bạo, xảo
quyệt, đểu cáng của bọn bóc lột. Còn Chí Phèo là tầng lớp nông dân bị lưu manh hoá. 12 4. Hình thái xã hội
Ý thức xã hội tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau nhưng những hình thái chủ yếu của
ý thức xã hội bao gồm ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức nghệ
thuật hay còn gọi là ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo, ý thức lý luận còn gọi là ý thức
khoa học và ý thức triết học. Tính phong phú đa dạng của các hình thái ý thức xã hội
phản ánh tính phong phú, đa dạng của bản thân đời sống xã hội. Trong các hình thái ý
thức xã hội có những hình thái gần với cơ sở kinh tế của tồn tại xã hội hơn có những hình
thái ý thức xã hội xa cơ sở kinh tế hơn. Vì vậy các hình thái ý thức chính trị và ý thức
pháp quyền gần gũi với cơ sở kinh tế hơn cả
a. Ý thức chính trị
- Khái niệm: hình thái ý thức chính trị là hình thái ý thức chỉ xuất hiện và tồn tại trong
các xã hội có giai cấp và nhà nước. Nó phản ánh các quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội
giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia cũng như thái độ của các giai cấp đối với quyền lực nhà nước.
- Ý thức chính trị thể hiện ở hai cấp độ:
+ Tâm lý chính trị: Ở trạng thái tâm lí xã hội, những cảm xúc và tâm trạng về chính trị
của quần chúng cảm xúc và tâm trạng về chính trị của quần chúng thường thiếu bền vững
và không ổn định nhưng lại đóng vai trò to lớn và trực tiếp đối với hành vi chính trị của
quần chúng. Thông qua đó hệ tư tưởng chính trị tác động vào đời sống chính trị của xã hội
+ Hệ tư tưởng chính trị: có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển xã hội. Thông qua
tổ chức nhà nước nó tác động trở lại cơ sở kinh tế và có thể làm thay đổi cơ sởkinh tế. Hệ
tư tưởng chính trị cũng giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần, nó thâm nhập vào
các hình thái ý thức xã hội khác, tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hệ tư tưởng chính trị
cũng như ý thức chính trị. khi giai cấp đó tiến bộ thì cách mạng tiêu biểu làm xu thế phát
triển đi lên thì hệ tư tưởng chính trị của nó tác động tích cực đến sự phát triển xã hội. Khi
giai cấp đó trở thành lạc hậu, phản động thì hệ tư tưởng chính trị của nó có tác động tiêu
cực, kìm hãm sự phát triển của xã hội
VD: Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân. Nội dung
cốt lõi của chủ nghĩa Mác-Lênin là tư tưởng về sự giải phóng con người khỏi chế độ bóc lột người.
b. Ý thức pháp quyền
- Khái niệm: ý thức pháp quyền là toàn bộ các tư tưởng, quan điểm của một giai cấp về
bản chất và vai trò của pháp luật, về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà nước, của
các tổ chức xã hội và của công dân, về tính hợp pháp và không hợp pháp của hành vi con 13
người trong xã hội, cùng với nhận thức và tình cảm củacon người trong việc thực thi
pháp luật của Nhà nước.
- Cũng như ý thức chính trị, ý thức pháp quyền ra đời cùng với nhà nước, hai hình thái
này có sự giống nhau về cả nội dung và hình thức. Ý thức pháp quyền phản ánh trực tiếp
các quan hệ kinh tế của xã hội, là các quan hệ sản xuất được thể hiện trong hệ thống pháp
luật. Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện thành luật lệ do đó mỗi chế độ
xã hội, mỗi nhà nước chỉ có một hệ thống pháp luật của giai cấp nắm chính quyền.
Nhưng trong xã hội có các giai cấp đối kháng, các giai cấp khác nhau lại có những ý thức
khác nhau về pháp luật, phản ánh lợi ích của giai cấp mình.
- Hiệu lực phụ thuộc vào sức mạnh cưỡng chế của nhà nước và phụ thuộc vào trình độ
hiểu biết và tâm lí pháp luật của xã hội.
VD: Theo Luật giao thông đường bộ quy định rằng nếu đèn đỏ thì xe phải dừng, đèn
xanh được phép đi, nếu người dân không tuân thủ nghiêm thì sẽ bị phạt theo quy định.
Người dân khi gặp đèn tín hiệu phái chấp hành nghiêm thì đó được gọi là ý thức pháp quyền.
c. Ý thức đạo đức
- Khái niệm: ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương tâm,
trách nhiệm, nghĩa vụ, công bằng, hạnh phúc, v.v. và về những quy tắc đánh giá, những
chuẩn mực điều chỉnh hành vi cùng cách ứng xử giữa các cá nhân với nhau và giữa các cá nhân với xã hội
- Ý thức đạo đức bao gồm hệ thống những tri thức về giá trị và định hướng giá trị đạo
đức; những tình cảm và lý tưởng đạo đức, trong đó tình cảm đạo đức là yếu tố quan trọng
nhất, bởi vì, nếu không có tình cảm đạo đức thì tất cả những khái niệm, những phạm trù
và tri thức đạo đức thu nhận được bằng con đường lý tính không thể chuyển hóa thành hành vi đạo đức
VD: Con cái có ý thức nghe lời cha mẹ, có hành vi chuẩn mực đạo đức. d. Ý thức khoa học - Khái niệm:
+ Ý thức lý luận hay ý thức khoa học là những tư tưởng, những quan điểm được tổng
hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái
niệm, các phạm trù và các quy luật.
+ Ý thức khoa học - với tính cách là một hình thái ý thức xã hội - là hệ thống tri thức
phản ánh chân thực dưới dạng lôgic trừu tượng về thế giới đã được kiểm nghiệm qua thực 14
tiễn. Đối tượng phản ánh của ý thức khoa học bao quát mọi lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy.
VD: Các định luật của Newton về chuyển động là tập hợp của 3 định luật cơ học phát
biểu bởi nhà bác học Isaac Newton, đặt nền tảng cho cơ học cổ điển (còn gọi là cơ học
Newton). Nội dung 3 định luật:
+ Định luật 1 Newton: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng
của các lực có hợp lực bằng không thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
+ Định luật 2 Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn
của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
+ Định luật 3 Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì
vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá trị, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều e. Ý thức thẩm mỹ - Khái niệm :
+ Ý thức nghệ thuật hay ý thức thẩm mỹ hình thành rất sớm, từ trước khi xã hội có sự
phân chia giai cấp, cùng với sự ra đời của các hình thái nghệ thuật.
+ Giống như các hình thái ý thức xã hội khác, ý thức thẩm mỹ phản ánh tồn tại xã hội.
Tuy nhiên, nếu khoa học và triết học phản ánh thế giới bằng khái niệm, bằng phạm trù và
quy luật, thì nghệ thuật phản ánh thế giới bằng hình tượng nghệ thuật. Hình tượng nghệ
thuật là sự nhận thức, sự lĩnh hội cái chung trong cái riêng; là sự nhận thức cái bản chất
trong các hiện tượng, cái phổ biến trong cái cá biệt nhưng mang tính điển hình.
VD: Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, khi phản ánh về Mặt Trăng, khoa học
chỉ quan tâm về những gì mà Mặt Trăng vốn có (như đường kính, chu kì quay, áp suất khí
quyển trên bề mặt của Mặt Trăng hay khoảng cách từ Mặt Trăng đến Trái Đất,...), còn các
nghệ sĩ lại quan tâm phản ánh đến vẻ đẹp của Mặt Trăng f. Ý thức tôn giáo
- Khái niệm: ý thức tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh thế giới hiện thực
một cách hoang đường, hư ảo và thần thánh hóa.
- Tôn giáo có trước triết học; nó là một hình thái ý thức xã hội trực tiếp thể hiện thế giới
quan của con người. Khác với tất cả các hình thái ý thức xã hội khác, tôn giáo là sự phản
ánh hư ảo sức mạnh của giới tự nhiên bên ngoài lẫn các quan hệ xã hội vào đầu óc con người. 15
VD: Đối với những người theo đạo Thiên Chúa giáo thì họ có thói quen cầu nguyện
hàng ngày, họ thích cầu nguyện bất cứ khi nào có thể, họ cầu nguyện ngay cả khi nói
chuyện với người khác hoặc làm việc, và đó là cầu nguyện liên ly. Nhất là mỗi sáng thức
dậy, họ tập trung dành cho Chúa những giây phút đầu ngày trước khi làm các công việc khác.
e. Ý thức triết học
- Khái niệm: đây là loại ý thức đặc biệt và cao nhất của tri thức cũng như của các ý thức
xã hội. Triết học nhất là Triết học Mác-Lênin cung cấp cho con người tri thức về thế giới
như một chỉnh thể thông qua việc tổng kết toàn bộ lịch sử phát triển của khoa học và
chính bản thân triết học
- Đồng thời, với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học nói chung và nhất là triết
học duy vật biện chứng nói riêng, có sứ mệnh trở thành thế giới quan, mà cơ sở và hạt
nhân của thế giới quan đó là tri thức. Chính thế giới quan đó giúp con người trả lời cho
các câu hỏi được nhân loại từ xưa tới nay thường xuyên đặt ra cho mình. Chẳng hạn, thế giới xung quanh ta là gì?
VD: Ý thức được sự vận động phát triển của xã hội việt nam từ chế độ phong kiến lên
chủ nghĩa xã hội. Ý thức được mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
trong xã hội. Như trong quá trình khai thác than, nếu mỗi người làm việc tách biệt nhau,
không có sự phối hợp giữa các cá nhân, không nghe lời chỉ đạo…tức không tồn tại mối
quan hệ giữa những con người (quan hệ sản xuất) thì không thể khai thác than hiệu quả
III. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội và ý thức xã hội,
tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội vì ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội phụ
thuộc vào tồn tại xã hội:
+ Tồn tại xã hội là nguồn gốc khách quan, là cơ sở của sự hình thành, ra đời của ý thức xã hội.
+ Tồn tại xã hội quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm của các hình thái ý thức xã hội.
+ Tồn tại xã hội thay đổi thì kéo theo sự thay đổi của ý thức xã hội.
- Khi tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo. Tuy nhiên, mức độ và
nhịp điệu thay đổi của các bộ phận ý thức xã hội diễn ra khác nhau, có những bộ phận
biến đổi nhanh, có những bộ phận biến đổi chậm. 16
- Trong xã hội có giai cấp (tức tồn tại xã hội có giai cấp) thì ý thức xã hội cũng mang tính
giai cấp. Tuy nhiên, không phải bất cứ tư tưởng, quan niệm, lý luận hình thái ý thức xã
hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại mà chỉ khi
nào xét đến cùng thì chúng ta mới thấy rõ những mối quan hệ kinh tế được phản ánh bằng
cách này hay cách khác trong các tư tưởng ấy.
VD: Tâm lý ưa chuộng con trai thuộc về ý thức tinh thần của người phương đông
nhưng nó lại bắt nguồn từ chính tồn tại xã hội vì phương thức sản xuất truyền thống của
người Việt Nam cũngnhư các nước phương đông là sản xuất nông nghiệp đặc biệt là nền
văn minh lúa nước, trong sản xuất nông nghiệp con trai có sức khỏe dẻo dai bền bỉ hơn
làm được những công việc nặng nhọc nên tâm lý của ông bố, bà mẹ thời xưa luôn ưu ái con trai hơn con gái
2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
a.Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
- Ý thức xã hội là cái phản ánh nên là cái có sau tồn tại xã hội. Tồn tại xã hội cũ bị thay
thế bằng tồn tại xã hội mới. Phương thức sản xuất cũ mất đi, phương thức sản xuất mới ra
đời nhưng ý thức xã hội cũ chưa mất đi.
-Tính lạc hậu được biểu hiện trong ý thức xã hội thông thường, ý thức lý luận và đặc biệt
là trong tâm lý xã hội, tình cảm, ước muốn, thói quen, tập quán. - Nguyên nhân:
+ Tồn tại xã hội thường biến đổi với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội có thể phản ánh
không kịp và trở nên lạc hậu. Hơn nữa, ý thức xã hội là cái phản ánh, tồn tại xã hội là cái
bị phản ánh cho nên tồn tại xã hội bao giờ cũng biến đổi trước còn ý thức xã hội là cái biến đổi sau.
+ Do sức mạnh của thói quen truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu,
bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội. Hơn nữa, những điều kiện tồn tại xã hội mới
cũng chưa đủ để làm cho những thói quen, tập quán và truyền thống cũ hoàn toàn mất đi
+ Ý thức xã hội mang tính giai cấp gắn liền với lượi ích của những tập đoàn người, của
giai cấp nào đó trong xã hội nên những tư tưởng cũ, lạc hậu thường được các thế lực xã
hội phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống các lực lượng xã hội tiến bộ. -Ý nghĩa:
Những tư tưởng lạc hậu, tiêu cực thường không mất đi một cách dễ dàng. Do đó, trong sự
nghiệp xây dựng xã hội mới phải thường xuyên tăng cường những công tác tư tưởng, đấu 17
tranh chống lại những âm mưu và hành động phá hoại của những lực lượng thù địch về
mặt tư tưởng, kiên trì xoá bỏ những tàn dư cũ.
VD: Chế dộ phong kiến đã không còn nhưng tư tưởng phong kiến thì vẫn chưa mất đi
ta thấy điều này qua việc nhiều phong tục, tập quán lạc hậu ở Việt Nam như: bắt vợ cướp
vợ ở Sapa, hủ tục ma chay.
b. Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
- Trong những điều kiện nhất định, những tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước
sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo tương lai, tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của
con người, hướng hoạt động đó vào việc giải quyết những nhiều vụ mới do sự phát triển
chín muồi của đời sống vật chất mà xã hội đặt ra. - Nguyên nhân:
Những tư tưởng khoa học có thể vượt trước tồn tại xã hội vì nó phản ánh được quy luật
vận động (cái tất yếu) từ quá khứ đến hiện tại nên có thể dự báo được tương lai. Do đó,
những tư tưởng khoa học vượt trước có vai trò định hướng, chỉ đạo hoạt động của con
người. Nếu không có tư tưởng, ý thức soi đường thì con người sẽ mò mẫm trong hành động.
VD: Chủ nghĩa Mác – Lênin cũng là một ví dụ điển hình. Chủ nghĩa mác ra đời vào
những năm 40 của thế kỷ XIX bản thân Các mác Ăngghen đưa ra dự báo cuộc chiến
tranh chủ nghĩa xã hội và cách mạng vô sản tất yếu sẽ nổ ra, chủ nghĩa xã hội tất yếu sẽ
giành thắng lợi, đến năm 1917 lời tiên đoán này đã trở thành hiện thực đó chính là cuộc
Cách Mạng tháng 10 Nga năm 1917
c. Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội
- Ý thức của một thời đại không chỉ phản ánh tồn tại xã hội ấy mà còn tiếp thu yếu tố tư
tưởng của thời đại trước. - Nguyên nhân:
Xuất phát từ quy luật phủ định biện chứng cái mới ra đời trên có sở cái cũ. - Biểu hiện:
+ Những quan điểm lý luận của mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không
mà được tạo ra trên cơ sở kế thừa những thành tựu lý luận của các thời đại trước đó.
+ Một trong những hình thức quan trọng của cái được kế thừa trong ý thức xã hội là truyền thống. 18 - Ý nghĩa:
+ Tính kế thừa của ý thức xã hội có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp xây dựng nền văn
hóa tinh thần của xã hội xã hội chủ nghĩa.
+ Đảng ta khẳng định: “Phát triển văn hóa dân tộc đi đôi với mở rộng giao lưu văn hóa
với nước ngoài, vừa giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, vừa tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới”.
+ Khi nghiên cứu các hình thái ý thức xã hội, chúng ta phải nghiên cứu bồi cảnh xuất
hiện tư tưởng đó (tồn tại xã hội), những tư tưởng tiền bối (tính kế thừa).
VD: Trong quá trình phát triển của nước Việt Nam, ta đã đi thẳng từ thời kì phong
kiến lên xã hội chủ nghĩa là do Đảng ta cảm thấy 1 xã hội bình đẳng, tự do phù hợp với
nhân dân việt nam nên ta đã kế thừa những tiến bộ của mô hình xã hội chủ nghĩa của
Liên Xô một bước nhảy vọt lên thời kì xã hội chủ nghĩa.
d. Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng
- Các hình thái ý thức xã hội như chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, triết học, thẩm
mỹ, khoa học… phản ánh tồn tại xã hội bằng những hình thức và phương diện khác nhau
nhưng giữa chúng có sự tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau.
- Trong mỗi thời đại, tùy theo những hoàn cảnh lịch sử xã hội cụ thể mà thường có những
hình thái ý thức xã hội nào đó nổi lên hàng đầu. Ở chúng tập trung ý thức của thời đại đó
và tác động mạnh đến các hình thái ý thức xã hội khác.
- Trong sự tác động lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội thì chính trị và triết học có
vai trò đặc biệt quan trọng. Nó có chức năng thế giới quan và phương pháp luận để từ đó
hình thành nhân sinh quan tích cực hoặc tiêu cực. - Ý nghĩa:
Khi phân tích một hình thái ý thức xã hội nào đó thì không nên chỉ chú ý tới các điều kiện
kinh tế - xã hội sinh ra nó và những ý thức mà nó kế thừa được của các thời đại trước mà
còn phải chú ý tới sự tác động của nó tới các hình thái ý thức xã hội khác, gắn bó với tồn
tại xã hội và các hình thái ý thức xã hội có liên quan.
VD: Ở Hy Lạp cổ đại, triết học và nghệ thuật đóng vai trò đặc biệt to lớn; còn ở Tây
Âu trung cổ thì tôn giáo ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi mặt tinh thần xã hội như triết học,
đạo đức, nghệ thuật, chính trị, pháp quyền thì ở pháp và đức nửa cuối thế kỷ XVIII triết
học và văn học đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền bá các tư tưởng chính trị và pháp quyền 19
e.Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
- Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội, vì:
+ Ý thức xã hội có khả năng vượt trước.
+ Tất cả mọi hoạt động của con người đều do ý thức chỉ đạo.
-Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội như thế nào?
+ Bản thân ý thức xã hội tự nó không trực tiếp làm biến đổi tồn tại xã hội mà phải thông
qua hoạt động thực tiễn của con người.
+ Ý thức tác động thông qua hoạt động nên ảnh hưởng đến kết quả hoạt động: tác động
tích cực khi ý thức, tư tưởng tiến bộ, cách mạng, phản ánh đúng hiện thực khách quan;
tác động tiêu cực khi ý thức, tư tưởng lạc hậu, phản ánh không đúng hiện thực khách quan.
+ Mức độ tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội phụ thuộc vào điều kiện lịch
sử cụ thể; tính chất các mối quan hệ kinh tế làm nảy sinh tư tưởng đó; vai trò của giai cấp
đề ra tư tưởng đó; mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng đó và mức độ triển khai thực
hiện tư tưởng đó trong quần chúng. -Ý nghĩa:
+ Phải phát huy được vai trò của ý thức tiến bộ, cách mạng.
+ Coi trọng đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa.
+ Thấy được tầm quan trọng trong vai trò của ý thức xã hội đối với quá trình hình thành
nền văn hóa mới và con người mới.
VD: Ý thức xã hội về các biện pháp phòng chống bệnh dịch như việc đeo khẩu trang,
rửa tay, giữ khoảng cách, và tiêm chủng có thể tác động trở lại tồn tại xã hội bằng cách
giảm nguy cơ lây nhiễm, giúp cộng đồng giảm số ca nhiễm và tử vong, từ đó giữ cho hệ
thống y tế không bị quá tải và kinh tế có thể duy trì hoạt động.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biện chứng của đời sống xã hội.
Vì vậy công cuộc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải được tiến hành đồng
thời trên cả hai mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội. 20