H tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 1/7
TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MI H I
HC K - C 2022 2023 II NĂM HỌ
(Ph n dành cho sinh viên/ h c viên)
Bài thi h c ph n: Lch s ng C ng s n Vi Đả t
Nam
s đề thi: 1
Ngày thi: 16/12/2024 T ng s trang : 7
S báo danh: 22
s SV/HV : 22D100052
L p: K58A3
H và tên: Ngô Thế ng
Điể ếm k t lu n:
GV ch m thi 1: …….………………………......
GV ch m thi 2: …….………………………......
Bài làm
Câu 1:
Sau Cách m ng Tháng Tám cùng v i di n bi n c a tình hình th ế ế gii đã
mang đến cho Vit Nam không ít thun li trong vic xây dng tình
hình đất nước, song v n có nh ững khó khăn khi “thù trong, giặc ngoài”,
kinh t tài chính ki t qu . th nói, Viế ệtNam đang trong tình thế ngàn
cân treo s ợi tóc”.
1. Thu n l i
a) Trên th i ế gi
V qu c t , sau cu c chi n tranh th ế ế ế i th II, c c di n khu v c và th gi ế
gii nh ng s i tích c c cho Cách m thay đổ ng Vi t Nam. Nhiu
nước Đông, Trung Âu đã l a ch ọn con đường phát tri n theo ch nghĩa
xã h i. Liên Xô tr thành thành trì c a ch nghĩa xã hội. Phong trao gii
phóng dân t c thu a châu Á, châu Phi khu v c M c các nướ ộc đị
Latinh dâng cao.
b) Trong nước
SV/HV không
được viết vào
ct này)
Điểm t ng câu,
diểm thưởng
(nếu có) và đim
toàn bài
GV chm 1:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
GV chm 2:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
H tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 2/7
Vit Nam tr thành m t qu c lốc gia đ p, t do, nhân dân Vit Nam t thân phn l b
áp b c tr thành ch nhân c a chế độ mi. Chính quy n dân ch được thi t l p, có h ế thng
t Trung ương đến cơ sở. Đảng Cng s n tr thành Đảng c m quy n, Chính ph t Nam Vi
Dân ch C ộng hòa đượ ập, đứng đầ Chí Minh. Ngườc thành l u Ch tch H i tr thành
bi ng c a n c l p, t i có công l n gây d ng n kh i ểu tượ ền đ do, Ngườ ối đạ đoàn kết
toàn dân. th i s o c a Ch t ch H Chí Minh cùng v i ng C ng thấy, dướ lãnh đạ Đả
s n Vi t Nam h a h n nh ng thành t u to l i qu c gia l ng n sau này. Quân đ ực lượ
công an, h thng lut pháp c a chính quy n cách m c kh dạng đượ ẩn trương xây ng
phát huy vai trò đ ộc đấi vi cu u tranh chng thù trong, gi c ngoài.
2. Khó khăn
a) Trên th i ế gi
Phe đế quc ch nghĩa nuôi dưỡng âm mưu mới “chia l ộc địi h thng thu a thế
gii”, ra sức tn công, ng thđàn áp phong trào cách mạ ế giới, trong đó có Cách mạng Vit
Nam. Do l i ích c c b c c l c nào ng h l ủa mình, các nướ ớn không nướ ập trường độc lp
công nh a v pháp c c Vi t Nam Dân ch C ng hòa. Vi t Nam nận đị ủa Nhà nướ m
trong vòng vây c a ch nghĩa đế qu , b bao vây cách bi t hoàn toàn v i th i bên ngoài. ế gi
Cách mạng ba nước Đông Dương nói chung và Cách mng Vit Nam nói riêng phải đương
đầu vi nhiu bt lợi, khó khăn, thử thách hết sc to ln và r t nghiêm tr ng.
c b) Trong nướ
Chính tr - h i: Chính quy n cách m ng m i thành l p còn non y u, thi u kinh ế ế
nghi m, ph i gánh ch u h u qu n ng n t c dân. N ng khi chế độ th ạn đói khủ ếp năm
1945 do chính sách vét lúa gạ đê trên diệo ca Nht, kết hp vi thiên tai, v n rng
B c B ng c a 2 tri ộ, đã cướp đi sinh mạ ệu người dân.
Kinh t - tài chính: Kho bế ạc Nhà nước hoàn toàn tr ng r ỗng. Ngân hàng Đông Dương
do Nh t ki m soát và ch trao l ng minh. Tình tr ng l ại cho Đồ ạm phát phi mã trong 5 năm
trước khi ng tiến đồ ền Đông Dương mất giá nghiêm trng, giá g t t 4- ng/t ạo tăng vọ 5 đồ
lên 700- ng/t i dân vào c nh kh n cùng. 800 đồ ạ, đẩy ngườ
H tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 3/7
Văn hóa ế: Hơn 90% dân số- Y t mù ch sau 80 năm dưới ách đô hộ ca Pháp. Các
h t c, t n n xã h i còn ph bi n. D ch b c bi t là d ch t , lan tràn, s c ế ệnh, đặ khỏe người
dân suy ki t.
Quan h i ngo đố i:
M , ng v thay đổi thái độ phía các nước thc dân, không còn ng h t Nam. Vi
Pháp quy t tâm tái chiế ếm Đông Dương, cử đặc phái viên sang để khôi phc quyn
th ng tr .
mi n B c, 20 v n quân Trung Hoa Dân Quc i giáp tiến vào dưới danh nghĩa giả
quân Nhật nhưng thự ất là để ớp bóc, áp đặc ch t chế độ tin t, giá c phi lý, dùng
tin m n c a Vi t Nam. Chúng còn h các nhóm ph ng ất giá để vơ vét tài sả tr ản độ
người Việt lưu vong nhằm l p chính ph bù nhìn.
min Nam, quân Anh do tướ huy đã giúp 1.500 quân Pháp trng Gracey ch li
Sài Gòn, trang b khí cho họ ạo điề, t u kin cho Pháp gây hn bùng n chiến
tranh vào ngày 23/9/1945.
Hy vng vào s giúp đỡ các nướ t c láng giềng cũng mong manh. Chỉ có Chính ph
Thái Lan c a Th ng Pridi có thi tướ n chí giúp đỡ ập phái đoàn mua vũ , cho phép l
khí, hu n luy n quân s . Tuy nhiên, s này ch m d t khi Chính ph Pridi giúp đ
b l ật đổ năm 1948.
Thun lợi cơ bn nht c c ủa nước ta lúc đó hân dân ta đã giành đượ n độ c lp, t
do, tr i làm ch c, làm ch v n m nh c a mình. S thành ngườ đất nướ đây là thuận li
cơ b ững lý do sau đây:n nht vì nh
Đầu tiên, đ ốt lõi, có ý nghĩa quyết địây là thành qu c nh nht ca Cách mng tháng
Tám:
Trước Cách m ng tháng Tám, Vi t Nam m c thu a n a phong ki n, ch u ách ột nướ ộc đị ế
th thng tr tàn b o c a c dân Pháp phát xít Nht. Nhân dân ta s ng trong c nh l ,
l m than, không có quy n t do, dân ch .
Cách mạng tháng Tám thành công đã lật đổ đó, giành lại đ ách thng tr c lp, t do cho
dân t thân ph n lộc, đưa nhân dân ta từ tr thành người làm ch đất nước. Đây sự
H tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 4/7
thay đổi căn bả ất, có ý nghĩa lị ọng đạn nh ch s tr i nht, m ra m t k nguyên mi cho dân
t c Vi t Nam.
Th hai, là ti cho m i th ng l i ti p ền đề, là cơ sở ế theo:
V chính tr vi c l p, t do, thành l p chính quy n cách m ng , ệc giành được độ
tiền đề để xây d ng và c ng c m ột nhà nước ca dân, do dân và vì dân. Chính quy n cách
m ng do nhân dân làm ch s t o ra s c m nh to l t qua m ớn để vượ ọi khó khăn, th thách.
V tinh th n, c l p, t y tinh th c, ý chí qu ng, lòng Độ do đã khơi dậ ần yêu nướ ật cườ
t hào dân t c và tinh th ần đoàn kế ủa toàn dân. Đây là nguồt c n sc mnh n i sinh vô cùng
to l ng l t qua mn, là độ ực để nhân dân ta vượ ọi khó khăn, thử thách trong công cu c xây
d ng và b o v đất nước.
V v t ch t, dù n n kinh t ế lúc đó còn rất khó khăn, nhưng với tinh thn làm ch,
nhân dân ta đã ra sức thi đua sản xut, thc hành tiết kim, từng bước khôi phc kinh tế,
ci thi i s ng. ện đờ
V ngo i, vi c đối giành được độ ập đã nâng cao vị ệt Nam trên trườc l thế ca Vi ng
qu c t u ki n thu n l tranh th s ế, tạo điề ợi để ng h c a b n bè qu c t . ế
Th ba, là ngu n s c m nh n i sinh to l n:
Khác v i các thu n l c a qu c t (có th ho không, ợi khác như sự giúp đỡ ế c
th thay đổ ần yêu nước, ý chí đội), tinh th c lp, t ch và tinh th n làm ch c a nhân dân
ngu n s c m nh n i sinh, b n v ng, là nhân t quy nh m i th ng l Chính nh ết đị i.
ngu n s c m ạnh này, nhân dân ta đã vượt qua muôn vàn khó khăn, th thách trong giai
đoạ đượn 1945-1946, bo v c thành qu cách m ng, chu n b cho cu c kháng chi n ch ng ế
Pháp lâu dài, gian kh t y u s ng l nhưng tấ ế th i.
Th tư, là cơ sở để phát huy các thu n l khác: i
Việc Đảng Cng s n Vi t Nam tr ng c m quy ng l thành Đả ền, có đườ ối đúng đắn,
sáng t t thu n lạo cũng là mộ ợi, nhưng điề phát huy đượu này ch c tác dụng khi Đảng giành
đượ c s tin tưởng, ng h c a nhân dân. S ng h c a nhân dân chính d ựa trên sở
Đảng đã lãnh đạo nhân dân giành được độc lp, t do, mang li quyn m ch cho nhân
dân.
Trong b i c nh "ngàn cân treo s i tóc" sau Cách m ng tháng Tám, việc giành được
độ c lp, t do, tr thành người làm ch đất nước, làm ch vn mnh c a mình thu n l i
H tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 5/7
bả ền đền nht, quan trng nht. thành qu ct lõi ca cách mng, là ti , ngun
s c m nh n ội sinh s để phát huy các thu n l ợi khác, giúp nhân dân ta vượt qua
m thách, b o vọi khó khăn, th và xây dựng đất nước.
Câu 2:
Đại h i VI c ng C ng s n Vi t Nam (12- ủa Đả 1986) đánh dấu bước ngo t quan tr ng
v i vi ng l i m i toàn di ệc đề ra đườ ối đổ ện, trong đó đổ ọng m. Đười mi kinh tế tr ng
l i m i kinh t t i h i VI th hi n s nh n th c lối đổ ế ại Đạ ại đúng đắn khoa h ọc hơn về
ch nghĩa xã hội, khc phc nh ng h n ch , y ế ếu kém trong tư duy và hành động trước đây,
đồng thi m ra hướng đi mớ đất nưới cho s phát trin kinh tế c.
Trng tâm c ng l i m i kinh t t i h i VI bao g ủa đườ ối đổ ế ại Đạ m:
Đầu tiên phát tri n n n kinh t nhi u thành ph n: i h i VI kh nh s c ế Đạ ẳng đ n
thiết ph c u kinh t nhi u thành ph n trong su t th i k lên chải duy trì ế quá độ nghĩa
hi Việt Nam. Điều này trái ngượ ới quan điểm trước đây vốc v n ch tha nhn hai
thành ph n kinh t là qu c doanh và t p th . Vi c th a nh n n n kinh t nhi u thành ph n, ế ế
bao gm kinh t ế nhà nước, kinh t t p th , kinh t th , ti u chế ế ủ, tư bản tư nhân là bước
tiến quan trọng trong tư duy kinh tế ủa Đảng.đã tạo ra độ c ng l c m i cho sn xu t phát
trin, gi i phóng s c s n xu c m ất, huy động đượ i ngu n l c cho phát trin kinh tế.
Hai là đi mới cơ chế trương xóa bỏ chế qun lý kinh tế: Đại hi VI ch qun lý
kinh t t p trung, quan liêu, bao c p, chuy n sang h ch toán kinh doanh h i chế nghĩa.
chế ờng đượ ừng ụng, đồ ệc tăng th trư c tha nhn t c vn d ng thi vi vi cường
vai trò qu n lý c c. C ủa Nhà nướ th là:
Xóa b tem phi u: Chuy n sang mua bán theo giá th ng, th a nh n quy chế độ ế trườ
lut cung c u, giá tr .
Th c hi mện chế t giá: Xóa b tình trạng hai giá (giá nhà nước quy định giá
th trường), ti n t c hiế i th ện chế mt giá theo nguyên t c thu n mua v a bán.
Trao quy n t ch cho các đơn vị ệp đượ kinh tế: Các doanh nghi c t ch trong sn
xu t kinh doanh, t u trách nhi m v k t qu ho ng c a mình. ch ế ạt độ
H tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 6/7
Đổ i mi công tác kế hoch hóa: Chuyn t kế hoch hóa mnh l t sang kệnh, áp đặ ế
hoạch hóa mang tính định hướ ạo môi trường và điềng, t u kin thu n l ợi cho các đơn
v kinh t phát tri n. ế
S d n quan h hàng hóa - n t : Th a nh n s t n t i khách quan cụng đúng đ ti a
s n xu t hàng hóa và các quy lu t c a kinh t ng. ế th trườ
Ba là th c hi l n: i h ện ba chương trình kinh tế Đạ ội VI xác định ba chương trình mục tiêu
l n v lương thực - thc phm, hàng tiêu dùng hàng xu t kh u n i dung c th hóa
ca công nghi p hóa h i ch nghĩa trong chặng đường đầu tiên. Vic tp trung vào ba
chương trình này nhằm gi i quy t nh ng nhu c u c p bách c i s ng nhân dân, t o ti ế ủa đờ n
đề cho phát trin kinh tế trong các giai đoạn tiếp theo.
B n m r ng và nâng cao hi u qu kinh tế đối ngo i h i VI chi: Đạ trương mở
rng quan h kinh t v i t t c ế các nước, không phân bi t ch ế độ chính tr h i, trên
nguyên t c tôn tr c l p, ch quy ng và cùng có l ọng độ ền, bình đẳ i.
th ng l i m i kinh t t i h c ngo t quan tr ng, th nói, đườ ối đổ ế ại Đạ ội VI bướ
hi n s i m duy kinh t c ng, phù h p v i th c ti n Vi t Nam xu th phát đổ ới ế ủa Đả ế
trin c a th ời đại. Nh ng n i m ội dung đổ ới này đã tạo ra động l c m nh m thúc đẩy kinh
t phát tri n, t c ra kh i kh ng ho ng kinh t - xã h ế ừng bước đưa đất nướ ế i.
Theo em, s dĩ Đảng ta xác định n n kinh t nhi u thành ph ế n là một đặc trưng
ca th i k quá độ nghĩa hộ lên ch i Vit Nam b i l xu t phát t chính th c
tin và yêu c u khách quan c ủa đất nước trong giai đoạn này.
Th nht, xu t phát t trình độ ển không đồng đề phát tri u c a l ng s n xu t. ực lượ
Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hộ i t mt nn kinh tế nông nghi p l c h u, b qua giai đoạn
phát triển bả nghĩa. Lực lượn ch ng sn xut các vùng, miền, các ngành, các lĩnh vực
s chênh l ch l n. Do đó, không th áp dng ngay m t hình th c s h u duy nh t,
cn th a nh n s t n t i khách quan c a nhi u hình th c s h u, nhi u thành phn kinh tế,
bao g m c kinh t c, kinh t t p th , kinh t , ti u ch b ế nhà nướ ế ế nhân (cá thể ủ, ản
nhân) và kinh t có v c ngoài. Vi c duy trì n n kinh t nhi u thành ph n là tế ốn đầu tư nướ ế t
yếu khách quan để gii phóng s c s n xu ng t ất, huy độ ối đa mi ngu n l y ti ực, khơi dậ m
H tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 7/7
năng của các thành phn kinh t , t ng l c mế ạo độ nh m cho phát tri n kinh t - xã h i, phù ế
h p v i quy lu t quan h s n xu t ph i phù h p v phát tri n c a l ng s ới trình độ ực lượ n
xu t.
Th hai, bài h c t mô hình kinh t k ế ế ho ch hóa t p trung, quan liêu, bao c ấp trước
đây với hai thành phn kinh t y u qu c doanh t p th c l nhi u h n chế ch ế đã bộ ế,
kìm hãm s phát tri n. Th c ti i m ễn đổ i Việt Nam cũng đã chứng minh, vic tha nhn
phát tri n n n kinh t nhi u thành ph n, c ng, h p tác cùng phát tri ế nh tranh bình đẳ n
đã tạo ra động l c m nh m y kinh t phát triẽ, thúc đẩ ế ển, nâng cao đờ ống nhân dân. Đồi s ng
thi, kinh nghi m t nhi c trên th i, k c c phát tri n, cho th y s t n t u nướ ế gi các nướ i
ca nn kinh t nhiế u thành phn là ph bi ến và mang li hiu qu kinh t ế cao.
Th ba, xét t m c tiêu yêu c u xây d ng ch nghĩa hội, nn kinh tế nhiu
thành ph n s t o ti ền đề v t ch t - k thuật, huy độ ối đa các nguồ ực, thúc đẩng t n l y phát
trin l ng s n xu t. Thông qua c nh tranh và h p tác, các thành ph n kinh t s t ng ực lượ ế
bước đượ ạo điề nghĩa. c hi hóa, t u kin cho vic xác lp quan h sn xut hi ch
Hơn nữ còn đáp a, vic duy trì nhiu thành phn kinh tế ng nguy n v ọng chính đáng của
nhân dân v phát tri n kinh t i s ng, t u ki n cho m ế, nâng cao đờ ạo điề ọi người được t do
kinh doanh, làm giàu h p pháp.
Cui cùng, Đảng ta nh n th c rõ th i k lên ch quá độ nghĩa xã hội Vit Nam là
m t quá trình lâu dài, ph c t p, tr i qua nhi u ch ng, nhi c phát tri n. Trong ặng đườ ều bướ
thi k này, không th nóng v i, duy ý chí xóa b ngay các thành ph n kinh t phi xã h ế i
ch nghĩa, phải s dng chúng, ci to chúng t ph c vừng bước để cho m c tiêu xây
d ng thành công ch i. Vi c duy trì n n kinh t nhi u thành ph n phù h nghĩa hộ ế p
v i quy lu t y u trong th i k . ật khách quan, là bước đi tấ ế quá độ
Như vậy, vi nh n n kinh t nhi u thành ph n mệc Đảng ta xác đị ế ột đặc trưng của
thi k quá độ lên ch nghĩa xã h ết định đúng đi Vit Nam là mt quy n, sáng t o, th
hi n s v n dng sáng t o ch nghĩa Mác Lênin, tư tưở- ng H Chí Minh vào hoàn c nh c
th c a Vi t Nam, góp ph n quan tr ng vào nh ng thành t u to l n c a công cu i m ộc đổ i
đất nước.
---Hết---

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HC K II - NĂM HỌC 2022 2023
(Phn dành cho sinh viên/ hc viên) Bài thi h c p
hn: Lịch sử Đảng C n ộ g sản Việt S báo danh: 22 Nam Mã s SV/HV: 22D100052
Mã s đề thi: 1 Lp: K58A3 Ngày thi: 16/12/2024 T ng s t rang: 7
H và tên: Ngô Thế Cường
Điểm kết lu n: GV ch m thi 1:
…….………………………...... GV ch m thi 2:
…….………………………...... Bài làm SV/HV không Câu 1: được viết vào cột này)
Sau Cách mạng Tháng Tám cùng với diễn biến của tình hình thế giới đã Điểm từng câu, diểm thưởng
mang đến cho Việt Nam không ít thuận lợi trong việc xây dựng tình
(nếu có) và điểm hình đất nước, song vẫn có những khó khăn khi “thù trong, giặc ngoài”, toàn bài
kinh tế tài chính kiệt quệ. Có thể nói, ViệtNam đang trong tình thế “ngàn GV chm 1: cân treo sợi tóc”. Câu 1: ……… điểm Câu 2: ……… điểm 1. Thuận lợi …………………. a) Trên thế giới ………………….
Về quốc tế, sau cuộc chiến tranh thế giới thứ II, cục diện khu vực và thế Cộng …… điểm
giới có những sự thay đổi tích cực cho Cách mạng Việt Nam. Nhiều GV chm 2:
nước ở Đông, Trung Âu đã lựa chọn con đường phát triển theo chủ nghĩa Câu 1: ……… điểm
xã hội. Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội. Phong trao giải Câu 2: ……… điểm
phóng dân tộc ở các nước thuộc địa châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ …………………. Latinh dâng cao. …………………. Cộng …… điểm b) Trong nước
Họ tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 1/7
Việt Nam trở thành một quốc gia độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ bị
áp bức trở thành chủ nhân của chế độ mới. Chính quyền dân chủ được thiết lập, có hệ thống
từ Trung ương đến cơ sở. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền, Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Người trở thành
biểu tượng của nền độc lập, tự do, là Người có công lớn gây dựng lên khối đại đoàn kết
toàn dân. Có thể thấy, dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Đảng Cộng
sản Việt Nam hứa hẹn những thành tựu to lớn sau này. Quân đội quốc gia và lực lượng
công an, hệ thống luật pháp của chính quyền cách mạng được khẩn trương xây dựng và
phát huy vai trò đối với cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài. 2. Khó khăn a) Trên thế giới
Phe đế quốc chủ nghĩa nuôi dưỡng âm mưu mới “chia lại hệ thống thuộc địa thế
giới”, ra sức tấn công, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, trong đó có Cách mạng Việt
Nam. Do lợi ích cục bộ của mình, các nước lớn không nước nào ủng hộ lập trường độc lập
và công nhận địa vị pháp lí của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Việt Nam nằm
trong vòng vây của chủ nghĩa đế quố, bị bao vây cách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài.
Cách mạng ba nước Đông Dương nói chung và Cách mạng Việt Nam nói riêng phải đương
đầu với nhiều bất lợi, khó khăn, thử thách hết sức to lớn và rất nghiêm trọng. b) Trong nước
Chính trị - xã hội: Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non yếu, thiếu kinh
nghiệm, phải gánh chịu hậu quả nặng nề từ chế độ thực dân. Nạn đói khủng khiếp năm
1945 do chính sách vơ vét lúa gạo của Nhật, kết hợp với thiên tai, vỡ đê trên diện rộng ở
Bắc Bộ, đã cướp đi sinh mạng của 2 triệu người dân.
Kinh tế - tài chính: Kho bạc Nhà nước hoàn toàn trống rỗng. Ngân hàng Đông Dương
do Nhật kiểm soát và chờ trao lại cho Đồng minh. Tình trạng lạm phát phi mã trong 5 năm
trước khiến đồng tiền Đông Dương mất giá nghiêm trọng, giá gạo tăng vọt từ 4-5 đồng/tạ
lên 700-800 đồng/tạ, đẩy người dân vào cảnh khốn cùng.
Họ tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 2/7
Văn hóa - Y tế: Hơn 90% dân số mù chữ sau 80 năm dưới ách đô hộ của Pháp. Các
hủ tục, tệ nạn xã hội còn phổ biến. Dịch bệnh, đặc biệt là dịch tả, lan tràn, sức khỏe người dân suy kiệt. Quan hệ đối ngoại:
 Mỹ thay đổi thái độ, ngả về phía các nước thực dân, không còn ủng hộ Việt Nam.
 Pháp quyết tâm tái chiếm Đông Dương, cử đặc phái viên sang để khôi phục quyền thống trị.
 Ở miền Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc tiến vào dưới danh nghĩa giải giáp
quân Nhật nhưng thực chất là để cướp bóc, áp đặt chế độ tiền tệ, giá cả phi lý, dùng
tiền mất giá để vơ vét tài sản của Việt Nam. Chúng còn hỗ trợ các nhóm phản động
người Việt lưu vong nhằm lập chính phủ bù nhìn.
 Ở miền Nam, quân Anh do tướng Gracey chỉ huy đã giúp 1.500 quân Pháp trở lại
Sài Gòn, trang bị vũ khí cho họ, tạo điều kiện cho Pháp gây hấn và bùng nổ chiến tranh vào ngày 23/9/1945.
 Hy vọng vào sự giúp đỡ từ các nước láng giềng cũng mong manh. Chỉ có Chính phủ
Thái Lan của Thủ tướng Pridi có thiện chí giúp đỡ, cho phép lập phái đoàn mua vũ
khí, huấn luyện quân sự. Tuy nhiên, sự giúp đỡ này chấm dứt khi Chính phủ Pridi bị lật đổ năm 1948.
Thun lợi cơ bản nht của nước ta lúc đó là nhân dân ta đã giành được độc lập, tự
do, trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình. Sở dĩ đây là thuận lợi
cơ bản nhất vì những lý do sau đây:
Đầu tiên, đây là thành quả cốt lõi, có ý nghĩa quyết định nhất của Cách mạng tháng Tám:
Trước Cách mạng tháng Tám, Việt Nam là một nước thuộc địa nửa phong kiến, chịu ách
thống trị tàn bạo của thực dân Pháp và phát xít Nhật. Nhân dân ta sống trong cảnh nô lệ,
lầm than, không có quyền tự do, dân chủ.
Cách mạng tháng Tám thành công đã lật đổ ách thống trị đó, giành lại độc lập, tự do cho
dân tộc, đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước. Đây là sự
Họ tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 3/7
thay đổi căn bản nhất, có ý nghĩa lịch sử trọng đại nhất, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam.
Thứ hai, là tiền đề, là cơ sở cho mọi thắng lợi tiếp theo:
Về chính trị, việc giành được độc lập, tự do, thành lập chính quyền cách mạng là
tiền đề để xây dựng và củng cố một nhà nước của dân, do dân và vì dân. Chính quyền cách
mạng do nhân dân làm chủ sẽ tạo ra sức mạnh to lớn để vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Về tinh thần, Độc lập, tự do đã khơi dậy tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, lòng
tự hào dân tộc và tinh thần đoàn kết của toàn dân. Đây là nguồn sức mạnh nội sinh vô cùng
to lớn, là động lực để nhân dân ta vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ đất nước.
Về vật chất, dù nền kinh tế lúc đó còn rất khó khăn, nhưng với tinh thần làm chủ,
nhân dân ta đã ra sức thi đua sản xuất, thực hành tiết kiệm, từng bước khôi phục kinh tế, cải thiện đời sống.
Về đối ngoại, việc giành được độc lập đã nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường
quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi để tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
Thứ ba, là nguồn sức mạnh nội sinh to lớn:
Khác với các thuận lợi khác như sự giúp đỡ của quốc tế (có thể có hoặc không, có
thể thay đổi), tinh thần yêu nước, ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần làm chủ của nhân dân
là nguồn sức mạnh nội sinh, bền vững, là nhân tố quyết định mọi thắng lợi. Chính nhờ có
nguồn sức mạnh này, nhân dân ta đã vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách trong giai
đoạn 1945-1946, bảo vệ được thành quả cách mạng, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống
Pháp lâu dài, gian khổ nhưng tất yếu sẽ thắng lợi.
Thứ tư, là cơ sở để phát huy các thuận lợi khác:
Việc Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành Đảng cầm quyền, có đường lối đúng đắn,
sáng tạo cũng là một thuận lợi, nhưng điều này chỉ phát huy được tác dụng khi Đảng giành
được sự tin tưởng, ủng hộ của nhân dân. Sự ủng hộ của nhân dân chính là dựa trên cơ sở
Đảng đã lãnh đạo nhân dân giành được độc lập, tự do, mang lại quyền làm chủ cho nhân dân.
Trong bối cảnh "ngàn cân treo sợi tóc" sau Cách mạng tháng Tám, việc giành được
độc lập, tự do, trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình là thuận lợi
Họ tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 4/7
cơ bản nhất, quan trọng nhất. Nó là thành quả cốt lõi của cách mạng, là tiền đề, là nguồn
sức mạnh nội sinh và là cơ sở để phát huy các thuận lợi khác, giúp nhân dân ta vượt qua
mọi khó khăn, thử thách, bảo vệ và xây dựng đất nước. Câu 2:
Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986) đánh dấu bước ngoặt quan trọng
với việc đề ra đường lối đổi mới toàn diện, trong đó đổi mới kinh tế là trọng tâm. Đường
lối đổi mới kinh tế tại Đại hội VI thể hiện sự nhận thức lại đúng đắn và khoa học hơn về
chủ nghĩa xã hội, khắc phục những hạn chế, yếu kém trong tư duy và hành động trước đây,
đồng thời mở ra hướng đi mới cho sự phát triển kinh tế đất nước.
Trọng tâm của đường lối đổi mới kinh tế tại Đại hội VI bao gồm:
Đầu tiên là phát triển nền kinh tế nhiều thành phần: Đại hội VI khẳng định sự cần
thiết phải duy trì cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam. Điều này trái ngược với quan điểm trước đây vốn chỉ thừa nhận hai
thành phần kinh tế là quốc doanh và tập thể. Việc thừa nhận nền kinh tế nhiều thành phần,
bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, và tư bản tư nhân là bước
tiến quan trọng trong tư duy kinh tế của Đảng. Nó đã tạo ra động lực mới cho sản xuất phát
triển, giải phóng sức sản xuất, huy động được mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế.
Hai là đổi mới cơ chế quản lý kinh tế: Đại hội VI chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý
kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Cơ chế thị trường được thừa nhận và từng bước vận dụng, đồng thời với việc tăng cường
vai trò quản lý của Nhà nước. Cụ thể là:
 Xóa bỏ chế độ tem phiếu: Chuyển sang mua bán theo giá thị trường, thừa nhận quy
luật cung cầu, giá trị.
 Thực hiện cơ chế một giá: Xóa bỏ tình trạng hai giá (giá nhà nước quy định và giá
thị trường), tiến tới thực hiện cơ chế một giá theo nguyên tắc thuận mua vừa bán.
 Trao quyền tự chủ cho các đơn vị kinh tế: Các doanh nghiệp được tự chủ trong sản
xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình.
Họ tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 5/7
 Đổi mới công tác kế hoạch hóa: Chuyển từ kế hoạch hóa mệnh lệnh, áp đặt sang kế
hoạch hóa mang tính định hướng, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh tế phát triển.
 Sử dụng đúng đắn quan hệ hàng hóa - tiền tệ: Thừa nhận sự tồn tại khách quan của
sản xuất hàng hóa và các quy luật của kinh tế thị trường.
Ba là thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: Đại hội VI xác định ba chương trình mục tiêu
lớn về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu là nội dung cụ thể hóa
của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên. Việc tập trung vào ba
chương trình này nhằm giải quyết những nhu cầu cấp bách của đời sống nhân dân, tạo tiền
đề cho phát triển kinh tế trong các giai đoạn tiếp theo.
Bốn là mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại: Đại hội VI chủ trương mở
rộng quan hệ kinh tế với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị xã hội, trên
nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.
Có thể nói, đường lối đổi mới kinh tế tại Đại hội VI là bước ngoặt quan trọng, thể
hiện sự đổi mới tư duy kinh tế của Đảng, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát
triển của thời đại. Những nội dung đổi mới này đã tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh
tế phát triển, từng bước đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Theo em, s dĩ Đảng ta xác định nn kinh tế nhiu thành phn là một đặc trưng
ca thi k quá độ lên ch nghĩa xã hội Vit Nam bởi lẽ nó xuất phát từ chính thực
tiễn và yêu cầu khách quan của đất nước trong giai đoạn này.
Th nht, xuất phát từ trình độ phát triển không đồng đều của lực lượng sản xuất.
Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, bỏ qua giai đoạn
phát triển tư bản chủ nghĩa. Lực lượng sản xuất ở các vùng, miền, các ngành, các lĩnh vực
có sự chênh lệch lớn. Do đó, không thể áp dụng ngay một hình thức sở hữu duy nhất, mà
cần thừa nhận sự tồn tại khách quan của nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế,
bao gồm cả kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư
nhân) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Việc duy trì nền kinh tế nhiều thành phần là tất
yếu khách quan để giải phóng sức sản xuất, huy động tối đa mọi nguồn lực, khơi dậy tiềm
Họ tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 6/7
năng của các thành phần kinh tế, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế - xã hội, phù
hợp với quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Th hai, bài học từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp trước
đây với hai thành phần kinh tế chủ yếu là quốc doanh và tập thể đã bộc lộ nhiều hạn chế,
kìm hãm sự phát triển. Thực tiễn đổi mới ở Việt Nam cũng đã chứng minh, việc thừa nhận
và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, cạnh tranh bình đẳng, hợp tác cùng phát triển
đã tạo ra động lực mạnh mẽ, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sống nhân dân. Đồng
thời, kinh nghiệm từ nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển, cho thấy sự tồn tại
của nền kinh tế nhiều thành phần là phổ biến và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Th ba, xét từ mục tiêu và yêu cầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế nhiều
thành phần sẽ tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật, huy động tối đa các nguồn lực, thúc đẩy phát
triển lực lượng sản xuất. Thông qua cạnh tranh và hợp tác, các thành phần kinh tế sẽ từng
bước được xã hội hóa, tạo điều kiện cho việc xác lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Hơn nữa, việc duy trì nhiều thành phần kinh tế còn đáp ứng nguyện vọng chính đáng của
nhân dân về phát triển kinh tế, nâng cao đời sống, tạo điều kiện cho mọi người được tự do
kinh doanh, làm giàu hợp pháp.
Cui cùng, Đảng ta nhận thức rõ thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
một quá trình lâu dài, phức tạp, trải qua nhiều chặng đường, nhiều bước phát triển. Trong
thời kỳ này, không thể nóng vội, duy ý chí xóa bỏ ngay các thành phần kinh tế phi xã hội
chủ nghĩa, mà phải sử dụng chúng, cải tạo chúng từng bước để phục vụ cho mục tiêu xây
dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Việc duy trì nền kinh tế nhiều thành phần là phù hợp
với quy luật khách quan, là bước đi tất yếu trong thời kỳ quá độ.
Như vậy, việc Đảng ta xác định nền kinh tế nhiều thành phần là một đặc trưng của
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một quyết định đúng đắn, sáng tạo, thể
hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoàn cảnh cụ
thể của Việt Nam, góp phần quan trọng vào những thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới đất nước. ---Hết---
Họ tên SV/HV: Ngô Thế Cường - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 7/7