TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 – 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu
khoa học
Mã số đề thi: 51
Ngày thi: Tổng số trang 19/05/2022 : 19
Số báo danh: 118
Lớp: K56I4
Họ và tên: Phạm Thị Hải Yến
Điểm kết luận:
GV chấm thi 1:
GV chấm thi 2:
Câu 1: Nêu cấu trúc hoàn chỉnh của một “Khóa luận tốt nghiệp đại học”? Phân tích các
lưu ý về văn phong sử dụng trong báo cáo nghiên cứu khoa học.
* Nêu cấu trúc hoàn chỉnh của một “Khóa luận tốt nghiệp đại học”
- Khóa luận tốt nghiệp đại học: Bản tài liệu khoa học này thể hiện việc hệ thống hóa lý
thuyết đã được học của tác gi trong trường đồng thời thể hiện nghiêm túc việc áp dụng
các lý thuyết đã được học với các vấn đề thực tế nảy sinh tại các doanh nghiệp mà các tác
giả đã quan sát được trong quá trình thực tập. Cấu trúc nội dung trình bày của khóa
luận tốt nghiệp sẽ tuân thủ theo yêu cầu của khoa chuyên ngành hoặc nhà trường nhưng
hầu hết sẽ bao gồm các nội dung sau:
Tiêu đề, tên đề tài.
Tóm lược: Phần tóm lược chứa bốn phần: Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi hoặc giả
thuyết nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu, Các phát hiện chủ yếu, Kết luận.
Phần mở đầu: Nêu do chọn đề tài nghiên cứu, tính mới, tính thời sự, tính cấp
thiết của đề tài khóa luận. Trong phần này, sinh viên cũng cần phải nêu đối tượng
nghiên cứu, mục tiêu mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu bố cục của
khóa luận.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 1/19
Tổng quan nghiên cứu: Nội dung phải tổng quan được tài liệu liên quan đến chủ đề
của luận văn để làmsở cho việc thiết kế các nội dung nghiên cứu. Tài liệu phải
cập nhật, viết có tính phân tích tổng hợp chứ không làm tóm tắt các kết quả nghiên
cứu từ tài liệu lược khảo. Phải ghi đầy đủ họ tên tác giả, năm, tên bài nghiên
cứu, địa bàn nghiên cứu, số liệu, phương pháp phân tích và kết quả nghiên cứu.
Khung thuyết phương pháp nghiên cứu: Trình bày tính hệ thống các
thuyết về các vấn đề liên quan đến đề tài được chọn nghiên cứu để làm sở
cho phân tích thực tiễn. Trình bày thảo luận các khái niệm quan trọng nhất liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, các chỉ tiêu, công thức tính toán ý nghĩa của các
chỉ tiêu đo lường được sử dụng trong đề tài nghiên cứu (dựa vào các thuyết,
nghiên cứu từ trước đến nay) giúp người đọc hiểu được nghiên cứu của tác giả.
Trình bày các phương pháp nghiên cứu chính như phương pháp tả, phương
pháp suy diễn, phương pháp quy nạp, mô phỏng, thống kê, dự báo...
Kết quả nghiên cứu thảo luận: Phần này trình bày chi tiết kết quả của nghiên
cứu bằng cách sử dụng bảng sliệu, hình, tả, sử dụng phép thống đánh giá
kết quả,... sao cho kết quả chính của nghiên cứu được nổi bật. Trình bày các kết
quả nghiên cứu một cách tuần tự và có tính hệ thống về các vấn đề nghiên cứu phù
hợp với sở luận được trình bày phần trước. Phân tích rút ra nhận xét về
các kết quả nghiên cứu thực tế so với lý thuyết.
Chương này thể viết thành hai dạng: Trình bày kết quả thảo luận chung hay
tách trình bày kết quả thảo luận riêng. Người viết chọn cách viết sao cho phù
hợp với khả năng của mình cũng như đặc điểm của kết quả nghiên cứu. Nội dung
thảo luận phải làm nổi bật mối quan hệ của kết quả đạt được của nghiên cứu với
giả thuyết đặt ra cho nghiên cứu. Thảo luận làm những kết quả chính, ý nghĩa,
các vấn đềliên quan; dùng tài liệu tham khảo để biện minh kết quả nghiên cứu.
Bài viết phải tạo được sự gắn kết của kết quả nghiên cứu với nội dung, nội dung
với mục tiêu, và mục tiêu với tên đề tài.
Kết luận kiến nghị: Căn cứ vào kết quả chính của nghiên cứu để đưa ra các kết
luận liên quan đến kết quả nghiên cứu ở phần trước và đề xuất cho các nghiên cứu
tiếp theo. Các kết luận phải hướng vào mục tiêu nghiên cứu đã xác định ngay từ
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 2/19
đầu. Các kiến nghị cũng phải được rút ra từ kết quả nghiên cứu cùng với những kết
luận phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Tài liệu tham khảo: Nêu đầy đủ trung thực các tài liệu khóa luận tham
khảo trong quá trình tiến hành nghiên cứu.
Lời cảm ơn.
Phụ lục: Tập hợp các dữ liệu, hình ảnh, đồ, biểu mẫu nhằm minh họa, bổ sung
cho nội dung chính của khóa luận.
dụ: Cấu trúc hoàn chỉnh của khóa luận tốt nghiệp đại học tiêu đề “Thực
trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam một
số kiến nghị” – Nguyễn Thu Trang (5/2010) Trường Đại học Ngoại Thương
Nôi như sau:
Tiêu đề, tên đề tài: “Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam và một số kiến nghị”
Chương I: Tổng quan về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ
vừa ở một số nước.
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ vừa
Việt Nam.
Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
nhỏ và vừa Việt Nam.
Các nhân tố bên trong của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Các nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Bối cảnh trong nước và quốc tế.
Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 3/19
Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ vừa
Việt Nam.
Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
* Phân tích các lưu ý về văn phong sử dụng trong báo cáo nghiên cứu khoa học.
- Báo cáo khoa học một công trình khoa học mang tính học thuật, vậy ngôn ngữ sử
dụng của báo cáo cần phải thể hiện được giá trị khoa học chất lượng của chuyên môn.
Điều đó được thể hiện thông qua văn phong trình bày (như bố cục bài viết, cách thức diễn
đạt và cách thức lập luận trong bài) và hình thức trình bày tài liệu.
- Ngôn ngữ được sử dụng trong báo cáo khoa học sẽ khác với các ngôn ngữ sử dụng trong
một i văn, bài báo thông thường. Chúng được thể hiện một số tính chất bản của
nghiên cứu như tính khoa học, lập luận chặt chẽ, tính khách quan khi thể hiện một vấn đề.
Một số điểm cần chú ý khi trình bày báo cáo khoa học là:
Trình bày theo một bố cục chặt chẽ, logic và gắn kết giữa các chương, mục: Báo
cáo được trình bày theo một cấu trúc khoa học rang (ví dụ như bao gồm các
thành phần: bìa, mục lục, nội dung các chương,...). phân tích lập luận một
cách ràng mạch lạc giữa các mục trong nội dung báo cáo để người đọc thể
hiểu, dễ theo dõi nội dung của báo cáo mà tác giả đã thực hiện. Trong bản thân các
chương của báo cáo cũng sẽ được chia nhỏ thành các mục và tiểu mục mà nội dung
của các tiểu mục chính là các vấn đề mà tác giả muốn trình bày xoay quanh chủ đề
tiểu mục đưa ra. Tác giả cần tránh trình bày lan man nhiều ý trong một đoạn
khiến trở lên dài dòng làm cho người đọc khó theo dõi tập trung xem tác
giả muốn trình bày cái gì ở nội dung đó. Một đoạn nên bao gồm: Đưa ra ý kiến/chủ
đề chính, sau đó tập trung phân tích hoặc giải thích ý kiến,.. rồi đưa ra các dụ
hoặc dẫn chứng để minh họa, và viết một câu kết để tóm tắt ý kiến hoặc chủ đề vừa
nêu. Một điểm lưu ý khi trình bày các đoạn trong một mục hoặc tiểu mục đó sự
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 4/19
gắn kết giữa các đoạn. Các câu liên kết hoặc dẫn dắt giữa các đoạn, hoặc giữa các
tiểu mục, hoặc các mục sẽ làm cho bản báo cáo trở nên liền mạch, logic và gắn kết
hơn.
Đảm bảo tính khách quan và thận trọng khi trình bày các nhận xét, ý kiến, hoặc
kết luận: Khi phân tích, bình luận một vấn đề trong báo cáo, cần tránh đưa ra các
nhận xét mang tính tuyệt đối như “chắc chắn là”, “tất cả”, “cần phải”. Tác giả nên
sử dụng các từ mang tính thận trọng, khách quan như: “cho thấy”, “có biểu hiện”,
“phần lớn”,...
dụ: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của
khách hàng trên địa bàn thành phố Huế – Dương Thị Hải Phương (Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Huế).
“Vài năm trở lại đây, Internet đã trở thành nền tảng cho phát triển các ứng dụng
mặc định và đã thay đổi phương thức kinh doanh cũng như cách thức giao tiếp của
con người. Trước bối cảnh đó, hàng loạt các website thương mại điện tử ra đời
thương mại điện tử đã nổi lên như một phương thức giao dịch nhanh, hiệu quả
tận dụng tối đa nguồn lực nhất. Hoạt động thương mại điện tử đã thay đổi nhanh
chóng nền kinh tế không những ở cách cung ứng sản phẩm mà còn ở thói quen tiêu
dùng. Tuy nhiên, phương thức đóng vai trò quan trọng như vậy vẫn chưa thực sự
phát huy thế mạnh Việt Nam nói chung ở thành phố Huế nói riêng. Bởi tất cả
các doanh nghiệp chỉ hoạt độngmức độ thử nghiệm, mức độ triển khai mới chỉ
dừng lại ở khâu quảng bá sản phẩm, dịch vụ, hỏi tin tức còn những dịch vụ thật sự
để hỗ trợ cho giao dịch tương tác còn rất hạn chế.”
Với nhận định như trên một nhận định mang tính tuyệt đối thiếu thận
trọng của tác giả. Bởi lẽ tác giả sẽ không nắm được phải tất cả các doanh
nghiệp chỉ hoạt động ở mức độ thử nghiệm, mức độ triển khai mới hay không.
Tránh dùng đại từ ngôi thứ nhất thứ hai (Tôi, chúng tôi, anh/chị,..): Trong
nội dung báo cáo, đôi khi cần phải thể hiện cách nhận xét ca bản thân. Tuy nhiên,
việc sử dụng ngôi thứ ba trong các phân tích lập luận sẽ làm tăng tính khách
quan của nội dung cần trình bày
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 5/19
dụ: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ
sung canxi đạm từ thực vật thay thế cho sản phẩm sữa động vật của sinh viên
trường Đại học Thương Mại Phạm Thị Thu, Đỗ Thanh Thư, Nguyễn Thị
Thương, Nguyễn Thanh Thúy, Khuất Thu Thủy, Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Thị
Trà, Giang Thị Thùy Trang, Hoa Huyền Trang, Nguyễn Thùy Trang, Phạm Minh
Trang.
Trên thế giới đã rất nhiều những công trình nghiên cứu về lợi ích của các sản
phẩm từ thực vật cũng như do sao hiện nay các sản phẩm thay thế cho sữa
động vật nguồn gốc từ thực vật ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn. Tuy
nhiên Việt Nam chúng tôi nhận thấy các nghiên cứu liên quan đến các nội dung
này còn khá hạn chế.”
Với nhận định sử dụng ngôi thứ nhất “chúng tôi” sẽ làm cho nhận định này
không thể hiện được tính khách quan hoàn toàn thể hiện ý kiến chủ quan của
tác giả.
Vì vậy, có thể diễn đạt lại như sau: “ Trên thế giới đã có rất nhiều những công trình
nghiên cứu vlợi ích của các sản phẩm từ thực vật cũng nhưdo sao hiện nay
các sản phẩm thay thế cho sữa động vật nguồn gốc từ thực vật ngày càng được
sử dụng rộng rãi hơn. Tuy nhiênViệt Nam các nghiên cứu liên quan đến các nội
dung này còn khá hạn chế”. Cách diễn đạt này làm tăng tính khách quan của nhận
định hơn.
Không nên sử dụng ngôn ngữ văn kể chuyện, hoặc diễn đạt kiểu cảm tính trong
bản báo cáo: nội dung trình bày trong bản báo cáo phải mang tính khách quan
nên các cấu trúc câu từ ngữ khi sử dụng cần phải phù hợp. dụ như tránh nói
các từ “không thể tin/chấp nhận được”; “tuyệt vời”; “hàng hóa sẽ được đóng gói,
xong rồi bước tiếp theo là gửi đến cho khách hàng...”.
Lời văn trong bản báo cáo nên được sử dụng thể bị động. Tuy nhiên khi cần
nhấn mạnh chủ thể thực hiện thì lời văn sẽ được sử dụng ở thể chủ động
dụ: Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên:
Nghiên cứu trường hợp tại Học viện ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh” – Phan Thị
Hồng Thảo, Nguyễn Huyền Trang, Nguyễn Thu Hà.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 6/19
“Để đảm bảo tính đại diện cao trong phân tích hội học, nhóm em đã tiến hành
khảo sát trên 400 sinh viên trong trường bằng hình thức online thông qua giảng
viên hoặc cán bộ chủ quản lớp”.
Ví dụ trên tác giả đã sử dụng lời vănthể chủ động. Câu này nên được viết lại
một cách bị động là: “Để đảm bảo tính đại diện cao trong phân ch xã hội học, tiến
hành khảo sát trên 400 sinh viên trong trường bằng hình thức online thông qua
giảng viên hoặc cán bộ chủ quản lớp”.
Không nên thể hiện s nhận định hoặc nhận xét mạnh mẽ trong các tài liệu
khoa học nếu như điều nhận định, nhận xét ấy không rút ra đươc từ số liệu
chứng minh trong các tài liệu khoa học.
dụ: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các khách
sạn 4 sao trên địa bàn Thừa Thiên Huế - Trần Bảo An, Nguyễn Việt Anh, Dương
Thi (Trường Đại học Phú Xuân Huế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Huế).
Thừa Thiên Huế một nơi tiềmng rất lớn cho sự phát triển du lịch, chính
điều này đã làm cho hoạt động kinh doanh khách sạn phát triển không chỉ về số
lượng mà còn cả về chất lượng, trong đó phải kể đến các khách sạn có cấp hạng từ
4 sao trở lên, do đó đã làm cho mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng
cao, khiến cho hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn trở nên khó khăn
hơn. vậy, bài viết này tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của các khách sạn 4 sao điển hình trên địa bàn Thừa Thiên Huế”
Ví dụ trên thể là một nhận định chưa hoàn toàn chính xác. Bởi là không phải
mỗi nguyên nhân do Thừa Thiên Huế nơi tiềm năng cho sự phát triển của
du lịch dẫn đến ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các khách sạn 4 sao
còn bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân khác.
Ngôn ngữ toán học được sử dụng khi tác giả muốn trình bày những quan hệ
định lượng trong tài liệu nghiên cứu của mình. nhiều hình thức để trình bày
các quan hệ định lượng này như bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị,... Khi trình bày các
quan hệ định lượng này, tác giả nên các phân tích chi tiết hoặc rút ra các nhận
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 7/19
định cụ thể. Ví dụ sử dụng các ngôn từ như “ Rõ ràng, từ đồ thị 2.1 về tình hình kết
quả kinh doanh 6 tháng đầu năm cho thấy.....”.
dụ: Nghiên cứu “Đánh giá chất lượng tăng trưởng của tỉnh Thừa Thiên Huế
dưới góc độ năng suất các nhân tố sản xuất”Phan Nguyễn Khánh Long (Trường
Đại học Kinh tế, Đại học Huế)
“Kết quả nghiên cứu tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thừa Thiên Huế:
Số liệu ở bảng 1 cho thấy trong giai đoạn 2001-2007, tốc độ tăng trưởng của Thừa
Thiên Huế luôn duy trì mức cao, năm sau cao hơn năm trước, năm 2007 đạt cao
nhất (13,40%). Năm 2008, tốc độ tăng trưởng hạ thấp đột ngột (10,02%), tuy nhiên
các năm tiếp theo tốc độ tăng trưởng đã dấu hiệu phục hồi. Tốc độ tăng trưởng
của các ngành công nghiệp-xây dựng dịch vụ của Thừa Thiên Huế đều mức
cao nhưng không ổn định. Nhóm ngành nông, lâm nghiệp thủy sản tốc độ
tăng trưởng thấp hơn, nhưng cũng rất bấp bênh. Điều này cho thấy, tăng trưởng
kinh tế của Thừa Thiên Huế còn thiếu bền vững.”
Ví dụ trên khi đưa ra bảng số liệu tác giả đã phân tích cụ thể, rõ ràng về số liệu
đã nêu trong bảng. Từ đó đưa ra được nhận định cụ thể “Tăng trưởng kinh tế của
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 8/19
Thừa Thiên Huế còn thiếu bền vững” giúp người đọc nắm được thông tin một cách
rõ ràng.
Ngôn ngữ sơ đồ sẽ là hình ảnh trực quan khi muốn diễn tả mối liên hệ giữa các
thành phần hay công đoạn của một quá trình tác nghiệp/hoạt động của hệ
thống. Khi trình bày đồ, các tác giả nên sự giải thích chi tiết quy trình hoạt
động của hệ thống ở dưới, để tránh trường hợp chỉ nêu một cách chung chung như:
“Quy trình kinh doanh bán hàng của doanh nghiệp được mô tả ở Hình 2.3”
dụ: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên
Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) Bùi Thị Minh Thu, Nguyễn
Đoan Khôi.
Quy trình nghiên cứu:
dụ trên nhóm tác giả đã trình bày một cách tổng quát, ngắn gọn nhất nội
dung của từng bước trong quy trình nghiên cứu.
Trong một số báo cáo khoa học có thể sử dụng hình ảnh minh họa.
Ví dụ: Với một số các báo cáo về bảo vệ môi trường thì những hình ảnh minh họa
đi kèm sẽ đóng vai trò làm cho báo cáo trở nên thuyết phục cho người đọc hơn.
Thông qua những hình ảnh người đọc thể hiểu về thực trạng tình hình môi
trường hiện nay bị ảnh hưởng như nào, đã những biện pháp nào được đưa ra để
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 9/19
cải thiện điều đó,...đồng thời giúp tác giả truyền tải nội dung đến người đọc một
cách chân thực nhất, dễ hiểu nhất.
Câu 2: Với đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí
của sinh viên Đại học Thương mại”.
Bằng kiến thức đã học, anh/chị hãy:
a. Nêu cụ thể mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu,
đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Mục đích nghiên cứu:
Bài nghiên cứu nhằm hướng tới việc xác định, đồng thời đánh giá mức độ tác động
của các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại
học Thương Mại.
- Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các
dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại. Từ đó đề xuất các giải
pháp, kiến nghị giúp sinh viên Đại học Thương Mại định hướng trong việc
lựa chọn các dịch vụ giải trí.
Mục tiêu cụ thể:
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của
sinh viên Đại học Thương Mại.
Xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn
các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại.
Đánh giá mức độ chiều tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến
lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại.
Đề xuất các giải pháp, kiến nghị giúp sinh viên Đại học Thương Mại
định hướng trong việc lựa chọn các dịch vụ giải trí.
- Câu hỏi nghiên cứu:
Nghiên cứu xuất phát từ việc tìm kiếm câu trả lời về các nhân tố ảnh hưởng đến
lựa chọn dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại, vậy các câu hỏi
được đặt ra như sau:
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 10/19
Câu hỏi tổng quát: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ
giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại?
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Câu hỏi 1: “Thu nhập” thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ
giải trí của sinh viên Đại học Thương mại không?
Câu hỏi 2: “Sở thích” có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải
trí của sinh viên Đại học Thương mại không?
Câu hỏi 3: “Giá cả dịch vụ” thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch
vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại không?
Câu hỏi 4: “Vị trí” có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí
của sinh viên Đại học Thương mại không?
Câu hỏi 5: “Chuẩn mực chủ quan” thể ảnh hưởng đến lựa chọn
các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại không?
- Giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết nghiên cứu tổng quan: Thu nhập, Sở thích, Giá cả dịch vụ, Vị trí,
Chuẩn mực chủ quan có thể có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải
trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết nghiên cứu cụ thể:
Giả thuyết H1: Thu nhập có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ
giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết H2: Sở thích thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ
giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết H3: Giá cả dịch vụ thể ảnh hưởng đến lựa chọn các
dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết H4: Vị trí có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải
trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết H5: Chuẩn mực chủ quan thể ảnh hưởng đến lựa chọn
các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
- Mô hình nghiên cứu:
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 11/19
Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của
sinh viên Đại học Thương Mại.
Trong đó:
Biến độc lập là: H1, H2, H3, H4, H5.
Biến phụ thuộc là: Quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh viên
Đại học Thương Mại.
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn
các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ 19/5/2022 đến 19/7/2022.
Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại.
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Đại học Thương Mại.
Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan
trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ giải trí, những nhân tố chính ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học
Thương Mại.
- Phương pháp nghiên cứu:
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 12/19
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng xuyên suốt toàn bộ quá trình
nghiên cứu. Trong đó, phương pháp nghiên cứu cụ thể là phương pháp khảo
sát. Dựa trên số liệu đã thu thập được, sử dụng SPSS 26 để kiểm định
phân tích dữ liệu.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
Thu thập dữ liệu:
Thông qua phiếu khảo sát được thiết kế trên Google form. Mẫu được
chọn theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (phương pháp chọn
mẫu thuận tiện). Kích thước mẫu tối thiểu được xác định bằng 5x
tổng số biến quan sát trong bài (Dựa theo nghiên cứu của Hair,
Anderson, Tatham và Black, 1998).
Phiếu khảo sát sử dụng thang đo với 5 mức độ: 1 – Hoàn toàn không
đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – Trung lập; 4 – Đồng ý; 5 – Hoàn toàn
đồng ý.
Xử dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Sau khi được dữ liệu, tiến hành xử
lý và phân tích dữ liệu theo các bước:
Bước 1: Phân tích thống kê mô tả để thống kê về đối tượng điều tra.
Bước 2: Kiểm định Cronbach’s Alpha, loại những biến quan sát
không đạt yêu cầu.
Bước 3: Phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá giá trị thang
đo, loại những biến quan sát không đạt yêu cầu.
Bước 4: Phân tích tương quan Pearson hồi quy đa biến để kiểm
định các giả thuyết nghiên cứu để xác định ràng mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí
của sinh viên Đại học Thương mại.
Kết quả thu được những biểu đồ, bảng, số liệu đã tổng hợp, phân
tích thông kê mô tả, phân tích độ tin cậy.
- Thang đo:
Đề xuất thang đo cho biến độc lập
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 13/19
H1: Thu nhập (TN)
TN1: Thu nhập có ảnh hưởng hưởng đến quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí.
TN2: Mức thu nhập khác nhau sẽ những lựa chọn các dịch vụ giải trí khác
nhau.
TN3: Khi không có thu nhập tôi không lựa chọn các dịch vụ giải trí.
H2: Sở thích (ST)
ST1: Sở thích có ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí.
ST2: Lựa chọn các dịch vụ giải trí phải dựa vào sở thích cá nhân.
ST3: Các dịch vụ giải trí đáp ứng sở thích cá nhân của tôi.
H3: Giá cả dịch vụ (GC)
GC1: Giá cả dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí.
GC2: Tôi lựa chọn các dịch vụ có giá cả nhiều ưu đãi.
GC3: Tôi lựa chọn các dịch vụ mà giá cả đáp ứng thu nhập.
GC4: Giá cả có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các dịch vụ giải trí.
H4: Vị trí (VT)
VT1: Vị trí không ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí.
VT2: Vị trí là yếu tố quyết định đến việc lựa chọn các dịch vụ giải trí.
VT3: Các dịch vụ giải trí có vị trí thuận lợi sẽ được nhiều người lựa chọn.
VT4: Tôi sẽ lựa chọn các dịch vụ giải trí có vị trí gần với nơi sinh sống.
H5: Chuẩn mực chủ quan (CQ)
CQ1: Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ gia đình.
CQ2: Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ bạn bè.
CQ3: Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ những người sức ảnh
hưởng trên mạng xã hội đã review.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 14/19
CQ4:Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí đã được nhiều người trải nghiệm.
Đề xuất thang đo cho biến phụ thuộc
Quyết định lựa chon các dịch vụ giải trí (QĐ)
QĐ1: Tôi rất hài lòng về quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí của mình.
QĐ2: Tôi sẽ tham gia các dịch vụ giải trí nhiều hơn.
QĐ3: Tôi sẽ giới thiệu về dịch vụ cho những người xung quanh như gia đình,
bạn bè,...
b. Thiết kế 1 bảng hỏi khảo sát (định lượng) nhằm thu nhập dữ liệu cấp cho
đề tài.
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN CÁC
DỊCH VỤ GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Kính chào anh/chị!
Tôi Phạm Thị Hải Yến, sinh viên ngành Thương mại điện tử (Trường Đại học
Thương Mại). Hiện tại, tôi đang thực hiện nghiên cứu khoa học với đề tài:
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh
viên Đại học Thương Mại”. Tôi rất mong anh/chị có thể dành chút thời gian tham
gia đóng góp ý kiến bằng việc điền vào bảng khảo sát dưới đây. Mọi sự đóng góp
của anh/chị sẽ góp phần rất quan trọng vào sự thành công của đề tài.
Tôi cam đoan rằng mọi thông tin, dữ liệu anh/chị cung cấp chỉ nhằm phục vụ
cho mục đích nghiên cứu. Bảng khảo sát này dành cho sinh viên Đại học Thương
Mại, nếu không thuộc đối tượng này mong anh/chị không điền phiếu.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị!
Phần 1: Khảo sát chung
Anh/chị vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu “X” vào câu trả
lời.
1. Anh/chị có tham gia các dịch vụ giải trí không?
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 15/19
Không
2. Anh/chị tham gia các dịch vụ giải trí bao nhiêu lần trong một tuần?
Dưới 2 lần
Từ 2 – 4 lần
Từ 4-7 lần
Trên 7 lần
Phần 2: Nội dung
Anh/chị hãy cho biết mức độ đồng ý của các phát biểu sau về các nhân tố ảnh
hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại. Với
mức độ ý kiến là:
1 – Hoàn toàn không đồng ý
2 – Không đồng ý
3 – Trung lập
4 – Đồng ý
5 – Hoàn toàn đồng ý
Bảng thang đo biến độc lập:
STT
Nhân tố tác động
Mức độ đồng ý
12 345
H1 Thu nhập (TN)
TN1 Thu nhập ảnh hưởng hưởng đến lựa chọn các dịch
vụ giải trí.
TN2 Mức thu nhập khác nhau sẽ những lựa chọn các
dịch vụ giải trí khác nhau.
☐☐
TN3 Khi không thu nhập tôi không lựa chọn các dịch
vụ giải trí.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 16/19
H2 Sở thích (ST)
ST1 Sở thích ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải
trí.
ST2 Lựa chọn các dịch vụ giải trí phải dựa vào sở thích cá
nhân.
ST3 Các dịch vụ giải trí đáp ứng sở thích cá nhân của tôi.
H3 Giá cả dịch vụ (GC)
GC1 Giá cả dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
các dịch vụ giải trí.
GC2 Tôi lựa chọn các dịch vụ có giá cả nhiều ưu đãi.
GC3 Tôi lựa chọn các dịch vụ mà giá cả đáp ứng thu nhập.
GC4 Giá cả vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các
dịch vụ giải trí.
H4 Vị trí (VT)
VT1 Vị trí không ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các
dịch vụ giải trí.
VT2 Vị trí là yếu tố quyết định đến việc lựa chọn các dịch
vụ giải trí.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 17/19
VT3 Các dịch vụ giải trí vị trí thuận lợi sẽ được nhiều
người lựa chọn.
VT
4
Tôi sẽ lựa chọn các dịch vụ giải trí vị trí gần với
nơi sinh sống.
H5 Chuẩn mực chủ quan (CQ)
CQ1 Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ gia
đình.
CQ2 Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ bạn bè.
CQ3 Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ những
người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội đã review.
CQ4 Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí đã được nhiều người trải
nghiệm.
Bảng thang đo biến phụ thuộc
Mức độ đồng ý
12345
Quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí (QĐ)
QĐ1 Tôi rất hài lòng về quyết định lựa chọn các dịch vụ giải
trí của mình.
QĐ2 Tôi sẽ tham gia các dịch vụ giải trí nhiều hơn.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 18/19
QĐ3 Tôi sẽ giới thiệu về dịch vụ cho những người xung quanh
như gia đình, bạn bè,...
Anh/chị có đề xuất ra những nhân tố khác ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của
sinh viên Đại học Thương Mại không?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Phần 3: Thông tin cá nhân
1. Anh/chị là sinh viên năm mấy?
Năm nhất
Năm hai
Năm ba
Năm tư
2. Anh/chị là sinh viên khoa nào?
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử
Khoa Marketing
Khoa Tài chính – ngân hàng
Khoa Kinh tế - Luật
Khoa Quản trị nhân lực
Khoa Ngôn ngữ Anh
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Lý luận chính trị
Khoa Khách sạn – Du lịch
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Viện Đào tạo quốc tế
3. Giới tính của anh/chị là gì?
Nam Nữ Mục khác
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 19/19
Chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! Chúc anh/chị nhiều may mắn
trong học tập và cuộc sống!
---Hết---
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 20/19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 – 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu Số báo danh: 118 khoa học Lớp: K56I4 Mã số đề thi: 51
Họ và tên: Phạm Thị Hải Yến
Ngày thi: 19/05/2022 Tổng số trang: 19 Điểm kết luận: GV chấm thi 1: GV chấm thi 2:
Câu 1: Nêu cấu trúc hoàn chỉnh của một “Khóa luận tốt nghiệp đại học”? Phân tích các
lưu ý về văn phong sử dụng trong báo cáo nghiên cứu khoa học.
* Nêu cấu trúc hoàn chỉnh của một “Khóa luận tốt nghiệp đại học”
- Khóa luận tốt nghiệp đại học: Bản tài liệu khoa học này thể hiện việc hệ thống hóa lý
thuyết đã được học của tác giả trong trường đồng thời thể hiện nghiêm túc việc áp dụng
các lý thuyết đã được học với các vấn đề thực tế nảy sinh tại các doanh nghiệp mà các tác
giả đã quan sát được trong quá trình thực tập. Cấu trúc và nội dung trình bày của khóa
luận tốt nghiệp sẽ tuân thủ theo yêu cầu của khoa chuyên ngành hoặc nhà trường nhưng
hầu hết sẽ bao gồm các nội dung sau:
Tiêu đề, tên đề tài.
Tóm lược: Phần tóm lược chứa bốn phần: Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi hoặc giả
thuyết nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu, Các phát hiện chủ yếu, Kết luận.
Phần mở đầu: Nêu lý do chọn đề tài nghiên cứu, tính mới, tính thời sự, tính cấp
thiết của đề tài khóa luận. Trong phần này, sinh viên cũng cần phải nêu đối tượng
nghiên cứu, mục tiêu và mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và bố cục của khóa luận.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 1/19
Tổng quan nghiên cứu: Nội dung phải tổng quan được tài liệu liên quan đến chủ đề
của luận văn để làm cơ sở cho việc thiết kế các nội dung nghiên cứu. Tài liệu phải
cập nhật, viết có tính phân tích tổng hợp chứ không làm tóm tắt các kết quả nghiên
cứu từ tài liệu lược khảo. Phải ghi đầy đủ họ và tên tác giả, năm, tên bài nghiên
cứu, địa bàn nghiên cứu, số liệu, phương pháp phân tích và kết quả nghiên cứu.
Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu: Trình bày có tính hệ thống các lý
thuyết về các vấn đề có liên quan đến đề tài được chọn nghiên cứu để làm cơ sở
cho phân tích thực tiễn. Trình bày và thảo luận các khái niệm quan trọng nhất liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, các chỉ tiêu, công thức tính toán và ý nghĩa của các
chỉ tiêu đo lường được sử dụng trong đề tài nghiên cứu (dựa vào các lý thuyết,
nghiên cứu từ trước đến nay) giúp người đọc hiểu được nghiên cứu của tác giả.
Trình bày các phương pháp nghiên cứu chính như phương pháp mô tả, phương
pháp suy diễn, phương pháp quy nạp, mô phỏng, thống kê, dự báo...
Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Phần này trình bày chi tiết kết quả của nghiên
cứu bằng cách sử dụng bảng số liệu, hình, mô tả, sử dụng phép thống kê đánh giá
kết quả,... sao cho kết quả chính của nghiên cứu được nổi bật. Trình bày các kết
quả nghiên cứu một cách tuần tự và có tính hệ thống về các vấn đề nghiên cứu phù
hợp với cơ sở lý luận được trình bày ở phần trước. Phân tích và rút ra nhận xét về
các kết quả nghiên cứu thực tế so với lý thuyết.
Chương này có thể viết thành hai dạng: Trình bày kết quả và thảo luận chung hay
tách trình bày kết quả và thảo luận riêng. Người viết chọn cách viết sao cho phù
hợp với khả năng của mình cũng như đặc điểm của kết quả nghiên cứu. Nội dung
thảo luận phải làm nổi bật mối quan hệ của kết quả đạt được của nghiên cứu với
giả thuyết đặt ra cho nghiên cứu. Thảo luận làm rõ những kết quả chính, ý nghĩa,
các vấn đề có liên quan; dùng tài liệu tham khảo để biện minh kết quả nghiên cứu.
Bài viết phải tạo được sự gắn kết của kết quả nghiên cứu với nội dung, nội dung
với mục tiêu, và mục tiêu với tên đề tài.
Kết luận và kiến nghị: Căn cứ vào kết quả chính của nghiên cứu để đưa ra các kết
luận liên quan đến kết quả nghiên cứu ở phần trước và đề xuất cho các nghiên cứu
tiếp theo. Các kết luận phải hướng vào mục tiêu nghiên cứu đã xác định ngay từ
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 2/19
đầu. Các kiến nghị cũng phải được rút ra từ kết quả nghiên cứu cùng với những kết
luận phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Tài liệu tham khảo: Nêu đầy đủ và trung thực các tài liệu mà khóa luận có tham
khảo trong quá trình tiến hành nghiên cứu. Lời cảm ơn.
Phụ lục: Tập hợp các dữ liệu, hình ảnh, sơ đồ, biểu mẫu nhằm minh họa, bổ sung
cho nội dung chính của khóa luận.
Ví dụ: Cấu trúc hoàn chỉnh của khóa luận tốt nghiệp đại học có tiêu đề “Thực
trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam và một
số kiến nghị” – Nguyễn Thu Trang (5/2010) – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nôi như sau:
Tiêu đề, tên đề tài: “Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam và một số kiến nghị”
Chương I: Tổng quan về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước.
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Các nhân tố bên trong của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Các nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Bối cảnh trong nước và quốc tế.
Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 3/19
Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Kết luận. Tài liệu tham khảo. Phụ lục.
* Phân tích các lưu ý về văn phong sử dụng trong báo cáo nghiên cứu khoa học.
- Báo cáo khoa học là một công trình khoa học mang tính học thuật, vì vậy ngôn ngữ sử
dụng của báo cáo cần phải thể hiện được giá trị khoa học và chất lượng của chuyên môn.
Điều đó được thể hiện thông qua văn phong trình bày (như bố cục bài viết, cách thức diễn
đạt và cách thức lập luận trong bài) và hình thức trình bày tài liệu.
- Ngôn ngữ được sử dụng trong báo cáo khoa học sẽ khác với các ngôn ngữ sử dụng trong
một bài văn, bài báo thông thường. Chúng được thể hiện một số tính chất cơ bản của
nghiên cứu như tính khoa học, lập luận chặt chẽ, tính khách quan khi thể hiện một vấn đề.
Một số điểm cần chú ý khi trình bày báo cáo khoa học là:
Trình bày theo một bố cục chặt chẽ, logic và gắn kết giữa các chương, mục: Báo
cáo được trình bày theo một cấu trúc khoa học rõ rang (ví dụ như bao gồm các
thành phần: bìa, mục lục, nội dung các chương,...). Có phân tích và lập luận một
cách rõ ràng mạch lạc giữa các mục trong nội dung báo cáo để người đọc có thể
hiểu, dễ theo dõi nội dung của báo cáo mà tác giả đã thực hiện. Trong bản thân các
chương của báo cáo cũng sẽ được chia nhỏ thành các mục và tiểu mục mà nội dung
của các tiểu mục chính là các vấn đề mà tác giả muốn trình bày xoay quanh chủ đề
mà tiểu mục đưa ra. Tác giả cần tránh trình bày lan man nhiều ý trong một đoạn
khiến nó trở lên dài dòng và làm cho người đọc khó theo dõi và tập trung xem tác
giả muốn trình bày cái gì ở nội dung đó. Một đoạn nên bao gồm: Đưa ra ý kiến/chủ
đề chính, sau đó tập trung phân tích hoặc giải thích ý kiến,.. rồi đưa ra các ví dụ
hoặc dẫn chứng để minh họa, và viết một câu kết để tóm tắt ý kiến hoặc chủ đề vừa
nêu. Một điểm lưu ý khi trình bày các đoạn trong một mục hoặc tiểu mục đó là sự
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 4/19
gắn kết giữa các đoạn. Các câu liên kết hoặc dẫn dắt giữa các đoạn, hoặc giữa các
tiểu mục, hoặc các mục sẽ làm cho bản báo cáo trở nên liền mạch, logic và gắn kết hơn.
Đảm bảo tính khách quan và thận trọng khi trình bày các nhận xét, ý kiến, hoặc
kết luận: Khi phân tích, bình luận một vấn đề trong báo cáo, cần tránh đưa ra các
nhận xét mang tính tuyệt đối như “chắc chắn là”, “tất cả”, “cần phải”. Tác giả nên
sử dụng các từ mang tính thận trọng, khách quan như: “cho thấy”, “có biểu hiện”, “phần lớn”,...
Ví dụ: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của
khách hàng trên địa bàn thành phố Huế – Dương Thị Hải Phương (Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Huế).
“Vài năm trở lại đây, Internet đã trở thành nền tảng cho phát triển các ứng dụng
mặc định và đã thay đổi phương thức kinh doanh cũng như cách thức giao tiếp của
con người. Trước bối cảnh đó, hàng loạt các website thương mại điện tử ra đời và
thương mại điện tử đã nổi lên như một phương thức giao dịch nhanh, hiệu quả và
tận dụng tối đa nguồn lực nhất. Hoạt động thương mại điện tử đã thay đổi nhanh
chóng nền kinh tế không những ở cách cung ứng sản phẩm mà còn ở thói quen tiêu
dùng. Tuy nhiên, phương thức đóng vai trò quan trọng như vậy vẫn chưa thực sự
phát huy thế mạnh ở Việt Nam nói chung và ở thành phố Huế nói riêng. Bởi tất cả các
doanh nghiệp chỉ hoạt động ở mức độ thử nghiệm, mức độ triển khai mới chỉ
dừng lại ở khâu quảng bá sản phẩm, dịch vụ, hỏi tin tức còn những dịch vụ thật sự
để hỗ trợ cho giao dịch tương tác còn rất hạn chế.”
 Với nhận định như trên là một nhận định mang tính tuyệt đối và thiếu thận
trọng của tác giả. Bởi lẽ tác giả sẽ không nắm rõ được có phải tất cả các doanh
nghiệp chỉ hoạt động ở mức độ thử nghiệm, mức độ triển khai mới hay không.
Tránh dùng đại từ ngôi thứ nhất và thứ hai (Tôi, chúng tôi, anh/chị,..): Trong
nội dung báo cáo, đôi khi cần phải thể hiện cách nhận xét của bản thân. Tuy nhiên,
việc sử dụng ngôi thứ ba trong các phân tích và lập luận sẽ làm tăng tính khách
quan của nội dung cần trình bày
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 5/19
Ví dụ: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ
sung canxi và đạm từ thực vật thay thế cho sản phẩm sữa động vật của sinh viên
trường Đại học Thương Mại – Phạm Thị Thu, Đỗ Thanh Thư, Nguyễn Thị
Thương, Nguyễn Thanh Thúy, Khuất Thu Thủy, Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Thị
Trà, Giang Thị Thùy Trang, Hoa Huyền Trang, Nguyễn Thùy Trang, Phạm Minh Trang.
“ Trên thế giới đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu về lợi ích của các sản
phẩm từ thực vật cũng như lý do vì sao hiện nay các sản phẩm thay thế cho sữa
động vật có nguồn gốc từ thực vật ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn. Tuy
nhiên ở Việt Nam chúng tôi nhận thấy các nghiên cứu liên quan đến các nội dung này còn khá hạn chế.”
 Với nhận định sử dụng ngôi thứ nhất “chúng tôi” sẽ làm cho nhận định này
không thể hiện được tính khách quan mà hoàn toàn thể hiện ý kiến chủ quan của tác giả.
Vì vậy, có thể diễn đạt lại như sau: “ Trên thế giới đã có rất nhiều những công trình
nghiên cứu về lợi ích của các sản phẩm từ thực vật cũng như lý do vì sao hiện nay
các sản phẩm thay thế cho sữa động vật có nguồn gốc từ thực vật ngày càng được
sử dụng rộng rãi hơn. Tuy nhiên ở Việt Nam các nghiên cứu liên quan đến các nội
dung này còn khá hạn chế”. Cách diễn đạt này làm tăng tính khách quan của nhận định hơn.
Không nên sử dụng ngôn ngữ văn kể chuyện, hoặc diễn đạt kiểu cảm tính trong
bản báo cáo: Vì nội dung trình bày trong bản báo cáo phải mang tính khách quan
nên các cấu trúc câu và từ ngữ khi sử dụng cần phải phù hợp. Ví dụ như tránh nói
các từ “không thể tin/chấp nhận được”; “tuyệt vời”; “hàng hóa sẽ được đóng gói,
xong rồi bước tiếp theo là gửi đến cho khách hàng...”.
Lời văn trong bản báo cáo nên được sử dụng ở thể bị động. Tuy nhiên khi cần
nhấn mạnh chủ thể thực hiện thì lời văn sẽ được sử dụng ở thể chủ động
Ví dụ: Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên:
Nghiên cứu trường hợp tại Học viện ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh” – Phan Thị
Hồng Thảo, Nguyễn Huyền Trang, Nguyễn Thu Hà.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 6/19
“Để đảm bảo tính đại diện cao trong phân tích xã hội học, nhóm em đã tiến hành
khảo sát trên 400 sinh viên trong trường bằng hình thức online thông qua giảng
viên hoặc cán bộ chủ quản lớp”.
 Ví dụ trên tác giả đã sử dụng lời văn ở thể chủ động. Câu này nên được viết lại
một cách bị động là: “Để đảm bảo tính đại diện cao trong phân tích xã hội học, tiến
hành khảo sát trên 400 sinh viên trong trường bằng hình thức online thông qua
giảng viên hoặc cán bộ chủ quản lớp”.
Không nên thể hiện sự nhận định hoặc nhận xét mạnh mẽ trong các tài liệu
khoa học nếu như điều nhận định, nhận xét ấy không rút ra đươc từ số liệu
chứng minh trong các tài liệu khoa học.
Ví dụ: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các khách
sạn 4 sao trên địa bàn Thừa Thiên Huế - Trần Bảo An, Nguyễn Việt Anh, Dương
Bá Vũ Thi (Trường Đại học Phú Xuân – Huế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế).
“ Thừa Thiên Huế là một nơi có tiềm năng rất lớn cho sự phát triển du lịch, chính
điều này đã làm cho hoạt động kinh doanh khách sạn phát triển không chỉ về số
lượng mà còn cả về chất lượng, trong đó phải kể đến các khách sạn có cấp hạng từ
4 sao trở lên, do đó đã làm cho mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng
cao, khiến cho hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn trở nên khó khăn
hơn. Vì vậy, bài viết này tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của các khách sạn 4 sao điển hình trên địa bàn Thừa Thiên Huế”
 Ví dụ trên thể là một nhận định chưa hoàn toàn chính xác. Bởi vì là không phải
có mỗi nguyên nhân do Thừa Thiên Huế là nơi có tiềm năng cho sự phát triển của
du lịch dẫn đến ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các khách sạn 4 sao mà nó
còn bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân khác.
Ngôn ngữ toán học được sử dụng khi tác giả muốn trình bày những quan hệ
định lượng trong tài liệu nghiên cứu của mình. Có nhiều hình thức để trình bày
các quan hệ định lượng này như bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị,... Khi trình bày các
quan hệ định lượng này, tác giả nên có các phân tích chi tiết hoặc rút ra các nhận
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 7/19
định cụ thể. Ví dụ sử dụng các ngôn từ như “ Rõ ràng, từ đồ thị 2.1 về tình hình kết
quả kinh doanh 6 tháng đầu năm cho thấy.....”.
Ví dụ: Nghiên cứu “Đánh giá chất lượng tăng trưởng của tỉnh Thừa Thiên Huế
dưới góc độ năng suất các nhân tố sản xuất” – Phan Nguyễn Khánh Long (Trường
Đại học Kinh tế, Đại học Huế)
“Kết quả nghiên cứu tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thừa Thiên Huế:
Số liệu ở bảng 1 cho thấy trong giai đoạn 2001-2007, tốc độ tăng trưởng của Thừa
Thiên Huế luôn duy trì ở mức cao, năm sau cao hơn năm trước, năm 2007 đạt cao
nhất (13,40%). Năm 2008, tốc độ tăng trưởng hạ thấp đột ngột (10,02%), tuy nhiên
các năm tiếp theo tốc độ tăng trưởng đã có dấu hiệu phục hồi. Tốc độ tăng trưởng
của các ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ của Thừa Thiên Huế đều ở mức
cao nhưng không ổn định. Nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có tốc độ
tăng trưởng thấp hơn, nhưng cũng rất bấp bênh. Điều này cho thấy, tăng trưởng
kinh tế của Thừa Thiên Huế còn thiếu bền vững.”
 Ví dụ trên khi đưa ra bảng số liệu tác giả đã phân tích cụ thể, rõ ràng về số liệu
đã nêu trong bảng. Từ đó đưa ra được nhận định cụ thể “Tăng trưởng kinh tế của
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 8/19
Thừa Thiên Huế còn thiếu bền vững” giúp người đọc nắm được thông tin một cách rõ ràng.
Ngôn ngữ sơ đồ sẽ là hình ảnh trực quan khi muốn diễn tả mối liên hệ giữa các
thành phần hay công đoạn của một quá trình tác nghiệp/hoạt động của hệ
thống. Khi trình bày sơ đồ, các tác giả nên có sự giải thích chi tiết quy trình hoạt
động của hệ thống ở dưới, để tránh trường hợp chỉ nêu một cách chung chung như:
“Quy trình kinh doanh bán hàng của doanh nghiệp được mô tả ở Hình 2.3”
Ví dụ: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên
Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) – Bùi Thị Minh Thu, Lê Nguyễn Đoan Khôi. Quy trình nghiên cứu:
 Ví dụ trên nhóm tác giả đã trình bày một cách tổng quát, ngắn gọn nhất nội
dung của từng bước trong quy trình nghiên cứu.
Trong một số báo cáo khoa học có thể sử dụng hình ảnh minh họa.
Ví dụ: Với một số các báo cáo về bảo vệ môi trường thì những hình ảnh minh họa
đi kèm sẽ đóng vai trò làm cho báo cáo trở nên thuyết phục cho người đọc hơn.
Thông qua những hình ảnh người đọc có thể hiểu rõ về thực trạng tình hình môi
trường hiện nay bị ảnh hưởng như nào, đã có những biện pháp nào được đưa ra để
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 9/19
cải thiện điều đó,...đồng thời giúp tác giả truyền tải nội dung đến người đọc một
cách chân thực nhất, dễ hiểu nhất.
Câu 2: Với đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí
của sinh viên Đại học Thương mại”.
Bằng kiến thức đã học, anh/chị hãy: a. Nêu
cụ thể mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu,
đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Mục đích nghiên cứu:
Bài nghiên cứu nhằm hướng tới việc xác định, đồng thời đánh giá mức độ tác động
của các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các
dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại. Từ đó đề xuất các giải
pháp, kiến nghị giúp sinh viên Đại học Thương Mại định hướng trong việc
lựa chọn các dịch vụ giải trí. Mục tiêu cụ thể:
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của
sinh viên Đại học Thương Mại.
Xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn
các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại.
Đánh giá mức độ và chiều tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến
lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại.
Đề xuất các giải pháp, kiến nghị giúp sinh viên Đại học Thương Mại
định hướng trong việc lựa chọn các dịch vụ giải trí.
- Câu hỏi nghiên cứu:
Nghiên cứu xuất phát từ việc tìm kiếm câu trả lời về các nhân tố ảnh hưởng đến
lựa chọn dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại, vì vậy các câu hỏi được đặt ra như sau:
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 10/19
Câu hỏi tổng quát: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ
giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại?
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Câu hỏi 1: “Thu nhập” có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ
giải trí của sinh viên Đại học Thương mại không?
Câu hỏi 2: “Sở thích” có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải
trí của sinh viên Đại học Thương mại không?
Câu hỏi 3: “Giá cả dịch vụ” có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch
vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại không?
Câu hỏi 4: “Vị trí” có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí
của sinh viên Đại học Thương mại không?
Câu hỏi 5: “Chuẩn mực chủ quan” có thể ảnh hưởng đến lựa chọn
các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại không?
- Giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết nghiên cứu tổng quan: Thu nhập, Sở thích, Giá cả dịch vụ, Vị trí,
Chuẩn mực chủ quan có thể có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải
trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết nghiên cứu cụ thể:
Giả thuyết H1: Thu nhập có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ
giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết H2: Sở thích có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ
giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết H3: Giá cả dịch vụ có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các
dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết H4: Vị trí có thể ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải
trí của sinh viên Đại học Thương mại.
Giả thuyết H5: Chuẩn mực chủ quan có thể ảnh hưởng đến lựa chọn
các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
- Mô hình nghiên cứu:
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 11/19
Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của
sinh viên Đại học Thương Mại. Trong đó:
Biến độc lập là: H1, H2, H3, H4, H5.
Biến phụ thuộc là: Quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn
các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ 19/5/2022 đến 19/7/2022.
Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại.
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Đại học Thương Mại.
Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan
trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ giải trí, những nhân tố chính ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Phương pháp nghiên cứu:
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 12/19
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng xuyên suốt toàn bộ quá trình
nghiên cứu. Trong đó, phương pháp nghiên cứu cụ thể là phương pháp khảo
sát. Dựa trên số liệu đã thu thập được, sử dụng SPSS 26 để kiểm định và phân tích dữ liệu.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu:
Thông qua phiếu khảo sát được thiết kế trên Google form. Mẫu được
chọn theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (phương pháp chọn
mẫu thuận tiện). Kích thước mẫu tối thiểu được xác định bằng 5x
tổng số biến quan sát trong bài (Dựa theo nghiên cứu của Hair,
Anderson, Tatham và Black, 1998).
Phiếu khảo sát sử dụng thang đo với 5 mức độ: 1 – Hoàn toàn không
đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – Trung lập; 4 – Đồng ý; 5 – Hoàn toàn đồng ý.
Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Sau khi có được dữ liệu, tiến hành xử
lý và phân tích dữ liệu theo các bước:
Bước 1: Phân tích thống kê mô tả để thống kê về đối tượng điều tra.
Bước 2: Kiểm định Cronbach’s Alpha, loại những biến quan sát không đạt yêu cầu.
Bước 3: Phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá giá trị thang
đo, loại những biến quan sát không đạt yêu cầu.
Bước 4: Phân tích tương quan Pearson và hồi quy đa biến để kiểm
định các giả thuyết nghiên cứu để xác định rõ ràng mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí
của sinh viên Đại học Thương mại.
 Kết quả thu được là những biểu đồ, bảng, số liệu đã tổng hợp, phân
tích thông kê mô tả, phân tích độ tin cậy. - Thang đo:
Đề xuất thang đo cho biến độc lập
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 13/19 H1: Thu nhập (TN)
TN1: Thu nhập có ảnh hưởng hưởng đến quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí.
TN2: Mức thu nhập khác nhau sẽ có những lựa chọn các dịch vụ giải trí khác nhau.
TN3: Khi không có thu nhập tôi không lựa chọn các dịch vụ giải trí. H2: Sở thích (ST)
ST1: Sở thích có ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí.
ST2: Lựa chọn các dịch vụ giải trí phải dựa vào sở thích cá nhân.
ST3: Các dịch vụ giải trí đáp ứng sở thích cá nhân của tôi. H3: Giá cả dịch vụ (GC)
GC1: Giá cả dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí.
GC2: Tôi lựa chọn các dịch vụ có giá cả nhiều ưu đãi.
GC3: Tôi lựa chọn các dịch vụ mà giá cả đáp ứng thu nhập.
GC4: Giá cả có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các dịch vụ giải trí. H4: Vị trí (VT)
VT1: Vị trí không ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí.
VT2: Vị trí là yếu tố quyết định đến việc lựa chọn các dịch vụ giải trí.
VT3: Các dịch vụ giải trí có vị trí thuận lợi sẽ được nhiều người lựa chọn.
VT4: Tôi sẽ lựa chọn các dịch vụ giải trí có vị trí gần với nơi sinh sống.
H5: Chuẩn mực chủ quan (CQ)
CQ1: Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ gia đình.
CQ2: Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ bạn bè.
CQ3: Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ những người có sức ảnh
hưởng trên mạng xã hội đã review.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 14/19
CQ4:Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí đã được nhiều người trải nghiệm.
Đề xuất thang đo cho biến phụ thuộc
Quyết định lựa chon các dịch vụ giải trí (QĐ)
QĐ1: Tôi rất hài lòng về quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí của mình.
QĐ2: Tôi sẽ tham gia các dịch vụ giải trí nhiều hơn.
QĐ3: Tôi sẽ giới thiệu về dịch vụ cho những người xung quanh như gia đình, bạn bè,... b. Thiết
kế 1 bảng hỏi khảo sát (định lượng) nhằm thu nhập dữ liệu sơ cấp cho đề tài.
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN CÁC
DỊCH VỤ GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Kính chào anh/chị!
Tôi là Phạm Thị Hải Yến, sinh viên ngành Thương mại điện tử (Trường Đại học
Thương Mại). Hiện tại, tôi đang thực hiện nghiên cứu khoa học với đề tài:
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh
viên Đại học Thương Mại”. Tôi rất mong anh/chị có thể dành chút thời gian tham
gia đóng góp ý kiến bằng việc điền vào bảng khảo sát dưới đây. Mọi sự đóng góp
của anh/chị sẽ góp phần rất quan trọng vào sự thành công của đề tài.
Tôi cam đoan rằng mọi thông tin, dữ liệu mà anh/chị cung cấp chỉ nhằm phục vụ
cho mục đích nghiên cứu. Bảng khảo sát này dành cho sinh viên Đại học Thương
Mại, nếu không thuộc đối tượng này mong anh/chị không điền phiếu.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị!
Phần 1: Khảo sát chung
Anh/chị vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu “X” vào câu trả lời.
1. Anh/chị có tham gia các dịch vụ giải trí không?
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 15/19 ☐Có ☐ Không
2. Anh/chị tham gia các dịch vụ giải trí bao nhiêu lần trong một tuần? ☐ Dưới 2 lần ☐ Từ 2 – 4 lần ☐ Từ 4-7 lần ☐ Trên 7 lần Phần 2: Nội dung
Anh/chị hãy cho biết mức độ đồng ý của các phát biểu sau về các nhân tố ảnh
hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của sinh viên Đại học Thương Mại. Với mức độ ý kiến là:
1 – Hoàn toàn không đồng ý 2 – Không đồng ý 3 – Trung lập 4 – Đồng ý 5 – Hoàn toàn đồng ý
Bảng thang đo biến độc lập: Mức độ đồng ý
STT Nhân tố tác động 12 345 H1 Thu nhập (TN)
TN1 Thu nhập có ảnh hưởng hưởng đến lựa chọn các dịch ☐ ☐ ☐ ☐ ☐ vụ giải trí.
TN2 Mức thu nhập khác nhau sẽ có những lựa chọn các ☐ ☐☐ ☐ ☐
dịch vụ giải trí khác nhau.
TN3 Khi không có thu nhập tôi không lựa chọn các dịch ☐ ☐ ☐ ☐ ☐ vụ giải trí.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 16/19 H2 Sở thích (ST)
ST1 Sở thích có ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải ☐ ☐ ☐ ☐ ☐ trí.
ST2 Lựa chọn các dịch vụ giải trí phải dựa vào sở thích cá ☐ ☐ ☐ ☐ ☐ nhân.
ST3 Các dịch vụ giải trí đáp ứng sở thích cá nhân của tôi. ☐ ☐ ☐ ☐ ☐ H3
Giá cả dịch vụ (GC)
GC1 Giá cả dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ☐ các dịch vụ giải trí. ☐ ☐ ☐ ☐
GC2 Tôi lựa chọn các dịch vụ có giá cả nhiều ưu đãi. ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
GC3 Tôi lựa chọn các dịch vụ mà giá cả đáp ứng thu nhập. ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
GC4 Giá cả có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các ☐ dịch vụ giải trí. ☐ ☐ ☐ ☐ H4 Vị trí (VT)
VT1 Vị trí không ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các ☐ ☐ ☐ ☐ ☐ dịch vụ giải trí.
VT2 Vị trí là yếu tố quyết định đến việc lựa chọn các dịch ☐ ☐ ☐ ☐ ☐ vụ giải trí.
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 17/19
VT3 Các dịch vụ giải trí có vị trí thuận lợi sẽ được nhiều ☐ ☐ ☐ ☐ ☐ người lựa chọn.
VT Tôi sẽ lựa chọn các dịch vụ giải trí có vị trí gần với ☐ ☐ ☐ ☐ 4 nơi sinh sống. ☐ H5
Chuẩn mực chủ quan (CQ)
CQ1 Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ gia ☐ ☐ ☐ ☐ đình. ☐
CQ2 Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ bạn bè. ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
CQ3 Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí do ảnh hưởng từ những ☐ ☐ ☐ ☐
người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội đã review. ☐
CQ4 Tôi lựa chọn dịch vụ giải trí đã được nhiều người trải ☐ nghiệm. ☐ ☐ ☐ ☐
Bảng thang đo biến phụ thuộc Mức độ đồng ý 12345
Quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí (QĐ)
QĐ1 Tôi rất hài lòng về quyết định lựa chọn các dịch vụ giải trí của mình. ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
QĐ2 Tôi sẽ tham gia các dịch vụ giải trí nhiều hơn. ☐
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 18/19 ☐ ☐ ☐ ☐
QĐ3 Tôi sẽ giới thiệu về dịch vụ cho những người xung quanh ☐ ☐ ☐ như gia đình, bạn bè,... ☐ ☐
Anh/chị có đề xuất ra những nhân tố khác ảnh hưởng đến lựa chọn các dịch vụ giải trí của
sinh viên Đại học Thương Mại không?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Phần 3: Thông tin cá nhân
1. Anh/chị là sinh viên năm mấy? ☐ Năm nhất ☐ Năm hai ☐ Năm ba ☐ Năm tư
2. Anh/chị là sinh viên khoa nào?
☐ Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử ☐ Khoa Marketing
☐ Khoa Tài chính – ngân hàng ☐ Khoa Kinh tế - Luật
☐ Khoa Quản trị nhân lực ☐ Khoa Ngôn ngữ Anh
☐ Khoa Quản trị kinh doanh
☐ Khoa Lý luận chính trị
☐ Khoa Khách sạn – Du lịch
☐ Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
☐ Viện Đào tạo quốc tế
3. Giới tính của anh/chị là gì?
☐ Nam ☐ Nữ ☐ Mục khác
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 19/19
Chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! Chúc anh/chị nhiều may mắn
trong học tập và cuộc sống! ---Hết---
Họ tên SV/HV: Phạm Thị Hải Yến - Mã LHP: 2204SCRE0111 Trang 20/19