H tên SV/HV: Nguy n Th Thu - Mã LHP: 2224TLAW0111 Dương Trang 1/8
I H I TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠ
H C K II C 2021 2022 NĂM HỌ
(Ph n dành cho sinh viên/ h c viên)
Bài thi h c ph Pháp lu n: ật đại cương
Mã s thi: 37 đề
Ngày thi: 19/5
Tng s trang:08
S báo danh: 25
Lp: K57E2
H và tên: n Th Nguy Thu Dương
Điểm k t lu n: ế
GV ch m thi 1:
GV ch m thi 2:
Câu 1: Trình bày khái ni a pháp lu t ệm và phân tích các đặc trưng củ ật. Trên cơ sở đó phân bi
pháp lu t v i các quy ph m xã h c, tôn giáo và t p quán? ội khác như đạo đứ
--Bài làm--
A, Khái ni m pháp lu t:
- Pháp luth th ng các quy t c x s , mang tính b t bu c chung do Nhà nước ban hành ho c là
tha nhn, nh u ch nh các mằm điề i quan h xã h i theo m ng c ục tiêu, định hướ th.
VD: Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự và nhân phẩm của công dân,
nếu ai vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử phạt hình sự theo quy định của pháp luật.
Qua đây có thể ứa đự thy khái nim ca pháp lut có ch ng các yếu t:
Th nh t: Pháp lu nh h th ng các quy t c x s chung, bao g m các quy ph m ật được xác đị
mang tính pháp lu c áp d ng trên ph m vi c i v i m i ch th trong ật và tính đạo đức, đượ nước, đố
xã h i
Th hai: Pháp lu t mang tính b t bu m b o th c hi n. T i v i các quy ộc chung và được đả ức đố
đị nh c a pháp lu c áp dật đượ ng chung trong c ng, chộng đồ th không có quy t ý chí chền đặ quan
ca mình vào quy nh là thết đị c hin hay không.
v y nên pháp lu m b o cho vi c th c hi n này b ng các bi n pháp giáo d c, tuyên ật cũng đả
truyn, m có hành vi chức độ ống đối thì s áp d ng các bi ện pháp cưỡ ế. Điều này đã góp phầng ch n
to ra s công b ng trong vi c th c hi n quy c a ch th . ằng và bình đẳ ền và nghĩa vụ
Th ba: Con đườ ật là được Nhà nướng hình thành ca pháp lu c ban hành hoc tha nhn ca Nhà
nước đố đã có sẵn và đượi vi nhng tp quán, tin l c nâng lên thành pháp lut
Th : B n ch t n i dung c a pháp lu t là nh m th hi n ý chí c a giai c p th ng tr .
H tên SV/HV: Nguy n Th Thu - Mã LHP: 2224TLAW0111 Dương Trang 2/8
B, Các đặc trưng của pháp lut:
Pháp lu t th hi n tính quy n l c ực nhà nướ
Pháp lu t là công c c ủa Nhà nước để điều ch nh các quan h phát sinh trong m ọi lĩnh vực c i ủa đờ
sng h i, nên pháp lu t ph c ban hành ho c th a nh n, hay nói cách khác pháp lu t ải do nhà nướ
được hình thành b c. ởi con đường nhà nướ
c ban hành ra pháp lu m b o cho ch n c c th c thi Nhà nướ ật để đả ức năng quả ủa Nhà nước đượ
mt cách triệt để. Thông qua pháp lu t, ý chí c a giai c p th ng tr được đảm b o th c hi n. Vi m ệc đả
bảo cho các quy định ca pháp luật được thc thi có hi u qu trên th c ti n chính là vi ệc đảm bo cho
quy cthn lực nhà nước đượ ực thi và tác động đến mi ch th.
B i v y, pháp lu t không th t n t i và phát huy hi u qu các giá tr c a nó n u nó không g n li n ế
với nhà nướ ực Nhà nước và th hin quyn l c.
VD: Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định, giấy phép xây dựng là văn bản pháp do
quan nhà nước thẩm quyền cấp cho chủ đầu để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công
trình.
Giấy phép xây dựng gồm những loại giấy phép quy định tại Khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014,
cụ thể như sau: Giấy phép xây dựng mới; Giấy phép sửa chữa, cải tạo; Giấy phép di dời công trình.
=> Những điều luật về xây dựng khi nhà nước ban hành thì tất cả người dân đều tuân theo thực
hiện nó một cách đầy đủ đi xin công chứng ở các cơ quan để có giấy phép khi thực hiện các công tác
xây nhà. Qua đó, cho t thấy quyền lực nhà nước luôn được đề cao được mọi người thực thi một
cách triệt để.
Pháp luật mang tính ý chí
Xét v b n ch t, ý chí trong pháp lu t là ý chí c a giai c p, l ng c m quy ực lượ ền. Ý chí đó thể hin
m ng pháp lu t, n i dung pháp lu t. ục đích xây dự
Trên th c t , l ng n m gi quy n l c s kh hi n ý chí và l i ích c a ế ực lượ ực nhà nướ năng th
mình m t cách t ối đa trong pháp luật. Khi ý chí và lợi ích đã được hp pháp hóa b ng pháp lu t thì
đượ c b m thảo đả c hi n b ng quyn l c. ực nhà nướ
B i v y, quá trình xây d ng, th c hi n và b pháp lu c di i nh ng hình th c c o v ật đượ ễn ra dướ
th, theo nhng nguyên tc, trình t và th tc cht ch u này thẽ. Điề hin s khác bit gi a pháp
lut v i h thng các quy phm khác.
VD: Điề ật hôn nhân gia đình năm 2000 khẳng đị ắc chung “Ch không đượu 34 Lu nh quy t a m c
phân bi i x gi ệt đố ữa các con”.
H tên SV/HV: Nguy n Th Thu - Mã LHP: 2224TLAW0111 Dương Trang 3/8
u 9 Lu u ki n k t hôn g m: Nam t i tr Điề ật Hôn nhân gia đình quy định điề ế hai mươi tuổ
lên, n t i tám tu i tr lên. mườ
: Vi c k t hôn do nam n t nguy n quy ế ết định, không bên nào được ép buc, la di bên nào;
không ai được cưỡng ép hoc cn tr
: Vi c k t hôn không thu c m ng h p c m k nh. ế ột trong các trườ ết hôn theo quy đị
=> Những đi ật trên đã được Nhà nướu lu c xây d ng theo trình t ch t ch thông qua nh ng th t c
rt chi ti hoàn thi n và ng d ng cho m m b o tính ý chí cết để ột đất nước đả ủa Nhà nước.
Pháp lu t mang tính b t bu c chung
Tính bt bu c chung c a pháp lu ật trướ ết được h c th hi n đặc tính do nhà nước ban hành và đảm
bo thc hin thng nht.
Ngoài ra còn c th hi n trong nh n th c th c thi pháp lu t trên th c ti n thông qua vi c đượ
pháp lu t ghi nh n các giá tr xã h c ng x phù h b t c ch th nào vào ội, các phương th ợp để
hoàn c u ki n pháp lu li u ph i x s theo yêu c u c a pháp lu t. ảnh và điề ật đã d ệu đề
B i v y, vi c ng x t m t m t là yêu c i v i ch th , m t khác đúng theo pháp luậ ầu pháp lý đố
là trách nhi m c a chính ch th c các ng x c xã h i th a nh n và tôn tr ng. đó trướ đã đượ
Vi c các ch th nh pháp lu tùy theo m vi ph m c a không tuân theo các quy đị ật khi đó sẽ ức độ
hành vi mà nhà nướ ện pháp tác động tương xứng để ảo cho các quy định đó c s áp dng các bi đảm b
đượ c th c thi trong thc ti n c i sủa đờ ng xã h i.
VD: Luật Giao thông đường bộ quy định trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được
phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong 1 làn
đường chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải tín hiệu
báo trước và phải bảo đảm an toàn.
Mọi người tham gia giao thông phải chấp hành nếu không chấp hành thường xuyên đi sai làn
đường.thì sẽ bị xử phạt:
Theo nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định vxphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ: người điều khiển ô tô sẽ bị phạt từ 3 5 triệu đồng, người điều khiến xe máy, moto sẽ -
bị phạt 400.000 600.000 đồng.-
=> Tính bắt buộc của pháp luật được thể hiện rõ ràng qua ví dụ trên : bắt buộc mọi người đi đúng
làn đường nếu vi phạm sẽ bị phạt theo đúng quy định thực thi.
Pháp lu t mang tính quy ph m ph bi n ế
Pháp lu t mang tính quy ph m ph bi c n tính khuôn m u, tính m c. ến là đề ập đế ực thướ
H tên SV/HV: Nguy n Th Thu - Mã LHP: 2224TLAW0111 Dương Trang 4/8
Nh ng khuôn m u, nh ng m ực thước đó được xác đị nh c th , nêu lên nh ng gi i h n c n thi t ế
nhà nước quy định để mi ch th có th x s trong khuôn kh cho phép.
Gi i h ạn đó được xác đnh nhi u khía c ạnh khác nhau như cho phép, cấm đoán, bắt bu c... Nguyên
tắc: “đượ ững điề m”, “bình đẳng trước làm tt c mi vic tr nh u pháp lut nghiêm c c pháp
luật”... đượ trên cơ sở ủa đặc trưng vc hình thành là da c tính quy phm ca pháp lut. Thuc tính
quy ph m ph bi n c a pháp lu c th hi n c th u chung cho nhi ế ật đượ là: “là khuôn mẫ ều người”
“đượ ớn”c áp d ng nhi u l n trong không gian và thi gian r ng l .
VD: Tất cả mọi người khi tham gia giao thông phải chấp hành tín hiệu giao thông.
=> Ví dụ trên đã thể hiện được tính quy phạm phổ biến của pháp luật áp dụng cho tất cả mọi người
và nó được áp dụng nhiều lần thường xuyên.
C, Phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác như đạo đức, tôn giáo và tập quán.
phân bi t pháp lu t v i các quy ph m xã h c, tôn giáo, t c tiên s Để ội khác như đạo đứ ập quán trướ
tìm hi u quy ph m xã h i là gì?
- nh ng quy t c x s chung th ng nh c hình thành t r t c Quy ph m h i là ất đượ lâu đời và đượ
đa số các cá nhân trong xã hội đó chấp nhn và t n t n ngày nay, nó th hi n ý chí chung c a toàn ại đế
xã h i. K c, phong t c t p quán, tôn giáo. đến như đạo đứ
VD: T u- Giao tiục ăn trầ ế p ;T h u nhết Nguyên Đán; Lễ ội đền Gióng đề ng phong t c t p quán
mang b n s a dân t c Vi t Nam ắc đậm đà củ
- Qua 2 khái ni m pháp lu t và quy ph m xã h i, s khác bi c th hi ệt đượ ện rõ như sau:
Nội dung
phân biệt
Pháp luật Quy phạm xã hội như đạo đức, tôn giáo,
tập quán
Nguồn gốc
hình thành
- Những quy tắc xsự do nhà nước lập
ra.
- Nhu cầu đòi hỏi của xã hội khi đã phát
triển đến một mức độ nhất định và đồng
thời pháp luật cũng lại phụ thuộc vào ý
chí của nhà nước, giai cấp, lực lượng
thống trị trong xã hội.
- Do các tổ chức lập ra, hình thành từ thói
quen, truyền thống.
Nội dung
- Pháp luật quy tắc xử sự quy định việc
được làm, phải làm nghiêm cấm các
chủ thể.
- các quan điểm được hình thành từ
những thói quen của tổ chức nào đó,
H tên SV/HV: Nguy n Th Thu - Mã LHP: 2224TLAW0111 Dương Trang 5/8
- Mang tính bắt buộc được áp dụng
đối với tất cả mọi người, nếu chủ thể nào
hiện tượng chống chế sẽ bị cưỡng chễ
bởi nhà nước.
- Pháp luật mang tính quy phạm chuẩn
mực, có giới hạn, các chủ thể buộc phải
xử sự trong phạm vi pháp luật cho phép.
những quy tắc do các tổ chức lập ra,
phạm vi đối với tổ chức đó.
- Các quy tắc xử sự khác không mang tính
bắt buộc, được thực hiện bằng sự tự
nguyện.
- Các quy tắc xsự khác không do nhà
nước lập ra nên không được đảm bảo thực
hiện bằng quyền lực nhà nước, các
nhân thực hiện bằng sự tự giác, các tổ
chức chủ yếu quản lý bằng biện pháp giáo
dục, nêu gương,…
Đặc điểm - Pháp luật có tính quy phạm;nh bắt
buộc và thể hiện ý chí quyền lực nhà
nước.
- Pháp luật có phạm vi rộng, áp dụng đối
với tất cả mọi người.
- Không tính bắt buộc, dùng để điều
chỉnh mối quan hệ giữa người với người,
- Phạm vi hẹp hơn pháp luật, áp dụng
riêng biệt với từng tổ chức.
Hình thức
thể hiện và
phương
thức tác
động
- Pháp luật, được thể hiện bằng văn bản
quy phạm pháp luật,
- Hình thức rõ ràng, chặt chẽ;
- Được thực hiện bằng biện pháp cưỡng
chế của nhà nước.
- Được thể hiện bằng lời nói, truyền
miệng.
- Phương thức c động là giáo dục thuyết
phục, nêu gương.
VD thực tế
- Hiến pháp 1992 của nhà nước quy định
các nguyên tắc bản như tôn trọng
quyền con người( Điều 50), quyền công
dân không tách rời nghĩa vụ công dân (
điều 51), mọi công dân đều bình đẳng
trước pháp luật ( điều 92).
- Pháp luật nghiêm cấm các hành vi tham
ô tham nhũng, mua bán sản phẩm cấm
nếu vi phạm sẽ bị phạt hình sự, áp
dụng cho tất cả mọi người
- Theo phong tục tập quán cưới xin người
Việt, trình tự cưới xin đa số được tiến
hành theo các bước : Lễ dạm ngõ, lế ăn
hỏi, lễ xin dâu và lễ cưới.
- một số vùng, đa số người dân theo đạo
Phật cứ mỗi dịp lễ đến thi mọi người
hay đến nhà thờ cầu nguyện và mong ước
cuộc sống yên bình no ấm.Và đạo Phật
luôn được khuyến khích và đón nhận.
H tên SV/HV: Nguy n Th Thu - Mã LHP: 2224TLAW0111 Dương Trang 6/8
Câu 2: Ông Hoàng và bà Thảo là hai vợ chồng, họ có hai con là Chiến và Dung, Chiến có vợ là
Yến, có 2 con chung là Phương và Tùng còn Dung 13 tuổi. m 2017, ông Hoàng và Chiến chết
cùng thời điểm trong một vụ tai nạn và không để lại di chúc.
Biết tài sản chung của Chiến và Yến là 2 tỉ; tài sản của ông Hoàng và bà Thảo khi chưa nhận
di sản của Chiến là 1,6 tỉ.
--Bài làm--
- Xác định số di sản thừa kế:
Tài sản của Chiến = 2. . .000 000 000
2 = 1.000.000.000 đồng
Tài sản của ông Hoàng = 1. . .600 000 000
2 = 800.000.000 đồng
1. Chia di sản thừa kế trong trường hợp trên.
- Tiến hành chia di sản thừa kế:
Nhận xét: +) chúc nên tDo Ông Hoàng và Chiến không để lại di heo quy định tại Điều 650, BLDS
2015 thì di sản thừa kế được chia theo pháp luật.
BLDS 2015 Theo Điều 649 quy định, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế.
Bởi vậy theo điều 651 BLDS 2015 quy định:
Hàng cha cha nuôi, nuôi, con con nuôi thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, đẻ, mẹ đẻ, mẹ đẻ, của
người chết. Những người cùng hàng thừa kế sẽ nhận được phần thừa kế bằng nhau.”
+) Ông Hoàng và Chiến chết cùng thời điểm trong một vụ tai nạn. Pháp luật đã quy định điều 619,
BLDS 2015 việc thừa kế của những người quyền thừa kế của nhau mà chết cùng thời điểm như
sau:
“Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi
chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung chết
cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế
của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị quy định tại Điều 652 của Bộ luật này”.
=> Trường hợp này, ông Hoàng Chiến chết cùng thời điểm do đó họ sẽ không được nhận di sản
của nhau.
Từ vấn đề chết cùng thời điểm như trên dẫn chiếu đến điều 652 BLDS 2015 quy định:
““Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản
thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng
chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản cha
hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”
H tên SV/HV: Nguy n Th Thu - Mã LHP: 2224TLAW0111 Dương Trang 7/8
=> Theo đó, trường hợp này, ông bố chết cùng một thời điểm thì cháu sẽ được hưởng cthể
Phương và Tùng sđược hưởng tài sản của ông Hoàng với suất thừa kế bố Chiến được hưởng
nếu còn sống.
+ Chia tài sản ông Hoàng để lại:
- Xác định số người được hưởng di sản thừa kế của ông Hoàng:
Bà Thảo, Dung được hưởng di sản thừa kế theo hàng thừa kế thứ 1.
Phương và Tùng được hưởng di sản thừa kế theo thừa kế thế vị được trình bày ở trên.
- Tài sản ông Hoàng được chia như sau:
Bà Thảo, Dung, mỗi người được hưởng : 800 000 000. .
3= 266.666.667 đồng
Phương và Tùng, mỗi người được hưởng : 266 666 667. .
2 = 133.333.334 đồng
+ Chia tài sản Chiến để lại:
- Xác định số người được hưởng di sản thừa kế của Chiến : Bà Thảo ( mẹ đẻ) , Yến ( vợ), Phương
và Tùng ( con) được hướng di sản thừa kế theo hàng thừa kế thứ 1.
- Số tài sản của Chiến được chia như sau:
Chia đều cho 4 người trên, mỗi người được hưởng : 1. .000 000 000.
4 = 250.000.000 đồng.
Kết luận : b : 1.316.666.667 Vậy di sản của à Thảo đồng.
Yến: 1.250.000.000 đồng.
Dung : 266.666.667 đồng.
Phương và Tùng, mỗi người hưởng: 383.333.334 đồng.
2. Chia di sản trong trường hợp Chiến chết trước ông Hoàng vài tiếng.
- Tiến hành chia thừa kế:
Nhận xét : +) Trường hợp này ẫn chia thừa kế theo pháp luật với các điều luật đã được nói ở câu 1.v
+) Chiến chết trước ông Hoàng vài tiếng. Căn cứ điều 619 BLDS 2015:
“Trường hợp những người quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được
coi chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung
chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau di sản của mỗi người do người
thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị quy định tại Điều 652 của Bộ luật này”.
H tên SV/HV: Nguy n Th Thu - Mã LHP: 2224TLAW0111 Dương Trang 8/8
=> Theo đó, trường hợp này hoàn toàn có thể xác định được thời điểm chết của ông Hoàng và Chiến
, nên không xem là chết cùng thời điểm. Do đó, Chiến chết trước sẽ chia di sản trước.
câu 1. Theo thừa kế thế vị của điều 652 BLDS 2015 đã được nói ở
=> Phương và Tùng đươc hưởng thừa kế của ông Hoàng với suất thừa kế bố Chiến được hưởng
nếu còn sống.
+ Chia di sản Chiến để lại trước:
- Người được hưởng thừa kế: ông Hoàng, bà Thảo, Yến., Phương và Tùng thuộc hàng thừa kế thứ 1.
- Tài sản được chia như sau: Chia đều cho 5 người, mỗi người hưởng : 1. . .000 000 000
5
= 200.000.000
đồng
=> Tài sản ông Hoàng = 1.000.000.000 đồng : 800.000.000 + 200.000.000
+ chia 1.000.000.000 Sau đó, tài sản ông Hoàng: Tài sản ông Hoàng đồng ( Sau khi chia di sản
Chiến ):
- Người được hưởng thừa kế : Thảo, Dung (hưởng theo hàng thừa kế thứ 1); Phương Tùng(
thừa kế thế vị được nói rõ ở câu 1).
- Tài sản được chia như sau:
Bà Thảo, Dung, mỗi người được hưởng : 1. .000 000. 000
3 = 333.333.333 đồng.
Phương và Tùng, mỗi người được hưởng: 333 333 333. .
2 = 166.666.667 đồng.
Kết luận: 33.333.333 Vậy di sản của bà Thảo : 1.3 đồng.
Yến: 1.200.000.000 đồng.
Dung : 333.333.333 triệu đồng.
Phương và Tùng, mỗi người hưởng :366.666.667 đồng.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
H
C K II NĂM HỌC 2021 2022 (Ph n
dành cho sinh viên/ h c viên) Bài thi h c phn: P
háp luật đại cương
S báo danh: 25 Mã s t đề hi: 37 Lp: K57E2 Ngày thi: 19/5
H và tên: Nguyn Th Thu ỳ Dương
Tng s trang:08
Điểm kết lu n: GV ch m thi 1: GV ch m thi 2:
Câu 1: Trình bày khái niệm và phân tích các đặc trưng của pháp luật. Trên cơ sở đó phân biệt pháp lu t
vi các quy ph m
xã hội khác như đạo đức, tôn giáo và t p quán? --Bài làm--
A, Khái nim pháp lu t:
- Pháp lut là hệ th ng
ố các quy tắc xử sự, mang tính bắt bu c
ộ chung do Nhà nước ban hành hoặc là
thừa nhận, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã h i
ộ theo mục tiêu, định hướng cụ thể.
VD: Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự và nhân phẩm của công dân,
nếu ai vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử phạt hình sự
theo quy định của pháp luật.
Qua đây có thể thy khái nim ca pháp lut có chứa đựng các yếu t:
Th
nht: Pháp luật được xác định là hệ th ng ố
các quy tắc xử sự chung, bao g m ồ các quy phạm
mang tính pháp luật và tính đạo đức, được áp d ng ụ
trên phạm vi cả nước, i đố với m i ọ ch ủ thể trong xã h i ộ
Th hai: Pháp luật mang tính bắt buộc chung và được đảm bảo thực hiện. Tức là i đố với các quy
định của pháp luật được áp dụng chung trong c n
ộng đồ g, chủ thể không có quyền đặt ý chí chủ quan
của mình vào quyết định là thực hiện hay không.
Vì vậy nên pháp luật cũng đảm bảo cho việc thực hiện này bằng các biện pháp giáo d c ụ , tuyên
truyền, ở mức độ có hành vi chống đối thì sẽ áp d ng
ụ các biện pháp cưỡng chế. Điều này đã góp phần tạo ra sự công b ng t ằng và bình đẳ rong việc thực hiện quy c ền và nghĩa vụ a ủ ch t ủ hể.
Th ba: Con đường hình thành của pháp luật là được Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận của Nhà
nước đối với những tập quán, tiền lệ đã có sẵn và đượ
c nâng lên thành pháp luật
Th : Bản chất n i ộ dung c a
ủ pháp luật là nhằm thể hiện ý chí c a ủ giai cấp th ng t ố rị.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Mã LHP: 2224TLAW0111 Trang 1/8
B, Các đặc trưng của pháp lut:
Pháp lut th hin tính quyn lực nhà nước Pháp luật là công c c
ụ ủa Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong mọi lĩnh vực c i ủa đờ
sống xã hội, nên pháp luật phải do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, hay nói cách khác pháp luật được hình thành b c
ởi con đường nhà nướ .
Nhà nước ban hành ra pháp luật để đảm bảo cho chức năng quản lý của Nhà nước được thực thi
một cách triệt để. Thông qua pháp luật, ý chí c a ủ giai cấp th ng t ố
rị được đảm bảo thực hiện. Việc đảm
bảo cho các quy định của pháp luật được thực thi có hiệu quả trên thực tiễn chính là việc đảm bảo cho
quyền lực nhà nước đượcthực thi và tác động đến mọi chủ thể.
Bởi vậy, pháp luật không thể t n t
ồ ại và phát huy hiệu quả các giá trị c a
ủ nó nếu nó không gắn liền
với nhà nước và thể hiện quyền lực Nhà nước.
VD: Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng
2014 quy định, giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
Giấy phép xây dựng gồm những loại giấy phép quy định tại Khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014,
cụ thể như sau: Giấy phép xây dựng mới; Giấy phép sửa chữa, cải tạo; Giấy phép di dời công trình.
=> Những điều luật về xây dựng khi nhà nước
ban hành thì tất cả người dân đều tuân theo và thực
hiện nó một cách đầy đủ đi xin công chứng ở các cơ quan để có giấy phép khi thực hiện các công tác
xây nhà. Qua đó, cho t thấy quyền lực nhà nước luôn được đề cao và được mọi người thực thi một
cách triệt để.
 Pháp luật mang tính ý chí
Xét về bản chất, ý chí trong pháp luật là ý chí c a
ủ giai cấp, lực lượng cầm quyền. Ý chí đó thể hiện
rõ ở mục đích xây dựng pháp luật, n i ộ dung pháp luật.
Trên thực tế, lực lượng nắm giữ quyền lực nhà nước sẽ có khả năng thể hiện ý chí và lợi ích c a ủ mình m t
ộ cách tối đa trong pháp luật. Khi ý chí và lợi ích đã được hợp pháp hóa bằng pháp luật thì nó
được bảo đảm thực hiệ ằ
n b ng quyền lực nhà nước.
Bởi vậy, quá trình xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật được diễn i
ra dướ những hình thức c ụ
thể, theo những nguyên tắc, trình tự và thủ tục chặt chẽ. Điều này thể hiện rõ sự khác biệt giữa pháp
luật với hệ thống các quy phạm khác.
VD: Điều 34 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 khẳng định quy tắc chung “Cha mẹ không được
phân biệt đối xử giữa các con”.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Mã LHP: 2224TLAW0111 Trang 2/8
Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình quy định điều kiện kết hôn g m
ồ : Nam từ hai mươi tuổi trở
lên, nữ từ mười tám tu i ổ trở lên.
: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào;
không ai được cưỡng ép hoặc cản trở
: Việc kết hôn không thu c
ộ một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định.
=> Những điều luật trên đã được Nhà nước xây dng theo trình t ch t
ch thông qua nhng th tc
rt chi tiết để hoàn thin và ng d ng c
ho một đất nước đảm b o t
ính ý chí của Nhà nước.
Pháp lut mang tính b t bu c chung Tính bắt buộc chung c a
ủ pháp luật trước hết được thể hiện ở đặc tính do nhà nước ban hành và đảm
bảo thực hiện thống nhất.
Ngoài ra nó còn được thể hiện trong nhận thức và thực thi pháp luật trên thực tiễn thông qua việc
pháp luật ghi nhận các giá trị xã hội, các phương thức ứng xử phù hợp để bất cứ ch ủ thể nào ở vào hoàn c u ki ảnh và điề
ện pháp luật đã dự liệu đều phải xử sự theo yêu cầu c a ủ pháp luật.
Bởi vậy, việc ứng xử đúng theo pháp luật m t
ộ mặt là yêu cầu pháp lý đối với ch t ủ hể, mặt khác là trách nhiệm c a ủ chính ch t
ủ hể đó trước các ứng xử đã được xã h i
ộ thừa nhận và tôn tr ng. ọ
Việc các chủ thể không tuân theo các quy định pháp luật khi đó sẽ tùy theo mức độ vi phạm c a ủ
hành vi mà nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp tác động tương xứng để đảm bảo cho các quy định đó
được thực thi trong thực tiễn c i ủa đờ sống xã hội.
VD: Luật Giao thông đường bộ quy định trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được
phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong 1 làn
đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu
báo trước và phải bảo đảm an toàn.
Mọi người tham gia giao thông phải chấp hành nếu không chấp hành thường xuyên đi sai làn
đường.thì sẽ bị xử phạt:
Theo nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ: người điều khiển ô tô sẽ bị phạt từ 3-5 triệu đồng, người điều khiến xe máy, moto sẽ
bị phạt 400.000- 600.000 đồng.
=> Tính bắt buộc của pháp luật được thể hiện rõ ràng qua ví dụ trên : bắt buộc mọi người đi đúng
làn đường nếu vi phạm sẽ bị phạt theo đúng quy định thực thi.
Pháp lut mang tính quy ph m ph bi ổ ến
Pháp luật mang tính quy phạm ph bi ổ c
ến là đề ập đến tính khuôn mẫu, tính mực thước.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Mã LHP: 2224TLAW0111 Trang 3/8
Những khuôn mẫu, những mực thước đó được xác định cụ thể, nêu lên những giới hạn cần thiết mà
nhà nước quy định để mọi chủ thể có thể xử sự trong khuôn khổ cho phép.
Giới hạn đó được xác định ở nhiều khía cạnh khác nhau như cho phép, cấm đoán, bắt bu c ộ ... Nguyên
tắc: “được làm tất cả mọi việc trừ ữn
nh g điều mà pháp luật nghiêm cấm”, “bình đẳng trước pháp
luật”... được hình thành là dựa trên cơ sở của đặc trưng về tính quy phạm của pháp luật. Thuộc tính quy phạm ph ổ biến c a
ủ pháp luật được thể hiện c t
ụ hể là: “là khuôn mẫu chung cho nhiều người” và
“được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian rộng lớn”.
VD: Tất cả mọi người khi tham gia giao thông phải chấp hành tín hiệu giao thông.
=> Ví dụ trên đã thể hiện được tính quy phạm phổ biến của pháp luật áp dụng cho tất cả mọi người
và nó được áp dụng nhiều lần thường xuyên.
C, Phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác như đạo đức, tôn giáo và tập quán.
Để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác như đạo đức, tôn giáo, tập quán trước tiên sẽ tìm hiểu quy phạm xã h i ộ là gì?
- Quy phm xã h i
những quy tắc xử sự chung th ng nh ố
ất được hình thành từ rất lâu đời và được
đa số các cá nhân trong xã hội đó chấp nhận và t n t
ồ ại đến ngày nay, nó thể hiện ý chí chung c a ủ toàn xã h i
ộ . Kể đến như đạo đức, phong t c ụ tập quán, tôn giáo.
VD: Tục ăn trầu- Giao tiếp ;Tết Nguyên Đán;
Lễ hội đền Gióng đều là những phong tục tập quán
mang bản sắc đậm đà của dân t c ộ Việt Nam
- Qua 2 khái nim pháp lu t
và quy ph m xã h i
, s khác biệt được th hiện rõ như sau: Nội dung Pháp luật
Quy phạm xã hội như đạo đức, tôn giáo,
phân biệt tập quán
Nguồn gốc - Những quy tắc xử sự do nhà nước lập - Do các tổ chức lập ra, hình thành từ thói
hình thành ra. quen, truyền thống.
- Nhu cầu đòi hỏi của xã hội khi đã phát
triển đến một mức độ nhất định và đồng
thời pháp luật cũng lại phụ thuộc vào ý
chí của nhà nước, giai cấp, lực lượng
thống trị trong xã hội. Nội dung
- Pháp luật là quy tắc xử sự quy định việc - Là các quan điểm được hình thành từ được làm, phải
làm và nghiêm cấm các những thói quen của tổ chức nào đó, là chủ thể.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Mã LHP: 2224TLAW0111 Trang 4/8
những quy tắc do các tổ chức lập ra, có
phạm vi đối với tổ chức đó.
- Mang tính bắt buộc và được áp dụng - Các quy tắc xử sự khác không mang tính
đối với tất cả mọi người, nếu chủ thể nào bắt buộc, được thực hiện bằng sự tự
có hiện tượng chống chế sẽ bị cưỡng chễ nguyện. bởi nhà nước.
- Pháp luật mang tính quy phạm chuẩn - Các quy tắc xử sự khác không do nhà
mực, có giới hạn, các chủ thể buộc phải nước lập ra nên không được đảm bảo thực
xử sự trong phạm vi pháp luật cho phép. hiện bằng quyền lực nhà nước, các cá
nhân thực hiện bằng sự tự giác, các tổ
chức chủ yếu quản lý bằng biện pháp giáo dục, nêu gương,… Đặc điểm
- Pháp luật có tính quy phạm; có tính bắt - Không có tính bắt buộc, dùng để điều
buộc và thể hiện ý chí và quyền lực nhà chỉnh mối quan hệ giữa người với người, nước.
- Pháp luật có phạm vi rộng, áp dụng đối - Phạm vi hẹp hơn pháp luật, áp dụng
với tất cả mọi người.
riêng biệt với từng tổ chức. Hình thức
- Pháp luật, được thể hiện bằng văn bản - Được thể hiện bằng lời nói, truyền
thể hiện và quy phạm pháp luật, miệng. phương
- Hình thức rõ ràng, chặt chẽ;
- Phương thức tác động là giáo dục thuyết thức tác
- Được thực hiện bằng biện pháp cưỡng phục, nêu gương. động chế của nhà nước.
VD thực tế - Hiến pháp 1992 của nhà nước quy định - Theo phong tục tập quán cưới xin người
các nguyên tắc cơ bản như tôn trọng Việt, trình tự cưới xin đa số được tiến
quyền con người( Điều 50), quyền công hành theo các bước : Lễ dạm ngõ, lế ăn
dân không tách rời nghĩa vụ công dân ( hỏi, lễ xin dâu và lễ cưới.
điều 51), mọi công dân đều bình đẳng - Ở một số vùng, đa số người dân theo đạo
trước pháp luật ( điều 92).
Phật và cứ mỗi dịp lễ đến thi mọi người
- Pháp luật nghiêm cấm các hành vi tham hay đến nhà thờ cầu nguyện và mong ước
ô tham nhũng, mua bán sản phẩm cấm cuộc sống yên bình no ấm.Và đạo Phật
và nếu vi phạm sẽ bị phạt hình sự, áp luôn được khuyến khích và đón nhận.
dụng cho tất cả mọi người
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Mã LHP: 2224TLAW0111 Trang 5/8
Câu 2: Ông Hoàng và bà Thảo là hai vợ chồng, họ
có hai con là Chiến và Dung, Chiến có vợ là
Yến, có 2 con chung là Phương và Tùng còn Dung 13 tuổi. Năm 2017, ông Hoàng và Chiến chết
cùng thời điểm trong một vụ tai nạn và không để lại di chúc.
Biết tài sản chung của Chiến và Yến là 2 tỉ; tài sản của ông Hoàng và bà Thảo khi chưa nhận
di sản của Chiến là 1,6 tỉ. --Bài làm--
- Xác định số di sản thừa kế:
Tài sản của Chiến = 2.000.000.000 2 = 1.000.000.000 đồng
Tài sản của ông Hoàng = 1.600.000.000 2 = 800.000.000 đồng
1. Chia di sản thừa kế trong trường hợp trên.
- Tiến hành chia di sản thừa kế:
Nhận xét: +) Do Ông Hoàng và Chiến không để lại di chúc nên theo quy định tại Điều 650, BLDS
2015 thì di sản thừa kế được chia theo pháp luật.
Theo Điều 649 BLDS 2015 quy định, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế.
Bởi vậy theo điều 651 BLDS 2015 quy định:
“Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Những người cùng hàng thừa kế sẽ nhận được phần thừa kế bằng nhau.”
+) Ông Hoàng và Chiến chết cùng thời điểm trong một vụ tai nạn. Pháp luật đã quy định điều 619,
BLDS 2015 việc thừa kế của những người có quyền thừa kế của nhau mà chết cùng thời điểm như sau:
“Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi
là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết
cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế
của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị quy định tại Điều 652 của Bộ luật này”.
=> Trường hợp này, ông Hoàng và Chiến chết cùng thời điểm do đó họ sẽ không được nhận di sản của nhau.
Từ vấn đề chết cùng thời điểm như trên dẫn chiếu đến điều 652 BLDS 2015 quy định:
““Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản
thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng
chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha
hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Mã LHP: 2224TLAW0111 Trang 6/8
=> Theo đó, trường hợp này, ông và bố chết cùng một thời điểm thì cháu sẽ được hưởng cụ thể là
Phương và Tùng sẽ được hưởng tài sản của ông Hoàng với
suất thừa kế mà bố Chiến được hưởng nếu còn sống.
+ Chia tài sản ông Hoàng để lại:
- Xác định số người được hưởng di sản thừa kế của ông Hoàng:
Bà Thảo, Dung được hưởng di sản thừa kế theo hàng thừa kế thứ 1.
Phương và Tùng được hưởng di sản thừa kế theo thừa kế thế vị được trình bày ở trên.
- Tài sản ông Hoàng được chia như sau:
Bà Thảo, Dung, mỗi người được hưởng : 800.000.000 3= 266.666.667 đồng
Phương và Tùng, mỗi người được hưởng : 266.666.667 2 = 133.333.334 đồng
+ Chia tài sản Chiến để lại:
- Xác định số người được hưởng di sản thừa kế của Chiến : Bà Thảo ( mẹ đẻ) , Yến ( vợ), Phương
và Tùng ( con) được hướng di sản thừa kế theo hàng thừa kế thứ 1.
- Số tài sản của Chiến được chia như sau:
Chia đều cho 4 người trên, mỗi người được hưởng : 1.000.000.000 4 = 250.000.000 đồng.
Kết luận : Vậy di sản của bà Thảo : 1.316.666.667 đồng. Yến: 1.250.000.000 đồng. Dung : 266.666.667 đồng.
Phương và Tùng, mỗi người hưởng: 383.333.334 đồng.
2. Chia di sản trong trường hợp Chiến chết trước ông Hoàng vài tiếng.
- Tiến hành chia thừa kế:
Nhận xét : +) Trường hợp này ẫn c v
hia thừa kế theo pháp luật với các điều luật đã được nói ở câu 1.
+) Chiến chết trước ông Hoàng vài tiếng. Căn cứ điều 619 BLDS 2015:
“Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được
coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là
chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người
thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị quy định tại Điều 652 của Bộ luật này”.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Mã LHP: 2224TLAW0111 Trang 7/8
=> Theo đó, trường hợp này hoàn toàn có thể xác định được thời điểm chết của ông Hoàng và Chiến
, nên không xem là chết cùng thời điểm. Do đó, Chiến chết trước sẽ chia di sản trước.
Theo thừa kế thế vị của điều 652 BLDS 2015 đã được nói ở câu 1.
=> Phương và Tùng đươc hưởng thừa kế của ông Hoàng với suất thừa kế bố Chiến được hưởng nếu còn sống.
+ Chia di sản Chiến để lại trước:
- Người được hưởng thừa kế: ông Hoàng, bà Thảo, Yến., Phương và Tùng thuộc hàng thừa kế thứ 1.
- Tài sản được chia như sau: Chia đều cho 5 người, mỗi người hưởng : 1.000.000.000 = 200.000.000 5 đồng
=> Tài sản ông Hoàng : 800.000.000 + 200.000.000 = 1.000.000.000 đồng
+
Sau đó, chia tài sản ông Hoàng: Tài sản ông Hoàng 1.000.000.000 đồng ( Sau khi chia di sản Chiến ):
- Người được hưởng thừa kế : Bà Thảo, Dung (hưởng theo hàng thừa kế thứ 1); Phương và Tùng(
thừa kế thế vị được nói rõ ở câu 1).
- Tài sản được chia như sau: 3 = 333.333.333 đồng.
Bà Thảo, Dung, mỗi người được hưởng : 1.000.000.000 2 = 166.666.667 đồng.
Phương và Tùng, mỗi người được hưởng: 333.333.333
Kết luận: Vậy di sản của bà Thảo : 1.333.333.333 đồng. Yến: 1.200.000.000 đồng.
Dung : 333.333.333 triệu đồng.
Phương và Tùng, mỗi người hưởng :366.666.667 đồng.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Mã LHP: 2224TLAW0111 Trang 8/8