H tên SV/HV: Tr nh Th Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 1/7
TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MI H I
HC K I - C 2024 2025 NĂM HỌ
(Phn dành cho sinh viên/ hc viên)
Bài thi h c ph n: L ch s ng C ng S n Đả
Vit Nam
Mã s thi: đề 01
Ngày thi: ng s trang 16/12/2024 T : 7
S báo danh: 34
Mã s SV/HV : 22D140066
Lp: 241-HCMI0131-02
H và tên: Tr nh Th Giang
Điể ế m k t lu n:
GV ch m thi 1:
…….………………………......
GV ch m thi 2:
…….………………………......
Bài làm
Câu 1:
a) Hoàn c nh c a Vi t Nam sau cách m ạng Tháng Tám năm 1954:
Ngày 19/8/1945 cu c Cách m ng tháng 8 thành công, nhà
nước Vit nam Dân ch C ộng hòa được thành lập, nhà nước dân ch
nhân dân đầu tiên Đông Nam Á. Sự ện này làm thay đổi căn bả ki n
cc din cu c Cách m ng Vit Nam. Tuy nhiên, chính quy n cách
mng và ch ế độ mới đứng trưc nhi u thu n l i r ất căn bản đồng th i
cũng phải đố ới vàn khó khăn, thách thứi mt v c to ln phc
tp.
* Hoàn c nh th gi i ế
V m t thu n l i
Th nh t, trên ph m vi qu c t , c c di n th gi ế ế ới cũng
những thay đổ nghĩa phát xít, mội ln. Sau khi gii phóng khi ch t
s nước Đông Âu đưc s giúp đỡ ủa Liên đã lự ng h c a
SV/HV không
được viết vào
ct này)
Điểm t ng câu,
diểm thưởng
(nếu có) và điểm
toàn bài
GV chm 1:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
GV chm 2:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
H tên SV/HV: Tr nh Th Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 2/7
chn phát triển theo con đường ch nghĩa xã hội. T đây, phe chủ nghĩa xã hộ i dn hình
thành do Liên Xô làm tr c t và tr thành h th i tr ng v n ch ống đố ới phe tư bả nghĩa.
Th hai, chi n tranh th giế ế i th hai k t thúc, ch gi ế nghĩa phát xít trên thế i b
tiêu di t, ch qu c lâm vào th suy y u ki n cho phong trào nghĩa đế ế ếu đã tạo ra điề
chống đế qu c, th c dân các nướ ộc địc thu a khắp các nước châu Á, Phi, M La-tinh
nâng cao. khu v c châu Á, s th t b i c a phát xít Nh t và các th l o ế ực tay sai đã tạ
điều kiện thúc đẩy mnh m phong trào đu tranh gi i phóng dân t c c ủa các nước thu c
địa, trong đó có Việt Nam
V m ặt khó khăn
Khi chi n tranh th gi i th hai k c l qu c ế ế ết thúc cũng lúc các nướ ớn phe đế
ch nghĩa bộc l âm u trong việc “chia lạ ộc đị ới”, bắi h thng thu a thế gi t tay,
giàn x p v i nhau. M t m t liên k t ph c h i ch c dân, duy trì s ng ế ế nghĩa thự ảnh hư
th ng tr c i v c thu a, m t khác ra s c t ủa mình đố ới các nướ ộc đị ấn công đàn áp
phong trào cách m ng th gi ng Vi t Nam ế ới, trong đó có cách mạ
Mc dù, Vit Minh có nh ng m i quan h u t p v i M ng minh ban đầ ốt đẹ đồ
chống phát xít trước năm 1945 nhưng sau khi Việt Nam giành đưc chính quyn, vì li
ích c c b c ủa mình và phe đế ốc, các nước đồ qu ng minh chống phát xít trong đó có Mỹ
li không ng h lập trường độc lp c a Vi ệt Nam, không có nước nào công nhận địa v
pháp lý c c Vi t Nam Dân ch C ng hòa. Quan h c ng C ng Sủa nhà nướ ủa Đả ản Đông
Dương với các Đ ộc cũng gặng Cng Sn thế gii, vi phong trào gii phóng dân t p
nhiều khó khăn, trở ngi. Vit Nam b bao vây, cách bit vi thế gii bên ngoài.
các nướ c Đông Nam Á, lực lượng yêu nước láng ging trong khu v c, cách
mng g p nhi ng i l ều khó khăn, trở n do s hành x thi u thi c ế ện chí, dã tâm xâm
ca các thế l c ph ng c ản độ m quy n n ch t là các nước tư bả nghĩa phương Tây, nhấ
thái độ ca Chính ph M, Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc (Tưở ng Gi i Thch)
Cc di n th gi i nhanh chóng, di n bi n ph c t p nh ng ế ới thay đổ ế ững tác độ
bt l i v i cách m ng Vi t Nam. ợi đố ng ba nước Đông Dương và cách mạ
* Hoàn c nh Vi t Nam
V m t thu n l i:
H tên SV/HV: Tr nh Th Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 3/7
Th nh t, Vi t Nam đã tr thành m t qu c l c làm ch ốc gia độ ập, nhân dân đượ
đất nướ ạng đượ rung ương đến sởc, chính quyn cách m c thành lp, h thng t t
trong đó quân độ ực lượi quc gia và l ng công an, lut pháp ca chính quyn cách mng
đượ c kh i vẩn trương xây dựng phát huy vai trò đố i công cu u tranh chộc đấ ng thù
trong gi c ngoài và xây d ng ch m ế độ i.
Th hai, Đảng Cng Sn tr thành đả ền lãnh đạng cm quy o cách mng trong
nước. Vic hình thành h thng chính quyn cách mng thng nht t trung ương đến
sở ới, cấ trên toàn quc vi nhng phm cht chính tr hoàn toàn m u t chc b
máy, m ng g n li n v i l i ích c a nhân dân, g n m t thi t v i nhân ục đích hoạt độ ế
dân. Chính ph Vi t Nam Dân ch C c thành l u và ch t ch H ộng hòa đượ p, đứng đ
Chí Minh tr thành bi ng ni m tin, s c m nh c a nhân dân c c. Ch t ch H ểu tượ
Chí Minh v o d c, trí tuới uy tín đạ , tài năng của mình đã tr thành trung tâm đại đoàn
kết toàn dân t c, là bi ểu tượng c a n ền độc l p, t do c a Vi t Nam. S phát tri n nhanh
của quân đ ực lượi quc gia Vit Nam, thng nht l ng công an trong toàn quc, thành
lp các tòa án quân s và xây d ng các t ch thành công c c bán vũ trang khác tr tin
cy, s bắc bén để o v ng, b Đả o v chính quy n, cách m ng.
V m ặt khó khăn:
H th ng chính quy n cách m ng v c thi t l p, còn non tr , y u kém v ừa đượ ế ế
nhiu m t, b ảnh hưở ủa lũ lng bi hu qu chiến tranh rt nng n. S tàn phá c t, nn
đói năm 1945 rất nghiêm trng.
- V kinh t c Vi t Nam Dân ch C ng Hòa ti p qu n m t n n kinh t ế, Nhà nướ ế ế
xơ xác, tiêu điề đình đốu sau chiến tranh tàn khc: công nghip b n, nhiu nhà y, xí
nghiệp ngưng trệ hoang lên đế ộng đấ; nông nghip b b n 50% ru t.
- V tài chính, ngân kh ki t qu , Kho b c tr ng r ỗng, Ngân hàng Đông Dương
lại đang nằm trong tay Pháp kim soát. Ngân kh ca Vit Nam Dân ch Cng hòa ch
có 1,2 tri ệu đồng Đông Dương, quá nủa đã rách nát
- V xã h i, các tiêu c c xã h i tràn lan, các h t t văn hóa – c l c h ậu, thói hư tậ
xu, t n n xã h i do ch l i r t to l n. Nh t là, 95% dân sế độ cũ để th t h c, ch ,
nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu đồ ết đói, giả ết đư ạn đói trong ng bào b ch i quy c n
dân là v r t c p bách. ấn đề
H tên SV/HV: Tr nh Th Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 4/7
Nhưng khó khăn, tr ất đ ệt Nam âm mưu ngi ln nh i vi ch mng Vi
hành động xâm lược ca Pháp mun quay tr li thng tr Vit Nam mt ln na. T
năm 1945, theo thỏa thu n c ủa phe đồng minh, hai vạn quân đội Anh - Ấn đổ b vào Sài
Gòn để ải giáp quân độ làm nhim v gi i Nht thua trn min Nam. Thc dân Pháp
theo chân quân đội Anh quay tr l i mi n Nam Vi t Nam. V i s th a thu n l i ích c a
phe đế ội Anh đã trự ụng độ quốc, quân đ c tiếp bo tr và s d i quân Nhật giúp đội quân
Pháp ngang nhiên n s m Ch L n vào r ng sáng ngày 23/9/1945 m u úng, đánh chiế đầ
cho cu c chi c l ến tranh xâm lượ n th hai c a th c dân Pháp Vi t Nam.
Bắc tuyến 16, theo th a thu n hi ệp ước Potsdam (Đức), t cu i tháng 8/1945,
hơn 20 vạ ủa Tưở ệt Nam dướn quân c ng Gii Thch hùng h qua biên gii tràn vào Vi i
s b o tr ng h c qu c v ng minh vào gi i giáp ủa phe đế ới danh nghĩa quân đội đồ
quân độ ệt Nam. Quân Tưở ệt Nam kéo theo đám i Nht thua trn Bc Vi ng kéo vào Vi
tay sai v t C ng, c m H , pVi n quân ới âm mưu “di ệt Minh”. Lúc này còn 6 vạ
đội Nht thua tr giận đang chờ i giáp.
Nền độc l p non tr c a Vi ệt Nam đương đầu vi s hi n di n c ủa đội quân nước
ngoài. Cách m ng Vi t Nam còn ph i phó v i s xu t hi n c ng phái chính ải đố ủa các đ
tr ph ng, các th l c tay sai. N c l p chính quy n cách m ng non tr c a ản độ ế ền độ
Vi ngt Nam sau cách m Tháng Tám năm 1945 đứng trước tình thế “ ngàn cân treo si
tóc”.
b) Thu n l i n c nhân dân Vi c chính cơ bả ủa nước ta lúc đó là ệt Nam đã dành đượ
quyền, Nước Vi t Nam Dân ch C i ộng hòa ra đ
Sau khi giành được chính quyn, nhân dân Vit Nam thoát khi ách thng tr,
chm d t ch ế độ phong ki n t thân ph n l trến đã tồ ại hàng nghìn năm, từ thành
người làm ch đát nướ ần đầc. L u tiên trong lch s, quyn lc nm trong tay nhân dân,
nhân dân làm ch v n m nh qu c gia quy u này t o ết định tương lai đất nước. Điề
nên tinh th n t hào, t tôn dân t ộc, khơi dậy lòng yêu nước, ý th c trách nhi m c a m i
cá nhân trong vi o v và xây d ng T qu c. c b
Nhà nước Vi t Nam Dân ch C ộng hòa ra đời, là nhà nước dân ch nhân dân đầu
tiên khu v ra k c l p, t do n ch cho dân t c ực Đông Nam Á, mở nguyên độ
Việt Nam. Đây s ọng để quan tr th thc hin các chính ch ci cách hi
H tên SV/HV: Tr nh Th Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 5/7
nhằm xóa đói, giả ội, văn hóa nâng cao đm nghèo, phát trin kinh tế - h i sng
nhân dân.
Thành công c a Cách m ng minh s c m nh c a kh i ạng tháng Tám đã ch ối đạ
đoàn kết dân t c, t o ni m tin cho nhân dân vào s lãnh đạo c ng và tinh thủa Đả ần đoàn
kết ca toàn dân.
Câu 2:
a) Phân tích đườ ối đổ được Đảng l i mi kinh tế ng đề ra tại đại hi VI (1986):
* B i c nh:
- Do s ng c a cu c cách m ng khoa h c công ngh phát tri tác độ ển như
bão, các nướ nghĩa (trong đó Việt Nam) đang lâm vào khủc xã hi ch ng hong, trì
tr, m t i t ổn định, đang trong quá trình cả , c i cách. N u ti p t ng l i ế ế ục đườ như
vậy, đất c khó tránh khỏi trường hp không th ti p t c xây d ng và b o v t qu c. ế
- c, kh ng ho ng kinh t tr m tr p, kinh t Trong nướ ế ọng. Trong 10 năm liên tiế ế
tăng trưở ững năm âm, dụ năm 1979, 1980); thu nhậng thp (thm chí nh p bình
quân đầu ngườ ực (năm 1986, thu nhậi ca Vit Nam thp nht trong khu v p bình quân
đầu ngườ đạt 152 USD/1 người/1 năm), lạm phát tăng cao i ch ba con s trong sut
11 năm (từ năm 1975 đến năm 1986). Đ ều khó khăn; i sng ca nhân dân gp nhi
s v t ch t c a giáo d c và y t nghèo nàn. ế
* ng l i m i kinh t ra t i h i VI (1986): Đườ i đ ế được Đảng đề i đ
Đạ i h ng lội Đả n th VI hp t ngày 15 đến ngày 18/12/1986 ti Hà Ni v i s
tham gia c i bi u thay m t cho g n 2 tri ng viên trong c ủa 1129 đạ ệu đả nước và 32 đoàn
đạ i biu qu c tế v i nhim v chính là thc hi i mện đổ i đất nướ ởi sướng đưa đấc, kh t
nước tiến hành công cu c đ i mi.
Trên sở phân tích, đánh giá tình hình đất c, t phê bình nhng sai lm,
khuyế t điểm, đổ ới tư duy lý luậi m n, tr i qua nhi u tìm tòi, kh o nghi m t th c t i ế, Đạ
hội đề ra đổi mi toàn din v tư duy, trọng tâm là đổi mi kinh tế. T đổi m i kinh t , ế
chúng ta th i m c khác. Các chính sách kinh t ra nh m gi i đổ i trên các lĩnh vự ế đề
phóng m c s n xu t hi n có, khai thác m i kh m tàng c c, ọi năng lự năng tiề ủa đất nướ
H tên SV/HV: Tr nh Th Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 6/7
đồ ng th i s dng hiu qu s giúp đỡ ca qu c t ng nế. Qua đó, xây dự n sn xut
đi đôi vớ nghĩa. i xây dng xã hi ch
Mc tiêu t ng quát là ổn định tình hình m i m t c a kinh t - xã h i. M c tiêu c ế
th s n xu u t o ra m u kinh t h ất đủ tiêu dùng và có tích lũy;ớc đầ ột c ế p lý,
trong đó đặ ọng ba chương trình kinh tế ớn là lương thực bit chú tr l c thc phm, hàng
tiêu dùng hàng xu t kh u. ng l i công nghi p hóa trong ch ng Đây nội dung đườ
đường đầ ời kì quá độu ca th
Trong ch trương xây dựng và c ng c quan h s n xu t xã h i ch nghĩa, tại Đại
hội VI, Đảng xác định các thành phn kinh tế bao gm khu vc quc doanh khu
vc t p th cùng v i b ph n kinh t ế gia đình gắn li n v i thành ph ần đó. Xoá b chế
tp trung quan liêu, hành chính, bao c p, chuy n sang h ch toán, kinh doanh, k t h p k ế ế
hoch vi th trường. Đổ ới cơ chếi m qu n lý kinh t , gi i quy ế ết cho được nhng v ấn đề
cp bách v phân ph qu n m i này tác d ng r ối, lưu thông. chế t l i v i ớn đố
quá trình s n xu a c i cách giá, chuy n t h th nh giá t và lưu thông hàng hóa củ ống đị
hành chính sang cơ chế đã góp phầ vào điề th trường n không nh u hòa cung cu.
b) nh coi n n kinh t nhi u thành ph n m c trung c a th i Đảng xác đị ế ột đặ
quá độ vì:
Căn cứ nghĩa Mác Lênin, đặ ệt quan điể vào lun ca ch - c bi m ca Lênin
v phát tri n các thành ph n kinh t trong th i k ế quá độ, trong đó khẳng định đặc trưng
ca th i k quá độ v m t kinh t phát tri n n n kinh t nhi u thành ph n. Trong quan ế ế
nim của các nhà kinh điển ch nghĩa Mác Lênin, s t n t i c a nhi u thành ph n kinh
tế trong th i k quá độ lên ch nghĩa xã hội là m t t t y u l ch s . Trong Nh ng nguyên ế
lý c a ch nghĩa cộ ản, Ph.Ăngghen đã chỉng s ra r ng, sau khi giai c p công nhân giành
đượ độc chính quyn thì không th th tiêu chế hữ ức đượu ngay lp t c phi ci
to nó d n d n.
Căn cứ ớc đó ức là trước năm 1986 chúng ta đã thự vào thc tin, thi k trư (t ) c
hiện cơ chế kế ho ch hóa, t p trung, quan liêu bao c p v i hai thành ph n kinh t kinh ế
tế qu c doanh và kinh t h ế p tác xã. Vi i t o các thành ph n kinh t phi xã h i ch c c ế
nghĩa đư ịch, ép, không căn cứ vào trình độc thc hin theo kiu chiến d phát trin
ca lực lượng s n xu t n l ng s n xuđã không phát triể ực lượ t, sn xu t không hi u qu
H tên SV/HV: Tr nh Th Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 7/7
làm cho kinh t - xã h và d n t i kh ng ho ng tr m tr ng v kinh t ế ội rơi vào trì tr ế
hi
Thêm n a, trong th i k c 1986 nhi u hi trướ ện ợng "xé rào" làm ăn cá th
đã phát huy tác dụ ần cũng nghĩa ng... Vic tha nhn nn kinh tế nhiu thành ph
ngoài ch công h u v u s n xu t, s u ch n gi i phóng ế độ liệ điề ỉnh này đã góp phầ
mọi năng lực s n xu t hi n có; khai thác m i kh năng tiềm tàng của đất nước; phát huy
đượ độc tính năng độ ng, ch ng, sáng to c ng. ủa người lao độ
Trên cơ sở nghiên c u lý lu n t ng k t th c ti ế ễn Đảng ta đã thực hi n ch trương
đó đổ n đất nướ rong đó ọng tâm đổ trong đổi mi toàn di c. T , tr i mi v kinh tế i
mi kinh t th c hi n n n kinh t hàng hóa nhi u thành ph n v n hành ế ện đó là phát triể ế
theo cơ chế ủa nhà nướ ịnh hướ th trường có s qun lý c c theo đ ng xã hi ch nghĩa.
---Hết---

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HC K I - NĂM HỌC 2024 2025
(Phn dành cho sinh viên/ hc viên) Bài thi h c ph
n: Lịch sử Đảng C ng S ộ ản S báo danh: 34 Việt Nam Mã s SV/HV ố : 22D140066 Mã s thi: đề 01
Lp: 241-HCMI0131-02
Ngày thi: 16/12/2024 T ng s trang
: 7 H và tên: Trịnh Thị Giang
Điểm kết lun: GV ch m thi 1:
…….………………………...... GV ch m thi 2:
…….………………………...... Bài làm SV/HV không được viết vào Câu 1: cột này)
a) Hoàn cnh ca Vit Nam sau cách mạng Tháng Tám năm 1954: Điểm từng câu, diểm thưởng (nếu có) và điểm
Ngày 19/8/1945 cuộc Cách mạng tháng 8 thành công, nhà toàn bài nướ
c Việt nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập, nhà nước dân chủ GV chm 1:
nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á. Sự kiện này làm thay đổi căn bản Câu 1: ……… điểm
cục diện cuộc Cách mạng Việt Nam. Tuy nhiên, chính quyền cách Câu 2: ……… điểm
mạng và chế độ mới đứng trước nhiều thuận lợi rất căn bản đồng thời ………………….
cũng phải đối mặt với vô vàn khó khăn, thách thức to lớn và phức ………………….
Cộng …… điểm tạp.
* Hoàn cnh thế gii GV chm 2: Câu 1: ……… điểm Về mặt thuận lợi Câu 2: ……… điểm ………………….
Thứ nhất, trên phạm vi quốc tế, cục diện thế giới cũng có ………………….
những thay đổi lớn. Sau khi giải phóng khỏi chủ nghĩa phát xít, một
Cộng …… điểm
số nước ở Đông Âu được sự giúp đỡ và ủng hộ của Liên Xô đã lựa
Họ tên SV/HV: Trịnh Thị Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 1/7
chọn phát triển theo con đường chủ nghĩa xã hội. Từ đây, phe chủ nghĩa xã hội dần hình
thành do Liên Xô làm trụ cột và trở thành hệ thống đối trọng với phe tư bản chủ nghĩa.
Thứ hai, chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, chủ nghĩa phát xít trên thế giới bị
tiêu diệt, chủ nghĩa đế quốc lâm vào thế suy yếu đã tạo ra điều kiện cho phong trào
chống đế quốc, thực dân ở các nước thuộc địa ở khắp các nước châu Á, Phi, Mỹ La-tinh
nâng cao. Ở khu vực châu Á, sự thất bại của phát xít Nhật và các thế lực tay sai đã tạo
điều kiện thúc đẩy mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc
địa, trong đó có Việt Nam Về mặt khó khăn
Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc cũng là lúc các nước lớn phe đế quốc
chủ nghĩa bộc lộ rõ âm mưu trong việc “chia lại hệ thống thuộc địa thế giới”, bắt tay,
giàn xếp với nhau. Một mặt liên kết phục hồi chủ nghĩa thực dân, duy trì sự ảnh hưởng
và thống trị của mình đối với các nước thuộc địa, mặt khác ra sức tấn công và đàn áp
phong trào cách mạng thế giới, trong đó có cách mạng Việt Nam
Mặc dù, Việt Minh có những mối quan hệ ban đầu tốt đẹp với Mỹ và đồng minh
chống phát xít trước năm 1945 nhưng sau khi Việt Nam giành được chính quyền, vì lợi
ích cục bộ của mình và phe đế quốc, các nước đồng minh chống phát xít trong đó có Mỹ
lại không ủng hộ lập trường độc lập của Việt Nam, không có nước nào công nhận địa vị
pháp lý của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Quan hệ của Đảng Cộng Sản Đông
Dương với các Đảng Cộng Sản thế giới, với phong trào giải phóng dân tộc cũng gặp
nhiều khó khăn, trở ngại. Việt Nam bị bao vây, cách biệt với thế giới bên ngoài.
Ở các nước láng giềng trong khu vực Đông Nam Á, lực lượng yêu nước, cách
mạng gặp nhiều khó khăn, trở ngại lớn do sự hành xử thiếu thiện chí, dã tâm xâm lược
của các thế lực phản động cầm quyền ở các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây, nhất là
thái độ của Chính phủ Mỹ, Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc (Tưởng Giới Thạch)
Cục diện thế giới thay đổi nhanh chóng, diễn biến phức tạp có những tác động
bất lợi đối với cách mạng ba nước Đông Dương và cách mạng Việt Nam.
* Hoàn cnh Vit Nam Về mặt thuận lợi:
Họ tên SV/HV: Trịnh Thị Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 2/7
Thứ nhất, Việt Nam đã trở thành một quốc gia độc lập, nhân dân được làm chủ
đất nước, chính quyền cách mạng được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở
trong đó quân đội quốc gia và lực lượng công an, luật pháp của chính quyền cách mạng
được khẩn trương xây dựng và phát huy vai trò đối với công cuộc đấu tranh chống thù
trong giặc ngoài và xây dựng chế độ mới.
Thứ hai, Đảng Cộng Sản trở thành đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong
nước. Việc hình thành hệ thống chính quyền cách mạng thống nhất từ trung ương đến
cơ sở trên toàn quốc với những phẩm chất chính trị hoàn toàn mới, cơ cấu tổ chức bộ
máy, mục đích hoạt động gắn liền với lợi ích của nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân
dân. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập, đứng đầu và chủ tịch Hồ
Chí Minh trở thành biểu tượng niềm tin, sức mạnh của nhân dân cả nước. Chủ tịch Hồ
Chí Minh với uy tín đạo dức, trí tuệ, tài năng của mình đã trở thành trung tâm đại đoàn
kết toàn dân tộc, là biểu tượng của nền độc lập, tự do của Việt Nam. Sự phát triển nhanh
của quân đội quốc gia Việt Nam, thống nhất lực lượng công an trong toàn quốc, thành
lập các tòa án quân sự và xây dựng các tổ chức bán vũ trang khác trở thành công cụ tin
cậy, sắc bén để bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, cách mạng. Về mặt khó khăn:
Hệ thống chính quyền cách mạng vừa được thiết lập, còn non trẻ, yếu kém về
nhiều mặt, bị ảnh hưởng bởi hậu quả chiến tranh rất nặng nề. Sự tàn phá của lũ lụt, nạn
đói năm 1945 rất nghiêm trọng.
- Về kinh tế, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa tiếp quản một nền kinh tế
xơ xác, tiêu điều sau chiến tranh tàn khốc: công nghiệp bị đình đốn, nhiều nhà máy, xí
nghiệp ngưng trệ; nông nghiệp bị bỏ hoang lên đến 50% ruộng đất.
- Về tài chính, ngân khố kiệt quệ, Kho bạc trống rỗng, Ngân hàng Đông Dương
lại đang nằm trong tay Pháp kiểm soát. Ngân khố của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chỉ
có 1,2 triệu đồng Đông Dương, quá nủa đã rách nát
- Về văn hóa – xã hội, các tiêu cực xã hội tràn lan, các hủ tục lạc hậu, thói hư tật
xấu, tệ nạn xã hội do chế độ cũ để lại rất to lớn. Nhất là, 95% dân số thất học, mù chữ,
nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu đồng bào bị chết đói, giải quyết được nạn đói trong
dân là vấn đề rất cấp bách.
Họ tên SV/HV: Trịnh Thị Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 3/7
Nhưng khó khăn, trở ngại lớn nhất đối với cách mạng Việt Nam là âm mưu và
hành động xâm lược của Pháp muốn quay trở lại thống trị Việt Nam một lần nữa. Từ
năm 1945, theo thỏa thuận của phe đồng minh, hai vạn quân đội Anh - Ấn đổ bộ vào Sài
Gòn để làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật thua trận ở miền Nam. Thực dân Pháp
theo chân quân đội Anh quay trở lại miền Nam Việt Nam. Với sự thỏa thuận lợi ích của
phe đế quốc, quân đội Anh đã trực tiếp bảo trợ và sử dụng đội quân Nhật giúp đội quân
Pháp ngang nhiên nổ súng, đánh chiếm Chợ Lớn vào rạng sáng ngày 23/9/1945 mở đầu
cho cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam.
Ở Bắc vĩ tuyến 16, theo thỏa thuận hiệp ước Potsdam (Đức), từ cuối tháng 8/1945,
hơn 20 vạn quân của Tưởng Giới Thạch hùng hổ qua biên giới tràn vào Việt Nam dưới
sự bảo trợ và ủng hộ của phe đế quốc với danh nghĩa quân đội đồng minh vào giải giáp
quân đội Nhật thua trận ở Bắc Việt Nam. Quân Tưởng kéo vào Việt Nam kéo theo đám
tay sai với âm mưu “diệt Cộng, cầm Hồ, phá Việt Minh”. Lúc này còn có 6 vạn quân
đội Nhật thua trận đang chờ giải giáp.
Nền độc lập non trẻ của Việt Nam đương đầu với sự hiện diện của đội quân nước
ngoài. Cách mạng Việt Nam còn phải đối phó với sự xuất hiện của các đảng phái chính
trị phản động, các thế lực tay sai. Nền độc lập và chính quyền cách mạng non trẻ của
Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám năm 1945 đứng trước tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”.
b) Thun li cơ bản của nước ta lúc đó là nhân dân Việt Nam đã dành được chính
quy
ền, Nước Vit Nam Dân ch Cộng hòa ra đời
Sau khi giành được chính quyền, nhân dân Việt Nam thoát khỏi ách thống trị,
chấm dứt chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm, từ thân phận nô lệ trở thành
người làm chủ đát nước. Lần đầu tiên trong lịch sử, quyền lực nằm trong tay nhân dân,
nhân dân làm chủ vận mệnh quốc gia và quyết định tương lai đất nước. Điều này tạo
nên tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm của mỗi
cá nhân trong việc bảo vệ và xây dựng Tổ quốc.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, là nhà nước dân chủ nhân dân đầu
tiên ở khu vực Đông Nam Á, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và dân chủ cho dân tộc
Việt Nam. Đây là cơ sở quan trọng để có thể thực hiện các chính sách cải cách xã hội
Họ tên SV/HV: Trịnh Thị Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 4/7
nhằm xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và nâng cao đời sống nhân dân.
Thành công của Cách mạng tháng Tám đã chứng minh sức mạnh của khối đại
đoàn kết dân tộc, tạo niềm tin cho nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và tinh thần đoàn kết của toàn dân. Câu 2:
a) Phân tích đường lối đổi mi kinh tế được Đảng đề ra tại đại hi VI (1986): * Bối cảnh:
- Do sự tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ phát triển như vũ
bão, các nước xã hội chủ nghĩa (trong đó có Việt Nam) đang lâm vào khủng hoảng, trì
trệ, mất ổn định, đang trong quá trình cải tổ, cải cách. Nếu tiếp tục đường lối cũ như
vậy, đất nước khó tránh khỏi trường hợp không thể tiếp tục xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Trong nước, khủng hoảng kinh tế trầm trọng. Trong 10 năm liên tiếp, kinh tế
tăng trưởng thấp (thậm chí có những năm âm, ví dụ năm 1979, 1980); thu nhập bình
quân đầu người của Việt Nam thấp nhất trong khu vực (năm 1986, thu nhập bình quân
đầu người chỉ đạt 152 USD/1 người/1 năm), lạm phát tăng cao ở ba con số trong suốt
11 năm (từ năm 1975 đến năm 1986). Đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn; cơ
sở vật chất của giáo dục và y tế nghèo nàn.
* Đường lối đổi mới kinh tế được Đảng đề ra tại đại hội VI (1986):
Đại hội Đảng lần thứ VI họp từ ngày 15 đến ngày 18/12/1986 tại Hà Nội với sự
tham gia của 1129 đại biểu thay mặt cho gần 2 triệu đảng viên trong cả nước và 32 đoàn
đại biểu quốc tế với nhiệm vụ chính là thực hiện đổi mới đất nước, khởi sướng đưa đất
nước tiến hành công cuộc đổi mới.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình đất nước, tự phê bình những sai lầm,
khuyết điểm, đổi mới tư duy lý luận, trải qua nhiều tìm tòi, khảo nghiệm từ thực tế, Đại
hội đề ra đổi mới toàn diện về tư duy, trọng tâm là đổi mới kinh tế. Từ đổi mới kinh tế,
chúng ta có thể đổi mới trên các lĩnh vực khác. Các chính sách kinh tế đề ra nhằm giải
phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nước,
Họ tên SV/HV: Trịnh Thị Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 5/7
đồng thời sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế. Qua đó, xây dựng nền sản xuất
đi đôi với xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu tổng quát là ổn định tình hình mọi mặt của kinh tế - xã hội. Mục tiêu cụ
thể là sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy; bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý,
trong đó đặc biệt chú trọng ba chương trình kinh tế lớn là lương thực thực phẩm, hàng
tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Đây là nội dung đường lối công nghiệp hóa trong chặng
đường đầu của thời kì quá độ
Trong chủ trương xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, tại Đại
hội VI, Đảng xác định rõ các thành phần kinh tế bao gồm khu vực quốc doanh và khu
vực tập thể cùng với bộ phận kinh tế gia đình gắn liền với thành phần đó. Xoá bỏ cơ chế
tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp, chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế
hoạch với thị trường. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, giải quyết cho được những vấn đề
cấp bách về phân phối, lưu thông. Cơ chế quản lý mới này có tác dụng rất lớn đối với
quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa của cải cách giá, chuyển từ hệ thống định giá
hành chính sang cơ chế thị trường đã góp phần không nhỏ vào điều hòa cung – cầu.
b) Đảng xác định coi nn kinh tế có nhiu thành phn là một đặc trung ca thi kì quá độ vì:
Căn cứ vào lý luận của chủ nghĩa Mác -Lênin, đặc biệt là quan điểm của Lênin
về phát triển các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ, trong đó khẳng định đặc trưng
của thời kỳ quá độ về mặt kinh tế là phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Trong quan
niệm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác – Lênin, sự tồn tại của nhiều thành phần kinh
tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu lịch sử. Trong Những nguyên
lý của chủ nghĩa cộng sản, Ph.Ăngghen đã chỉ ra rằng, sau khi giai cấp công nhân giành
được chính quyền thì không thể thủ tiêu chế độ tư hữu ngay lập tức được mà phải cải tạo nó dần dần.
Căn cứ vào thực tiễn, thời kỳ trước đó (tức là trước năm 1986) chúng ta đã thực
hiện cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu bao cấp với hai thành phần kinh tế là kinh
tế quốc doanh và kinh tế hợp tác xã. Việc cải tạo các thành phần kinh tế phi xã hội chủ
nghĩa được thực hiện theo kiểu chiến dịch, gò ép, không căn cứ vào trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất đã không phát triển lực lượng sản xuất, sản xuất không hiệu quả
Họ tên SV/HV: Trịnh Thị Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 6/7
làm cho kinh tế - xã hội rơi vào trì trệ và dẫn tới khủng hoảng trầm trọng về kinh tế xã hội
Thêm nữa, trong thời kỳ trước 1986 có nhiều hiện tượng "xé rào" làm ăn cá thể
đã phát huy tác dụng. . Việc thừa nhận nền kinh tế có nhiều thành phần cũng có nghĩa
ngoài chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, sự điều chỉnh này đã góp phần giải phóng
mọi năng lực sản xuất hiện có; khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nước; phát huy
được tính năng động, chủ động, sáng tạo của người lao động.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận tổng kết thực tiễn Đảng ta đã thực hiện chủ trương
đó là đổi mới toàn diện đất nước. Trong đó, trọng tâm là đổi mới về kinh tế trong đổi
mới kinh tế thực hiện đó là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. ---Hết---
Họ tên SV/HV: Trịnh Thị Giang - Mã LHP: 241-HCMI0131-02 Trang 7/7