











Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2023 – 2024
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa Số báo danh: 01 học
Mã số SV/HV: 22D100002 Mã số đề thi: 05 Lớp: 232_SCRE0111_03
Ngày thi: 25/05/2024 Tổng số trang: 11
Họ và tên: Lê Vũ Quỳnh An Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………………………......
GV chấm thi 2: …….………………………......
SV/HV không được viết vào cột này)
Điểm từng câu, diểm thưởng (nếu có) và điểm toàn bài GV chấm 1: Câu 1: ……… điểm Câu 2: ……… điểm …………………. …………………. Cộng …… điểm GV chấm 2: Câu 1: ……… điểm Câu 2: ……… điểm …………………. …………………. Cộng …… điểm Bài làm
Câu 1: Trình bày một số phương pháp liệt kê danh mục tài liệu tham khảo trong các sản phẩm
nghiên cứu khoa học? Cho ví dụ minh họa.
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 1/…..
- Tài liệu tham khảo được xếp theo thứ tự ABC của tên tác giả. Có 2 cách trình bày danh mục tài liệu tham khảo
●Nếu trích dẫn là để trong ngoặc vuông “[]” thì thứ tự tài liệu tham khảo cũng được đánh số thứ tự Ví dụ: Trích dẫn:
Nghiên cứu Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ trực tuyến, niềm tin và ý định mua s`m trực
tuyến của Vũ Thị Tường Vi (2017) [6] đã phân tích tác động của những yếu tố thuộc chất lượng
dịch vụ trực tuyến đến niềm tin của khách hàng
Mua s`m trực tuyến đề cập đến hành vi mua s`m của người tiêu dùng trong một cửa hàng trực
tuyến hoặc một trang web được sử dụng cho mục đích mua hàng trực tuyến (Monsuwe et al. 2004) [7]
Danh mục tài liệu tham khảo:
6. Vũ Thị Tường Vi, (2017), Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ trực tuyến, niềm tin và ý
định mua trực tuyến, Đại học Mở, TP Hồ Chí Minh
7. Monsuwe, T.P.Y., Dellaert, B.G.C. and Ruyter, K.D (2004), What derives consumers to shop
online? A literature review”, International journal of Service Industry Management, pp. 102-21 Trong đó:
Thành phần thông tin Giải thích
Vũ Thị Tường Vi hoặc Monsuwe, T.P.Y., Tên (các) tác giả
Dellaert, B.G.C. and Ruyter, K.D (2017), hoặc (2004),
Năm xuất bản trong ngoặc đơn, tiếp sau là dấu phẩy (,)
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ trực
Tên sách hoặc tên bài báo, chữ in nghiêng, chữ
tuyến, niềm tin và ý định mua trực tuyến, hoặc cái đầu tiên viết hoa, tiếp sau là dấu phẩy (,)
What derives consumers to shop online? A literature review,
Đại học Mở, hoặc International journal of
Tên nhà xuất bản hoặc nơi đăng ấn phẩm bài Service Industry Management,
báo, tiếp sau là dấu phẩy (,)
TP Hồ Chí Minh hoặc pp. 102-21
Nơi xuất bản, khoảng trang trong kỷ yếu và kết
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 2/….. thúc là dấu (.)
●Còn nếu trích dẫn theo tên tác giả và năm thì trong danh mục tài liệu tham khảo không cần đánh số thứ tự Ví dụ: Trích dẫn:
Mua s`m trực tuyến đề cập đến hành vi mua s`m của người tiêu dùng trong một cửa hàng trực
tuyến hoặc một trang web được sử dụng cho mục đích mua hàng trực tuyến (Monsuwe et al. 2004)
Danh mục tài liệu tham khảo:
Monsuwe, T.P.Y., Dellaert, B.G.C. and Ruyter, K.D (2004) “What derives consumers to shop
online? A literature review”, International journal of Service Industry Management, Vol. 15, No.1, pp. 102-21. Trong đó:
Thành phần thông tin Giải thích
Monsuwe, T.P.Y., Dellaert, B.G.C. and Tên tác giả Ruyter, K.D (2004),
Năm xuất bản trong ngoặc đơn, tiếp sau là dấu phẩy (,)
“What derives consumers to shop online? A
Tên bài viết đặt trong dấu ngoặc kép hoặc một literature review”
số nơi quy định không cần để trong ngoặc kép,
tiếp sau là dấu phẩy (,)
International journal of Service Industry
Tên tạp chí in nghiêng, tiếp sau là dấu phẩy (,) Management, Vol. 15, No.1,
Số phát hành tạp chí, tiếp sau là dấu phẩy (,) pp. 102-21.
Khoảng trang chứa nội dung bài báo cáo trên tạp
chí, kết thúc bằng dấu chấm
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 3/…..
Chú ý: Nếu tài liệu tham khảo được lấy ra từ trang web thì phải chỉ ra địa chỉ của trang đó và ngày truy cập Ví dụ:
Kotler P. (1997). Marketing Management: Analysis, Planning, Implementation and Control.
Available online at website: https://www.researchgate.net/profile/Philip-Kotler-2/
235362523_Marketing_Management_The_Millennium_Edition/Marketing-Management-The-
Millennium-Edition.pdf. Date Access [25/05/2024]
- Nếu có nhiều tài liệu được viết bởi cùng một tác giả vào cùng một năm, ta có thể quy ước thứ tự các năm là a, b, c,… Ví dụ:
Altman, D.G., Bland JM, (1994a), Diagnostic Tests 1: Predictive Values, British Medical Journal, Vol. 308.
Altman, D.G., Bland JM, (1994b), Diagnostic Tests 2: Predictive Values, British Medical Journal, Vol. 309.
- Nếu trong bản báo cáo bao gồm các tài liệu tham khảo cả bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài,
tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung,
Nhật,...). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch,
kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật... (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người
biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu) Ví dụ: ⮚Tiếng Việt:
⮚Trần Trí Dõi & Nguyễn Văn Hòa (2010). Tiếng Thái cơ sở - Tiếng Thái đen vùng Tây
Bắc. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
Nguyễn Thiện Giáp (2016). Từ điển khái niệm Ngôn ngữ học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
Cao Xuân Hạo (2006). Tiếng Việt: mấy vấn đề về ngữ âm – ngữ pháp – ngữ nghĩa, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội ⮚Tiếng Anh:
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 4/…..
Brugman, C., & Lakoff, G. (1988). Cognitive topolopy and lexical networks. In S. Small, G.
Cottrell and M. Tannenhaus (eds), Lexical Ambiguity Resolution. San Mateo, CA: Morgan Kaufman, pp. 477-507 ⮚Tiếng Trung 胡 静
(2001). 从亲属语言的比较看老挝语量词的特点 解放军外国语学院学报 . , 2001 年第 4期: 57-60. 朱学锋 王惠
(1994). 现代汉语量词与名词的子类划分 《中国计算机》 . 1994 年第 21 期第 79 版: 65-73。 ⮚Tiếng Lào:
ມະຫາສະລີ (1996). ໄວຍາກອນລາວ / Ngữ pháp tiếng Lào, ວຽງຈັນ: ສໍາານັກພິມຈໍາາໜາຍຄະນະ ່
ກໍາາມະການນະວະນຍາຍວ ິ ນນະຄະ ັ ດີ. ພອນສະຫວນຈ ັ ນທະວ ັ
ົງ / Trần Kim Lân (2009). ວດຈະນາ ັ ນຸກມລາວ ົ
- ຫວຽດ / Từ điển Lào –
Việt. Hồ Chí Minh: Nxb Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
- Nếu tác giả là người nước ngoài thì sẽ được xếp thứ tự ABC theo họ. Nếu tác giả là người Việt
Nam: Xếp theo thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người
Việt Nam, không đảo tên lên trước họ. Trong trường hợp, tài liệu không có tên tác giả thì xếp
theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống
kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B, v.v... Ví dụ:
⮚Tác giả là người Việt Nam:
Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2020) Nghiên cứu thực hiện mô hình đo lường chủ nghĩa hướng
ngoại của người tiêu dùng việt nam trong bối cảnh hội nhập , Tạp chí Kinh tế và Phát triển.
Đặng T. T. Tiên, Lưu T. Thuận Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe ô tô của thương hiệu
Toyota , Tạp chí Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.
Lê Thị Thu, Vũ Thị Thùy Linh (2022), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ' tâm lý "thích
dùng hàng ngoại" của giới trẻ tại Việt Nam hiện nay, Tạp chí Kinh tế và Dự báo.
⮚Tác giả là người nước ngoài:
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 5/…..
Ajzen I. (1991). The theory of planned behavior: Some unresolved issues, Organizational
behavior and human decision processes, 50, 179-211.
Kotler P. & Keller K.L. (2016). Marketing Management. India: Pearson
Tajfel, H., Turner, J. c. (1979). An integrative theory of intergroup conflict, In w. G. Austin, s.
Worchel (Eds.), The social psychology of intergroup relations, 33-37
⮚Tài liệu không có tên tác giả:
Cục TMĐT và Kinh tế số, Bộ Công Thương (2019), Sách tr`ng TMĐT Việt Nam.
Hiệp hội TMĐT Việt Nam (2020), “Báo cáo chỉ số TMĐT 2020”. Địa chỉ http://idea.gov.vn/?
page=document, truy cập ngày 20/7/2021. Câu 2:
A. Nêu cụ thể mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đối tượng
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu ❖Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động
trong một doanh nghiệp/tổ chức. Trên cơ sở đó đưa ra hàm ý cho doanh nghiệp/tổ chức có
những biện pháp tạo động lực phù hợp cho nhân viên.
Mục tiêu cụ thể:
+ Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong một doanh nghiệp/ tổ chức
+ Đánh giá mức độ và chiều tác động của từng nhân tố đến động lực làm việc của người lao
động trong một doanh nghiệp/ tổ chức
+ Tìm ra nhân tố nào tác động mạnh nhất đến động lực làm việc của người lao động trong một
doanh nghiệp/ tổ chức. Từ đó đưa ra các giải pháp cho doanh nghiệp/tổ chức để thực hiện tốt
hơn các biện pháp tạo động lực cho người lao động nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công việc. ❖Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi tổng quát: Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động
trong doanh nghiệp/tổ chức. Câu hỏi cụ thể:
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 6/…..
- Yếu tố các khoản thu nhập có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong
doanh nghiệp/tổ chức không?
- Yếu tố công việc có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức không?
- Yếu tố cơ hội học tập, thăng tiến có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động
trong doanh nghiệp/tổ chức không?
- Yếu tố đồng nghiệp có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức không?
- Yếu tố ban lãnh đạo có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức không? ❖Mô hình nghiên cứu
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 7/…..
Hình 1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động
trong một doanh nghiệp/tổ chức Trong đó:
- Biến độc lập: Các khoản thu nhập, Công việc, Cơ hội học tập, thăng tiến; Đồng nghiệp; Ban lãnh đạo.
- Biến phụ thuộc: Động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức.
❖Giả thuyết nghiên cứu Có 5 giả thuyết:
H1: Yếu tố các khoản thu nhập có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức.
H2: Yếu tố công việc có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức.
H3: Yếu tố cơ hội học tập, thăng tiến có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động
trong doanh nghiệp/tổ chức.
H4: Yếu tố đồng nghiệp có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức.
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 8/…..
H5: Yếu tố ban lãnh đạo có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức.
❖Đối tượng nghiên cứu:
Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong một doanh nghiệp/tổ chức ❖Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Tại doanh nghiệp X
Thời gian: Từ 1/10/2023 đến 1/2/2024
Khách thể nghiên cứu: Người lao động tại doanh nghiệp X
B. Thiết kế bảng hỏi khảo sát (định lượng) nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp cho đề tài
BẢNG HỎI KHẢO SÁT
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG MỘT DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC Kính chào anh chị!
Hiện tôi đang nghiên cứu về đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc
của người lao động trong một doanh nghiệp/tổ chức.” Rất mong anh/chị dành chút thờigian
tham gia đóng góp ý kiến bằng việc trả lời phiếu này. Anh/chị hãy đánh dấu (X) vào câu trả lời
mà anh/chị cho là phù hợp nhất.
Tôi cam đoan những thông tin anh chị cung cấp chỉ dùng với mục đích nghiên cứu. Mọi sự
đóng góp của anh/chị góp phần đóng góp vào sự thành công của đề tài.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị!
PHẦN I: CÂU HỎI CHUNG
Xin anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân sau: Câu 1: Giới tính □Nam □Nữ
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 9/…..
Câu 2: Anh/chị làm việc tại phòng ban nào? □Phòng Kinh doanh
□Phòng Hành chính – nhân sự □Phòng Kỹ thuật □Phòng Marketing □Phòng Kế toán □Khác
Câu 3: Thời gian Anh/chị đã công tác tại doanh nghiệp/tổ chức là bao lâu? □<2 năm □2-5 năm □5-10 năm □>10 năm PHẦN II: NỘI DUNG
Anh/chị vui lòng đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến động lực làm việc của người lao
động trong doanh nghiệp/tổ chức bằng cách cho điểm từ 1 – 5
Tương ứng với mức độ ý kiến là:
1 – Hoàn toàn không đồng ý 2 – Không đồng ý 3 – Không ý kiến 4 – Đồng ý 5 – Hoàn toàn đồng ý STT Yếu tố tác động Mức độ đồng ý 1 2 3 4 5
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 10/….. H1 Các khoản thu nhập 1
Mức lương phù hợp với năng lực của tôi 2
Doanh nghiệp/tổ chức trả tiền thưởng cho tôi khi
hoàn thành xuất s`c nhiệm vụ 3
Doanh nghiệp/tổ chức giải quyết các khoản phụ cấp đầy đủ 4
Doanh nghiệp/tổ chức có chính sách phúc lợi hấp dẫn H2 Công việc 1
Công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của tôi 2
Phân công công việc công bằng, rõ ràng 3
Công việc linh hoạt thời gian 4
Công việc của tôi có tầm quan trọng trong doanh nghiệp/tổ chức H3
Cơ hội học tập, thăng tiến 1
Doanh nghiệp/tổ chức có lộ trình công danh rõ ràng 2
Doanh nghiệp/tổ chức tạo điều kiện cho tôi học tập, nâng cao chuyên môn 3
Doanh nghiệp/tổ chức có chính sách thăng tiến cho người có năng lực 4
Cơ hội thăng tiến là công bằng với tất cả người lao động H4 Đồng nghiệp 1
Đồng nghiệp trong doanh nghiệp/tổ chức gần gũi, thân thiện
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 11/….. 2
Đồng nghiệp có sự hỗ trợ cho tôi về chuyên môn 3
Đồng nghiệp có sự tôn trọng ý kiến của tôi 4
Đồng nghiệp sẵn sàng hỗ trợ tôi khi cần thiết H5 Ban lãnh đạo 1
Ban lãnh đạo tôn trọng và l`ng nghe ý kiến của tôi 2
Ban lãnh đạo có sự hỗ trợ kịp thời cho tôi mỗi khi cần 3
Ban lãnh đạo đối xử công bằng với tất cả người lao động 4
Ban lãnh đạo cung cấp ý kiến đóng góp, xây
dựng để tôi thực hiện tốt công việc H6
Kết quả làm việc trong một doanh nghiệp/tổ chức
Hoạt động tạo động lực cho người lao động đã
góp phần nâng cao kết quả làm việc trong doanh nghiệp/tổ chức
Trong tương lai, doanh nghiệp/tổ chức sẽ chú
trọng đến hoạt động tạo động lực làm việc cho
nhân viên để có kết quả làm việc tốt hơn
Doanh nghiệp/tổ chức sẽ tạo ra các hoạt động
tạo động lực làm việc cho người lao động thật
chất lượng để kết quả làm việc trong doanh
nghiệp/tổ chức đạt kết quả cao
Câu 5: Anh/ chị có đề xuất thêm về những nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho
người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức hay không? (trả lời nếu có)
Chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! Chúc anh/chị có nhiều sức khỏe!
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ……………………Trang 12/…..